1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quản lí Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản phẩmnăm

87 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 385,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1 MỞ ĐẦU 14 1. Xuất xứ của dự án 14 1.1.Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 14 1.2.Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư …………………...………………… 15 1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 15 2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 15 2.1.Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 15 2.2.Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 17 2.3.Hồ sơ pháp lý làm cơ sở cho báo cáo . 17 3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 18 4. Tổ chức thực hiện ĐTM 18 Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 20 1.1. Tên dự án 20 1.2. Chủ dự án 20 1.3. Vị trí địa lý của dự án 20 1.3.1. Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên 21 1.3.2. Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với đối tượng kinh tế xã hội 22 1.4. Nội dung chủ yếu của dự án 22 1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án 22 1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 23 1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 25 1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành 26 1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị 27 1.4.6. Nguyên, nhiên vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) 27 1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án 29 1.4.8. Vốn đầu tư 31 1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 31 Chương 2. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 32 2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên 32 2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất 32 2.1.2. Điều kiện về khí tượng 33 2.1.3. Điều kiện thủy văn 39 2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 39 2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh học 41 2.2.Điều kiện kinh tế xã hội 43 2.2.1. Điều kiện về kinh tế 44 2.2.2. Điều kiện về xã hội 45 Chương 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 46 3.1. Đánh giá tác động 46 3.1.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 46 3.1. 2. Đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị 46 3.1.2.1. Tác động do nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 46 3.1.2.2. Tác động do nguồn phát sinh nước thải 47 3.1.2.3. Tác động do nguồn phát sinh khí thải 48 3.1.2.4. Tác động do nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung 52 3.1.2.5. Tai nạn lao động 54 3.1.2.6. Các tác động đến kinh tế xã hội 54 3.1.2.7. Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 55 3.1.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 56 3.1.3.1. Tác động do nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 56 3.1.3.2. Tác động do nguồn phát sinh nước thải 57 3.1.3.3. Tác động do nguồn phát sinh khí thải 58 3.1.3.4. Tác động do nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung 60 3.1.3.5. Các rủi ro và sự cố có thể xảy ra 60 3.1.3.6. Các tác động đến kinh tế xã hội 60 3.2.Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 61 Chương 4. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 62 4.1. Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 62 4.1.1. Trong giai đoạn chuẩn bị 62 4.1.2. Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị 62 4.1.2.1. Biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 62 4.1.2.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 62 4.1.2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải 62 4.1.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 63 4.1.3. Trong giai đoạn vận hành 63 4.1.3.1. Biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 63 4.1.3.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 64 4.1.3.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải 65 4.1.3.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 66 4.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 66 4.2.1. Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị 66 4.2.2. Trong giai đoạn vận hành 67 Chương 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 68 5.1. Chương trình quản lý môi trường 68 5.2. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường 77 5.2.1. Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị 77 5.2.2. Giai đoạn vận hành dự án 77 Chương 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 78 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 79 1. Kết luận 79 2. Kiến nghị 80 3. Cam kết 80

Trang 1

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1

MỞ ĐẦU 14

1 Xuất xứ của dự án 14

1.1.Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 14

1.2.Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư ……… ……… 15

1.3.Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 15

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 15

2.1.Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 15

2.2.Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 17

2.3.Hồ sơ pháp lý làm cơ sở cho báo cáo 17

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 18

4 Tổ chức thực hiện ĐTM 18

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 20

1.1 Tên dự án 20

1.2 Chủ dự án 20

1.3 Vị trí địa lý của dự án 20

1.3.1 Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên 21

1.3.2 Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với đối tượng kinh tế - xã hội 22

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 22

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 22

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 23

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 25

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 26

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 27

1.4.6 Nguyên, nhiên vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) 27

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 29

1.4.8 Vốn đầu tư 31

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 31

Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 32

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 32

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 32

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 33

2.1.3 Điều kiện thủy văn 39

Trang 2

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 46

3.1 Đánh giá tác động 46

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 46

3.1 2 Đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị 46

3.1.2.1 Tác động do nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 46

3.1.2.2 Tác động do nguồn phát sinh nước thải 47

3.1.2.3 Tác động do nguồn phát sinh khí thải 48

3.1.2.4 Tác động do nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung 52

3.1.2.5 Tai nạn lao động 54

3.1.2.6 Các tác động đến kinh tế - xã hội 54

3.1.2.7 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 55

3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 56

3.1.3.1 Tác động do nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 56

3.1.3.2 Tác động do nguồn phát sinh nước thải 57

3.1.3.3 Tác động do nguồn phát sinh khí thải 58

3.1.3.4 Tác động do nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung 60

3.1.3.5 Các rủi ro và sự cố có thể xảy ra 60

3.1.3.6 Các tác động đến kinh tế - xã hội 60

3.2.Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 61

Chương 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 62

4.1 Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 62

4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 62

4.1.2 Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị 62

4.1.2.1 Biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 62

4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 62

4.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải 62

4.1.2.4 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 63

4.1.3 Trong giai đoạn vận hành 63

4.1.3.1 Biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 63

4.1.3.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 64

4.1.3.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải 65

4.1.3.4 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 66

4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 66

Trang 3

5.2.1 Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị

Trang 4

TSS : Tổng lượng chất rắn lơ lửng

Trang 5

Bảng 1: Các hạng xây dựng của dự án Bảng 2: Máy móc, thiết bị sử dụng cho sản xuất Bảng 3: Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng cho sản xuất Bảng 4: Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM 13

