phẩm, dịch vụ phụ thuộc vào lợi nhuận của sản phẩm, dịch vụ, yếu tố công nghệchứa trong sản phẩm dịch vụ đó.1.1.3 Các nghiên cứu về xúc tiến thương mại Hội nhập kinh tế bên cạnh việc mở
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU SINH
Đề tài :
“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN”
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về xuất khẩu nông sản, năng lực cạnh tranh và xúc tiến thương mại 4
1.1.1 Các nghiên cứu về xuất khẩu nông sản 4
1.1.2 Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh 7
1.1.4 Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 10
1.1.5 Các nghiên cứu tại Việt Nam 11
1.2 Nhận xét từ tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu 16
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 18
VỀ XUẤT KHẨU RAU QUẢ 18
2.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu và xúc tiến thương mại 18
2.1.1 Những vấn đề chung về xuất khẩu và xúc tiến thương mại 18
2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu và xúc tiến thương mại 18
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 20
2.1.1.4 Các công cụ và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nước 22
2.1.1.5 Các biện pháp nâng cao doanh số xuất khẩu của doanh nghiệp 22
2.1.2 Nội dung xuất khẩu rau quả 22
2.1.2.1 Xây dựng chiến lược xuất khẩu 22
2.1.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả xuất khẩu rau quả 22
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả 23
2.1.4.1 Những nhân tố thuộc về quốc gia xuất khẩu 23
2.1.4.2 Những nhân tố thuộc về thị trường nhập khẩu 24
2.1.4.3 Mối quan hệ của nước nhập khẩu và nước xuất khẩu 24
2.2 Cơ sở thực tiễn của xuất khẩu rau quả Việt Nam 24
2.2.1 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 24
2.2.1.1 Sự hấp dẫn của thị trường Nhật Bản đối với rau quả xuất khẩu của Việt Nam 24
2.2.1.2 Nhật Bản là một đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam 25
2.2.2 Kinh nghiệm xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản của một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 25
2.2.2.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 25
2.2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25
Trang 3CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN 26
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản 26
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của Nhật Bản 26
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất rau quả của Nhật Bản 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.1 Cách tiếp cận 26
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 27
3.2.3 Phương pháp phân tích 27
3.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 32
CHƯƠNG IV: 33
TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 33
4.1 Những đặc điểm và quy định của thị trường Nhật Bản đối với rau quả nhập khẩu 33
4.1.2 Tổng quan về thị trường Nhật Bản 33
4.1.3 Đặc điểm của thị trường rau quả Nhật Bản 33
4.1.3.1 Một số đặc điểm về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhật Bản 33
4.1.3.2 Đặc điểm thị trường rau quả Nhật Bản 33
4.1.3.3 Hệ thống phân phối rau quả Nhật Bản 33
4.1.3.4 Một số điều cần lưu ý khi xuất khẩu rau quả vào thị trường Nhật Bản 33
4.1.4 Các quy định của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng rau quả nhập khẩu 33
4.1.4.1 Quy định liên quan đến nhập khẩu và kinh doanh rau quả trên thị trường Nhật Bản 33
4.1.4.2 Quy định về nhãn mác 33
3.1.4.3 Các quy định về thuế 33
4.2 Tình hình xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian qua 33
4.2.1 Khái quát chung về tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam 33
4.2.1.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp các loại rau quả xuất khẩu của Việt Nam 33
4.2.1.2 Tình hình sản xuất, chế biến công nghiệp các loại rau quả xuất khẩu của Việt Nam 33
4.2.1.3 Kim ngạch xuất khẩu 33
4.2.1.4 Chủng loại mặt hàng rau quả xuất khẩu 33
4.2.1.5 Thị trường mặt hàng rau quả xuất khẩu 33
4.2.2 Tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản .33 4.2.2.1 Về kim ngạch xuất khẩu 33
4.2.2.2 Về chủng loại xuất khẩu 33
4.2.2.3 Về hình thức xuất khẩu 33
Trang 44.2.2.4 Về chất lượng, giá cả và thương hiệu 34
4.2.3 Các đối thủ cạnh tranh chính về xuất khẩu rau quả của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản 34
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 34
4.4 Các công cụ và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng rau quả đã áp dụng 34
4.4.1 Từ phía Nhà nước 34
4.4.1.1 Chính sách đầu tư, tín dụng và bảo hiểm 34
4.4.1.2 Chính sách xúc tiến thương mại 34
4.4.1.3 Chính sách thuế 34
4.4.1.4 Chính sách tỷ giá hối đoái 34
4.4.1.5 Chính sách đất đai 34
4.4.1.6 Chính sách khuyến nông 34
4.4.1.7 Chính sách phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất mới 34
4.4.2 Biện pháp từ phía doanh nghiệp 34
4.4.2.1 Nghiên cứu nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp các mặt hàng rau quả xuất khẩu 34
4.4.2.2 Nghiên cứu sản xuất công nghiệp chế biến các mặt hàng rau quả xuất khẩu 34
4.4.2.3 Nghiên cứu về thị trường xuất khẩu 34
4.4.2.4 Tham gia các hội chợ, triển lãm rau quả 34
4.4.2.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm 34
4.4.2.6 Quảng cáo cho mặt hàng rau quả xuất khẩu 34
4.5 Đánh giá tình hình xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản .34
4.5.1 Những kết quả đạt được 34
4.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 34
4.6 Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 34
4.6.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 35
4.6.2 Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 35
4.6.3 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 35
4.6.3.1 Giải pháp từ phía Nhà nước 35
4.6.3.2 Giải pháp từ phía các đơn vị sản xuất, kinh doanh xuất khẩu rau quả .35
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Kiến nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 5MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan chi phối sự phát triển chungcủa nền kinh tế thế giới, thông qua hội nhập kinh tế quốc tế mà các quốc gia cóthể xuất khẩu những mặt hàng là thế mạnh của mình ra thị trường thế giới thungoại tệ, giá trị sản phẩm xuất khẩu cao gấp nhiều lần so với giá trị sản phẩmnội địa Vì vậy, hoạt động xuất khẩu trở nên vô vùng quan trọng đối với kinh tếbất kỳ một quốc gia nào Nhờ hoạt động xuất khẩu mà các quốc gia khai thácđược lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệquan trọng cho đất nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt là tạo công ănviệc làm cho người lao động
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trongsự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiệnthắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Có đẩy mạnh xuấtkhẩu, mở cửa thì Việt Nam mới có điều kiện thực hiện thành công các mục tiêuphát triển kinh tế xã hội và ổn định đời sống nhân dân
Từ đặc điểm của nền kinh tế với dân số chủ yếu tham gia vào hoạt độngsản xuất nông nghiệp, Việt Nam xác định nông sản mà trong đó có rau quả làmột ngành hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại hiệu quả kinh tế cũng như hiệuquả xã hội cao Theo báo cáo của Bộ Công thương, kim ngạch xuất khẩu rau quảnăm 2016 của Việt Nam đạt 2,46 tỷ USD, tăng mạnh 33.6% so với năm 2015.Đây là ngành hàng có tăng trưởng nổi bật nhất trong nhóm, trong khi các mặthàng khác gặp khó khăn do việc sụt giảm lượng và giá xuất khẩu thì ngành hàngnày liên tục tăng trưởng mạnh trong 3 năm gần đây (Cụ thể, năm 2014 tăng28,4%, năm 2015 tăng 23,7%)
Hiện nay, rau quả Việt Nam đã có mặt tại hơn 100 thị trường trên thế giới.Ngoài các thị trường truyền thống như Trung Quốc, ASEAN, Nga, rau quả ViệtNam đã thâm nhập vào thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản Trong đó, Nhật Bản làmột trong những đối tác quan trọng nhất của Việt Nam Đây là thị trường xuấtkhẩu rau quả lớn thứ 2 của Việt Nam sau Trung Quốc Là thị trường được đánh
Trang 6giá có nhu cầu tiêu thụ rau quả lớn nhất thế giới, hàng năm tiêu dùng khoảng 16triệu tấn rau quả các loại Tuy nhiên, thị phần rau quả xuất khẩu của Việt Namtrên thị trường này còn khá thấp, chỉ khoảng 0,5% và đứng thứ 21 trong cácnước xuất khẩu vào thị trường này Mặt khác, theo Tổng cục thống kê, kimngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản chỉ chiếm khoảng 7%tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam Như vậy, có thể thấy rằng tiềmnăng xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường này còn rất lớn.
