Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm rau quả đông lạnh Với lợi thế về thời gian bảo quản cũng như chất lượng sản phẩm, nhu cầusản phẩm rau quả đông lạnh đang ngày một tăng cao tro
Trang 1DỰ ÁN
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN RAU QUẢ XUẤT KHẨU TẠI TỈNH GIA LAI
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
PHẦN 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 4
1.1 CHỦ ĐẦU TƯ 4
1.2 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
1.3 VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 4
1.4 THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
PHẦN 2 THUYẾT MINH DỰ ÁN 5
2.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 5
2.2 CĂN CỨ THỰC TẾ CỦA DỰ ÁN CỦA DỰ ÁN 5
2.2.1 Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm rau quả đông lạnh 5
2.2.2 Nhu cầu tiêu thụ một số sản phẩm của Dự án 9
2.3 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 14
2.3.1 Khái quát chung về tỉnh Gia Lai 14
2.3.2 Hiện trạng nông nghiệp và tiềm năng phát triển rau quả 15
2.4 MỤC TIÊU DỰ ÁN 16
2.4.1 Mục tiêu chung của dự án 16
2.4.2 Mục tiêu cụ thể 16
2.5 CÁC PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 17
2.5.1 Phương án xây dựng vùng nguyên liệu 17
2.5.2 Phương án xây dựng tổ hợp nhà máy 20
2.5.3 Phương án Vệ sinh an toàn và phòng chống cháy nổ 25
2.5.4.Phương án bảo vệ môi trường 27
2.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN 29
2.6.1 Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp 29
2.6.2 Chế độ làm việc 30
2.6.3 Kế hoạch thực hiện dự án 30
2.7 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 31
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
3.1 KẾT LUẬN 34
3.2 KIẾN NGHỊ 34
PHỤ LỤC 35
PHỤ LỤC 1 ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐÔNG LẠNH 35
PHỤ LỤC 2.ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CÔ ĐẶC 36
PHỤ LỤC 3 ĐƠN GIÁ NHÀ MÁY ĐỒ HỘP 37
PHỤ LỤC 4 MỨC LƯƠNG DỰ KIẾN CHO DỰ ÁN 38
PHỤ LỤC 5: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 39
PHỤ LỤC 6: DỰ TÍNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 40
PHỤ LỤC 7 DỰ KIẾN DOANH SỐ BÁN SẢN PHẨM TRONG 5 NĂM ĐẦU 41
Trang 3PHỤC LỤC 8 DỰ KIẾN CHI PHÍ SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 42
PHỤ LỤC 9 CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 47
PHỤ LỤC 10 CHI PHÍ KHẤU HAO 47
PHỤ LỤC 11 CHI PHÍ LÃI VAY VÀ KẾ HOẠCH TRẢ NƠ 47
PHỤ LỤC 12 ẢNH TRANG THIẾT BỊ CỦA TỔ HƠP NHÀ MÁY 48
Trang 4PHẦN 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 CHỦ ĐẦU TƯ
Địa chỉ trụ sở chính:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp :
Người đại diện theo pháp luật:
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị - Giám đốc Công ty
1.2 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tỉnh Gia Lai
1.3 VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
- Tổng vốn đầu tư: 247.250.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy tỷ hai trăm
năm mươi triệu đồng)
- Nguồn vốn: Vốn tự có chiếm 30%,
Vốn vay ngân hàng chiếm 70%
1.4 THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án được tiến hành trong 03 năm được chia làm ba giai đoạn chính
Trang 5PHẦN 2 THUYẾT MINH DỰ ÁN 2.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
- Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/07/1999 về việc ban hành quy chếquản lý đầu tư và xây dựng
- Nghị định số 132/2000/NĐ-CP ngày 04/05/2000 về việc sửa đổi và bổsung một số điều trong quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hàng theo Nghịđịnh số 52/1999/NĐ-CP
- Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 về quy chế quản lý đầu tư
và xây dựng
2.2 CĂN CỨ THỰC TẾ CỦA DỰ ÁN CỦA DỰ ÁN
2.2.1 Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm rau quả đông lạnh
Với lợi thế về thời gian bảo quản cũng như chất lượng sản phẩm, nhu cầusản phẩm rau quả đông lạnh đang ngày một tăng cao trong những năm gần đây.Đặc biệt, Nhật Bản , Nga, EU và Mỹ là các thị trường đầy tiềm năng cho sảnphẩm này
- Nga nằm trong khu vực khắc nghiệt về thời tiết, mùa đông thường kéo dài 4
đến 6 tháng, trong khi công nghệ sản xuất trong các nhà kính còn non kém Hằng năm phải nhập khẩu hàng tỷ USD rau quả tươi và chế biến các loại Rauquả đông lạnh đang là nhu cầu ngày càng tăng đối với người tiêu dùng Nga Nếunhư năm 2009, dung lượng thị trường rau quả đông lạnh tại Nga chỉ là 156,7ngàn tấn thì đến năm 2016 là 346,7 ngàn tấn, tăng 2,2 lần về lượng và 2,1 lần vềtrị giá Tỷ lệ giữa rau và quả đông lạnh là 86% và 14% Khối lượng sản xuất sảnphẩm rau quả đông lạnh tại Nga tuy có mức tăng trưởng ổn định, nhưng mới chỉđáp ứng 26,5% nhu cầu, đạt khoảng 8 kg/người/năm Những năm gần đây, tại
LB Nga, mặc dù bị ảnh hưởng của khủng khoảng kinh tế toàn cầu, thị trường rauquả đông lạnh vẫn duy trì mức độ tăng trưởng ổn định Đặc biệt, hiện nay, Nga
đã ban hành lệnh cấm nhập khẩu các sản phẩm rau từ các nước trong EU và Mỹ
Trang 6Đây là cơ hội để nâng cao hơn nữa khối lượng nhập khẩu rau quả đông lạnh củaViệt Nam vào thị trường Nga.
