1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

XÂY DỰNG THÀNH PHỐ THÔNG MINH (SMART CITY)VỚI CÁC CHỈ SỐ AN NINH, AN SINH, AN TOÀN THÍCH ỨNG VỚI CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 (4.0

86 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 8,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG THÀNH PHỐ THÔNG MINH SMART CITY VỚI CÁC CHỈ SỐ AN NINH, AN SINH, AN TOÀN THÍCH ỨNG VỚI CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 4.0 PGS.Ts... Các nước khác: 7 Korea: “sáng kiến 57

Trang 1

XÂY DỰNG

THÀNH PHỐ THÔNG MINH ( SMART CITY ) VỚI CÁC CHỈ SỐ AN NINH, AN SINH, AN TOÀN THÍCH ỨNG VỚI CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 (4.0)

PGS.Ts Nguyễn Văn Thành

UVTW Đảng Thứ trưởngBCA Hà Nội, tháng 18.7/2017

Trang 2

PGS TS Nguyễn Văn Thành tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới các thành phố tại Dubai, UAE 8/3/2017

Trang 3

NỘI DUNG

1 THÀNH PHỐ THÔNG MINH

2 PHÂN TÍCH SWOT ( ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI,

THÁCH THỨC )

3 ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG TP THÔNG MINH THÍCH ỨNG

VỚI CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 4

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

PHẦN I

TRONG THẾ KỶ 21 VÀ CUỘC CÁCH MẠNG

CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 (4.0)

Trang 5

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

PHẦN I

BỐI CẢNH, TÁC ĐỘNG CỦA SỰ BIẾN ĐỔI VĨ ĐẠI TRONG HẾ KỶ 21 VÀ

Trang 6

CMCN l ần thứ nhất vào năm 1784 kh ởi nguồn từ nước Anh đặc

tr ưng là cơ khí hóa với máy chạy bằng thủy lực và phát minh ra động

cơ hơi nước ( phát minh này của James Watt công bố năm 1775) – Kỷ nguyên của nhân loại: kỷ nguyên sản xuất cơ khí.

CMCN l ần thứ hai : t ừ năm 1871- 1914 đặc trưng là động cơ điện,

v ận tải, hóa học, sản xuất thép và sản xuất trên cơ sở điện cơ khí và sang giai đo ạn tự động hóa và khởi nguồn từ Mỹ

CMCN lần thứ ba: từ năm 1969, vơi sự ra đời của công nghệ thông tin (CNTT), sử dụng điện tử và CNTT để tự động hóa sản xuất Được xúc tác b ởi chất bán dẫn, siêu máy tính, laptop ( 1970 và 1980), Internet ( th ập niên 1990) trung tâm và khởi nguồn từ Mỹ

18/7/2017

I BỐI CẢNH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CMCN 4.0

Trang 7

CMCN l ần thứ tư : t ừ năm 2011 đặc trưng là điều khi ển h ệ, và Robert ; các h ệ thống liên kết thế giới th ực và thế giới ảo do:

 S ự đột phá của KHCN dựa trên nền tảng công nghệ số tích hợp công ngh ệ “thông minh” để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất;

 Đi ểm “đòn bẩy” là: công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, CN vật

li ệu mới, CN tự động hóa , Robort, công nghệ kết nối van vật (IoT) và Internet các dịch vụ (IoS).

 Đ ặc trưng của CM 4.0 là các hệ thống sản xuất thực - ảo

(Cyber-Physical systems-CPS), l ần đầu tiên được Dr Jame Truchat, giám đốc diều hành của National Instrument đưa ra vào năm 2006, trong

đó thi ết bị thông minh làm việc với nhau qua mạng không dây hoặc

qua “đám mây”.

