GV gọi HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu cần GV nêu nhận xét và phân tích nêu lời giải đúng.. GV cho HS các nhóm thảo luận và gọi HS đại diện các nhóm trinhg bày lời giải của
Trang 1Chương II : TỔ HỢP – XÁC SUẤT
Tiết 21: §1 QUY TẮC ĐẾM I.MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
Giúp học sinh:
+ Nắm vững hai quy tắc: quy tắc cộng và quy tắc nhân
2 Về kỹ năng:
+ Bước đầu vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân
+ Phân loại được các bài toán và cách sử dụng đúng quy tắc vào giải bài tập
3 Về tư duy, thái độ:
+ Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án
+ Một số câu hỏi, bài tập áp dụng
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp (1’)
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Dạy bài mới:
3.1 Đặt vấn đề: (1’) Trong Đại số tổ hợp, người ta thường sử dụng quy tắc cộng và
quy tắc nhân Vậy quy tắc cộng và quy tắc nhân được thực hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài hôm nay
3.2 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Quy t c c ngắc cộng ộng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng – Trình chiếu
HĐ( Hình thành quy
tắc cộng và ví dụ áp
dụng)
HĐTP1( 16’ ): (Bài
toán mở đầu để hình
thành khái niệm quy tắc
HS theo dõi nội dung ví dụ 1
HS các nhóm thảo luận và
I Quy tắc đếm:
Ví dụ 1: (xem SGK)
8
1 2 3 4 5 6
Trang 2GV nêu ví dụ để chỉ ra
số phần tử của một tập
hợp và ký hiệu
GV nêu ví dụ 1 trong
SGK và và yêu cầu HS
các nhóm suy nghĩ tìm
lời giải.
GV gọi HS đại diện
nhóm 1 nêu lời giải của
nhóm mình.
GV gọi HS các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
GV nhận xét và rút ra
quy tắc đếm.
GV nêu ví dụ 2 tương
tự:(Bằng cách phát
phiếu HT hoặc treo
bảng phụ)
GV cho HS các nhóm
thảo luận và tìm lời
giải.
GV gọi HS đại diện
nhóm 2 đứng tại chỗ
trình bày lời giải.
GV gọi HS các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu nhận xét và
phân tích nêu lời giải
đúng.
HĐTP2( 13’ ): (Quy
tắc cộng)
Thông qua hai ví dụ
trên ta thấy rằng: Nếu
một công việc được
hoàn thành bởi một
trong hai hành động
Nếu hành động này có
m cách thực hiện, hành
động kia có n cách thực
suy nghĩ tìm lời giải.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Vì các quả cầu trắng hoặc đen đều được đánh số phân biệt nên mỗi lần lấy ra một quả là một lần chọn Nên quả trắng
có 6 cách chọn, quả đen có 3 cách chọn
Vậy số cách chọn là:3+6=9(cách)
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải.
HS đại diện nhóm 2 trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số cách chọn 24 +12 =36
HS chú ý theo dõi …
HS nêu quy tắc cộng (trong
SGK trang 44)
HS các nhóm xem nội dung
Số cách chọn là:3+6=9
Ví dụ 2 Một truờng THPT
được cử một HS đi dự trại
hè toàn quốc Nhà trường quyết định chọn một HS tiên tiến của lớp 11E1 hoặc lớp 11H4.Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn, nếu biết rằng lớp 11E1 có 24 HS tiên tiến và lớp 11H4 có 12
HS tiên tiến.?
*Quy tắc cộng: (xem SGK)
Nếu A và B là các tập hợp hữu hạn không giao nhau (hay AB), thì:
n AB n A n B
*Tổng quát:
Nếu A, B, C, … lấcc tập hợp hữu hạn không giao nhau thì ta có:
n A B C n A n B n C
Trang 3hiện không trùng với bất
kỳ cách nào của hành
động thứ nhất thì công
việc đó có m +n cách
thực hiện Đây cũng
chính là quy tắc cộng
mà chúng ta cần tìm
hiểu
GV gọi HS nêu quy tắc
cộng trong SGK trang
44.
GV yêu cầu HS các
nhóm xem nội dung
hoạt động 1 trong SGK
và thảo luận suy nghĩ
trả lời.
GV gọi các HS đại diện
các nhóm trả lời kết quả
của nhóm mình.
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV: Quy tắc cộng thực
chất là quy tắc đếm số
phần tử của hai tập hợp
hữu hạn không giao
nhau (GV nêu và viết
tóm tắc lên bảng)
Quy tắc cộng không chỉ
đúng với hai hành động
trên mà nó còn được mở
rộng cho nhiều hành
động (hay nhiều tập
hợp hữu hạn).
và thảo luận tìm lời giải.