- Nhật Bản là thị trường tiêu thụ quy mô lớn nhiều loại hàng hóa nhập khẩu với
khoảng 126 triệu dân có mức thu nhập trung bình 31 nghìn USD/người/năm.Người tiêu dùng Nhật Bản sẵn sàng trả giá cao hơn chút ít cho những hàng hoá
có chất lượng tốt mỗi năm Nhật Bản tiêu thụ 517 triệu tấn rau quả các loại Xuhướng tiêu thụ gần đây chủ yếu hướng vào các loại rau quả được chế biến sẵnsàng hoặc ở dạng đông lạnh vì một bộ phận lớn dân cư có nhu cầu rút ngăn thờigian chế biến khi làm bếp Số liệu trong đồ thị dưới đây cho thấy nhu cầu tiêuthụ rau quả đông lạnh của Nhật Bản rất lớn và tăng mạnh qua các năm Tuynhiên, người tiêu dùng Nhật Bản lại khó tính đối với chất lượng sản phẩm, mọiloại rau quả nhập khẩu vào Nhật phải theo đúng hệ thống chỉ tiêu thống nhất Do
lo ngại về việc lây nhiễm dịch bệnh, nên việc nhập khẩu rau quả lạnh vào Nhật
bị kiểm soát rất chặt Thông thường các nhà nhập khẩu sẽ đi thu thập thông tinnhu cầu của các đại lý và các nhà phân phối sau đó đặt hàng với các nhà xuấtkhẩu chứ ít khi các nhà phân phối liên lạc trực tiếp với các nhà xuất khẩu Cácnhà nhập khẩu sẽ tìm kiếm mức giá tốt nhất sau đó trả tiền trước khi hàng rờicảng Các sản phẩm đông lạnh truyền thống mà Nhật Bản nhập khẩu từ Việt
Nam bao gồm rau chân vịt, đậu tương rau
Với lợi thế về giá thành cũng như chất lượng sản phẩm, hiện nay các nhà nhậpkhẩu Nhật Bản đang dần giảm lượng rau quả đông lạnh nhập khẩu từ TrungQuốc để chuyển sang nhập từ Việt Nam Đặc biệt, đang có nhiều Công ty NhậtBản muốn hợp tác đầu tư trồng, chế biến sản phẩm khoai môn Nhật Bản đông
Trang 7lạnh với khối lượng lớn Chính vì vậy, đơn đặt hàng nhập khẩu rau quả đônglạnh của Nhật Bản từ Việt Nam lên đến hàng chục nghìn tấn mỗi năm, đặt ra bàitoán về sản xuất cho các nhà máy chế biến rau quả tại Việt Nam.
- Liên minh châu Âu (EU) bao gồm 28 quốc gia với hơn 500 triệu dân, là khu
vực văn minh sớm và phát triển vào bậc nhất toàn cầu, vì thế cũng là khu vực cókhối lượng giao dịch thương mại khổng lồ, chiếm 45% tổng kim ngạch nhậpkhẩu của thế giới Hơn thế nữa, do mặt bằng sinh hoạt xã hội cao, hệ thống pháp
lý hoàn chỉnh, khá ổn định nên EU đòi hỏi rất khắt khe về các tiêu chuẩn trongnhiều lĩnh vực, nhất là vệ sinh an toàn thực phẩm Mặc dù là một thị trườngthống nhất, người dân tại các nước EU lại có sở thích và thói quen tiêu dùngtương đối khác nhau Lượng rau, quả lạnh tiêu thụ có xu hướng ngày một tăngtại EU do thói quen ăn uống để bảo vệ, tăng cường sức khỏe của người dân Hầuhết các nước EU là những nước trồng nhiều rau quả Tuy nhiên, điều kiện khíhậu ở Châu Âu đã gây cản trở rất nhiều đến việc trồng trọt của họ Phương thứctrồng trong nhà kính chỉ phần nào bù đắp được lượng thiếu hụt Ngoài ra, việcsản xuất rau quả của EU còn bị hạn chế bởi tính mùa vụ và điều đó tạo cơ hộicho các nhà cung ứng ở các nước khác tham gia vào thị trường này vào thờiđiểm trái mùa
Đối với người Châu Âu, chủng loại rau quả và trái cây lạnh mà họ tiêu dùng rấtphong phú, bao gồm sản phẩm từ khắp nơi trên thế giới Nguồn cung của nhữngsản phẩm này chủ yếu là từ những người gieo trồng thường xuyên và một số là
từ sản lượng theo mùa vụ của những người Châu Âu trồng tại nhà Những mặthàng đông lạnh được ưa chuộng nhất ở đây là dứa, vải, lạc tiên, hành, rau chân
vị, táo, nho, lê Những nước nhập khẩu hàng đầu EU là Đức, Anh, Pháp và HàLan chiếm hơn 70% giá trị nhập khẩu rau quả toàn EU
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ các loại quả nhiệt đới lạnh tại EU được dự báo sẽtăng từ 6 - 8% hàng năm Trong EU, Anh là thị trường tiêu thụ lớn nhất, tiếptheo là Pháp và Đức
Trang 8+ Thị trường dứa lạnh đã được thấy một sự phát triển lành mạnh trong EU và
EU chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu, các nước đang phát triển sẽ có thể đượchưởng lợi từ sự phát triển này
+ Lạc tiên là một trái cây mới trong EU, nhưng mặc dù thị trường có thể nhỏnhưng sẽ phát triển Hơn nữa, không có sản xuất thương mại của lạc tiên lạnhtrong EU, do đó, bất cứ nhu cầu sẽ phải được đáp ứng bằng nhập khẩu, có nghĩa
là nước đang phát triển sẽ có thể được hưởng lợi
- Mỹ là nước có sự đa dạng hóa cơ cấu dân số dẫn đến đa dạng hóa nhu cầu tiêu
thụ rau quả lạnh (những người di cư từ các vùng nhiệt đới vẫn giữ thói quen tiêuthụ các loại rau quả nhiệt đới khi sinh sống tại Mỹ) Thị trường nông sản tại Mỹtương đối mở (thuế nhập khẩu trung bình khá thấp, nhiều mặt hàng nông sảnnhập khẩu từ các nước được Mỹ cho hưởng chế độ MFN hoặc có các FTA vớiMỹ) Hơn nữa, mức độ cạnh tranh trên thị trường nông sản thế giới khiến nhiềunông sản nội địa của Mỹ không cạnh tranh được với hàng nhập khẩu về giá (dochi phí sản xuất tại Mỹ rất cao)