18/7/2017

Trang 8

 Thuật ngữ “ Industrie 4.0 ” bắt đầu từ dự án trong chiến lược CNC của chính phủ Đức, thuật ngữ được sử dụng lần đầu vào năm 2011 tại Hội chợ Hannover.

chính phủ Đức thông qua năm 2012 với tính chất:

thuật số và (3) sinh học

18/7/2017

Trang 9

2 TOP 15 LĨNH VỰC CHỦ ĐẠO CỦA CMCN 4.0

1) Cơ sở dữ liệu tập trung (Big Data)

2) Thành phố thông minh (Smart Cities)

3) Tiền ảo (Blockchain/Bitcoin)

4) Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)

5) Năng lượng tái tạo/Công nghệ sạch (Renewable Energy/Clean-tech)

6) Công nghệ màng mỏng (FinTech)

7) Thương mại điện tử (E-Commerce)

8) Người máy (Robotics)

9) Công nghệ in 3D (3D Printing)

18/7/2017

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

Trang 10

10) Kết nối thực ảo ( Virtual/Augmented Reality)

11) Các nền kinh tế chia sẻ ( Shared Economies )

12) Internet kết nối vạn vật ( IoThings ).

13) Công nghệ Nano/ Vật liệu 2D, ( Nanotechnology/2D

Materials )

14) Công nghệ sinh học/Biến đổi gen và cách mạng nông nghiệp

( Biotechnology/Genetics & Agricultural Innovation).

15) Khử muối lọc nước ngọt từ nước biển và quản lý chất thải rắn

( Desalination and Enhanced Waste Management)

18/7/2017

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

2 TOP 15 LĨNH VỰC CHỦ ĐẠO CỦA CMCN 4.0

Trang 11

3. Theo báo cáo của Diễn đàn kinh tế thế giới công bố 9/2015 xác định 21 sản phẩm công nghệ định hình tương lai kỹ thuật

s ố vào năm 2025:

1) 10 % dân số mặc quần áo kết nối với Internet

2) 90 % dân số có thể lưu trữ dữ liệu không giới hạn

3) 1 nghìn tỷ cảm biến kết nối với Internet

4) Dược sý Robort đầu tiên ở Mỹ,

5) 10% mắt kinh kết nối với Internet

6) 80% người dân hiện diện số trên internet

7) Chiếc ô tô đầu tiên được sản xuất bằng công nghệ in 3D

8) Chính phủ đầu tiên thay thế điều tra dân số bằng (Big Data)

9) Chiếc celphone di động cấy ghép vào người đầu tiên được thương mại

hóa

10) 5% sản phẩm tiêu dùng được sản xuất bằng công nghệ in 3D

18/7/2017

Trang 12

11) 90% dân số sử dụng Smart phone;

12) 90% dân số thường xuyên truy cập internet

13) 10% xe chạy trên đường ở Mỹ là xe không người lái

14) Cấy ghép lá gan đầu tiên bằng công nghệ 3D

15) 30% việc kiểm toán ở các công ty được thực hiện bằng trí tuệ nhân tạo

16) Lần đầu tiên chính phủ thu thuế qua Blockchain

17) Hơn 50% lượng truy cập Internet ở nhà liên quan đến các thiết bị dân

dụng

18) Trên toàn cầu du lịc qua phương tiện chia sẻ

19) Thành phố đầu tiên với 50.000 người không có đèn giao thông

20) 10% GNP được lưu trưtrên Blockchain

21) Máy trí tuệ nhân tạo đầu tiên được sử dụng cho một CEO công ty

18/7/2017

Trang 13

I CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRƯỚC TÁC

ĐỘNG CỦA CMCN 4.0

 Sáng kiến đối tác chế tạo tiên tiến ( Advanced Manufacturing Partnership -AMP).

 7/2012 AMP đ ưa ra 16 khuyến nghị chú trọng PPP ( hợp tác công tư)

 4/2014 Liên minh Internet công nghiệp thành lập (Industrial Internet Consortium- IIC)

 Thành lập nhóm công tác “4.0”.

 Xây d ựng chiến lược các lĩnh vực ưu tiên:

 Qu ản lý hệ thống tổng hợp

 Cung cấp CSHT băng rộng toàn diện cho ngành công nghiệp

 An toàn và an ninh yếu tố thành công cho 4.0.