HS đại diện các nhóm suy nghĩ trả lời.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS chú ý theo dõi …
HĐTP 3( 8’ ): (Ví dụ
áp dụng)
GV yêu cầu HS cả lớp
xem ví dụ 2 trong SGK
trang 44 vận dụng quy
tắc cộng để suy ra số
hình vuông.
HS xem ví dụ 2 trong SGK để suy ra kết quả.
Trang 4GV nêu lời giải đúng.
GV lấy ví dụ áp dụng
(phát phiếu HT hoặc
treo bảng phụ) và yêu
cầu HS các nhóm thảo
luận tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện
nhóm 5 trình bày lời
giải của nhóm mình.
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
HS các nhóm xem nội dung
và thảo luận suy nghĩ trả lời.
HS đại diện nhóm 5 trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Tổng số các chọn đề tài của mỗi thí sinh là:
9 + 6 +10 + 5 = 30 (cách chọn)
Ví dụ áp dụng:
Trong một cuộc thi tim hiểu
về đát nước Việt Nam ở một trường THPT, ban tổ chức công bố danh sách các đề tài bao gồm: 9 đề tài về lịch sử,
6 đề tài về thiên nhiên, 10
đề tài về con người và 5 đề tài về văn hóa Mỗi thí sinh
dự thi có quyền chọn một đề tài Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu khả năng lựa chọn đề tài?
3.3 Củng cố: (5’)
GV gọi HS nhắc lại quy tắc cộng.
Gọi một HS trình bày lời giải bài tập sau:
Một đội thi đấu bóng bàn gồm 9 vận động viên nam và 8 vận động viên nữ Hỏi có bao nhiêu cách cử vận động viên thi đấu?
Đơn nam, đơn nữ;
4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1’)
- Xem lại nội dung bài học, đọc trước phần II
- Chuẩn bị bài tập trang 46 (SGK).
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 5Tiết 22: §1 QUY TẮC ĐẾM (T1) I.MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
Giúp học sinh:
+ Nắm vững hai quy tắc quy tắc cộng và quy tắc nhân
2 Về kỹ năng:
+ Bước đầu vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân
+ Phân loại được các bài toán và cách sử dụng đúng quy tắc vào giải bài tập
3 Về tư duy, thái độ:
+ Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án
+ Một số câu hỏi, bài tập áp dụng
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp (1’)
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Dạy bài mới:
3.1 Đặt vấn đề: (1’) Ở bài trước, quy tắc cộng được phát biểu: Nếu một công việc
được hoàn thành bởi một trong hai hành động Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kỳ cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m +n cách thực hiện
Tiết học hôm nay ta tìm hiểu một quy tắc mới đó là quy tắc nhân
3.2 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng – Trình chiếu
HĐ( Hình thành quy
tắc nhân và ví dụ áp
dụng)
HĐTP1( Ví dụ để hình
HS nêu đề ví dụ 3 và suy nghĩ trả lời…
II Quy tắc nhân:
Ví dụ 3 : SGK
Trang 6thành quy tắc nhân)
GV gọi một HS nêu ví
dụ 3 SGK trang 44.
GV vẽ hình minh họa
như hình 24 SGK
Hoàng có bao nhiêu
cách chọn một bộ quần
áo?
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
Vậy để chọn một bộ
quần áo ta phải thực
hiện liên tiếp hai hành
động:
+Hành động 1: Chọn
áo…
+Hành động 2: Chọn
quần
Vậy số cách chọn một
bộ quần áo là: 2.3 = 6
(cách)
Vậy ta có quy tắc nhân
sau.
GV nêu quy tắc nhân và
yêu cầu HS xem quy tắc
ở SGK.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS chú ý theo dõi.
Quy Tắc : Nếu một công
việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp Nếu
có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì
có m n. cách hoàn thành công việc
HĐTP2(Ví dụ áp dụng
quy tắc nhân)
GV yêu cầu HS xem nội
dung ví dụ ở hoạt động
2 SGK và hãy trả lời
theo yêu cầu của đề ra.
GV cho HS các nhóm
thảo luận và gọi HS đại
diện các nhóm trinhg
bày lời giải của nhóm
mình.
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
GV nhận xét và nêu lời
giải đúng.
GV nêu chú ý…
HS xem ví dụ hoạt động 2 trong SGK và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải, cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
Số cách đi từ A đến C là:
3.4 = 12 (cách)
HS chú ý theo dõi…
Ví dụ: Từ thành phố A đến thành phố B có 3 con đường, từ B đến C có 4 con đường Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến C qua B?