Nhật Bản là một thị trường xuất khẩu rau quả rất hấp dẫn tuy nhiên đâycũng là một thị trường rất khó tính với hàng rào tiêu chuẩn kĩ thuật rất phức tạp
và khắt khe Những tiêu chuẩn này hiện đang là một rào cản rất lớn đối với rauquả Việt Nam khi xâm nhập vào thị trường Nhật Bản Bên cạnh đó, mặt hàngrau quả Việt Nam còn phải đối mặt với những tác động của cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ thế giới đang diễn ra trong thời gian gần đây Để có cái nhìnkhái quát về thực trạng xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bảntrong thời gian qua, đồng thời giúp cho doanh nghiệp có thêm thông tin, giảipháp cụ thể để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng rau quả trên thị trường thế giới nóichung, thị trường Nhật Bản nói riêng, tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứugiải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 7cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc xuất khẩu rau quả sang thị trường NhậtBản Từ đó đưa ra những giải pháp cần thiết nhằm thúc đẩy xuất khẩu rau quảcủa Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Thực trạng xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Lợi thế cạnh tranh của rau quả Việt Nam
Những rào cản trong việc xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng, những
yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường NhậtBản Từ đó làm căn cứ đề xuất giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của
Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
- Phạm vi không gian: Việt Nam, Nhật Bản và các nước đối thủ cạnh tranh
của Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu rau quả
- Phạm vi thời gian của số liệu: Xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản giai đoạn 2010 -2016
Thời gian nghiên cứu sinh: Từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2019
Trang 8PHẦN 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về xuất khẩu nông sản, năng lực cạnh tranh và xúc tiến thương mại
1.1.1 Các nghiên cứu về xuất khẩu nông sản
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ qua biên giớiquốc gia Đây là hình thức truyền thống nhất của hoạt động kinh doanh quốc tế
và đóng vai trò chính trong việc định hình lịch sử thế giới Theo tác giả Danielsand Radebaugh, 2004, đây cũng là loại hình hoạt động kinh doanh nước ngoàiđầu tiên do hầu hết các công ty đảm nhận vì việc vận chuyển hoặc xuất khẩu đòihỏi phải có ít nhất cam kết và rủi ro đối với tài nguyên của một công ty, mộtquốc gia Hoạt động xuất khẩu là động lực cho tăng trưởng kinh tế khu vực, tăngtrưởng dựa trên cơ sở xuất khẩu là cách để tăng luồng tiền cho quốc gia (JohnBlair, 1995)
Thương mại dịch vụ quốc tế đã phát triển trong thời gian qua với tỷ lệhàng năm khoảng 18% so với khoảng 9% cho thương mại hàng hóa Thươngmại dịch vụ chiếm 25% tổng thương mại thế giới năm 2004 (WTO, 2004) Ởmột số nước, như Panama và Hà Lan, các dịch vụ chiếm khoảng 40% tổnglượng hàng hóa thương mại Các dịch vụ tiêu biểu xuất khẩu bao gồm vận tải,
du lịch, ngân hàng, quảng cáo, xây dựng, bán lẻ và truyền thông đại chúng(Belay Seyoum, 2009)
Thương mại quốc tế cho phép các nhà sản xuất và nhà phân phối tìm kiếmcác sản phẩm, dịch vụ, và các linh kiện được sản xuất ở nước ngoài Các công ty
Có được chúng vì lợi thế về chi phí hoặc để tìm hiểu về các phương pháp kỹthuật tiên tiến được sử dụng ở nước ngoài; Ví dụ, các phương pháp giúp giảmchi phí sản xuất giảm giá và tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn do
đó tạo ra lợi nhuận tăng lên Thương mại cũng cho phép các công ty thu đượccác nguồn tài nguyên không ở quốc gia mình Bên cạnh việc cung cấp cho ngườitiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ, thương mại quốc tế làm tăng thu nhập vàviệc làm
Trang 9Những nghiên cứu về tiền lương và thương mại cho thấy có sự tươngquan tích cực mạnh mẽ giữa cường độ xuất khẩu và tiền lương Điều này có thểđược giải thích một phần bởi thực tế là các ngành xuất khẩu chuyên sâu cókhuynh hướng cho năng suất cao hơn các doanh nghiệp khác Nó cũng phù hợpvới lý thuyết kinh tế, vì các ngành công nghiệp mà một quốc gia có lợi thế cạnhtranh có thể là những ngành mà người lao động có năng suất cao hơn và do đónhận được mức lương cao hơn Nó cũng cho thấy thâm nhập nhập khẩu lớn hơn
có liên quan đến độ đàn hồi yêu cầu lớn hơn, làm giảm sức thương lượng củangười lao động (Harless, 2006)
Nghiên cứu sự kết hợp các yếu tố quyết định cho xuất khẩu công nghệ củaSingapore cho thấy chế độ đầu tư và thương mại mở cửa quốc gia và chính sáchkinh tế định hướng phát triển là những yếu tố chính thúc đẩy các quốc gia xuấtkhẩu Nền kinh tế Singapore đã cho thấy sự tăng trưởng liên tục và đáng chú ýtrong xuất khẩu trong hơn ba mươi năm chỉ với hai đợt suy thoái ngắn và nhẹvào giữa những năm 1970 và giữa những năm 1980 Tổng kim ngạch thươngmại của nước này là một phần của GDP và là một trong những nước có mứctăng trưởng cao nhất trên thế giới, hơn 300% GDP năm 2003 (Fong và Hill,
1991, WTO, 2004) Một nghiên cứu gần đây về các yếu tố quyết định về thànhtích xuất khẩu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần hình thành vốn và thúc đẩy pháttriển và xuất khẩu các ngành công nghiệp tri thức (Fugazza, 2004)
Theo tác giả Reree Jonhson, 2016, nghiên cứu tình hình xuất nhập khẩurau quả của Hoa Kỳ trong đề tài “thực trạng thương mại cho sản phẩm rau hoaquả Hoa Kỳ” đã kết luật Hoa Kỳ đã trở thành một nước xuất khẩu ròng trái câytươi và rau quả chế biến vào đầu những năm 1970 nhưng đến nay đã để trởthành nhà nhập khẩu trái cây và rau quả Nghiên cứu cũng đã đề xuất những giảipháp thúc đẩy việc sản xuất và xuất khẩu rau quả Hoa Kỳ ra nước ngoài như xâydựng dự luật nông nghiệp xem xét mở rộng hỗ trợ cho người trồng rau quả trongnước và giải quyết các rào cản thương mại hiện tại và tiếp thị của Hoa Kỳ cácloại cây đặc sản, bao gồm (1) Chương trình tiếp cận thị trường của USDA
Trang 10(MAP) nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông nghiệp trong nước, bao gồm các loại câyđặc sản và nông nghiệp hữu cơ; Và (2) Hỗ trợ kỹ thuật cho các loại cây đặc sản(TASC) để giải quyết các rào cản kỹ thuật vệ sinh và kiểm dịch động thực vật(SPS) xuất khẩu Tuy nhiên nghiên cứu chỉ tiến hành phân tích rào cản trongxuất khẩu trong nước, chưa phân tích thị trường nước nhập khẩu các mặt hàngrau quả của Hoa Kỳ.