 Tiêu chu ẩn hóa và tiêu chuẩn mở cho hệ thống tham chiếu.

18/7/2017

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

Trang 14

I CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH ……

3) Trung Quốc: Đưa ra chiến lược “ Made in China 2025” gồm các nội dung

10 ngành trọng điểm:

1) CN thông tin mới

2) Công cụ kiểm soát số và tự động hóa

3) Trang thiết bị hàng không vũ trụ

4) Trang thiết bị cơ khí đại dương và CNC

5) Trang thiết bị đường sắt

6) Các phương tiện tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng mới

7) Trang thiết bị điện

8) Vật liệu mới

9) Dược phẩm sinh học và các thiết bị y tế

10) Máy nông nghiệp

18/7/2017

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

Trang 15

4 Các nước khác:

1) Ấn độ: chiến lược Made in India (Hãy sản xuất tại Ấnđộ).

 Năm 2011 dự án ” đầu mối đổi mới sáng tạo các hệ thống vật lý- mạng”

nghiên cứu một loạt các lĩnh vực trong đó có Robort.

2) Anh: đưa ra chiến lược phát triển công nghiệp năm 2012 tập trung các

lĩnh vực công nghệ, kỹ năng, tiếp cận tài chính, xác định 11 lĩnh vực.

 Các sáng kiến, tập trung 8 công nghệ mới nổi có tính chất liên ngành

3) Austraylia: “ kế hoạch của chúng tôi –n giải pháp cho tất cả nười

dân Austraylia”.; hỗ trợ hoạt động sáng tạo, đầu tư, sản xuất.

18/7/2017

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

Trang 16

4 Các nước khác:

4) France: “Nước pháp công nghệ mới” năm 2013 với 34 sáng kiến chiến

lược trên các ngành, lĩnh vực : hàng không vũ trụ, bệnh viện số,giáo dụcđiện tử, xe ô tô xanh, dữ liện lớn, người máy, an inh mạng

5) Netherland: “Sáng kiến các lĩnh vực hàng đầu với 9 lĩnh vực”: nước, thực

phẩm, nông nghiệp, CNC, SX công nghiệp CNC, khoa học đời sống, hóa chất, năng lượng, hậu cần và các ngành công nghiệp sáng tạo.

6) Brazil : kế hoạch Brasil lớn hơn (Plano Brasil Maior)

7) Korea: “sáng kiến 577” với 10 lĩnh vực CNC túc đẩy chương trình tăng

trưởng xanh

18/7/2017

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

Trang 17

I CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH ……

4 Các nước khác:

7) Korea: “sáng kiến 577” với 10 lĩnh vực CNC túc đẩy chương trình tăng

trưởng xanh với 17 lĩnh vực kinh tế thuộc “động cơ tăng trưởng mới” :

 CN xanh, năng lượng mới và năng lượng tái tạo, năng lượng carbon thấp,

xư lý nước tiên tiến, Hệ thống giao thông vận tải xanh

 Hội tụ CNC: phát thanh, truyền thông, Robort thông minh, CN nano, dược

phẩm sinh học, thiết bị y tế, công nghệ thực phẩm.

 Các dịch vụ giá trị gia tăng cao: y tế, giáo dục, tài chính xanh

18/7/2017

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

Trang 18

I THÀNH PHỐ THÔNG MINH

1 Các cuộc cách mạng công nghiệp lần I II III, đặc biệt cuộc cách mạng

công nghiệp lần thứ Tư (4.0) từ năm 2011 đặc trưng là điều khiển hệ,

và Robot, kết nối hệ thống thế giới thực và thế giới ảo xuất hiện xu hướng phát triển các mô hình thành phố:

 Thành phố xanh (Green city)

 Thành phố sinh thái, đa dạng sinh học (Eco - city)

 Thành phố vườn (Garden city)

 Thành phố sinh thái - thành phố kinh tế (ECO2)

 Thành phố phát triển bền vững (dựa trên 3 trụ cột)

