1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 11 chương 2 bài 2: Hoán vị chỉnh hợp tổ hợp

4 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nêu ví dụ 1 trong SGK và và yêu cầu HS các nhóm suy nghĩ tìm lời giải.. GV gọi HS đại diện nhóm 1 nêu lời giải của nhóm mình.. GV nêu ví dụ 2 tương tự:Bằng cách phát phiếu HT h

Trang 1

§2 HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP - TỔ HỢP

I.MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

Giúp học sinh:

+ Nắm vững hai quy tắc: quy tắc cộng và quy tắc nhân

2 Về kỹ năng:

+ Bước đầu vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân

+ Phân loại được các bài toán và cách sử dụng đúng quy tắc vào giải bài tập

3 Về tư duy, thái độ:

+ Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp

+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án

+ Một số câu hỏi, bài tập áp dụng

2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập

+ Chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

- Sĩ số lớp: 11A: / 11B: ./ 11K: ./

- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Dạy bài mới:

3.1 Đặt vấn đề: (1’) Trong Đại số tổ hợp, người ta thường sử dụng quy tắc cộng và

quy tắc nhân Vậy quy tắc cộng và quy tắc nhân được thực hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài hôm nay

3.2 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Quy tắc cộng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng – Trình chiếu

HĐ( Hình thành quy

tắc cộng và ví dụ áp

dụng)

HĐTP1( 16’ ): (Bài

toán mở đầu để hình HS theo dõi nội dung ví dụ 1

I Quy tắc đếm:

Ví dụ 1: (xem SGK)

8

Trang 2

thành khái niệm quy tắc

đếm)

GV nêu ví dụ để chỉ ra

số phần tử của một tập

hợp và ký hiệu

GV nêu ví dụ 1 trong

SGK và và yêu cầu HS

các nhóm suy nghĩ tìm

lời giải.

GV gọi HS đại diện

nhóm 1 nêu lời giải của

nhóm mình.

GV gọi HS các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

(nếu cần).

GV nhận xét và rút ra

quy tắc đếm.

GV nêu ví dụ 2 tương

tự:(Bằng cách phát

phiếu HT hoặc treo

bảng phụ)

GV cho HS các nhóm

thảo luận và tìm lời

giải.

GV gọi HS đại diện

nhóm 2 đứng tại chỗ

trình bày lời giải.

GV gọi HS các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu nhận xét và

phân tích nêu lời giải

đúng.

HĐTP2( 13’ ): (Quy

tắc cộng)

Thông qua hai ví dụ

trên ta thấy rằng: Nếu

một công việc được

hoàn thành bởi một

trong hai hành động

Nếu hành động này có

m cách thực hiện, hành

HS các nhóm thảo luận và suy nghĩ tìm lời giải.

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Vì các quả cầu trắng hoặc đen đều được đánh số phân biệt nên mỗi lần lấy ra một quả là một lần chọn Nên quả trắng

có 6 cách chọn, quả đen có 3 cách chọn

Vậy số cách chọn là:3+6=9(cách)

HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải.

HS đại diện nhóm 2 trình bày lời giải.

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Số cách chọn 24 +12 =36

HS chú ý theo dõi …

HS nêu quy tắc cộng (trong

SGK trang 44)

Số cách chọn là:3+6=9

Ví dụ 2 Một truờng THPT

được cử một HS đi dự trại

hè toàn quốc Nhà trường quyết định chọn một HS tiên tiến của lớp 11A1 hoặc lớp 11B4.Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn, nếu biết rằng lớp 11A1 có 24

HS tiên tiến và lớp 11B4 có

12 HS tiên tiến.?

*Quy tắc cộng: (xem SGK)

Nếu A và B là các tập hợp hữu hạn không giao nhau (hay AB ), thì:

*Tổng quát:

Nếu A, B, C, … lấcc tập hợp hữu hạn không giao nhau thì ta có:

n A B C   n A n B n C  

Trang 3

động kia có n cách thực

hiện không trùng với bất

kỳ cách nào của hành

động thứ nhất thì công

việc đó có m +n cách

thực hiện Đây cũng

chính là quy tắc cộng

mà chúng ta cần tìm

hiểu

GV gọi HS nêu quy tắc

cộng trong SGK trang

44.

GV yêu cầu HS các

nhóm xem nội dung

hoạt động 1 trong SGK

và thảo luận suy nghĩ

trả lời.

GV gọi các HS đại diện

các nhóm trả lời kết quả

của nhóm mình.

GV gọi HS nhận xét, bổ

sung (nếu cần)

GV: Quy tắc cộng thực

chất là quy tắc đếm số

phần tử của hai tập hợp

hữu hạn không giao

nhau (GV nêu và viết

tóm tắc lên bảng)

Quy tắc cộng không chỉ

đúng với hai hành động

trên mà nó còn được mở

rộng cho nhiều hành

động (hay nhiều tập

hợp hữu hạn).

HS các nhóm xem nội dung

và thảo luận tìm lời giải.

HS đại diện các nhóm suy nghĩ trả lời.

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.

HS chú ý theo dõi …

HĐTP 3( 8’ ): (Ví dụ

áp dụng)

GV yêu cầu HS cả lớp

xem ví dụ 2 trong SGK

trang 44 vận dụng quy

tắc cộng để suy ra số

HS xem ví dụ 2 trong SGK để suy ra kết quả.

Trang 4

hình vuông.

GV nêu lời giải đúng.

GV lấy ví dụ áp dụng

(phát phiếu HT hoặc

treo bảng phụ) và yêu

cầu HS các nhóm thảo

luận tìm lời giải.

GV gọi HS đại diện

nhóm 5 trình bày lời

giải của nhóm mình.

GV gọi HS nhận xét, bổ

sung (nếu cần).

HS các nhóm xem nội dung

và thảo luận suy nghĩ trả lời.

HS đại diện nhóm 5 trình bày lời giải.

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Tổng số các chọn đề tài của mỗi thí sinh là:

9 + 6 +10 + 5 = 30 (cách chọn)

Ví dụ áp dụng:

Trong một cuộc thi tim hiểu

về đát nước Việt Nam ở một trường THPT, ban tổ chức công bố danh sách các đề tài bao gồm: 9 đề tài về lịch sử,

6 đề tài về thiên nhiên, 10

đề tài về con người và 5 đề tài về văn hóa Mỗi thí sinh

dự thi có quyền chọn một đề tài Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu khả năng lựa chọn đề tài?

3.3 Củng cố: (5’)

GV gọi HS nhắc lại quy tắc cộng.

Gọi một HS trình bày lời giải bài tập sau:

Một đội thi đấu bóng bàn gồm 9 vận động viên nam và 8 vận động viên nữ Hỏi có bao nhiêu cách cử vận động viên thi đấu?

Đơn nam, đơn nữ;

4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1’)

- Xem lại nội dung bài học, đọc trước phần II

- Chuẩn bị bài tập trang 46 (SGK).

Ngày đăng: 28/12/2017, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w