Tại Mỹ, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau quả trong đó có rau quả đônglạnh có xu hướng tăng do khuyến cáo của các nhà khoa học về vai trò của rauquả đối với việc gia tăng sức khỏe và tuổi thọ Những năm gần đây, rau quả lạnhchiếm tỷ trong cao, vượt trội trong số các mặt hàng nông sản được nhập khẩuvào Mỹ, với khoảng 20 – 27% tổng kim ngạch nhập khẩu nông sản, nổi bật làcác mặt hàng đậu tương rau, đậu tương hạt, rau chân vịt và dứa đông lạnh Khíhậu nóng lên khiến mặt hàng này ngày càng được ưa chuộng Trong khi đó, ViệtNam lại có lợi thế về nguồn hoa quả nhiệt đới rất phong phú, bổ dưỡng Nếu cóthể đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, an toàn thực phẩm, đây sẽ là thị trường đầytiềm năng cho xuất khẩu rau quả của Việt Nam
2.2.2 Nhu cầu tiêu thụ một số sản phẩm của Dự án
2.2.2.1 Thị trường tiêu thụ dứa cô đặc
Dứa cô đặc là sản phẩm truyền thống, luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổngsản lượng xuất khẩu rau quả của Việt Nam Đây là sản phẩm có thể dùng trựctiếp hoặc chế biến lại, các nhà nhập khẩu sử dụng để chế biến lại thành nhiều
Trang 9loại sản phẩm khác nhau Ưu điểm của sản phẩm dứa cô đặc là có thể đóngtrong thùng khối lượng lớn (lên đến 260kg), thời gian bảo quản lâu, có thể vậnchuyển được đi xe và giảm được trọng lượng so với nước dứa ép khoảng 80%.Mặt khác, tiêu chuẩn nguyên liệu để chế biến nước dứa cô đặc không quá cao,qua đó giúp giải được bài toán tiêu thụ nguyên liệu vào chính vụ dứa.
Trong giai đoan từ năm 2010 đến nay, Mỹ và thị trường EU vẫn là thịtrường tiêu thụ dứa cô đặc chính trên thế giới Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùngdứa cô đặc tăng lên ở thị trường EU và Arap tăng lên cũng thúc đẩy sự tăngtrưởng của dứa cô đặc
Biểu đồ 2.3: Giá dứa cô đặc trên thị trường thế giới từ năm 1996 đến 2015
- Thứ nhất, từ năm 2015, chính phủ Thái Lan bỏ chính sách hỗ trợ cây dứa,khiến diện tích trồng dứa giảm xuống, nông dân Thái Lan chuyển sang trồng cácloại cây khác
- Thứ hai, nhiệt độ trái đất nóng lên khiến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nước tráicây trong đó có nước dứa tăng cao đặc biệt là tại châu Âu và Mỹ
Đơn vị tính: USD
Trang 10Đây chính là thời cơ vàng để Việt Nam tập trung phát triển vùng nguyên liệutrồng dứa và các nhà máy sản xuất dứa cô đặc.
2.2.2.2 Thị trường tiêu thụ chanh leo cô đặc
Chanh leo cô đặc là một sản phẩm nông nghiệp trọng điểm có giá trị cao,cây chanh leo là một cây dễ trồng, dễ phát triển, thuận lợi trong việc thu hoạch
và chế biến Đặc biệt tại các các tỉnh Tây Nguyên như Lâm Đồng, Gia Lai, hayĐăk Nông, khi tiến hành trồng chanh leo sẽ rất phù hợp về thời tiết, khí hậucũng như cho năng suất rất cao từ 70 đến 90 tấn/ha, đem lại lợi thế cạnh tranhrất lớn về giá thành cũng như chất lượng của sản phẩm Thị trường cho sảnphẩm chanh leo cô đặc rất rộng mở, nhưng tập trung chủ yếu tại các thị trườngchính như Châu Âu, Mỹ, Úc, và các nước Trung Đông, tổng số lượng nhập khẩuchanh leo từ các thị trường này lến đến hơn 50.000 tấn/ năm Hiện nay, các nướcNam Mỹ và châu phi như Peru, Brazil, Costa Rica, Colombia và Ecuador vẫn làcác nhà sản xuất xuất khẩu chính của sản phẩm chanh leo cô đặc vẫn là tỷ trọnglên đến hơn 70%, Sản phẩm chanh leo cô đặc từ Việt nam vào các thị trường nàycòn rất khiêm tốn chỉ từ 5 – 7% Nguyên nhân chủ yếu khiến sản phẩm chanhleo cô đặc chưa phổ biến trên thế giới không phải do chất lượng, hay giá thành,
mà do những yếu tố sau:
Thứ nhất, Việt Nam phát triển giống cây chanh leo tím của châu Á trong khi thịtrường thế giới lại có thói quen ưa dùng sản phẩm chanh leo vàng, xuất phát từvùng Nam Mỹ: Ecuado, Peru, Colombia… Vì vậy, khi xuất khẩu vào các thịtrường, chúng ta mất nhiều thời gian làm thương hiệu, làm Marketing để thuyếtphục khách hàng chất lượng của chanh leo tím không những không thua kém màcòn vượt trội hơn so với chanh leo vàng
Thứ hai, xuất khẩu chanh leo Việt Nam ra thế giới gặp nhiều bất lợi về thuế.Hiện tại, đối thủ lớn nhất của chanh leo cô đặc Việt Nam tại thị trường Châu Âu
là Ecuado và Peru Sản phẩm chanh leo xuất khẩu của hai nước này vào châu Âuđược hưởng thuế 0% nhờ các hiệp định thương mại đã được ký kết giữa các bên.Trong khi đó, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU vẫn chưa được thông
Trang 11qua nên sản phẩm chanh leo nước ta xuất khẩu vào EU vẫn phải chịu thuế nhậpkhẩu 7-9%, do đó bị cạnh tranh về giá rất lớn so với các đối thủ.