Bảng 1.1: Toạ độ ranh giới lô đất xây dựng dự án Bảng 1.2: Các hạng xây dựng của dự án Bảng 1.3: Máy móc, thiết bị sử dụng cho sản xuất Bảng 1.4: Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng cho sản xuất Bảng 1.5: Bảng tổng hợp bố trí nhân sự cho dự án Bảng 3.1: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Bảng 3.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Bảng 3.3: Tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO từ các phương tiện vận chuyển đường bộ tính trên quãng

đường vận chuyển Bảng 3.4: Tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO từ các phương tiện vận chuyển đường bộ tính trên lượng

nhiên liệu sử dụng Bảng 3.5: Hệ số, tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO của các phương tiện thi công

Bảng 3.6: Mức ồn từ các thiết bị thi công Bảng 3.7: Mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí đặt thiết bị

Bảng 3.8: Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng

Bảng 3.9: Thành phần chính của rác thải sinh hoạt Bảng 3.10: Chất thải nguy hại phát sinh Bảng 3.11: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt Bảng 3.12: Tải lượng ô nhiễm do khí thải giao thông trong giai đoạn hoạt động

Bảng 3.13: Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO Bảng 3.14: Ước tính tải lượng và nồng độ các khí ô nhiễm của máy phát điện

Bảng 5.1: Tổng hợp các tác động, các biện pháp giảm thiểu, các biện pháp quản lý môi trường và kinh

phí thực hiện

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất hạt nhựa màu

Hình 1.1: Vị trí địa lý của dự án Hình 1.2: Quy trình thi công xây dựng Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến thủy sản xuất khẩu

Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của dự án Hình 4.1: Cấu tạo Bể tự hoại ba ngăn

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư

Động vật thủy sản đã cung cấp cho con người nguồn đạm phong phú Nước ta nằm ởphía Tây Biển Đông, có bờ biển dài 3.260 km Biển Việt Nam thuộc vùng nhiệt đớinên nguồn nguyên liệu rất đa dạng và có cả bốn mùa Ngành thủy sản đang trên đà pháttriển, là một trong các ngành sản xuất sản phẩm xuất khẩu quan trọng

- Phát triển sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường là điều cần phải quan tâm đối với

các nhà sản xuất Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường và theo các văn bản hướng dẫncủa Nhà nước, Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba kết hợp cùng với trung tâm tư vấn TàiNguyên & Môi Trường xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường cho hoạt động

của dự án “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản

phẩm/năm”

- Báo cáo này là cơ sở khoa học giúp cho các cơ quan chức năng về bảo vệ môi

trường trong việc thẩm định, giám sát và quản lý các hoạt động sản xuất, chế biến thuỷ

sản của “Nhà máy chế biến thủy thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản

phẩm/năm” Báo cáo cũng giúp cho Công ty có những thông tin cần thiết để chọn lựa

các giải pháp tối ưu nhằm khống chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong khu vực

- Việc lựa chọn đầu tư dự án tại Thành phố Vũng Tàu là sự lựa chọn thích hợp cho

trước mắt cũng như lâu dài vì các lý do sau:

+ Thành phố Vũng Tàu là thành phố biển, có tiềm năng thủy sản dồi dào, có hệ

thống giao thông thuận lợi, có nguồn điện công nghiệp, hệ thống cấp nước, hệ thốngthông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy… rất thuận tiện cho hoạt động sản xuất của

dự án

+ Vị trí gần trung tâm Thành phố Vũng Tàu, là đầu mối giao thông quan trọng,

thuận tiện trong việc đáp ứng nhu cầu cung cấp nguyên liệu hải sản tươi sống từ cáccác cảng biển và các hộ ngư dân đánh bắt nhỏ lẻ cho hoạt động sản xuất của nhà

Trang 8

- Sản phẩm được cung cấp cho thị trường nước ngoài như Nhật, Hàn và một số nước

Châu Âu, góp phần phát triển kinh tế, giao lưu, quảng bá sản phẩm ra nước ngoài.Đồng thời tạo công ăn việc làm cho người dân và mang lại lợi ích cho kinh tế xã hội,

Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba tiến hành đầu tư xây dựng “Nhà máy chế biến thủy

sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm” tại 1719A Đường 30/4 phường

12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Theo nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ thì với lợi hình, quy mô sản xuất của dự án thuộc mục số

119, Phụ lục II - Danh mục các Dự án phải lập báo cáo ĐTM Báo cáo ĐTM của dự ánđược Sở Tài nguyên và Môi Trường Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt và thẩm định

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản

phẩm/năm” tại 1719A Đường 30/4 phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

được Sở Tài nguyên và Môi Trường Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chấp thuận và phê duyệt

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật

Báo cáo ĐTM cho dự án “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất

10.000 tấn sản phẩm/năm” của Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba tại 1719A Đường 30/4

phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thiết lập trên cơ sở tuân thủcác văn bản pháp lý sau đây:

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001 và có hiệu lực từngày 04/10/2001

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từngày 01/07/2006

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từngày 01/07/2006

Trang 9

nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực từngày 01/01/2013.

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về việc quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về việc quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải

rắn

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị

và Khu công nghiệp

- Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ về việc quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi

trường đối với chất thải rắn

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về Khu

công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm

hành chánh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/05/2009 của Bộ xây dựng quy định chi tiết

thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 củaChính phủ về thoát nước đô thị và Khu công nghiệp

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Trang 10

ban hành quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và độ rung.

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá

môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết môi trường

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, camkết bảo vệ môi trường

- Quyết Định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về

“Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh laođộng”

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí

xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong

không khí xung quanh

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH.

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối

với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối

với một số chất hữu cơ

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung.

- Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD ban hành theo Quyết định số

04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 03/04/2008

- QCVN 11:2008/BTN

- MT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản.

