1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH THANH HÓA

29 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phía Bắc giáp tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, với đường biên giới dài 175 km Phía Nam và Tây Nam giáp Nghệ An, với đường biên giới hơn 160 km. Phía Đông giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển 102 km và thềm lục địa khá rộng. Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn của nước CHDCND Lào với đường biên giới dài 192 km.

Trang 1

1.Lô Văn Thúy nhóm trưởng

Trang 2

Môn: Quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội

Học phần: Quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội

Thứ 2: Tiết 1,2,3 Tại B1301, nhà B1

Giảng viên: Nguyễn Thị Hoài

PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ DỰ BÁO

CÁC YẾU TỐ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ

HỘI CỦA TỈNH THANH HÓA

Trang 3

1 Tiềm năng phát triển

- Khoáng sả(khoáng sản quốc gia)

- Tài nguyên biển

- Tài nguyên du lịch

Mục lục

Trang 4

-, Dân cư và nguồn lao động

- , Cơ sở hạ tầng

+ , Đường thủy

+ , Đường bộ

+ , Đường hàng không: tuyến

- , Thông tin liên lạc

- , Cung cấp nguồn điện: tỉ lệ xà được phủ song đt

- , Cung cấp về điện: +,Đường dây 500kw

+, Nguồn cung cấp điện riêng mỗi tỉnh

- , Cung cấp nước

1.3 Các điều kiện về kinh tế-xã hội

Trang 5

1.1 Vị trí địa lý

1 Tiềm năng phát triển

Trang 6

Phía Bắc giáp tỉnh: Sơn La, Hòa Bình,

Ninh Bình, với đường biên giới dài 175

km

đường biên giới hơn 160 km.

bờ biển 102 km và thềm lục địa khá rộng.

CHDCND Lào với đường biên giới dài

192 km.

Trang 7

 Điểm cực Bắc: 20048’ B tại xã Trung Sơn,

thuộc phía Đông Bắc huyện Quan Hóa (giáp tỉnh Hòa Bình)

 Điểm cực Nam: vĩ độ 19018’B tại xã Hải Hà thuộc bờ biển Tĩnh Gia (giáp tỉnh Nghệ An).

 Điểm cực Tây: kinh độ 1040 22’ Đ tại xã

Quang Chiểu,huyện Mường Lát (giáp Lào).

 Điểm cực Đông: kinh độ 106005’ Đ tại xã Nga Điền, huyện Nga Sơn (giáp tỉnh Ninh Bình).

Trang 8

- Địa hình :

 Địa hình Thanh Hóa khá phức tạp, chia cắt nhiều Nghiêng và thấp dần theo hướng Tây - Đông Từ Tây sang Đông có các dải địa hình núi và trung du, đồng bằng và vùng ven biển

Trong tổng diện tích đất tự nhiên 11.131,94 km2, địa hình núi, trung du chiếm 73,3%, đồng bằng 16%, vùng ven biển:

10,7%

 Địa hình núi, trung du gắn liền với hệ núi cao vùng Tây Bắc

và hệ núi Trường Sơn Bắc Địa hình núi thấp có độ cao trung bình 600 đến 700m so với mặt nước biển, độ dốc trên 250

1.2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trang 9

 Thanh Hóa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

có mùa đông lạnh Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa nóng trùng với mùa mưa, còn mùa lạnh trùng với mùa khô Đặc biệt,

trong mùa nóng có sự xuất hiện của gió Tây vào đầu mùa

(hằng năm tới 20 - 30 ngày có gió Tây khô nóng) Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23 - 240C ở vùng đồng bằng và trung du, giảm dần khi lên vùng núi và xuống 18 - 200C ở

vùng biên giới Việt - Lào Hằng năm có 4 tháng nhiệt độ

trung bình xuống dưới 200C (từ tháng 12 đến tháng 3), tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình 17-180C (cao hơn đồng bằng Bắc bộ khoảng 10C).Tổng nhiệt độ cả năm vào

khoảng 8.600-8.7000C ở vùng đồng bằng, 8.0000C ở miền núi

- Khí hậu :

Trang 10

 Thanh Hóa có 10 nhóm đất với 28 loại khác nhau, trong đó

các nhóm đất có diện tích tương đối lớn là các đất đỏ vàng, đất phù sa bồi tụ, đất mặn, đất cát, …

 Nhóm đất đỏ vàng có 647,7 nghìn ha, chiếm 58% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở các huyện trung du, miền núi Nhóm đất này thích hợp cho việc phát triển cây công

nghiệp dài ngày, cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi và lâm nghiệp

 Nhóm đất phù sa bồi tụ có 144,3 nghìn ha, chiếm 13% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở các huyện đồng

bằng, ven biển Nhóm đất này thích hợp cho trồng lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày

 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có 18,25 nghìn ha, chiếm 1,6% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở trung du và các dãy núi độc lập

- Đất đai:

Trang 11

 Nhóm đất bạc màu có 14,1 nghìn ha, chiếm 1,3% diện tích tự nhiên, có thể cải tạo để đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp.