Nhưng bên cạnh những khó khăn trong việc phát triển thị trường chanh leo côđặc, Việt nam cũng có những lợi thế nhất định so với các nước khác trong việcphát triển mặt hàng chanh leo cô đăc:
Thứ nhất, cây chanh leo tím là cây rất lợi thế khi phát triển ở Việt Nam, đem lạinăng suất rất cao từ 70 đến 90 tấn/ha, đặc biệt có những diện tích trồng tại ĐăkNông, hay Gia Lai có thể cho năng suất đến hơn 100 tấn/ha Hơn nữa, giá thànhphát triển cây chanh leo tím của Việt Nam cũng thấp hơn, chỉ bằng 78% so vớicây chanh leo vàng tại các nước Nam Mỹ và Châu Phi Từ đấy, tuy rằng có bấtlợi về thuế so với các nước khác, nhưng sản phẩm chanh leo cô đặc Việt Namhoàn toàn có thể cạnh tranh về giá thành, đem lại lợi thế thương mại rất lớn Thứ hai, Hiện tại Việt Nam đã và đang tiến hành hoàn thiện hai hiệp địnhthương mại lớn là FTA với Châu Âu – Dự kiến đi vào thực thi vào đầu năm
2018, và TPP – dự kiến đi vào thực thi cuối năm 2017, và khi những hiệp địnhnày đi vào thực thi, thuế nhập khẩu chanh leo cô đặc từ Việt Nam vào các nướcChâu Âu, cũng như Mỹ sẽ là ở mức 0% đem lại sự lợi thế cạnh tranh rất lớn
Thứ ba, chất lượng sản phẩm từ cây chanh leo tím hoàn toàn không thua kémchanh leo vàng, ở nhiều điểm như màu sắc, hương vị còn có phần ưu việt hơn.Chính vì vậy, tuy rằng thói quen người tiêu dùng trên thế giới vẫn là chanh leovàng, nhưng khi có lợi thế thương mại nhất định, thì việc thay đổi thói quenngười tiêu dùng từ chanh leo vàng sang chanh leo tím là hoàn toàn khả thi vànhanh chóng
Trang 12Biểu đồ 2.4: Giá chanh leo cô đặc trên thị trường thế giới
từ năm 1996 đến 2015
Đơn vị tính: USD
Theo nguồn Foodnew, nhu cầu đối với mặc hàng lạc tiên cô đặc sẽ tăng gấpkhoảng 3-5 lần trong vòng 3 năm tới Chính vì vậy, mặt hàng dứa lạc tiên cô đặc
là mặt hàng tiềm năng cho các nhà máy chế biến cô đặc
2.2.2.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm dứa đóng hộp
Dứa đóng hộp là một mặt hàng truyền thống có lịch sử gần 100 năm, thị trườngdứa đóng hộp rất lớn tập trung chủ yếu tại các nước Châu Âu, Mỹ, Trung Đông,Nga… với tổng sản lượng thị trường lên đến gần 1.000.000 tấn sản phẩm/năm.Mặt hàng dứa hộp được sử dụng rộng rãi tại các thị trường này cho nhiều mụcđích từ bán lẻ cho các hộ tiêu dùng, phục vụ trong nhà hàng, khách sạn hoặcdùng làm nguyên liệu chế biến thành sản phẩm khác như sữa chua… Hiện nay,các nước sản xuất chính vẫn là Thái Lan, Indonesia, Philipine, Costa rica, và cácnước Nam Mỹ, sản lượng sản xuất tại Việt nam vẫn rất khiêm tốn chỉ từ 2 đến3% tổng sản lượng của toàn cầu Tuy vậy, việc phát triển và chế biến sản phẩmdứa đóng hộp tại Việt nam cũng có nhưng lợi thế cạnh tranh nhất định và đầytiềm năng:
Thứ nhất, do định hướng kinh tế, một số nước như Thái Lan, Indonesia,Philipine đều dần dần chuyển dịch từ nên kinh tế Nông Nghiệp sang định hướngcác ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ, từ bỏ hỗ trợ nông nghiệp cho cây Dứa.Điều này làm giá dứa nguyên liệu tại các thị trường này rất cao, mất dần tính
Trang 13cạnh tranh thương mại Tạo ra dư địa thị trường rất lớn và đầy tiềm năng cho cácnước như Việt Nam, Malaysia, Costarica
Thứ hai, nhu cầu dứa hộp với các nước phát triển ngày một tăng, đặc biệt tại Mỹ
và Châu Âu, 3 năm gần đây nhu cầu dứa hộp đều tăng từ 10 đến 12% năm, tạo
ra một thị trường đầy hứa hẹn Thêm nữa, việc xúc tiến hiện thực thi hóa haihiệp định thương mại lớn là TPP và FTA, Việt nam sẽ có lợi thế về thương mại
và thuế rất lớn so với các nước khác
2.2.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngô ngọt đóng hộp
Ngô ngọt là một trong loại ngũ cốc có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe Có thể coingô ngọt là thực phẩm giàu năng lượng chứa nhiều chất dinh dưỡng và vitamin.Việc ăn ngô hàng ngày mang lại nhiều ích lợi cho cơ thể như tăng cường sứckhỏe cho mắt, tăng cường trí nhớ, ngăn ngừa bệnh tim, ngăn, giảm ung thư phổi,giúp xương chắc khỏe, cải thiện tình trạng thiếu máu, làm giảm Cholesterol…
Từ ngô ngọt có thể chế biến được rất nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng hàng ngàynhư chiên, nấu canh, lẩu soup, làm bánh, nấu chè… chính từ những lợi ích tuyệtvới đó nên ngô ngọt đã trở thành món ăn được ưa chuộng trên thế giới cũng như
ở Việt Nam Thị trường ngô ngọt đóng hộp rất lớn tập trung chủ yếu tại các nướcChâu Âu, Mỹ, Trung Đông, Nga… với tổng sản lượng thị trường lên trên 1 triệutấn sản phẩm/năm Hiện nay, các nước sản xuất chính vẫn là Trung Quốc, TháiLan, Indonesia, Philipine, và các nước Nam Mỹ Ở Việt Nam hiện nay nhu cầutiêu thu ngô ngọt đóng hộp ngày một tăng cao Năm 2016 sản lượng tiêu thụ ướctính khoảng 36.000 tấn sản phẩm, dự báo đến năm 2020 sẽ tăng lên 50.000 tấnsản phẩm mỗi năm Hiện tại, sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được 50%sản lượng tiêu thụ, lượng thiếu hụt còn lại chủ yếu được nhập khẩu từ các nướcThái Lan, Trung Quốc Việt Nam là nước có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,cũng như tập quán và trình độ canh tác rất phù hợp và thuận lợi cho sản xuất câyngô ngọt Hiện tại các nhà máy chế biến ngô ngọt chủ yêu tập trung ở Miền Bắc,với quy mô nhỏ, máy móc thiết bị không đồng bộ nên khả năng cạnh tranh củasản phẩm trên thị trường không cao
Trang 142.3 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.3.1 Khái quát chung về tỉnh Gia Lai.
Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm ở khu vực phía Bắc cao nguyên Trung Bộ;phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông giáp tỉnhQuảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Ratanakiri (Campuchia)với đường biên giới chạy dài khoảng 90 km
Gia Lai có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng Sân bayPleiku cùng Quốc lộ 14, 25, 19 và đường Hồ Chí Minh nối kết Gia Lai với cáctỉnh duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh và nhiềuđịa phương khác trong cả nước Gia Lai có tổng diện tích tự nhiên là 15.485km2, độ cao trung bình so với mặt biển từ 800 – 900 m Đỉnh núi cao nhất là núiKonkơkinh (1.748 m) Gia Lai có 15 đơn vị hành chính: thành phố Pleiku; thị xã
An Khê và các huyện: Đăk Pơ, Đăk Đoa, A Yun Pa, Chư Păh, Chư Prông, Chư
Sê, Đức Cơ, La Grai, Kbang, Krông Pa, Kong Chro, Mang Yang, Ia Pa
2.3.1.1 Địa hình
Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng từ Đông sang Tây, chia thành 3dạng chính: địa hình đồi núi, chiếm 2/5 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biệt làdãy núi Mang Yang kéo dài từ đỉnh KonKơkinh đến huyện Kông Pa, chia thành
2 vùng khí hậu rõ rệt là Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn; địa hình caonguyên; là cao nguyên đất đỏ bazan – Plâycu và cao nguyên Kon Hà Nùng,chiếm 1/3 diện tích tự nhiên; địa hình thung lũng, được phân bố dọc theo cácsông, suối, khá bằng phẳng, ít bị chia cắt
Trang 15ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lạihiệu quả kinh tế cao.
2.3.1.3 Đất đai
Toàn tỉnh có 27 loại đất, được hình thành trên nhiều loại đá mẹ thuộc 7 nhómchính: đất feralit (đất đỏ vàng) chiếm 53% diện tích đất tự nhiên của tỉnh; đất đỏvàng trên đá granit và riolit phân bố tập trung ở gần rìa của khối đất đỏ bazan;đất xám trên đá granit và phù sa cổ chiếm 25,2%, phân bố tập trung theo 2 hệthống sông lớn, còn lại các nhóm khác phân bố rải rác ở nhiều nơi.Thực chất, tài nguyên đất ở Gia Lai đã được khai thác và sử dụng từ lâu, trướckia là khai thác tự nhiên phục vụ cho nhu cầu sinh sống của đồng bào dân tộc,ngày nay nguồn tài nguyên này đặc biệt được chú trọng khai thác và đưa vào sảnxuất nông – lâm nghiệp với quy mô lớn, hình thành những vùng chuyên canh.Trên cơ sở các điều kiện sinh thái tự nhiên của tỉnh, có thể chia thành 3 vùng:đất đỏ bazan cao nguyên Plâycu, diện tích tập trung lớn, địa hình bằng phẳng,giao thông thuận lợi; dân cư và cơ sở hạ tầng tập trung; vùng thung lũng sôngsuối ở phía Nam, Đông, Đông Nam và Tây Nam là vùng đất phù sa, đất xám.Các vùng đồi núi phía Bắc, Đông và Đông Nam có địa hình chia cắt
2.3.2 Hiện trạng nông nghiệp và tiềm năng phát triển rau quả
Khí hậu và thổ nhưỡng Gia Lai rất thích hợp cho nhiều loại câycông nghiệp, cây
ăn quả, chăn nuôi và sản xuất tổng hợp nông, lâm nghiệp đem lại hiệu quả cao.Cả tỉnh có gần 450.000 ha đất nông nghiệp, trong đó có 180.000 ha đất trồngcây hàng năm và 235.000 ha đất trồng cây lâu năm Gia Lai có 828.776 ha diệntích rừng, trong đó diện tích rừng tự nhiên 741.632 ha, diện tích rừng trồng30.306 ha, ngoài ra còn có khoảng 100 triệu cây tre, nứa và các lâm sản khác cógiá trị như song mây, bời lời, sa nhân Bên cạnh đó còn có một số khoáng sảnquý: Boxit, niken, coban, vàng và các khoáng sản phi kim loại như các loại đáquý, vật liệu xây dựng…
Trang 162.4 MỤC TIÊU DỰ ÁN
2.4.1 Mục tiêu chung của dự án
Nhà máy chế biến nông sản hiện đại được xây dựng và phát triển trên địabàn tỉnh Đắk Nông nhằm đảm bảo tiêu thu thụ nông sản cho bà con nông dântrên địa bàn tỉnh Đắk Nông, góp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho khoảng5.500 lao động với mức thu nhập bình quân 6.500.000 – 7.000.000đ/ người/tháng (Trong đó: 5.000 lao động khối nông nghiệp, 500 lao động khối côngnghiệp);
2.4.2 Mục tiêu cụ thể
2.4.2.1 Mục tiêu cụ thể 1
Đến cuối năm 2017, vùng nguyên liệu phục vụ cho nhà máy được xâydựng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói riêng và vùng TâyNguyên nói chung Cụ thể:
- Phát triển vùng nguyên liệu dứa với diện tích từ 2000 - 10.000 ha một năm
- Phát triển vùng nguyên liệu cây chanh dây với diện tích 2000 ha/năm
- Phát triển vùng nguyên liêu cây ngô ngọt với diện tích từ 1000ha đến1500ha/vụ
- Phát triển vùng nguyên liệu cây đậu tương rau với diện tích từ 500 - 1000ha/vụ
- Phát triển vùng nguyên liệu cây khoai lang với diện tích 700 - 1000 ha/năm
- Phát triển vùng nguyên liệu cây Rau chân vịt và các oại cây rau màu khác(Hành, Hẹ, rau an toàn )với diện tích từ 300 ha đến 500 ha/vụ
2.4.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
Đến cuối năm 2018, tổ hợp nhà máy chế biến nông sản hiện đại, áp dụng côngnghệ tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới, với tổng công suất hơn40.000 tấn sản phẩm/ năm được xây dựng Cụ thể:
- Cuối năm 2018 Nhà máy đông lạnh được xây dựng và đưa vào hoạt độngvới công suất 02 tấn sản phẩm/giờ Nhà máy được trang bị hệ thống đônglanh kết hợp giữa hệ thóng máy nén của Mayekawa (Nhạt Bản) và dàn
Trang 17IQF của Octofost (Thụy điển) tạo ra sản phẩm đông lạnh đạt tiêu chuẩnnhập khẩu khắt khe cua các nước trên thế giới.