Wei và các cộng sự (2012) đã tiến hành nghiên cứu với hoạt động xuấtkhẩu chè của Trung Quốc trong giai đoạn 1996-2009 Điểm mới của nghiên cứunày là việc đưa nhân tố tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) (biến giả)vào mô hình để đánh giá sự tác động đến xuất khẩu chè của Trung Quốc Kếtquả nghiên cứu cho thấy tiêu chuẩn vệ sinh ATTP có tác động đến hoạt độngxuất khẩu chè của Trung Quốc Tuy nhiên, mức độ tác động chưa rõ ràng vì cònphụ thuộc vào từng thị trường tiêu thụ khác nhau
Theo Kai Mausch và cộng sự, 2004, nghiên cứu trường hợp xuất khẩu rau
ở Kenya, tác giả đã xác định ba loại trang trại sản xuất rau xuất khẩu đượcchứng nhận điển hình trong sản xuất rau xuất khẩu của Kenya: các trang trạinhỏ, các trang trại có quy mô lớn và các trang trại của các nhà xuất khẩu.Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của các nhóm trang trại, so sánhchi phí tài chính tuân thủ với tiêu chuẩn EurepGAP và phân tích chi phí giaodịch Kết quả cho thấy các trang trại lớn không hiệu quả hơn so với những hộnông dân nhỏ thực hiện tiêu chuẩn EurepGAP Mặc dù chi phí giám sát cao hơn
do việc áp dụng các tiêu chuẩn, các nhà sản xuất rau nhỏ vẫn là nguồn cungquan trọng cho các công ty xuất khẩu Tuy nghiên nghiên cứu chỉ tính toán chỉtiêu chi phí lợi nhuận của các nhóm trang trại sản xuất rau xuất khẩu chứ chưatính toán lợi thế thương mại của việc xuất khẩu rau của ba loại hình trang trạitrên
Bên cạnh có nhiều nghiên cứu về tác động của xuất khẩu rau quả, một sốnghiên cứu kết luận rằng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của việc xuất khẩu tácđộng đến hộ nghèo cũng làm tăng đói nghèo và dễ bị tổn thương trong cộngđồng nông thôn, trong khi các nông hộ giàu có thể đáp ứng những yêu cầu về
Trang 11xuất khẩu (Okello, 2005; Jaffee 2003; Dolan and Humphrey 2000) Mặt khác,Maertens (2006) và Manda (1997) kết luận rằng sự gia tăng trong việc làm tạicác trang trại sản xuất rau xuất khẩu lớn bù đắp sự mất mát thu nhập của các hộgia đình Tuy nhiên, tất cả các nghiên cứu đều cho rằng tiêu chuẩn nghiêm ngặttrong xuất khẩu dẫn đến việc nên tập trung sản xuất để tạo thuận lợi trong việcsản xuất rau quả xuất khẩu.
1.1.2 Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh đã được tiến hành và lý thuyết về cạnhtranh cũng xuất hiện từ rất sớm với các trường phái nổi tiếng như: lý thuyết cạnhtranh cổ điển, lý thuyết cạnh tranh của trường phái tân cổ điển và lý thuyết cạnhtranh hiện đại Các lý thuyết này đã làm rõ bản chất của cạnh tranh, vai trò vàtác động của cạnh tranh, các phương thức cạnh tranh Ngoài các nhà kinh tế cổđiển và các nhà kinh điển, các lý thuyết cạnh tranh gắn với các tên tuổi nổi tiếngcủa trường phái canh tranh hoàn hảo như w.s.Jevos, A.Coumot, L.Walras,Marshall và trường phái canh tranh hiện đại như E.Chamberlin, J.Robinson,J.Schumpeter, R.Boyer, M.Aglietta, Micheal Porter, Micheal Eairbank
Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh giữa các nhà tư bản nhằm giànhgiật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu đượclợi nhuận siêu ngạch Cạnh tranh là một trong những quy luật của kinh tế thịtrường tư bản chủ nghĩa Hai nhà kinh tế học Mỹ Samuelson and Nordhaus(2007), cho rằng: cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp để giànhkhách hàng hoặc thị trường Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011) định nghĩa:canh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuấthàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường, chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêuthụ, thị trường có lợi nhất
Cạnh tranh, một mặt, sẽ trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằng cáchình thức như loại bỏ doanh nghiệp ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp chỉ thuđược lợi nhuận thấp; mặt khác, sẽ khuyến khích những doanh nghiệp có chi phíthấp Chính nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích của cạnh tranh sẽ tạo áp lực
Trang 12buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất - kinhdoanh, vì đó là cơ sở cho sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp (Michael, 2008)
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu nhữngnăm 1980 Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnhtranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượttrội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnhtranh đồng nghĩa với đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảođảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp” (Dương Ngọc Dũng,2009)
Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần đượcgắn kết với thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếucủa doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp cácdoanh nghiệp thực hiện chức năng của mình
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiên (2005) thì khi nói đến năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp là nói đến nội lực (bên trong) của doanh nghiệp, trong dó có cácnăng lực về tài chính, kỹ thuật công nghệ, marketing, tổ chức quản lý, đội ngũ laođộng của doanh nghiệp Có nội lực là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là doanhnghiệp phải biết sử dụng, phát huy tất cả các nội lực đó để phục vụ cho các cuộccạnh tranh khác nhau tạo ra lợi thế hơn hẳn so với các doanh nghiệp khác
Theo tác giả Trần Sửu (2006), Năng lực cạnh tranh có thể chia thành 3cấp: Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt đượctăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội,nâng cao đời sống của nhân dân Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khảnăng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môitrường cạnh tranh trong và ngoài nước Năng lực của doanh nghiệp thể hiện quahiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp
đó có được Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ: được đo bằng thịphần của sản phẩm dịch vụ thể hiện trên thị trường Khả năng cạnh tranh của sản
Trang 13phẩm, dịch vụ phụ thuộc vào lợi nhuận của sản phẩm, dịch vụ, yếu tố công nghệchứa trong sản phẩm dịch vụ đó.