Trang 11

2.3 Hồ sơ pháp lý làm cơ sở cho báo cáo

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303243192 đăng ký lần đầu ngày

19/02/2013, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp

- Hợp đồng đặt cọc mua bán chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và sở hữu đất ngày

23/01/2013 giữa Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Nguyên Nguyên Phát vớiCông ty Cổ phần Thủy Sản Ba

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Dựa vào đặc điểm của dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phương pháp đánh giá tácđộng môi trường với mức độ định tính hoặc định lượng khác nhau, gồm các phươngpháp sau đây:

- Phương pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý số liệu về điều kiện khí tượng thuỷ

văn, kinh tế và xã hội khu vực dự án;

- Phương pháp khảo sát thực địa: Nhằm khảo sát, lấy mẫu phân tích chất lượng môi

trường nước, không khí;

- Phương pháp dự đoán: Dựa vào kinh nghiệm của chuyên gia để phỏng đoán các tác

động của dự án đến môi trường;

- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế

giới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của

dự án;

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các QCVN;

4 Tổ chức thực hiện ĐTM

- Nội dung và các bước lập báo cáo ĐTM cho dự án “Nhà máy chế biến thủy sản xuất

khẩu công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm” được tuân thủ theo Nghị định số29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, Thông tư số26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chitiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quyđịnh về đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo

Trang 12

vệ môi trường.

- Báo cáo ĐTM cho dự án “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000

tấn sản phẩm/năm” tại 1719A Đường 30/4 phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu do Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba thực hiện dưới sự tư vấn của trung tâm tưvấn Tài Nguyên & Môi Trường, dựa trên cơ sở:

+ Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự

nhiên, môi trường, kinh tế xã hội có liên quan đến dự án và địa điểm thực hiện dựán

+ Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án + Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội,

đề xuất biện pháp khống chế khắc phục, chương trình giám sát môi trường

+ Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại từ đó đánh

giá khả năng gây ra tác động của quá trình hoạt động dự án đến điều kiện tài nguyênmôi trường và kinh tế xã hội của khu vực mà dự án gây ra

+ Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường một cách hợp

lý để hạn chế mức độ gây ô nhiễm và giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội và bảo vệ môi trường của khu vực

- Sơ lược thông tin về Trung Tâm Tư Vấn Tài Nguyên & Môi Trường

+ Địa chỉ: 236B Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình.

+ Điện thoại: 083 38160192 Fax: 08 38471692.

- Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:

Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM ST

T

Danh sách thành viên

4 Phạm Hoàng Phương Huyền 9 Huỳnh Minh Hưởng

Trang 13

5 Nguyễn Ngọc Quỳnh Khuyên 1

0 Nguyễn Thị Hoa Hồng

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Dự án “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản

phẩm/năm”.

1.2 Chủ dự án

- Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba.

- Địa chỉ dự án: 1719A Đường 30/4 phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng

Tàu

- Phương tiện liên lạc với chủ dự án:

+ Điện thoại: 064-3978.3009, 064-3978.3010 Fax: 064-5426.3380.

+ Email: ketoan_thuysanba@yahoo.com.vn

- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Lan Anh Chức danh: Giám đốc 1.3 Vị trí địa lý của dự án

Dự án được đầu tư xây dựng tại 1719A Đường 30/4 phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu Lô đất xây dựng dự án với diện tích 5.000 m2, được mua lại từCông ty TNHH Nguyên Nguyên Phát Lô đất đã được san lấp mặt bằng hoàn thiện, tuynhiên cho tới thời điểm chuyển nhượng lại cho Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba, vẫnchưa xây dựng nhà xưởng Hệ thống đường giao thông khu vực dự án đảm bảo cho xe

cộ ra vào thuận tiện

Toạ độ ranh giới lô đất như sau:

Bảng 1.1: Toạ độ ranh giới lô đất xây dựng dự án

Trang 14

Vị trí dự án

Nguồn: Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba, 09/2013

Lô đất có vị trí tiếp giáp các hướng như sau:

- Hướng đông: Giáp Nhà máy Mạnh Hà (Sản xuất thức ăn gia súc);

- Hướng tây: Giáp Sông Cỏ Mây;

- Hướng nam: Giáp Đường 30/4;

- Hướng bắc: Giáp khu đất trống.

Dự án có hướng tây và hướng nam tiếp giáp các trục đường số 30/4 và sông CỏMây, còn hướng đông và hướng tây tiếp giáp với Nhà máy Mạnh Hà hoạt động sảnxuất thức ăn gia súc Như vậy ngành nghề hoạt động của các nhà máy xung quanhCông ty có tính chất tương đồng với Công ty, do đó khả năng ảnh hưởng và chịu ảnhhưởng với nhau cũng tương đối đồng nhất Tuy nhiên, ngành nghề của Công ty cũngnhư các công ty xung quanh là ngành nghề gây ảnh huởng đến môi trường nếu khôngđược quản lý đúng cách Để hạn chế tác động từ các hoạt động của dự án, Công ty sẽxây dựng tường chắn và trồng hoa, cây xanh quanh tường rào, bố trí hạng mục côngtrình xây dựng giữ khoảng cách an toàn với Nhà máy Mạnh Hà

Hình 1.1: Vị trí địa lý của dự án trong Khu vực

Trang 15

1.3.1 Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên

- Dự án nằm tại Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu : Cách Cảng biển 2 Km về

phía Tây, tiếp giáp với Sông Cỏ Mây, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển nguyênliệu, thành phẩm