A B C
Số cách đi từ A đến B qua C là:
3.4=12 (cách)
Trang 7Chú ý: Quy tắc nhân có thể
mở rộng cho nhiều hành động liên tiếp
HĐTP3(Ví dụ áp dụng
về mở rộng về quy tắc
nhân)
GV gọi một HS nêu ví
dụ 4 trong SGK và yêu
cầu các nhóm thảo luận
và suy nghĩ trả lời theo
yêu cầu của ví dụ 4.
GV gọi HS đại diện các
nhóm trình bày lời giải.
GV ghi lại lời giải của
các nhóm và gọi HS
nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
GV nêu lời giải chính
xác.
HS xem nội dung dề ví dụ 4
và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải, cử đại diện trình bày lời giải của nhóm.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)Với một số điện thoại là một dãy gồm sáu chữ số nên
để lập một số điện thoại ta phải thực hiện 6 hành động lựa chọn liên tiếp các chữ số
từ 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9
Có 10 cách chọn chữ số đầu tiên;
Tương tự, có 10 cách chọn chữ số thứ hai;
…
Có 10 cách chọn chữ số thứ 6
Vậy theo quy tắc nhân , số các số điện thoại gồm 6 chữ
số là:
6
6 thõa sè
10.10 10 10 1000 000(số) b) Tương tự có 56=15 624 (số)
Ví dụ 4: (xem SGK)
3.3 Củng cố: (5’)
GV gọi HS nhắc lại quy tắc nhân.
HS các nhóm thảo luận suy nghĩ và trình bày lời giải bài tập sau:
Trong một lớp có 24 bạn nữ và 20 bạn nam Hỏi có bao nhiêu cách chọn:
a) Một phụ trách thu quỹ lớp?
b) Hai bạn, trong đó có một nam và một nữ?
LG:
Trang 8a)Theo quy tắc cộng, ta có: 24 +20 =44 cách chọn một bạn phụ trách quỹ lớp (hoặc nam hạơc nữ)
b) Muốn có hai bạn gồm một nam và một nữ, ta phải thực hiện hai hành động lựa chọn: +Chọn một bạn nữ: Có 24 cách chọn;
+Khi đã có một nữ, có 20 cách chọn 1 nam
Vậy theo quy tắc nhân, ta có: 24.20 = 480 cách chọn một nam và một nữ
4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1’)
- Xem lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tập trang 46 (SGK).
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết 23: §1 QUY TẮC ĐẾM (T2)
(Luyện tập)
I.MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
Giúp học sinh:
+ Nắm vững hai quy tắc quy tắc cộng và quy tắc nhân
2 Về kỹ năng:
+ Bước đầu vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân
+ Phân loại được các bài toán và cách sử dụng đúng quy tắc vào giải bài tập
3 Về tư duy, thái độ:
+ Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án
+ Một số câu hỏi, bài tập áp dụng
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp (1’)
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9Không kiểm tra
3 Dạy bài mới:
3.1 Đặt vấn đề:
3.2 B i m i :ài mới : ới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng – Trình chiếu
Hoạt động 1:
( Bài tập về áp dụng
quy tắc cộng và quy
tắc nhận)
HĐTP1:
GV phát phiếu học tập
và cho các nhóm thảo
luận tìm lời giải, gọi HS
đại diện một nhóm lên
bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
GV nhận xét và nêu lời
giải đúng (nếu HS
không trình bày lời giải
đúng)
HS xem nội dung bài tập và thảo luận nhóm, ghi lời giải vào bảng phụ và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải…
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải của nhóm mình.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS các nhóm trao đổi và cho kết quả:
a) Vì các vận động viên nam,
nữ là khác nhau nên mỗi lần chọn đơn nam, đơn nữ là một một lần chọn một nam hoặc chỉ một nữ Nếu chọn đơn nam thì có 8 cách chọn, còn nếu chọn đơn nữ thì có 7 cách chọn
Do đó số cách cử vận động viên thi đấu là:
8 + 7 = 15 (cách) b)Để cử một đôi nan nữ ta phải thực hiện liên tiếp hai hành động:
+Hành động 1-Chọn nam Có
8 cách chọn
+Hành động 2- Chọn nữ Ứng với mỗi vận động viên nam
có 7 cách chọn vận động viên nữ
Vậy theo quy tắc cộng ta có
số cách cử đôi nam nữ thi đấu
Bài tập 1.
Một đội thi đấu bóng bàn gồm 8 vận động viên nam
và 7 vận động viên nữ Hỏi
có bao nhiêu cách cử vận động viên thi đấu:
a) Đơn nam, đơn nữ;
b)Đôi nam nữ
Trang 108.7 = 56 (cách)
Hoạt động 2:
(Bài tập về áp dụng
quy tắc nhân)
GV yêu cầu HS xem nội
dung bài tập 2 trong
SGK và yêu cầu thảo
luận theo nhĩm đã phân
cơng trong khoảng 5
phút và cử đại diện
trình bày lời giải.