Thành phố đáng sống (Liverable City)

 Thành phố có khả năng phục hồi (Resilience city)

 Đô thị điều khiển học, đô thị số, đô thị ảo, đô thị tri thức

(Thành phố đạt chuẩn ISO 37120 về quản lý đô thị theo chuẩn quốc tế)

Trang 19

Nghị định thư Kyoto (1997) Giảm nhẹ sự biến đổi khí hậu

“Thành phố mẫu về môi trường”

Trang 20

Cần xây dựng Bộ chỉ số TP Cảng xanh cho Hải Phòng

(Địa phương hóa ISO37120 and và GCIF, so sánh với các TP khác trên Thế giới)

THÀNH PHỐ ĐÁNG SỐNG

CĂN CỨ TIÊU CHÍ ISO 37120

Bảo vệ môi trường là nền tảng

Sự hài long của cộng đồng

Đáng ứng các yêu cầu của phát triển bền

vững

Hài hòa các lợi ích quốc gia và khu vực CÂN BẰNG

Trang 21

Kế nối Đất – Nước – Không khí

Không khí

Nước Đất

21

Không khí bị ô nhiễm do phát triển kinh tế :

Khí các bon níc, bụi, hóa

thị

Đất bị ô nhiễm do phát triển

kinh tế / đô thị

Công cụ của Hải Phòng:

Tăng trưởng xanh

Mô hình tăng trưởng mới

Cơ cấu lại nền kinh tế

Copyright: Dr Nguyen Van Thanh

Trang 22

ISO - Hệ thống toàn cầu

163 quốc gia thành viên 98% tổng thu nhập quốc dân thế giới

Khách hàng

Qui trình quốc tế

Gia tăng nghiên cứu

Tài chính Tầm nhìn

& Chiến lược

138 nhân viên FTE từ 19 quốc gia

Trang 23

LÝ DO CÁC THÀNH PHỐ HƯỞNG LỢI CẦN CÁC CHỈ SỐ

TIÊU CHUẨN TOÀN CẦU?

ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM ĐẦU VÀO CHO ĐẦU TƯ tại thị

trường của thành phố và đưa ra các quyết định thông qua việc phân tích dữ liệu

ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHUẨN ĐẦU TƯ và quá trình kiểm soát

ĐỂ ĐÁNH GIÁ “tác động” của các dự án về hạ tầng về

phương diện bền vững và hiệu quả của thành phố

ĐỂ XÂY DỰNG thành phố thông minh và bền vững

ĐỂ ĐÁNH GIÁ đầu tư trong viễn cảnh so sánh với các thành phố khác của quốc gia và trên toàn cầu

ĐỂ TĂNG CƯỜNG hiệu quả công tác quản lý của chính

quyền thành phố

Trang 24

Bộ tiêu chuẩn ISO đầu tiên

về các chỉ số thành phố toàn cầu

Trang 25

CÁC THÀNH PHỐ THÀNH VIÊN SÁNG LẬP HỘI ĐỒNG THẾ GIỚI VỀ DỮ LIỆU THÀNH PHỐ CÁC THÀNH PHỐ ĐẦU TIÊN ĐƯỢC XÁC NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 31120

Trang 26

7 chỉ số lõi

1) Kiểm soát chất lượng không khí

2) Kiểm soát nguồn nước; Quản lý chất thải (chất thải rắn và

nước thải)

3) Kiểm soát chất thải từ hoạt động nạo vét

4) Quản lý tiếng ồn

5) Tiết kiệm năng lượng

6) Giảm thiểu ô nhiễm từ các hoạt động hànghải/cảng biển

7) Bảo vệ môi trường xung quanh và đa dạng sinh học vùng bờ

BỘ CHỈ SỐ

Trang 27

ISO 37120 – Các chỉ số nổi bật

27

Trang 28

0 50000 100000 150000 200000 250000

Trang 29

0 100 200 300 400 500 600 700

Trang 30

Viễn thông

Số lượng điện thoại di động /100.000 người)

0 50.000 100.000

Trang 34

Cộng đồng phát triển bền vững

Mục (17) Các dịch vụ đô thị và chất lượng

Trang 36

I THÀNH PHỐ THÔNG MINH

2 Với vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông về

thu thập dữ liệu, lưu trữ, truyền dẫn, tính toán… với chi phí nhanh, rẻ.