- Cuối năm 2017 Nhà máy cô đặc được xây dựng và đưa vào hoạt động cóthể sản xuất 10 tấn dứa cô đặc 60 Brix/giờ hoặc 05 tân chanh dây cô đặc
50 Brix/giờ Toàn bộ sản phẩm được đóng gói vào túi Aseptic vô trungđảm bảo chất lượng và đáp ứng được yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm
- Cuối năm 2018 Nhà máy đồ hộp được đưa vào hoạt động với công suất10.000 tấn sản phẩm/năm Toàn bộ máy móc được nhập khẩu từ Châu Âu
2.4.2.3 Mục tiêu cụ thể 3
Trong quá trình vận hành, dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động chocông nhân như: phòng chống khí độc, phòng chóng ồn và phòng chống rung.Đảm bảo an toàn trong sử dụng máy móc, điện, trong phòng thí nghiệm và antoàn về phòng cháy chữa cháy
2.4.2.4 Mục tiêu cụ thể 4
Trước khi triển khai dự án năm 2017, các báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa dự án được thực hiện
2.5 CÁC PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
2.5.1 Phương án xây dựng vùng nguyên liệu
Để có một vùng nguyên liệu cung cấp nguyên liệu ổn định cho hoạt động củaNhà máy Dự án dự kiến thực hiện các hoạt động sau:
Giải pháp 1: Thực hiện liên kết với các hộ trong sản xuất nguyên liệu
Với bề dày nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công tycổ phần TPXK Đồng Giao đã có nhiều kinh nghiệm trong việc hợp tác vớingười nông dân tại nhiều địa phương trên cả nước Sự hợp tác giữa Công ty vàngười nông dân không những mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người nôngdân, đồng thời cũng giúp cho Công ty có nguồn nguyên liệu ổn định với chấtlượng đảm bảo Từ đó sẽ thúc đẩy sự phát triển sản xuất của công ty và đời sốngkinh tế xã hội của người dân địa phương
Nội dung liên kết:
Trách nhiệm Công ty
Trang 18- Cho vay giống (cây giống, hạt giống) không tính lãi, chi phí về giống ghi nợ vàđược đối trừ khi thanh lí hợp đồng.
- Ứng trước toàn bộ chi phí về phân bón; các loại vật tư phục vụ cho trồng mới
và chăm sóc; công lao động theo từng công đoạn (trong trường hợp hộ dân cócác tổ chức có uy tín đứng ra bảo lãnh, ký Hợp đồng trực tiếp với công ty) Toànbộ giá trị ứng trước này, Công ty sẽ tính lãi theo lãi suất cho vay của ngân hàngNN&PTNT tại thời điểm ứng
- Cung cấp thuốc BVTV không tính tiền đối với một số cây trồng như: rau chânvịt, Đậu tương rau
- Tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật, phối kết hợp với địa phương chỉ đạotrong quá trình sản suất, cử cán bộ và phương tiện vận chuyển thu mua sản
phẩm tại địa phương Trả phí quản lí cho bộ máy chỉ đạo sản xuất.
- Đảm bảo cung ứng giống, các loại vật tư đúng số lượng, chất lượng, chủngloại, qui cách và thời hạn đã cam kết
- Phổ biến cho bà con nông dân tiêu chuẩn, chất lượng từng loại sản phẩm thumua; giá cả thu mua; diện tích từng loại cây trồng dự kiến triển khai
- Cam kết thu mua toàn bộ số lượng sản phẩm công ty đã khoán cho người dân.Phối hợp với bà con nông dân tổ chức các biện pháp thu mua phù hợp với thờigian thu hoạch của và kế hoạch giao nhận
- Thanh toán đầy đủ tiền hàng hóa sau khi kết thúc vụ thu hoạch
- Trong trường hợp có thiên tai bất khả kháng sảy ra, Công ty đến kiểm tra cụthể mức độ thiệt hại và cùng chia sẻ thiệt hại với bà con nông dân
* Trách nhiệm bà con nông dân hoặc các tổ chức đại diện
- Quy hoạch vùng triển khai trồng Đất triển khai không trồng bất kì cây trồngkhác ngoài những cây trồng của Công ty và không tranh chấp với bất kỳ tổ chứccá nhân nào
- Tổ chức sản xuất, chăm sóc, thu hoạch các loại cây trồng
- Phải tuân thủ các qui trình sản xuất theo yêu cầu của Công ty và phù hợp vớikhuyến cáo của ngành nông nghiệp Đặc biệt, thực hiện nghiêm ngặt về quytrình sử dụng thuốc BVTV cũng như phân bón
Trang 19- Giao, bán 100% sản phẩm hàng hóa đúng theo qui cách về phẩm chất, số
lượng, đúng thời gian, địa điểm giao hàng đã được hai bên thống nhất Không
được cung cấp cho bên thứ 3
- Tổ chức thu hoạch, bốc xếp lên xe ô tô theo sự hướng dẫn của Công ty
- Bảo toàn và có trách nhiệm hoàn lại phần giá trị mà Công ty đã ứng trước
- Cung cấp cho Công ty các thông tin về quá trình canh tác, phân bón và thuốc
BVTV đã sử dụng, thời gian thu hoạch, v.v (có sổ ghi chép chi tiết quá trình
sản xuất cho từng loại cây trồng theo mẫu của Công ty)
- Thường xuyên thông tin cho Công ty về quá trình sinh trưởng và phát triển củacác loại cây trồng
Giải pháp 2: Công ty thuê lại đất tự tổ chức sản xuất.