 Nhóm đất mặn có 16,3 nghìn ha, chiếm 1,45% diện tích tự nhiên

 Nhóm đất cát có 17,7 nghìn ha, chiếm 1,6% diện tích tự

nhiên, phân bố chủ yếu ở các huyện ven biển

Trang 13

Hồ Duồng Cốc có dung tích chứa W =

615 triệu m 3 Hồ Cửa Đạt có dung tích 1,5 tỉ m 3

Trang 14

 Tài nguyên rừng phong phú, đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

 Năm 2010, diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 627.833,48 ha, trong đó có 385.490,44 ha rừng tự nhiên và 155.249,48 ha

rừng trồng Rừng có nhiều gỗ quý hiếm như: lát, pơ mu, trầm hương, lim, sến, táu, vàng tâm, dổi, trò chỉ các loại động

vật hoang dã có voi, bò tót, nai, hươu, hổ, báo, gấu, hoẵng,

sơn dương, các loài vượn, voọc và khỉ, các loài thú nhỏ như sóc, cầy, chồn, dơi, chuột các loại bò sát và lưỡng cư như: trăn, rắn, kỳ đà, tê tê, rùa và một số loài chim như bồ câu

rừng, chim ngói, bồ nông, vạc, cò nhiều loài cá, tôm, trai, ốc

- Sinh vật

Trang 15

 Rừng giàu và rừng trung bình hiện chỉ còn

phân bố trên các dãy núi cao ở biên giới Việt - Lào và vùng Bù Man, Bù Kha trên độ cao 700

- 1200 m Các loại rừng này có ý nghĩa phòng

hộ đầu nguồn Ở độ cao dưới 700 m, gần các trục giao thông và khu dân cư, thường là rừng nghèo Đáng chú ý là rừng tre nứa phân bố ở Thường Xuân, Lang Chánh, Quan Hóa là

nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp giấy, bao bì

Trang 16

 Khoáng sản ở Thanh Hóa tương đối đa dạng với 185 điểm

quặng gồm 42 loại, thuộc các nhóm khoáng sản kim loại, phi kim loại, nhiên liệu và nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng Thanh Hóa có nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn so với

cả nước như đá vôi làm xi măng, đá ốp lát, sét làm xi măng, gạch ngói, crôm, secpentin

 Khoáng sản kim loại có sắt - mangan, titan, thiếc, đồng, chì, kẽm, vàng…

 Quặng sắt - mangan có trữ lượng lớn khoảng 3 triệu tấn, phân

bố ở Quan Hóa, Bá Thước, Như Xuân, Cẩm Thủy, Thạch

Thành

- Khoáng sản

Trang 17

Đá vôi Vàng sa khoáng: Tập trung ở Cẩm thủy, Bá thước, Thường xuân

Trang 18

 Thanh Hóa có 102 km bờ biển chạy dài từ cửa Đáy (Ninh

Bình) đến Đông Hồi (Tĩnh Gia) và vùng lãnh hải rộng lớn với diện tích 1,7 vạn km2

 Dọc bờ biển có 7 cửa lớn nhỏ, trong đó có 5 cửa chính là

Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Trào (Cửa Hới), Lạch Bạng, Lạch Ghép Các cửa này tạo điều kiện thuận tiện cho giao

thông đường thủy, cho tàu thuyền đánh cá ra vào

 Vùng biển Thanh Hóa có nhiều hải sản, trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế như cá chim, cá thu, cá nụ, cá đé, tôm hùm,

mực…

- Tài nguyên biển

Trang 19

Khai thác khoáng sản tại Tĩnh

Gia-Thanh Hóa

con trai nặng hơn 1 kg, có tới 16 viên ngọc, được người dân thôn 5, xã Thiệu Tân, huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa bắt được.

Trang 20

 Nhắc đến vùng đất xứ Thanh “địa linh nhân kiệt” là đến địa danh: Hàm Rồng – Sông Mã Ai đã từng vào Nam ra Bắc, qua niềm “đất lửa” năm xưa, nơi sơn thủy hữu tình, khí thiêng hội

tụ, phát tích nền văn hóa Đông Sơn hẳn còn lưu giữa hình ảnh cầu Hàm Rồng nối đôi bờ Sông Mã, gối đầu lên núi Ngọc, núi Rồng; dòng sông xanh lặng lờ uốn khúc chở nặng phù sa,

mang theo điệu hò neo đậu lòng người ngược xuôi của những chàng trai cô gái xứ Thanh…

- Tài nguyên du lịch

Trang 21

Cầu Hàm Rồng Bãi biển Sầm Sơn

Trang 22

Dân cư và nguồn lao động :

 Dân số Thanh Hóa năm 2010 là 3.406.805 người, đứng thứ

3 trong số 63 tỉnh, thành phố của cả nước và đứng đầu trong các tỉnh của vùng Bắc Trung Bộ Có 7 dân tộc anh em sinh sống, đó là: Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Hoa Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các huyện vùng núi cao

và biên giới

 Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 2,16 triệu người, chiếm tỷ lệ 58,8% dân số toàn tỉnh Nguồn lao động của