1.1.3 Các nghiên cứu về xúc tiến thương mại
Hội nhập kinh tế bên cạnh việc mở ra cơ hội đồng thời là những tháchthức trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, việc xúc tiến thương mại phảitriển sẽ là tiền đề cho việc xuất khẩu sản phẩm hàng hoá của mỗi quốc gia sangthị trường quốc tế
Tác giả Kiyoko Ozawa, năm 2015 đã nghiên cứu xu hướng thị trườnggiữa Australia và Nhật Bản đã phân tích những xúc tiến thương mại giữa haiquốc gia đem lại hiệu quả trong xuất khẩu rau quả từ Australia sang Nhật Bảnnhư hiệp định Đối tác Kinh tế Nhật Bản-Úc (JAEPA) đã có hiệu lực từ tháng 1năm 2015 đã đem lại những lợi ích cho các nhà xuất khẩu Úc sang Nhật Bản làđáng kể Các nhà xuất khẩu trái cây và rau quả có thể hưởng lợi từ thoả thuậnthông qua việc giảm hoặc loại bỏ thuế quan mà trước đây đã đặt ra rào cảnthương mại hàng hoá giữa Nhật Bản và Australia Australia đang đối mặt với sựcạnh tranh ngày càng tăng từ các nhà sản xuất Chilê và Nam Phi do vị trí của họ
ở Nam bán cầu và thực tế họ có thể cung cấp các loại sản phẩm tương tự vớimức giá rất cạnh tranh Tuy nhiên Australia tiến hành xây dựng danh tiếng tốt ởNhật Bản với tư cách là nhà cung cấp sản phẩm xanh, sạch, an toàn và chấtlượng cao Những thuộc tính này giúp củng cố vị thế của Australia đối với cạnhtranh
Theo tác giả Yeray Saavedre và cộng sự, năm 2014, nghiên cứu về cơ hộikinh doanh rau ở Ghana, nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò của Chính phủ trongviệc xúc tiến thương mại để sản phẩm hàng hoá của quốc gia có mặt nhiều hơntại các quốc gia khác, đồng thời tăng giá trị của sản phẩm xuất khẩu
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng, nghiên cứu thương mại Việt Nam và cácnước RCEP với đề tài tăng trưởng và thay đổi cơ cấu thương mại, nghiên cứuphân tích các xu hướng và những thay đổi gần đây trong quan hệ thương mạigiữa Việt Nam và các nước RCEP Kết quả cho thấy tăng trưởng nhanh trongxuất khẩu sang các thị trường RCEP, đặc biệtt là xuất khẩu nông sản và các sản
Trang 14phẩm chế tạo Tăng trưởng xuất khẩu đi kèm với sự dịch chuyển rõ rệt trong cơcấu xuất khẩu hàng hoá xuất khẩu Thị trường khu vực đóng vai trò ngày càngquan trọng đối với xuất khẩu các sản phẩm của Việt Nam Thay đổi trong cơ cấuxuất khẩu cũng cho thấy tính bổ sung thương mại lớn hơn và tiềm năng lớn hơncho việc mở rộng thương mại giữa Việt Nam và các nước RCEP thời gian tới.
Nhật Bản tiếp tục là một trong những nhà nhập khẩu lương thực lớn nhấtthế giới, trong khi sản xuất trong nước tiếp tục thấp và sản phẩm trong nước rấtđắt, do chi phí nhân công cao và năng suất thấp là điều kiện thuận lợi cho cácnước xúc tiến thương mại với Nhật Bản để xuất khẩu rau quả sang thị trườngnhiều tiềm năng này
1.1.4 Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
Trong những năm vừa qua tăng trưởng xuất khẩu nhanh chóng tại ViệtNam đã được hỗ trợ bởi việc xóa bỏ các rào cản thương mại, cả thuế quan và phithuế quan, trong quá trình cải cách Tuy sự phát triển tích cực này rất đáng khích
lệ, ngày càng xuất hiện những dấu hiệu cho thấy không có gì đảm bảo chonhững thành tích này tiếp tục được duy trì Các động lực tăng trưởng xuất khẩuhiện tại đã giảm dần hiệu lực, vì vậy, cần chủ động tìm biện pháp tăng cườngnăng lực cạnh tranh thương mại mới Do Việt Nam ngày càng phụ thuộc vàoxuất khẩu, tạo thuận lợi thương mại đã trở thành yếu tố sống còn trong năng lựccạnh tranh xuất khẩu Các chỉ số đo lường mức độ về tạo thuận lợi thương mạimặc dù còn khác nhau cho thấy còn rất nhiều vấn đề lớn cần cải thiện
Vậy những yếu tố nào là rào cản kìm hãm xuất khẩu đã được các nhàkhoa trong và ngoài nước hết sức quan tâm Một vài nghiên cứu đã được tiếnhành để xác lập các yếu tố chính ảnh hưởng đến xuất khẩu Chế độ thương mại
và tỷ giá hối đoái (thuế nhập khẩu, hạn ngạch và tỷ giá hối đoái), sự hiện diệncủa một tầng lớp doanh nhân, nâng cao hiệu quả chính sách của chính phủ, vàtiếp cận an toàn với vận tải (và chi phí vận chuyển) và dịch vụ tiếp thị được coi
là quan trọng (Kaynak và Kothavi, 1984, Fugazza, 2004)
Theo tác giả Reree Jonhson, 2016, nghiên cứu tình hình xuất nhập khẩurau quả của Hoa Kỳ trong đề tài “thực trạng thương mại cho sản phẩm rau hoa
Trang 15quả Hoa Kỳ”, nghiên cứu đã chỉ ra một số yếu tố hình thành điều kiện thị trườngcạnh tranh hiện nay trên thế giới và thương mại toàn cầu về rau quả nói riêng đãphần nào giải thích sự thâm hụt thương mại rau quả của Mỹ Nghiên cứu kếtluận có 5 yếu tố là rào cản trong xuất khẩu rau quả của Mỹ: (1) chế độ nhậpkhẩu trong nước tương đối hẹp và mức thuế nhập khẩu trung bình thấp hơn ởHoa Kỳ, với các sản phẩm từ hầu hết các nhà cung cấp hàng đầu nhập khẩu Hoa