GV gọi HS đại diện một
nhĩm lên bảng trình
bày lời giải (cĩ phân
tích)
GV gọi HS nhĩm khác
nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét, bổ sung
và nêu lời giải đúng
(nếu HS các nhĩm trình
bày khơng đúng)
HS các nhĩm xem nội dung bài tập 2 trong SGK trang 46
và thảo luận theo nhĩm tìm lời giải, ghi lời giải của nhĩm vào bảng phụ rồi cử đại diện nĩhm lên bảng trình bày lời giải của nhĩm.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS các nhĩm trao đổi và cho kết quả:
Để lập các số tự nhiên bé hơn
100 ta cĩ hai hành động:
Hành động 1: Chọn ra các số
cĩ 1 chữ số từ 6 số đã cho ta
cĩ 6 cách chọn, tức là 6 số được chọn
Hành động 2: Chọn ra các số
cĩ hai chữ số cĩ dạng ab, trong đĩ
a,b1, 2,3, 4,5, 6 Từ đo theo quy tắc nhân ta cĩ số cĩ hai chữ số cần tìm là:
6.6 = 36 (số ) Vậy số các số cần tìm là:
6 + 6.6 = 42 (số)
Bài tập 2 (SGK trang 46)
Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 cĩ thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100?
GV cho HS cả lớp xem
nội dung bài tập 3 trong
SGK và yêu cầu HS các
nhĩm thảo luận tìm lời
giải trong khoảng 5
phút và ghi lời giải vào
bảng phụ.
GV gọi HS đại diện các
nhĩm lên bảng trình
bày lời giải của nhĩm
mình và gọi HS nhận
xét, bổ sung (nếu cần)
a) Có 4 2 3 24 cách
b) Có 24 cách đi từ A đến D và lại có 24 cách đi từ D về
A Vậy có 24 24 576 cách
Bài 3(SGK trang 46)
Các thành phố A, B, C, được nối với nhau bởi các con đường ( H26 – SGK ) Hỏi
a) Cĩ bao nhiêu cách đi từ
A đến D mà qua B và C chỉ một lần
b) Cĩ bao nhiêu cách đi từ
A đến D rồi quay lại A
Trang 11GV nhận xét và nêu lời
giải đúng (nếu HS các
nhóm trình bày không
đúng).
GV cho HS cả lớp xem
nội dung bài tập 4 trong
SGK và yêu cầu HS các
nhóm thảo luận tìm lời
giải trong khoảng 5
phút và ghi lời giải vào
bảng phụ.
GV gọi HS đại diện các
nhóm lên bảng trình
bày lời giải của nhóm
mình và gọi HS nhận
xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời
giải đúng (nếu HS các
nhóm trình bày không
đúng).
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ.
HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
Theo quy tắc nhân, ta có số các cách chọn một chiếc đồng
hồ là:
3.4 = 12 (cách)
Bài tập 4 (SGK trang 46)
Có bao nhiêu kiểu mặt đồng
hồ đeo tay (vuông, tròn, elip) và bốn kiểu dây (kim loại, da, vải, nhựa) Hỏi có bao nhiêu cách chọn một mặt và một da?
Hoạt động 3:
( Bài tập về áp dụng
quy tắc cộng trong
trường hợp hai hành
động bất kì)
HĐTP1:
GV lấy ví dụ và ghi đề
lên bảng.
GV gọi HS tìm số phần
tử của tập hợp A, B,
A∪B, A∩B.
Hãy suy ra đẳng thức:
n A B n A n B n A B
GV nêu chú ý và ghi lên
bảng.
HĐTP2: (Bài tập áp
dụng)
GV phát phiếu HT 2 với
nội dung sau:
HS suy nghĩ và trả lời:
n(A) = 6, n(B) = 5 n(A∪B) = 8
n(A∩B)=2 Vậy n A B n A n B n A B
=8
HS các nhóm thảo luận và cử đại diện đúng tại chỗ trình bày lời giải.
HS cách nhóm khác nhận xét,
bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
Ký hiệu A là tập hợp các số
Ví dụ: Cho hai tập hợp:
1, 2,3, , ,5 , , ,
B a b c d
Tìm số phần tử của tập hợp
AB và từ đó suy ra đẳng thức:
*Chú ý: Nếu hai tập hợp
hữu hạn A và B bất kỳ thì ta
có công thức sau:
Phiếu HT 2:
Nội dung: Từ các số 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9 có bao nhiêu cách chọn một số hoặc là số chẵn hoặc là số nguyên tố?