- Hệ thống giao thông: Khu vực giáp với các trục đường thuận tiện cho các phương

tiện vận tải ra vào

- Hệ thống cung cấp điện: Sử dụng lưới điện quốc gia bằng đường dây 110KV qua

trạm hạ thế 2 x 40MVA và một máy phát điện dự phòng để đảm bảo sự ổn định trongviệc cung cấp điện

- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp thủy cục của Công ty cấp nước Tp Vũng

Tàu, thuận tiện cho cấp nước sinh hoạt và sản xuất

- Hệ thống thoát nước: Hệ thống tiến hành thiết kế và lắp đặt ba hệ thống thoát nước

riêng biệt:

+ Hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất;

+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt ;

+ Hệ thống thoát nước mưa: có hệ thống cống dẫn và các hố thu nước mưa riêng

biệt, sau đó tách rác, lắng cát trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa củaKhu vực

1.3.2 Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng kinh tế - xã hội

- Về kinh tế: Khu vực nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của Tp Vũng Tàu với tốc

độ phát triển kinh tế cao trong những năm qua Dự kiến trong những năm tới, Khu vực

là nơi mà Chính Phủ Việt Nam tập trung khuyến khích phát triển đầu tư, giúp các nhàđầu tư dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận với các chính sách khuyến khích đầu tư củaChính Phủ Việt Nam

- Về xã hội: Khu vực dự án nằm cách xa khu dân cư, khu dân cư nằm gần nhất cách

khu vực khoảng 100 m Trong phạm vi bán kính 1 km tính từ dự án, không có các

Trang 16

công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử, các danh mục công trình cần được bảo

vệ

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba đã nghiên cứu, khảo sát thị trường xuất khẩu về nhucầu thực phẩm từ các nguyên liệu thủy sản như cá, tôm, mực của các nước Nhật, Hàn

và một số nước Châu Âu thì việc đầu tư xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuấtkhẩu công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm” là cần thiết và đang hướng tới những mụctiêu sau:

- Sản phẩm từ chế biến thủy sản tươi sống như cá, tôm, mực được sơ chế, đóng gói,

cấp đông sẽ là nguồn nguyên liệu xuất khẩu đạt kim ngạch cao sang các thị trườngnước ngoài

- Tạo công ăn việc làm cho lao động nghèo tại địa phương, góp phần xoá đói giảm

nghèo và cải thiện đời sống của người dân

- Xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm đến các đối tác trong và ngoài nước.

- Tạo doanh thu cho Công ty, đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước, cải thiện

một phần nhỏ vào việc phát triển kinh tế của đất nước

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

- Các hạng mục công trình: Lô đất xây dựng dự án đã được san lấp mặt bằng hoàn

thiện Lô đất có diện tích 5.000 m2, gồm các hạng mục xây dựng như sau:

Bảng 1.2: Các hạng xây dựng của dự án

Stt Hạng mục

công trình

Diện tích (m 2 )

Tỷ lệ

kiện vi khí hậu

Trang 17

2 Các hạng mục phục vụ sản xuất

ra vào của hàng hóa và con người

và vệ sinh cá nhân2.4

3.1 Nơi lưu giữ rác

Tập kết rác sinh hoạt phát sinh, chờ chuyển giao cho Đơn vị có chức năng thugom và vận chuyển đi xử lý

3.2 Nơi lưu giữ rác

nối vào nguồn tiếp nhận

Tập kết CTNH, chờ chuyển giao cho Đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển đi xử lý

Nguồn: Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba, 09/2013

- Cấp điện: Nguồn điện được cung cấp từ mạng lưới điện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bên cạnh đó, Nhà máy còn trang bị một máy phát điện dự phòng cho trường hợp có sự

cố mất điện, công suất 1000 KVA

- Cấp nước: Nguồn nước cấp thủy cục của Công ty cấp nước Tp Vũng Tàu, thuận

tiện cho cấp nước sinh hoạt và sản xuất

- Thoát nước mưa:

Trang 18

+ Nước mưa từ mái nhà theo hệ thống ống PVC từ các máng xối và nước mưa chảy

tràn trên đường nội bộ chảy xuống hố ga thu gom nước mưa, theo hệ thống cốngthoát nước mưa cục bộ trong nhà máy, rồi thoát ra mương nước mưa (dạng mươnghở) của Khu vực được xây dựng trước nhà máy

- Thoát nước thải:

+ Trạm xử lý tập trung của nhà máy tiếp nhận, xử lý nước thải sản xuất, nước thải

sinh hoạt công nhân và nước thải sau bể tự hoại

+ Trạm xử lý nước thải được bố trí gần hệ thống cống thoát nước chung ra của nhà

máy để đảm bảo thuận tiện cho việc thu gom và xả nước thải sau khi xử lý ra nguồntiếp nhận Nước thải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 11:2008/BTNMT đối vớinguồn loại B, trước khi xả ra sông Cỏ Mây

- Hệ thống PCCC: Dự án chú trọng thiết kế hệ thống PCCC ngay từ đầu:

+ Định hướng giao thông phải đủ lưu thông đến mọi điểm khi có sự cố.

+ Cự ly các công trình kiến trúc với mật độ thích hợp, hạn chế sử dụng vật liệu dễ

bắt cháy Thực hiện thiết kế lối thoát hiểm theo quy trình

+ Tuyến đường chính lắp đường ống sắt tráng kẽm cùng các họng nước cứu hỏa.