Kỳ miễn thuế hoặc theo thuế suất ưu đãi; (2) cạnh tranh gia tăng từ sản xuất cóchi phí thấp hoặc do chính phủ trợ cấp; (3) Các rào cản thương mại phi phi thuếquan tiếp theo đối với hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ ở một số nước, như các yêucầu nhập khẩu và kiểm tra tiêu chuẩn sản phẩm kỹ thuật, và các yêu cầu về vệsinh và kiểm dịch động thực vật (SPS); (4) cơ hội cung cấp sản phẩm theo mùa
vụ, do một phần là do tăng nhu cầu về rau quả trong nước và quanh năm; (5) cácyếu tố thị trường khác, như biến động tỷ giá và sự thay đổi cơ cấu trong ngànhcông nghiệp thực phẩm của Hoa Kỳ cũng như tăng đầu tư và đa dạng hóa ởnước ngoài của Hoa Kỳ trong việc tìm kiếm thị trường bởi các công ty của HoaKỳ
1.1.5 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Đầu ra cho nông sản Việt Nam luôn là “chủ đề nóng” được quan tâm ởcác cấp chính quyền, từ những người ban hành chính sách cho đến các cấp thựcthi Tình trạng “được mùa, mất giá”, thương lái ép giá, sản phẩm bán ra với giáthấp hơn chi phí đầu tư vẫn đang diễn ra ở hầu khắp các tỉnh thành, địa phương(Đỗ Quang Giám và Trần Quang Trung, 2013) Nhiều giải pháp đã được đưa ranhằm tháo gỡ khó khăn cho tiêu thụ nông sản, hướng tới sản xuất hàng hóa bềnvững như đề án tái cơ cấu nông nghiệp, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp, phát triển các tổ hợp tác, liên kết các bên trong sản xuất và tiêu thụnông sản… trong đó xây dựng, quảng bá thương hiệu nông sản được xem là mộttrong những giải pháp trọng tâm thúc đẩy tiêu thụ nông sản, góp phần tái cơ cấunông nghiệp theo hướng bền vững
Xây dựng thương hiệu cho nông sản chính là “đưa sản phẩm nông nghiệp
có chất lượng lên tầm vị trí xứng đáng của nó cho mọi người biết về một chủng
Trang 16loại cây, con đặc thù của địa phương, của quốc gia” (Phương Oanh, 2016) Mặc
dù có thế mạnh phát triển nhiều loại nông sản chất lượng cao, nhưng phần lớnnông sản Việt Nam xuất khẩu dưới dạng thô, không biết đến bởi người tiêu dùngnước ngoài (Ngân hàng thế giới, 2016) Theo số liệu thống kê của Cục Sở hữucông nghiệp (Bộ Khoa học và Công nghệ), trong hơn 90 nghìn thương hiệu hànghóa được đăng ký bảo hộ ở Việt Nam thì mới có khoảng 15% là của doanhnghiệp trong nước, hiện có đến hơn 80% nông sản Việt Nam chưa được xâydựng thương hiệu, xuất khẩu thông qua thương hiệu nước khác (Phương Oanh,2016) Bên cạnh đó, các nông sản đã có thương hiệu như chỉ dẫn địa lý, chứngnhận VietGap, GlobalGap vẫn chưa đứng vững trên thị trường, chất lượngđánh đồng với sản phẩm khác, uy tín thương hiệu bị ảnh hưởng (Đặng Hiếu,2017)…
Trong những năm gần đây, vấn đề xuất khẩu nông sản, lợi thế cạnh tranh,lợi thế thương mại cũng đã được các nhà nghiên cứu trong nước hết sức quantâm từ vi mô đến vĩ mô Điều đó thể hiện thông qua một loạt các dự án, nhữngnghiên cứu của các nhà nghiên cứu thuộc hệ thống các trường đại học, các việnnghiên cứu
Tác giả Dinh Bao Linh, 2016, nghiên cứu về xuất khẩu rau quả Việt Nam
đã phân tích tiềm năng về rau quả của Việt Nam, cảnh báo về những rủi ro vàthách thức mới đối với xuất khẩu rau quả trong tương lai, trong đó yếu tố antoàn thực phẩm là yếu tố được tác giả cho là quyết định quan trọng nhất đếnviệc xuất khẩu bền vững trái cây và rau quả Tác giả cũng khuyến cáo nhà xuấtkhẩu phải cố gắng hết sức để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong tất cả cácbước trong chuỗi cung ứng, từ sản xuất đến bao bì phải đảm bảo an toàn Bêncạnh đó yếu tố đa dạng hóa sản phẩm và thị trường, vấn đề thương hiệu sảnphẩm cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả Việt Nam
Theo tác giả Dương Hồng Nhung và Trần Thu Cúc, 2005, nghiên cứuxuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đã sử dụng số liệuthứ cấp để phân tích thị trường nhập khẩu của Nhật Bản và hiện trạng xuất khẩu
Trang 17rau quả và thị trường Nhật Bản Nghiên cứu cũng đã chỉ ra những mặt hàng rauquả của Việt Nam đang được thị trường Nhật Bản đón nhận, tuy nhiên tác giảchỉ dừng lại ở việc chỉ ra kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam và thịtrường Nhật Bản, nghiên cứu chưa tính toán được lợi thế thương mại rau quảcủa Việt Nam và cũng chưa so sách được lợi thế thương mại rau quả của ViệtNam với rau quả một số nước xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.