Trang 37

II KHÁI NIỆM THÀNH PHỐ THÔNG MINH

3 Lợi ích của Đô thị thông minh giải quyết các vấn đề:

 Về điều hành kinh tế

 Về nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh

 Về quy hoạch kế hoạch

 Về kết cấu hạ tầng

 Về vận hành hệ thống

 Về đầu tư ICT

 Sự tham gia của mọi người dân

 Chia sẻ dữ liệu kết nối

 Về kết nối liên vùng và các thành phố (Citynet)

 Từ đó mang lại những hiệu quả to lớn qua các cấu phần:

 Chính phủ điện tử

 Quản lý giao thông thông minh

 Quản lý tòa nhà thông minh

 Quản lý chất thải thông minh

 Quản lý nước, không khí thông minh

Trang 38

II KHÁI NIỆM THÀNH PHỐ THÔNG MINH

4 Khái niệm của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) và Ủy ban kinh

tế Châu Âu của Liên hợp quốc (UNECE):

“Đô thị thông minh bền vững là đô thị đổi mới, được ứng dụng

công nghệ thông tin và truyền thông và các phương tiện khác để cải thiện chất lượng cuộc sống, hiệu quả quản lý vận hành, cung cấp dịch vụ và mức độ cạnh tranh đô thị, trong khi vẫn đảm bảo đáp ứng những nhu cầu của các thế hệ hiện tại và tương lai về khía cạnh kinh tế, môi trường, văn hóa xã hội”.

Trang 39

II KHÁI NIỆM THÀNH PHỐ THÔNG MINH

thông minh, về tư duy chúng ta cần

“Thành phố thông minh: Là thành phố

sử dụng công cụ điều khiển hệ tích hợp

kết nối giữa hệ thống thế giới thực và

thế giới ảo, chủ đạo là tư duy hệ thống,

phương tiện: sử dụng công nghệ thông

tin và truyền thông; Mục tiêu xây dựng

thành phố có giá trị, có sức sống, có

khả năng phục hồi và cạnh tranh,

thước đo là sự hài lòng của cộng đồng

dân cư; Tiêu chí đạt chuẩn các chỉ số

An ninh, An sinh, An toàn về kinh tế, xã

hội và môi trường”.

Lãnh đạo TP Hải Phòng nhận Chứng chỉ ISO 37120 Tại Nhà Triển lãm Quốc gia - London 2014

Trang 40

Môi trường sinh thái

Năng lượng hiện hữu

Khí thải CO2Khí nhà kính

Hợp tác đô thị - nông

thôn

Trang 41

HỘI ĐỒNG THẾ GIỚI VỀ DỮ LIỆU THÀNH PHỐ

CÁC MỤC TIÊU TUYÊN TRUYỀN

ĐƯỢC TRUYỀN TẢI

SỐ LIỆU ĐƯỢC

CHUẨN HÓA

Trang 42

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

18/7/2017

Trang 43

MÔ HÌNH THÀNH PHỐ THÔNG MINH

• có sức sống

• có khả năng phục hồi

PGS.TS NGUYỄN VĂN THÀNH

© ASSC.PROF Dr NGUYEN VAN THANH

18/7/2017

Trang 44

Có nền kinh tế thông minh các

cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp (sức sống của nền kinh tế quốc gia, thành phố)

Mô hình thành phố, giảm thiểu CO2 ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Mô hình chính quyền thông minh

Mô hình quản lý và sử dụng năng lượng sạch thông minh

Mô hình di chuyển thông minh

Mô hình hệ thống giáo dục đào tạo suốt đời

Quản lý và giám sát môi trường thông minh

Mô hình tuần hoàn 3R, 4R

PGS.TS NGUYỄN VĂN THÀNH

Trang 45

XÂY DỰNG ISO NỀN TẢNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chứng nhận