Công ty sẽ ký Hợp đồng thuê đất của các tổ chức hoặc cá nhân với thờihạn tối thiểu 10 năm Từ đó, Công ty sẽ tổ chức sản xuất trên diện tích thuê vàthanh toán tiền thuê đất hàng năm Cụ thể:
* Công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê;
- Không thay đổi hiện trạng đất; không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sửdụng của đất;
- Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thoả thuận;
- Được xây nhà cấp 4 hoặc lán trại với tổng diện tích không lớn hơn 50m² để ởtrông coi và bảo quản vật tư, phân bón
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đếnquyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;
- Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất
- Trả lại đất đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê, trừ trườnghợp có thoả thuận khác
- Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận Được hưởng hoalợi, lợi tức từ việc sử dụng đất
* Tổ chức, cá nhân cho Công ty thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau:
Trang 20- Chuyển giao đất đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tìnhtrạng đất như đã thoả thuận.
- Toàn bộ diện tích giao cho Công ty phải thu hoạch hết các cây trồng hàng năm
và lâu năm
- Cùng Công ty đi cắm mốc ranh giới
- Bảo đảm về an ninh đối với toàn bộ diện tích đất thuê trong suốt quá trìnhCông ty triển khai sản xuất
2.5.2 Phương án xây dựng tổ hợp nhà máy
2.5.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng Nhà máy đông lạnh
Công suất hoạt động
Nhà máy đông lạnh được thiết kế với công suất sản xuất 02 tấn sản phẩm trêngiờ Sản phẩm được sản xuất khép kín từ trồng trọt, thu hoạch, sơ chế, đônglạnh, đóng gói, bảo quản Đặc biệt, dây chuyền sản xuất đông lạnh kết hợp giữa
hệ thống máy nén của Mayekawa – Nhật Bản và dàn IQF của Octofrost – ThụyĐiển để tận dụng tối đa hóa hiệu quả của thiết bị Chính vì vậy, sản phẩm đônglạnh đảm bảo đạt các tiêu chuẩn nhập khẩu khắt khe của các nước trên thế giới
Trang thiết bị, nhà xưởng
- Nhà xưởng sản xuất có diện tích : 1.500 m²
- Xây dựng nhà kho lạnh bảo quản (bao gồm panel + cửa + đèn): 2000 m²
- Các máy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị kiểm nghiệm chất lượng sảnphẩm (được thể hiện trong bảng dưới đây)
Bảng 2.4 Máy móc & thiết bị cho Nhà máy đông lạnh
Máy nén trục vít Mycom cho hệ thống IQF Bộ 1 Nhật Bản
Dàn ngưng tụ bay hơi Evapco (cho dàn IQF) Dàn 1 Nhật Bản
Công nghệ sản xuất sản phẩm lạnh
Công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy đông lạnh được thể hiện trong sơ đồdưới đây
Trang 21Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất quả đông lạnh
2.5.2.2 Phương án 2: Xây dựng nhà máy cô đặc
Mô tả Nhà máy cô đặc
Sau khi hoàn thành đầu tư, đưa vào hoạt động, nhà máy cô đặc có thể sảnxuất 10 tấn dứa cô đặc 60 Brix/ giờ hoặc 05 tấn chanh dây cô đặc 50 Brix / giờ.Công nghệ sản xuất sản phẩm cô đặc dựa trên quy trình tự động hóa khép kínhoàn toàn, thành phẩm được đóng gói vào túi Aseptic vô trùng đảm bảo chấtlượng và đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm Toàn bộ thiết bị
Tiếp nhận nguyên liệu và phân loại
Ngâm rửa Phân loại theo kích cỡ
Xử lý phụ liệu Phụ liệu
Sơ chế
Rửa Tạo hình
Lựa chọn
Rửa lại BTP
Ráo nước
Cấp đông
Dò kim loại
Nhập kho
Xuất hàng Bảo quản đông lạnh
Trang 22máy móc được nhập khẩu từ Công ty Bertuzzi - Italy, đây là công ty có kinhnghiệm 70 năm trong ngành máy móc, thiết bị chế biển nông sản Đặc biệt,Công ty đã cung cấp hàng trăm hệ thống dây chuyền cô đặc trên toàn thế giới.