+ Trong nhà xưởng xây dựng một hồ nước sử dụng và phục vụ PCCC cục bộ, lắp

máy bơm PCCC, các tiêu lệnh, thang, gàu, câu liêm, xẻng cát, bình CO2

- Thiết bị vật tư của dự án:

Bảng 1.3: Các thiết bị và vật tư

T

Số lượn g

Đơn giá (USD)

Thành tiền

Trang 19

3 Dàn ngưng tụ bay hơi Bộ 2 60,037 120,074

Trang 20

32 Hệ thống cấp khí tươi Hệ 1 11,550 11,550

Nguồn: Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba, năm 3013

Trang 21

Xây dựng

cơ bảnKiểm tra hồ sơ thi công và thực hiệnThi công phần móngBê tông cốt thép Hoàn thiệnLắp ráp thiết bị

Hoạt động chính thức

Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, bụi, khí thải, tiếng ồn

Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt,

bụi, khí thải, tiếng ồn

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án

- Quy trình thi công công trình được tóm tắt qua sơ đồ khối sau:

Hình 1.2: Quy trình thi công xây dựng

- Mô tả quá trình thi công:

+ Kiểm tra hồ sơ thi công và thực tế hiện trường: Trước khi thi công cần nghiên

cứu rất kỹ hồ sơ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu Cần kiểm

tra mọi kích thước và cao trình trong các bản vẽ, chú ý đảm bảo sự trùng khớp các

dữ liệu giữa các bản vẽ với nhau

+ Thi công phần móng: Đây là một trong những giai đoạn vô cùng quan trọng

quyết định đến sự bền vững của công trình Theo phương án thiết kế, thi công phần

móng thiết bị được lựa chọn là móng BTCT với cường độ chịu lực là 200-250

Kg/cm2

+ Giai đoạn xây dựng cơ bản: Nhà xưởng có kết cấu chính là bằng khung thép và

một số khu vực sử dụng khung BTCT Các loại cốt thép dùng trong kết cấu BTCT

như cọc, móng nhà, móng thiết bị… sử dụng các loại thép trong nước hoặc nhập

khẩu

Trang 22

Mùi hôi, Nước thải, CTR

Nguyên liệu đầu vào(cá, tôm, mực tươi sống)

Mạ băng, đóng gói thành phẩm Bao bì giấy hỏng

Bảo quản sơ bộ

Phân cỡ, cân và xếp khuôn từng loại

Cấp đông -18oC

Xử lý, chế biến

Lưu kho lạnh, chờ xuất xưởngNước cấp

+ Quá trình hoàn thiện công trình: Quá trình này bao gồm sơn tường, lắp ráp, xây

dựng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện và quá trình thu gom các chất thải,quét dọn mặt bằng

+ Sau khi đã hoàn tất công trình thì Nhà xưởng sẽ tiến hành lắp đặt thiết bị và đưa

công trình vào hoạt động chính thức

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

- Quy trình sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu

Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến thủy sản xuất khẩu

- Thuyết minh quy trình chế biến thủy sản xuất khẩu:

Trang 23

+ Nguyên liệu( cá, tôm, mực tươi sống) được thu mua từ các cảng biển và các hộ

kinh doanh nhỏ lẻ, đảm bảo được chất lượng tươi ngon, không lẫn các tạp chất kháccủa của nguyên liệu

+ Bảo quản: Nguyên liệu có thể được bảo quản trong kho lạnh nếu quá trình sản

xuất không kịp

+ Rửa sạch, xử lý và chế biến: Nguyên liệu (cá, tôm, mực tươi sống) được phân cỡ

sơ bộ bằng máy để chia lô nguyên liệu ra các size tương đối đồng nhất (quá trìnhphân cỡ sơ bộ này có thể thực hiện hay không tùy nhu cầu) Nguyên liệu sau khiphân cỡ có thể được chuyển sang công đoạn chính làm sạch nguyên liệu ( Cá : cắtvây, bụng; Tôm: bỏ đầu, râu tôm, đuôi; Mực : lấy túi mực, răng mực, mắt mực vàlột da) Các bán thành phẩm được rửa sạch bằng nước trước khi chuyển sang côngđoạn tiếp theo Phụ phẩm từ công đoạn này được để riêng và đưa vào phòng khochứa phụ phẩm liệu (và được bán cho các công ty làm thức ăn gia súc hay chế biếnchitine)

+ Phân cỡ: Bán thành phẩm được phân chính xác thành các size theo quy cách từng

đơn hang theo từng chủng loại Sau khi phân cỡ, Bán thành phẩm được rửa sạchtrước khi chuyển sang công đoạn sau

+ Cân, xếp khuôn: Bán thành phẩm được cân thành các đơn vị sản phẩm theo quy

cách đơn hàng và xếp vào khuôn Bán thành phẩm cũng có thể được rải lên băngchuyền IQF nếu là thành phẩm dạng IQF

+ Cấp đông: Thành phẩm có thể được cấp đông bằng tủ đông tiếp xúc hay hầm

đông gió nếu là sản phẩm block Nếu là sản phẩm dạng IQF, tôm sẽ được cấp đôngbằng dây chuyền IQF Sau cấp đông, nhiệt độ trung tâm sản phẩm đạt < – 180C

+ Mạ băng, bao gói, đóng thùng: bán thành phẩm được mạ băng bằng nước lạnh để

tạo một lớp áo băng bao bên ngoài Sau khi mạ băng, từng đơn vị sản phẩm sẽ đượccho vào bao PE/PA, hàn kín miệng (có thể được hút chân không) Các PE/PA đã có

đủ nhãn mác được cho vào thùng carton, dán kín miệng thùng bằng băng keo, đaithùng chắc chắn trước khi cho vào kho lạnh để bảo quản Tất cả các bao PA/PE,thùng carton và các vật tư khác hư hỏng phải được để riêng và mang ra khỏi nhàmáy (bán cho các cơ sở thu mua phế liệu)