PHỤ LỤC MỤC ĐÍCH VÀ CÁC VẤN ĐỀ

CÁC CHỈ SỐ ISO

CÁC SỐ LIỆU

ISO 1400 Quản lý môi trường

ISO 50001 Quản lý năng lượng

ISO 27001 Quản lý an ninh thông tin

ISO 26000 Trách nhiệm xã hội

ISO 31000 Quản lý rủi ro

Và nhiều nữa

ISO/TC 24 Hệ thống giao thông thông minh

ISO/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ

ISO/TC 205 Thiết kế môi trường xây dựng

ISO/TC 20 Máy bay và phương tiện bay

ISO/TC 59 Các hoạt động xây dựng Thêm các ISO về quan hệ liên lạc/đăng ký

© Assoc Prof Dr NGUYEN VAN THANH

Trang 46

TIÊU CHUẨN ISO

 ISO 37120 Phát triển cộng đồng bền vững

– Chỉ số chất lượng lược và dịch vụ thành phố

 ISO/TR 37150 Hạ tầng cộng đồng thông minh

– Xem xét các hoạt động liên quan tới đo lường

 ISO 37101 Phát triển cộng đồng bền vững

– Hệ thống quản lý – Nguyên tắc & yêu cầu chung

 ISO 37102 Phát triển cộng đồng bền vững – Thuật ngữ

 ISO/TR 37121 Thống kê & xem xét chỉ số phát triển thành phố bền vững

 ISO/TS 37151 Đo lường hạ tầng cộng đồng thông minh

– Nguyên tắc & yêu cầu chung

 ISO/TR 37152 Hạ tầng cộng đồng thông minh

– Định dạng chung cho xây dựng & vận hành

Trang 47

CÁC THÀNH PHẦN CỦA QUẢN LÝ THÔNG MINH

Môi trường thông minh

Kinh tế thông minh

Chính quyền thông minh

Cuộc sống thông minh

Chuyển động thông minh

Kết nối hạ tầng thông minh

Trang 48

CÁC BƯỚC TIẾP THEO

Trang 49

ISO 37121 – CÁC CHỈ SỐ VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ THÍCH ỨNG CỦA THÀNH PHỐ

Xem xét và phát triển các chỉ số mới về bền vững và thích ứng

Thành phố thông minh

Sẵn sàng ứng phó

Thay đổi khi có thiên tai

Bảo vệ đa dạng sinh học

Lựa chọn sử dụng năng lượng

Đánh giá, quản lý rủi ro

Quản lý nước và chất thải

Công trình thông minh

18/7/2017

Trang 50

ISO – HỆ THỐNG TOÀN CẦU

1 63 quốc gia thành viên 98% tổng thu nhập quốc dân thế giới

Khách hàng

Qui trình quốc tế

Gia tăng nghiên cứu

Tài chính Tầm nhìn

& Chiến lược

Trang 51

LÝ DO CÁC THÀNH PHỐ HƯỞNG LỢI CẦN CÁC CHỈ SỐ TIÊU CHUẨN TOÀN CẦU?

ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM ĐẦU VÀO CHO ĐẦU TƯ tại thị trường củathành phố và đưa ra các quyết định thông qua việc phân tích dữ liệu

ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHUẨN ĐẦU TƯ và quá trình kiểm soát

ĐỂ ĐÁNH GIÁ “tác động” của các dự án về hạ tầng về phương diệnbền vững và hiệu quả của thành phố

ĐỂ XÂY DỰNG thành phố thông minh và bền vững

ĐỂ ĐÁNH GIÁ đầu tư trong viễn cảnh so sánh với các thành phố kháccủa quốc gia và trên toàn cầu

ĐỂ TĂNG CƯỜNG hiệu quả công tác quản lý của chính quyền thànhphố

Ngày đăng: 28/12/2017, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w