Thanh Hoá tương đối trẻ, có trình độ văn hoá khá Lực

lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 27%, trong đó lao

động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 5,4%

1.3 Các điều kiện về kinh tế-xã hội

Trang 23

Đường thủy :

 Hiện thành phố có cảng sông Lễ Môn, tàu 1.000 tấn có thể cập cảng; đang xúc tiến lập dự án xây dựng các bến cảng du lịch tại Hàm Rồng, Nam Ngạn…

Đường bộ: Thành phố Thanh Hoá có Quốc lộ 1A đi qua và

nằm trên tuyến đường sắt xuyên Việt Ngoài ra còn một số tuyến quốc lộ chạy qua thành phố như Quốc lộ 47, 45

Đường hàng không:

 Sân bay Sao Vàng cách thành phố 45km về phía Tây; đã có hướng quy hoạch sân bay dân dụng ở xã Quảng Lợi, cách thành phố 20km về phía Nam

Cơ sở hạ tầng

Trang 24

Sân bay Sao Vàng Cảng Lễ Môn

Trang 25

 Trong những năm qua, hệ thống bưu chính viễn thông của

Thanh Hóa đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên địa bàn

toàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin liên lạc trong tỉnh, trong nước và quốc tế với các phương thức hiện đại như

telex, fax, internet

 Hiện nay, có 598/636 xã phường, thị trấn có điện thoại, đạt tỉ lệ 94%; mạng di động đã phủ sóng được 26/27 huyện, thị, thành phố, đến năm 2010 toàn tỉnh sẽ được phủ sóng mạng điện thoại

di động Tốc độ phát triển máy điện thoại hàng năm tăng nhanh, năm 2005 đạt bình quân 5,9 máy điện thoại/100 người dân,

tháng 6 năm 2006 đạt 8,69 máy/100 dân

Hệ thống Bưu Chính Viễn thông

Trang 26

 Mạng lưới cung cấp điện của Thanh Hoá ngày càng được tăng cường cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo cung cấp điện

ổn định cho sản xuất và sinh hoạt

Hiện tại điện lưới quốc gia đã có 508 km đường dây điện cao thế; 3.908 km đường dây điện trung thế, 4.229 km đường dây điện hạ thế; 9 trạm biến áp 110/35/6-10 KV; 38 trạm trung

gian; 2.410 trạm phân phối Năm 2005, điện năng tiêu thụ trên 1,2 triệu Kwh Đến nay, 27/27 huyện, thị, thành phố với 94%

số xã phường và 91% số hộ được dùng điện lưới quốc gia

 Tiềm năng phát triển thuỷ điện tương đối phong phú và phân

bố đều trên các sông với công suất gần 800 MW Ngoài

những nhà máy thuỷ điện lớn như Cửa Đặt, bản Uôn đang và

sẽ đầu tư, Thanh Hóa có thể phát triển nhiều trạm thuỷ điện nhỏ có công suất từ 1-2 MW

Hệ thống điện: 

Trang 27

Hệ thống cung cấp nước ngày càng được mở rộng, đáp ứng

yêu cầu cho sinh hoạt và sản xuất, nhất là ở khu vực thành

phố, thị xã, thị trấn và các khu công nghiệp Nhà máy nước Mật Sơn và Hàm rồng với công suất 30.000m3/ngày đêm,

đang chuẩn bị mở rộng lên 50.000 m3/ ngày đêm đảm bảo cấp nước sạch đủ cho Thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và các khu công nghiệp Lễ Môn, Đình Hương Tỉnh đang triển khai xây dựng nhà máy cấp nước cho Khu kinh tế Nghi Sơn

và các thị trấn cấp huyện Đến nay, 80% dân số nông thôn và 90% dân số thành thị đã được dùng nước sạch Các cơ sở sản xuất kinh doanh đều được cung cấp đủ nước theo yêu cầu

 Hệ thống cấp nước:

Trang 28

 Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam- tập 3, (Lê Thông chủ biên) NXB giáo dục

 Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam (Lê Thông chủ biên) NXB đại học sư phạm

 Địa lý địa phương (Lê Huỳnh, Nguyễn Minh Tuệ) NXB giáo dục

 Các trang web của tỉnh Thanh Hóa và sở du lịch Thanh Hóa

 www.thanhhoa.gov.vn

 www.thanhhoatourism.com.vn

Tài liệu tham khảo

Trang 29

CUỐI CÙNG XIN CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ XEM VÀ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 4 MONG MỌI NGƯỜI CÙNG GÓP Ý ĐỂ BÀI THUYẾT TRÌNH HOÀN CHỈNH HƠN

CHÚC MỌI NGƯỜI SỨC KHỎE VÀ THÀNH CÔNG

TRONG CUỘC SÔNG

Ngày đăng: 28/12/2017, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w