Tác giả Bùi Đức Tuân (2011) nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranhcủa ngành chế biến thủy sản Việt Nam” Tác giả đã đánh giá được những yếu tốrào cản ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủysản Việt Nam hiện nay, bên cạnh một số lợi thế cạnh tranh nhất định so với cácquốc gia khác trên thế giới như: lợi thế tự nhiên, sức cầu trong nước, môi trườngcạnh tranh trong nước v.v Nghiên cứu cho thấy những kết quả hiện tại củangành mới chủ yếu đạt được trên cơ sở khai thác và tận dụng các lợi thế tự nhiên(ưu đãi về nguồn tài nguyên thiên nhiên, lợi thế về lao động) mà chưa được đạttrên một nền móng vững chắc của các lợi thế quốc gia khác (sức cầu trong nước,môi trường cạnh tranh trong nước, các ngành phụ trợ
Tác giả Ninh Đức Hùng và Đỗ Kim Chung nghiên cứu nâng cao năng lựccạnh tranh của ngành hàng rau quả ở Việt Nam đã phát hiện nâng cao năng lựccạnh tranh của ngành rau quả là quá trình cải thiện năng lực cạnh tranh khu vựcđầu tư tư nhân và hoàn thiện việc cung cấp dịch vụ công ở khu vực công đảmbảo ngành rau quả ngày càng cạnh tranh và phát triển bền vững Nghiên cứucũng chỉ ra quy hoạch phát triển các vùng trồng rau quả hợp lý để phát huy tối
đa lợi thế so sánh, nâng cao năng lực công nghệ, phát triển đa dạng sản phẩm,nâng cao vai trò quản lý nhà nước, đẩy mạnh đầu tư công vào phát triẻn hạ tầng
Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế, năm 2002 được sự tài trợcủa Tổ chức Hỗ trợ kỹ thuật Đức (GTZ) và Bộ Hợp tác kinh tế quốc tế Đức(BMZ), đã tiến hành nghiên cứu ngành hàng rau quả Việt Nam với tên đề tài
“Ngành rau quả ở Việt Nam: Tăng giá trị từ khâu sản xuất đến tiêu dùng”.
Trang 18Nghiên cứu tiến hành khảo sát từ người sản xuất, buôn bán, chế biến, xuất khẩutrên các vùng sản xuất và tập trung vào rất nhiều các mặt hàng rau quả chính củaViệt Nam như xoài, dứa, thanh long, nhãn, vải, chuối, bắp cải, cà rốt, dưa chuột.Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng số liệu từ VLSS 1998/2002 để phân tíchtình hình sản xuất và tiêu thụ của dân cư Việt Nam, đánh giá tác động của giá vàchi tiêu tới cầu của hàng hoá Nghiên cứu đã tìm thấy những kết quả như: diệntích rau tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau giữa các loại rau, hộnông thôn nghèo thì trồng rau nhiều hơn hộ giàu, đặc biệt nghiên cứu đã chỉ rarằng Việt Nam nhập khẩu rau rất ít so với xuất khẩu rau và sản xuất và tiêu thụrau góp phần làm tăng thu nhập cho nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ và nhàxuất khẩu, đồng thời nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều các kiến nghị hỗ trợ chínhsách khác nhau về thị thường, xúc tiến thương mại, khuyến nông, an toàn thựcphẩm Tuy nhiên nghiên cứu chỉ dừng việc phân tích số liệu chưa tính toán đượclợi thế thương mại của rau quả Việt Nam đề từ đó đề xuất chính sách xúc tiếnthương mại cho từng ngành hàng
Dự án SUSPER, 2003 của Viện Rau quả phối hợp với tổ chức CIRAD)
nghiên cứu về đề tài “Thông tin thị trường rau theo mùa ở Hà Nội”, dự án tiến
hành điều tra thị trường rau theo mùa ở Hà Nội nhằm tìm hiểu sự thay đổi nguồngốc, giá cả rau theo mùa cung cấp cho thị trường Hà Nội, kênh cung cấp một sốloại rau cho các chợ bán buôn, đánh giá định tính các yếu tố ảnh hưởng đến giábán và theo dõi sự biến động giá bán buôn và bán lẻ hàng tháng của một số loạirau Nghiên cứu đã kết luận về khả năng tiêu thụ cà chua, bắp cải trái vụ ở cácchợ bán buôn Hà Nội từ tháng 6 đến tháng 9 khoảng 20-25 tấn /mỗi loại/mỗingày; Phần lớn cà chua, bắp cải tiêu thụ ở các chợ bán buôn rau Hà Nội đượccung cấp từ Trung Quốc, Sơn La và Lâm Đồng; Kênh cung cấp sản phẩm chocác chợ bán rau phụ thuộc vào từng loại rau, thời điểm và vùng cung cấp; Yếu tốtác động chủ yếu đến giá rau là chất lượng và nguồn gốc rau Nghiên cứu cũng
đã đề xuất nên mở rộng diện tích trồng bắp cải, cà chua và nên tăng cường xâydựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau trái vụ Nghiên cứu chỉ dừng ở phân tích thịtrường trong nước chưa nghiên cứu các kênh tiêu thụ sản phẩm rau trái vụ ra thị
Trang 19trường nước ngoài, đây chính là sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao khi khaithác các kênh phân phối có hiệu quả
Theo tác giả Hoàng Tuyết Minh và cộng sự, 2000, đã sử dụng số liệunguồn số liệu thứ cấp nghiên cứu đề tài chính sách và giải pháp đẩy mạnh xuấtkhẩu rau quả Nghiên cứu đã tiến hành phân tích lợi thế sản phẩm xuất khẩu rauquả Việt Nam, tìm hiểu kinh nghiệm thành công của một số nước trong lĩnh vựcsản xuất – chế biến – xuất khẩu rau quả, nghiên cứu đã phân tích thực trạng hệthống chính sách, cơ chế tác động tới hoạt động xuất khẩu rau quả như chínhsách đất đai, chính sách phát triển thị trường xuất khẩu, đầu tư, vốn và tín dụng,bảo hiểm kinh doanh xuất khẩu Nghiên cứu cũng đã đề xuất một số giải phápnhư qui hoạch vùng nguyên liệu gắn với công nghệ sau thu hoạch, hệ thống tiêuthụ; Đầu tư hoạt động nghiên cứu lai tạo giống, thâm canh cho năng suất cao,chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu; Đầu tư công nghệ sau thuhoạch; mở rộng thị trường xuất khẩu; giải pháp về vốn, tài chính và đặc biệt giảipháp phát triển nguồn nhân lực Tuy nghiên cứu có đề xuất giải pháp xuất khẩusản phẩm xong giải pháp còn chung chung chưa phân tích các thị trường và lợithế cạnh tranh của sản phẩm
Tác giả Trần Khắc Thi, năm 2000 tiến hành nghiên cứu đề tài phát triểnsản xuất cà chua trong xu thế cạnh tranh ASEAN đã nghiên cứu thực trạng sảnxuất, thị trường cà chua đồng thời đánh giá thách thức và triển vọng cạnh tranh
ở thị trường Việt nam, nghiên cứu cũng đã đánh giá thách thức và triển vọngcạnh tranh của các sản phẩm cà chua ở Việt nam thông qua đánh giá khả năngcác mặt hàng cà chua xuất khẩu, những yếu tố hạn chế xuất khẩu, từ đó đưa racác giải pháp, chính sách nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh các mặt hàng càchua xuất khẩu Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ hướng đến sản phẩm đơn lẻ chưa