Trang 24

+ Bảo quản đông: thành phẩm được chất vào kho bảo quản theo từng lô, nhiệt độ

bảo quản < – 180C Thời gian bảo quản không quá 2 năm

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị

Máy móc thiết bị sử dụng tại Công ty là những loại tiên tiến, công nghệ mới, ít thâmdụng lao động, hiệu quả sản xuất cao, tạo ra những sản phẩm nhanh, năng lượng rấtthấp, tỷ lệ thành phẩm hao tổn nhỏ và sản phẩm luôn đạt chất lượng như đảm bảo độtươi ngon, bắt mắt Quan trọng hơn là mức độ tác động tiêu cực đến người lao độngtrực tiếp vận hành cũng như tác động đến môi trường rất hạn chế

Bảng 1.4: Máy móc, thiết bị công nghệ sử dụng cho sản xuất

1 Máy nén lạnh

1.1 Máy nén lạnh kiểu trục vis hai cấp (Screw compound comp) Japan Bộ 1 Hiệu: MYCOM MCN 2520 LSC -L/51

Công suất: 356,1Kw(Te/Tk=-45oC/+35oC),NH3

1.2 Máy nén lạnh kiểu trục vis hai cấp (Screw compound comp) Japan Bộ 1 Hiệu: MYCOM MCN 2016 LSC -L/51

Công suất: 180,1 Kw(Te/Tk=-45oC/+35oC),NH3

1.3 Máy nén lạnh kiểu trục vis hai cấp (Screw compound comp) Japan Bộ 2 Hiệu: MYCOM MCN 2016 LSC -L/51

Công suất: 234,2 Kw(Te/Tk=-40oC/+35oC),NH3

1.4 Máy nén lạnh kiểu Piston 2 cấp (Reciprocating compound) Japan Bộ 2 Hiệu: MYCOM N 62 M

Công suất: 269,9 Kw(Te/Tk=-28oC/+35oC),NH3

2 Bơm lỏng cho IQF, Tủ đông, Kho lạnh

Trang 25

Công suất danh định: 1.842Kw

Công suất thực tế: 1.364Kw(+35/+28oC), NH3

4 Dàn lạnh kho lạnh, Tiền đông, phòng đệm Đức

Hiệu: Guentner S-AGHN 080.2H/210-HND/16P.E

Công suất: 37,0Kw(-28oC), bám tuyết 0,5mm

Hiệu: Guentner S-AGHN 080.2G/210-HND/14P.E

Công suất: 33,6Kw(-28oC), bám tuyết 0,5mm

Hiệu: Guentner S-AGHN 080.2I/210-HND/12P.E

Công suất: 39,9Kw(-28oC), bám tuyết 0,5mm

Hiệu: Guentner AGHN 040.2F/110-HNW/20P.E

Công suất: 16,6 Kw(-28oC)

Trang 26

Hiệu: Guentner S-GSF 031.2IF/27-HNW51/6P.E

Công suất: 16,1Kw(-28oC)

Hiệu: Guentner S-GSF 031.2D/27-ANW51/18P.E

Công suất: 10,8Kw(-28oC)

Hiệu: Guentner S-GSF 040.2E/27-AND51/6P.E

Công suất: 25,1Kw (-28Oc)

Chung 2 vách với các kho lạnh xung quanh

Trang 27

Kích thước: 30.000mmL x5.000mmW x4.800mmH

Chung 1 vách 30.000mmL x4.500mmH với hai kho lạnh

6 Băng chuyền cấp đông IQF siêu tốc Việt Nam Bộ 5 Công suất: 600 Kg/h, thành phẩm

Nhiệt độ sản phẩm vào/ra: +10/-18oC

Công suất: 600 Kg/h, thành phẩm

Vỏ tủ đông cách nhiệt PU 125mmT, bọc Inox

Công suất: 1.500 Kg/2h, tôm block

Vỏ tủ đông cách nhiệt PU 125mmT, bọc Inox

Kích thước: 8.000mmL x3.000mmW x3.000mmH

Panel PU dày 100mm, tỷ trọng 40-42kg/m3, bọc Inox 304 dày

0,5mm

Bình chứa gas thấp áp -45oC: 1.450mmD x4.500mmL x16T 1 Bình chứa gas thấp áp -40oC: 1.250mmD x4.500mmL x14T 1

11 Bảng điện và hệ thống điện kho lạnh TST Co.,Ltd Hệ 1

Nguồn: Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba, 09/2013

1.4.6 Nguyên, nhiên vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án

Trang 28

bảng dưới đây:

Bảng 1.5: Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng cho sản xuất

Stt Tên nguyên, nhiên vật liệu Đơn vị Đầu vào Đầu ra

-Nguồn: Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba, 09/2013

- Nhu cầu sử dụng điện, nước:

+ Nhu cầu sử dụng điện:

 Nguồn cấp điện: Công ty sử dụng mạng lưới điện của Khu vực

 Nhu cầu dùng điện: từ 450 đến 2.500 KVA (như đã nói, công suất tiêu thụ điện củacông ty phụ thuộc chủ yếu vào các máy cấp đông sản phẩm, hệ thống máy này khônghoạt động liên tục mà phụ thuộc vào thị trường và nguồn nguyên liệu)

 Phân phối điện: Một tủ điện chính cho hệ thống chiếu sáng và sự cố Một tủ điệnchính cho hệ thống điện động lực và điều khiển Các thiết bị đo lường chỉ thị, bảo vệ

an toàn điện và sự cố đều lắp theo đúng quy phạm quản lý điện năng

- Nhu cầu sử dụng nước: Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của Nhà máy là nguồn

nước cấp thủy cục của Công ty cấp nước Tp Vũng Tàu Lượng nước sử dụng cho cáchoạt động của dự án khoảng 260 m³/ngày, bao gồm:

+ Nước sử dụng cho vệ sinh của 700 công nhân viên, do đặc thù của ngành nghề,

ước tính khoảng 1/3 lượng công nhân tăng ca khoảng 200 người/ ngày: Khoảng 40m³/ngày

Cách tính: (900 người x 1 ca/ngày x 45 lít/người/ca)/1.000 = 40,5 m³/ngày

Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong 1 ca là 45 lít/người theo Bảng 3.4 của TCXDVN 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế)

+ Nước sử dụng cho sản xuất : Khoảng 200 m³/ngày

Trang 29

Theo thực tế khảo sát, tham khảo các nhà máy cùng ngành nghề: Công ty sử dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến, áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn, hệ thống rửa nguyên liệu theo dây chuyền khép kín, nhằm tiết kiệm tối đa lượng nước sử dụng.

+ Nước sử dụng để tưới 600 m2 cây xanh và thảm cỏ: Khoảng 3 m³/ngày

Cách tính: (750 m 2 x 4 lít/m 2 /lần x 1 ngày/lần)/1.000 = 3 m ³ /ngày

Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới là 4 - 6 lít/m 2 , theo Bảng 3.3 của TCXDVN 33:2006

+ Nước sử dụng cho PCCC: Dự án có 1 hồ nước ngầm với dung tích 120 m3

Lưu lượng nước cho 1 đám cháy là 30 lít/s, theo Bảng 13 của TCVN 2622:1995 Trường hợp đám cháy kéo dài trong 1 giờ thì cần 108 m³ nước: (30 lít/s x 3.600s/ đám cháy)/1.000 = 108 m³/đám cháy

- Sản phẩm: Sản phẩm của dự án là các sản phẩm từ chế biến thủy sản xuất khẩu ( cá,

tôm, mực) công suất 10.000 tấn/năm Sản phẩm xuất khẩu đi thị trường các nước

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án

Dự kiến tiến độ các giai đoạn đầu tư công trình như sau:

- Công tác chuẩn bị: Khảo sát sơ bộ hiện trạng và ký kết hợp đồng về khảo sát, lập dự

án: Từ tháng 03/2013 đến tháng 04/2013

- Khảo sát thị trường, thiết kế bản vẽ thi công và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Từ

tháng 05/2013 đến tháng 06/2013

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Từ tháng 08/2013 đến tháng 10/2013.

- Thi công xây dựng dự án: Từ tháng 10/2013 đến tháng 02/2014.

Trang 30

+ Chi phí thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 20.000.000.000 đồng + Chi phí xây dựng: 50.000.000.000 đồng.

+ Chi phí thiết bị, máy móc: 28.000.000.000 đồng.

+ Chi phí dự phòng: 40.000.000.000 đồng.

- Chi phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường:

+ Chi phí xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải, xây dựng khu lưu trữ

CTNH, thu gom rác thải, quan trắc môi trường… khoảng 1.500.000.000 đồng

+ Chi phí cho trồng hoa, cỏ và cây xanh, đường nội bộ và sân bãi khoảng

500.000.000 đồng

- Nguồn vốn đầu tư:

+ Vốn cố định: 120.000.000.000 đ (Một trăm hai mươi tỷ đồng) chiếm 85%, góp

vốn bằng tiền mặt đến tháng 04/2013 hoàn tất

+ Vốn lưu động: 20.000.000.000 đ (Hai mươi tỷ đồng) chiếm 15%, dự kiến vay

ngân hàng thương mại trong quá trình xây dựng dự án

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

- Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba - Chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý thực hiện dự án

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi

kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng

- Nhân sự cần cho dự án được thể hiện trong bảng sau:

Trang 31

Ban Giám đốc

Bộ phận quản lý gián tiếp Bộ phận quản lý trực tiếp

Phòng HC-KT P Kinh doanh P Kỹ thuật KCS Sản xuất Kho, vận chuyển

Nguồn: Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba, 09/2013

- Cơ cấu tổ chức quản lý: Dự án có cơ cấu tổ chức quản lý như sau:

Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của dự án

Trang 32

Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Trang 33

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Đánh giá tác động

Các tác động đến môi trường tự nhiên kinh tế - xã hội của dự án sẽ được đánh giáqua 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị; Giai đoạn xây dựng; Giai đoạn hoạt động Hiệntại, Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba đã ký hợp đồng mua đất (Lô đất xây dựng dự án vớidiện tích 5.000 m2, đã được san lấp mặt bằng hoàn thiện nhưng chưa xây dựng nhàxưởng) của Công ty TNHH Nguyên Nguyên Phát Nguồn gây tác động, quy mô tácđộng và đối tượng chịu tác động sẽ được liệt kê, phân tích và đánh giá như sau:

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

Dự án được xây dựng trên bãi đất trống đã được san lấp mặt bằng hoàn thiện, nằmtại địa chỉ 1719A Đường 30/4 phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hoạtđộng chuẩn bị mặt bằng thi công trong khuôn viên đất dự án thực hiện với các côngviệc cụ thể là tập kết phương tiện, nguyên vật liệu chuẩn bị cho quá trình thi công xâydựng dự án… Hoạt động vận chuyển của phương tiện chuyên chở sẽ làm phát sinh khí

ô nhiễm chứa sản phẩm từ quá trình đốt nhiên liệu của các động cơ như bụi, NOx, SO2,