Trang thiết bị, nhà xưởng của nhà máy được chia thành các nhóm như sau:
- Nhà xưởng sản xuất: 4.500m²
- Xây kho thành phẩm: 1.500 m²
- Trang thiết bị
Bảng 2.5 Hệ thống máy móc thiết bị cho Nhà máy cô đặc
Công nghệ sản xuất sản phẩm cô đặc
- Hệ thống ngâm rửa, lựa chọn sơ chế: Nguyên liệu đầu vào được đưa qua
hệ thống máy rửa bao gồm bồn rửa sục bằng áp lực nước tuần hoàn liên tục,máy rửa bàn chải sau đó đi qua bàn chọn có công nhân loại bỏ nguyên liệukhông đạt chất lượng
- Hệ thống trích ép dịch chanh dây:Do có kinh nghiệm lâu năm trong việcsản xuất hệ thống trích ép dịch chanh dây nên hệ thống hiện nay hiện nay củaBertuzzi là hiện đại nhất trên thế giới, hiệu suất thu hồi cao, màu dịch chanh dâysau khi trích ép đảm bảo chất lượng, không bị ảnh hưởng bởi màu tím của vỏquả
- Hệ thống trích ép dịch nước dứa: Bertuzzi sử dụng hệ thống ép băng tải
để trích ép nước dứa Đây là công nghệ đem lại tỷ suất thu hồi cao nhất hiện nay
và được nhiều đơn vị chế biến sử dụng
Trang 23- Hệ thống cô đặc: Sau khi qua ly tâm nước dịch quả được cô lên bằng hệthống cô đặc tấm bản, với 02 hiệu ứng cô (nhiệt độ hiệu ứng 1: 75 – 78oC, nhiệtđộ hiệu ứng 2: 45 – 47oC), thiết kế để cô đặc dịch chanh dây từ 14 Brix thành 50Brix và cô đặc nước dứa từ 12 Brix thành 60 Brix
2.5.2.3 Phương án 3: Xây dựng Nhà máy đồ hộp
Công suất hoạt động
Sau khi hoàn thành đầu tư, đưa vào hoạt động, nhà máy đồ hộp có công suất10.000 tấn sản phẩm một năm Công nghệ sản xuất sản phẩm đồ hộp được ứngdụng những tiến bộ mới nhất trên thế giới với năng suất cao, giảm chi phí sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Toàn bộ thiết bị máy móc được nhập khẩu
từ châu Âu
Trang thiết bị, nhà xưởng
- Nhà xưởng sản xuất: 2000 m²
- Nhà kho thành phẩm: 1.500 m²
- Máy móc, thiết bị sản xuất
Bảng 2.6 Máy, thiết bị sản xuất nhà máy đồ hộp
Hệ thống sơ chế ngô (rửa, trần, bóc bẹ, cắt hạt, sang
Máy chiết định lương cái (cho lon 15oz, 20oz,
Máy rót dịch kèm ghép mí chân không (cho lon
15oz)
Máy rót dịch kèm ghép mí chân không (cho lon
Trang 24 Công nghệ sản xuất sản phẩm đồ hộp
Sơ đồ 2.2 Công nghệ sản xuất đồ hộp
Tiếp nhận nguyên liệu và phân loại
Ngâm rửa Phân loại theo kích cỡ
Xử lý phụ liệu Phụ liệu
Sơ chế
Rửa Tạo hình
Nấu dịch
Trang 252.5.3 Phương án Vệ sinh an toàn và phòng chống cháy nổ
2.5.3.1 Giải pháp 1: Trang bị bảo hộ lao động và thực hiện đúng các kỹ thuật trong vận hành
Đảm bảo an toàn lao động là tìm mọi cách để phòng ngừa tai nạn và hạn chế đếnmức tối thiểu các sự cố có thể dẫn đến tai nạn khi công nhân làm việc đồng thời
có những biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố
Chống khí độc:
Khí CO2 sinh ra do quá trình đốt lò hơi, khí NH3 phát tán do rò rỉ khí gas hệthống lạnh Các khi này nếu tích tụ với nồng độ lớn có thể sẽ gây ngạt thở chocông nhân, nhất là công nhân trong khu vực vận hành lò hơi và vận hành thiết bịlạnh Đối với khí CO2 ta có thể sử dụng biện pháp thu hồi, lọc bụi và phát thải
ra môi trường ở độ cao 15m, hòa loãng vào không khi bằng hệ thống ống khói.Đối với khí NH3 phải làm tốt công tác kiểm định an toàn thiết bị, phòng ngữa rò
rỉ khí Gas Đồng thời nhà xưởng cần phải thông thoáng, phải trồng cây xanhxung quanh nhà máy để làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, tạo cảnh quancho nhà máy Trang bị đầy đủ phòng hộ lao động và mặt nạ phòng đốc chongười lao động trong quá trình làm việc và xử lý sự cố
Chống ồn và chống rung:
Tiếng ồn và chấn động ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ của công nhânnhư gây mỏi mệt, mạch đập và nhịp thở tăng, huyết áp tăng, kém tập trung,ảnh hưởng đến thính giác, khả năng làm việc bị giảm sút
- Sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động để chống ồn trong quá trình sản xuất
An toàn về thiết bị chịu áp:
Trang 26Các thiết bị chịu áp trong nhà máy như nồi hơi, máy nén,… cần đảm bảo vậnhành đúng theo chỉ dẫn Cần phải kiểm tra định kỳ về độ chịu lực của thiết bị,độ chính xác của áp kế, van an toàn Phải sửa chữa kịp thời hay thay thế cácthiết bị khi bị hư hỏng
Nồi hơi phải đặt xa nơi sản xuất, phải có van an toàn và hệ thống tự động ngưngđốt lò khi đủ áp suất
An toàn về sử dụng điện:
Để đảm bảo an toàn cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Công nhân phải tuyệt đối thực hiện nội quy an toàn về điện
- Các đường dây điện phải được bao bọc kỹ, không để hở bất kỳ chỗ nào
- Không đặt máy gần các bộ phận sinh nhiệt
- Bố trí đường dây xa tầm tay hay đường đi lại của công nhân trong phânxưởng, bố trí cầu dao điện hợp lý để ngắt kịp thời khi có sự cố
- Khi vận hành thao tác gần điện phải có dụng cụ cách điện
- Trạm biến áp phải có rào chắn, ngăn không cho người vào vùng nguy hiểm
An toàn khi sử dụng máy móc:
Người công nhân đứng máy cần hiểu rõ về nguyên tắc hoạt động, cách vận hànhcủa máy móc để tránh các sự cố hư hỏng thiết bị và tai nạn xảy ra
An toàn lao động trong phòng thí nghiệm, KCS:
Cần nắm vững các đặc điểm của hoá chất, của phản ứng hoá học dự kiến các sựcố xảy ra đồng thời đề ra phương pháp phòng ngừa và xử lý sự cố
2.5.3.2 Giải pháp 2: Phòng chống cháy nô
Thực hiện các yêu cầu sau trong phòng cháy chữa cháy:
Trong từng phân xưởng phải có các bình chữa cháy Nhà máy phải có hệ thốngdự trữ nước cho phòng cháy chữa cháy, hệ thống phát điện, bơm nước, đườngống dẫn, họng nước cứu hỏa được bố trí xung quanh nhà máy Bố trí đầy đủ hệthống phát hiện cháy tự động và chuông cảnh báo cháy Trang bị đầy đủ hệthống nội quy, biển bảo hiệu, biển cấm lửa
Thường xuyên tổ chức hội thao pccc để huấn luyện cho các cán bộ công nhânviên biết ý thức về PCCC