và chưa phân tích đánh giá thị trường nơi nhập khẩu sản phẩm
Theo tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền, tiến hành khảo sát tình hình sảnxuất và kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam năm 2014 và 6 tháng đầu năm
2015, tác giả đã kết luận Việt Nam nằm trong số các nước có ngành rau quả pháttriển nhanh và có giá trị xuất khẩu hàng đầu trên thế giới, nghiên cứu cũng chỉ ra
Trang 20giá trị gia tăng của hàng hoá nông nghiệp còn chưa cao, đồng thời tác giả cũng
đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho ngành rau quả ViệtNam, tuy nhiên nghiên cứu chưa chỉ ra được giá trị gia tăng của từng mặt hàng,
và chưa chỉ ra những vướng mắc làm giảm giá trị gia tăng của ngành rau quả
1.2 Nhận xét từ tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài cho thấy:quan điểm xuất khẩu nông sản, năng lực cạnh tranh và lợi thế thương mại trongxuất khẩu nông sản của Doanh nghiệp của Quốc gia được xem xét đánh giá trêncác khía cạnh về thể chế chính sách, về thị trường và chất lượng nông sản Từxác định nguồn lực nội tại sẽ xác định thành công tạo ra giá trị gia tăng của nôngsản, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và lợi thế thương mại của sản phẩm.Trong khi đó, quan điểm định hướng thị trường, quốc gia xuất khẩu nông sảnthành công đòi hỏi phải thực hiện các biện pháp nhằm đáp ứng yêu cầu của thịtrường năng động Như vậy, cả lý thuyết định hướng thị trường, dựa vào nguồnlực, dựa trên năng lực, đã trực tiếp giải quyết các thách thức cơ bản nhất trongxúc tiến thương mại sản phẩm hàng hoá Tuy nhiên, các nghiên cứu này đã đượcthực hiện trên cơ sở điều kiện ở nước ngoài, so với Việt Nam có sự khác biệt vềđặc điểm và điều kiện nghiên cứu Trong khi đó, tại Việt Nam các nghiên cứumang tính chất đơn lẻ dừng ở việc tính toán chi phí lợi nhuận, chưa có nghiêncứu nào tính toán lợi thế thương mại và chưa có nghiên cứu đánh giá được mộtcách toàn diện những rào cản trong xuất khẩu hàng hoá đặc biệt sang thị trườngNhật Bản, một thị trường tương đối khó tính trong khu vực và trên thế giới Bêncạnh đó, đối tượng nghiên cứu của luận án là rau quả Việt Nam, một lĩnh vựctiềm ẩn nhiều rủi do bởi tính chất của sản phẩm Do vậy, nghiên cứu vận dụngphương pháp tiếp cận theo chuỗi giá trị, sử dụng phương pháp tính toán lợi thếthương mại của ngành hàng rau quả, đồng thời mô hình đánh giá các nhân tốảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả Việt Nam chắc chắn có nhiều khác biệt so vớicác mô hình đã được nghiên cứu ở nước ngoài
Tổng quan các nghiên cứu trong nước cho thấy các đề tài nghiên cứu vềxuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đã đề cập tới các nhân tố
Trang 21tác động đến xuất khẩu, xúc tiến thương mại và đánh giá thực trạng xuất khẩurau quả Việt Nam, đồng thời phân tích các rào cản trong việc xúc tiến thươngmại của các đối tượng nghiên cứu Từ đó, đưa ra những nhận định chủ quan vềxuất khẩu rau quả, nguyên nhân cản trở xuất khẩu và xúc tiến thương mại giữaViệt Nam và Nhật Bản Mặt khác, hiện nay chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào
ở quy mô luận án Tiến sỹ tính toán lợi thế thương mại của rau quả Việt Nam,đồng thời so sánh với rau quả của một số quốc gia xuất khẩu sang thị trườngNhật Bản Đây sẽ là hướng nghiên cứu chủ yếu của luận án khi xem xét về xuấtkhẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
PHẦN 2 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
PHẦN 3 VỀ XUẤT KHẨU RAU QUẢ
Trang 222.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu và xúc tiến thương mại
2.1.1 Những vấn đề chung về xuất khẩu và xúc tiến thương mại
2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu và xúc tiến thương mại
Thương mại quốc tế có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗiquốc gia Xuất nhập khẩu phát triển góp phần cải thiện mức sống và giảm sự bấtbình đẳng
Chính phủ các nước như Thái Lan, Malaysia cung cấp các khoản tín dụng,hạn chế nhập khẩu, và hỗ trợ các tổ chức phát triển để tăng xuất khẩu Khi họtăng xuất khẩu sang các nước giàu có, nền kinh tế của họ tăng trưởng 7 đến 8phần trăm mỗi năm (Belay Seyoum, 2009) Nghiên cứu thị trường quốc tế đềcập đến cách các tổ chức kinh doanh tham gia vào thương mại quốc tế đưa racác quyết định dẫn đến việc phân bổ nguồn lực trong các thị trường có tiềmnăng bán hàng (Ball et al, 2006) Quá trình kiểm tra thị trường giúp tối đa hóadoanh thu và lợi nhuận bằng cách xác định và lựa chọn thị trường mong muốnnhất Chính vì thế mà các quốc gia luôn tìm kiếm thị trường để tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá của quốc gia mình và xuất khẩu được coi là phương thức để thúcđẩy sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động đưa hàng hoá ra khỏi một nước (từ quốcgia này sang quốc gia khác) để bán trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanhtoán hoặc trao đổi lấy một hàng hoá khác có giá trị tương đương (BelaySeyoum, 2009) Nói một cách khái quát, xuất khẩu hàng hoá là việc đưa hànghoá ra nước ngoài để thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá Xuấtkhẩu tăng trưởng cao là sự gia tăng về kim ngạch, giá trị xuất khẩu
Theo tác giả Ngô Thị Mỹ cho rằng xuất khẩu là hoạt động trao đổi hànghóa và dịch vụ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới dưới hình thứcmua bán thông qua quan hệ thị trường nhằm mục đích hai thác lợi thế của đấtnước trong phân công lao động quốc tế để đem lại lợi ích cho quốc gia Xuấtkhẩu nông sản là hoạt động trao đổi nông sản của một quốc gia với các nướckhác trên thế giới dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường nhằm
Trang 23mục đích hai thác lợi thế sẵn có của đất nước trong phân công lao động quốc tếnhằm đem lại lợi ích cho quốc gia.
Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốchội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCN) định nghĩa:
“Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam
từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi làkhu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” “Xuất khẩu hàng hóa làviệc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặcbiệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quyđịnh của pháp luật”
Vậy, thực chất xuất khẩu là việc bán một sản phẩm hay một dịch vụ ra thịtrường nước ngoài để thu ngoại tệ Xuất khẩu thuần tuý là một chức năng củahoạt động thương mại Hoạt động xuất khẩu có thể đem lại những lợi nhuận lớncho nền sản xuất trong nước, tuy nhiên cũng có thể gặp nhiều rủi ro
Xúc tiến thương mại là các hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của các nước,không chỉ mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu mà quốc gia nào cũng mong muốnnâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu bằng cách phát huy lợi thế so sánh,thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ, cải thiện năng suất các yếu tố tổng hợp, tiếp cậncông nghệ hiện đại và trình độ quản lý cao, phân bổ nguồn lực hợp lý Có rấtnhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến thương mại trong kinh doanh
Theo tác giả Nguyễn Xuân Quang, xúc tiến thương mại là hoạt động cóchủ đích marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm thúc đẩy cơ hội muabán hàng háo và cung ứng dịch vụ thương mại Xúc tiến thương mại gồm cáchoạt động như quảng cáo, khuyến mại, hội trợ triển lãm, bán hàng trực tiếp,quan hệ công chúng và hoạt động khếch trương khác
Tác giả Nguyễn Bách Khoa lại cho rằng xúc tiến thương mại là một lĩnhvực hoạt động marketing đặc biệt có chủ đích được định hướng vào việc chàohàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạnhàng của nó với loại khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp triển khai
Trang 24năng động chiến lược chương trình marketing hỗn hợp đã được lựa chọn củacông ty
Theo luật thương mại thì xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìm kiếmthúc đẩy cơ hội mua hán hàng hoá và cung cứng cho thị trường
Vậy xúc tiến thương mại được hiểu là bất kỳ nỗ lực nào từ phía người bán
để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dướihình thức có thể phục hồi lại được
Chính vì vậy tự do hóa thương mại ảnh hưởng đến xuất khẩu bền vữngthông qua tắc động đến yếu tố xã hội: giúp con người có cơ hội tiếp cận đếnnhững sản phẩm chất lượng cao, công nghệ hiện đại, chất lượng cuộcc sốngnâng cao; tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm đói nghèo Tự do hóathương mại đặt ra nhiều tiêu chuẩn quốc tế cho hàng hóa về bảo vệ người tiêudùng và người lao động Những chiến lược xúc tiến xuất khẩu có thể đóng vaitrò quan trọng trong chiến lược phát triển của các quốc gia, đặc biệt của cácnước đang phát triển nơi đang tìm kiếm cơ hội để biến xuất khẩu trở thành cỗmáy phục vụ phát triển kinh tế
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Nhiều nhà kinh tế đã lập luận rằng tăng trưởng nhanh hơn của xuất khẩudẫn đến tăng trưởng kinh tế cao hơn Đây là cái gọi là giả thuyết tăng trưởng doxuất khẩu (Beckerman 1965, Balassa 1978, 1985, Bhagwati 1978, 1988, Shirazi
và Manap 2005) Xuất khẩu có vai trò trong tăng trưởng kinh tế của các quốc gia
có hàng hoá xuất khẩu (Pradeep Agrawal, 2014, Faye ensermu chemeda et al,2001)
Xuất khẩu tăng cao dẫn đến nền kinh tế cạnh tranh, trưởng thành, năngsuất và phát triển nhanh hơn Phân tích dựa trên các lý thuyết tăng trưởng nộisinh cũng nhấn mạnh đến lợi ích xuất phát từ khu vực xuất khẩu năng động vàcho rằng các nền kinh tế mở hơn có thể tiếp thu các tiến bộ công nghệ tốt hơn(Edwards 1998)
Xuất khẩu nông sản chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong xuất khẩu hànghóa nói chung của rất nhiều quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, do sự khác nhau
Trang 25về lợi thế như vốn, lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, chính sách của mỗiquốc giá mà tỷ trọng xuất khẩu nông sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu củacác quốc gia khác nhau Với một số quốc gia có lợi thế nhất định về điều kiện tựnhiên và lao động thì xuất khẩu nông sản sẽ đóng góp một phần rất quan trọngtrong GDP và có vai trò to lớn với phát triển của một quốc gia cụ thể:
Xuất khẩu nông sản góp phần quan trọng trong tăng trưởng kinh tế vàphát triển kinh tế của một quốc gia
Xuất khẩu nông sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sảnxuất phát triển theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực và lợi thế củaquốc gia
Xuất khẩu nông sản có tác động tích cực đến việc nâng cao đời sống củanhân dân trên cơ sở tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Xuất khẩu nông sản góp phẩn mở rộng thúc đẩy quan hệ kinh tế đốingoại, tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia trên thị trường thế giới
Xuất khẩu nông sản thúc đẩy quá trình phân công và chuyên môn hoáquốc tế, là thước đo đánh giá kết quả của quá trình hội nhập quốc tế của mộtquốc gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Xuất khẩu nông sản góp phần thúc đẩy cải tiến cơ chế quản lý, chính sáchkinh tế của nhà nước cho phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế
2.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu nông sản, trong đó người bán và người mua quan
hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín) để bàn bạc thỏathuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác
Xuất khẩu qua trung gian
Là hình thức mua bán nông sản trên phạm vi quốc tế được thực hiện nhờsự giúp đỡ của nhân tố trung gian thứ ba và nhân tố này sẽ được hưởng mộtkhoản tiền nhất định từ hoạt động mua bán trên Nhân tố trung gian phổ biếntrong các giao dịch quốc tế là đại lý và môi giới
Hình thức tái xuất khẩu
Trang 26Là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các nước mua khác nhữngnông sản đã mua mà chưa qua chế biến ở nước tái xuất Mục đích của thực hiệngiao dịch tái xuất khẩu là mua nông sản ở nước này rồi bán với giá cao hơn ởnước khác và thu về số tiền lớn hơn số vốn đã bỏ ra ban đầu.
2.1.1.4 Các công cụ và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nước
2.1.1.5 Các biện pháp nâng cao doanh số xuất khẩu của doanh nghiệp
2.1.2 Nội dung xuất khẩu rau quả
2.1.2.1 Xây dựng chiến lược xuất khẩu
- Mặt hàng xuất khẩu
- Thị trường xuất khẩu
- Giá cả, kim ngạch xuất khẩu
2.1.2.2 Thực hiện các khâu quy trình xuất khẩu
2.1.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả xuất khẩu rau quả
2.1.3.1 Diện tích, sản lượng và doanh thu hàng hóa rau quả xuất khẩu
2.1.3.2 Tỷ lệ khối lượng hàng hóa rau quả xuất khẩu
2.1.3.3 Tỷ lệ giá trị kim ngạch rau quả xuất khẩu
2.1.3.4 Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu nông sản so với cả nước
2.1.3.5 Chỉ số lợi thế so sánh công khai
2.1.3.6 Chi phí sản xuất hàng rau quả xuất khẩu
2.1.3.7 Thị phần hàng rau quả xuất khẩu
2.1.3.8 Thương hiệu sản phẩm rau quả xuất khẩu
2.1.3.9 Công tác dự báo thị trường
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả
Tác giả Pradeep Agrawal, 2014 có đưa ra một số lý do để xuất khẩu thànhcông như: (1) các nhà xuất khẩu phải bán sản phẩm của họ trên thị trường thếgiới cạnh tranh, khiến họ trở nên cạnh tranh hơn và chấp nhận hoặc đổi mới