CO Tải lượng ô nhiễm của các loại khí thải trên phát sinh ít hay nhiều phụ thuộc vào

số lượng xe tham gia vận chuyển cũng như loại nhiên liệu động cơ sử dụng

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị

Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng của Dự án bao gồm các hạng mục: Xây dựngđường giao thông nội bộ, xây dựng nhà xưởng, kho, sân bãi, hệ thống cung cấp điện,cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, lắp đặt các máy móc, thiết bị công nghệ sảnxuất, thông tin liên lạc và các công trình phụ trợ khác

Các hoạt động và nguồn gây tác động đến môi trường tự nhiên và kinh tế, xã hộitrong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị công nghệ sản xuất được trìnhbày cụ thể như sau:

3.1.2.1 Tác động do nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

- Rác sinh hoạt:

+ Nhà thầu xây dựng không tổ chức nấu ăn, công nhân viên (Nhà thầu xây dựng có

40 công nhân viên thi công trực tiếp tại dự án) sẽ tự liên hệ cơm bên ngoài mang

Trang 34

đến Rác sinh hoạt phát sinh tại nhà ăn tạm ở công trình, khối lượng khoảng 20Kg/ngày.

Cách tính: 0,5 Kg/người/ngày x 40 người = 20 Kg/ngày

Theo Giáo trình xử lý chất thải rắn - Lâm Minh Triết và Nguyễn Thị Thanh Mỹ

+ Rác hữu cơ gồm thức ăn thừa, vỏ trái cây… Rác dễ phân hủy tạo mùi hôi, là

nguồn thu hút chuột, ruồi nhặng và các loại côn trùng truyền bệnh khác Rác vô cơgồm bao nylon, hộp xốp, chai nhựa, vỏ kim loại… Rác thải phát sinh sẽ làm ảnhhưởng đến mỹ quan khu vực dự án và sức khỏe của công nhân

- Rác xây dựng như đất, cát, đá, gạch vụn, sắt thép vụn, đinh, dây điện, ống nhựa…

phát sinh từ những vị trí thi công, khối lượng khoảng 150 Kg/ngày Rác thải phát sinh

sẽ làm ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực dự án và có thể gây tai nạn cho công nhân

- CTNH phát sinh như thùng chứa chất chống thấm, sơn và dung môi pha sơn; Bao bì

dính dầu mỡ, hóa chất, phụ gia trong xây dựng; Giẻ lau dính dầu mỡ trong quá trìnhbảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công; Pin ắc quy thải; Bóng đèn huỳnh quang hỏng,khối lượng khoảng 10 Kg/ngày Rác thải phát sinh sẽ làm ảnh hưởng đến mỹ quan khuvực dự án và sức khỏe của công nhân

3.1.2.2 Tác động do nguồn phát sinh nước thải

- Nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất

vào cống thoát nước, gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước khu vực

- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công khoảng

4,8m3/ngày Đặc trưng của loại nước thải này là có nhiều chất lơ lửng, nồng độ chấthữu cơ cao Khi tích tụ lâu ngày, các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy gây ra mùi hôi Nướcthải sinh hoạt sẽ gây ô nhiễm đến nguồn nước mặt và nước ngầm

Cách tính: (40 người x 120 lít/người/ngày)/1.000 = 4,8 m³/ngày

Định mức sử dụng nước sinh hoạt 120 lít/người/ngày, theo Bảng 3.1, TCXDVN33:2006 - Quyết định 06/2006/QĐ-BXD ngày 17/03/2006 quy định

+ Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt:

Trang 35

Bảng 3.1: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

St

t Chất ô nhiễm

Hệ số ô nhiễm (g/ng.ngày.đê m)

Tải lượng (g/ngày.đêm) Nồng độ (mg/l)

QCVN 14 :2008/ BTNMT Cột B

-Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993

+ Dựa vào tiêu chuẩn cho thấy nước thải sinh hoạt của công nhân khi chưa được xử

lý có hàm lượng chất ô nhiễm cao hơn tiêu chuẩn cho phép như: như hàm lượngBOD cao gấp 11-13,5 lần, SS cao hơn 9 - 18 lần, và các chất ô nhiễm khác đều vượttiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần Chủ đầu tư sẽ có biện pháp giảm thiểu trước khithải ra môi trường

- Nước thải phát sinh trong xây dựng như nước tràn do trộn bê tông, vệ sinh xe bồn và

dụng cụ xây dựng (Máy xoa hồ, bay, xẻng…), lưu lượng khoảng 1 m3/ngày Lượngnước này sẽ đượng dẫn vào hệ thống thu gom nước thải của Khu vực sau khi được lắnggiữ lại cặn, cát đá và các tạp chất khác

3.1.2.3 Tác động do nguồn phát sinh khí thải

Các nguồn gây ô nhiễm chính trong giai đoạn xây dựng bao gồm: bụi đất, cáttrong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, xây dựng nhà kho; khí thải của các phươngtiện vận chuyển và thi công xây dựng (máy xúc, máy đào, xe ô tô các loại, máy đóngcọc, máy trộn bêtông ), các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi như hơi dung môi sơn từcác công đoạn sơn các kết cấu xây dựng Ngoài ra còn hơi khí độc, bụi từ các quá trìnhhàn và gia công các kết cấu xây dựng như máy hàn, máy cắt Các tác động đến môitrường tự nhiên, con người do các tác nhân trên có thể tóm tắt như sau :

a) Tính toán lượng bụi

Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu làm các vụn nguyên vật liệu bay lên do tác độngcủa gió hoặc sự rơi vãi đất, cát dưới sự xáo trộn không khí do lực ma sát giữa bánh xe

Trang 36

và mặt đường làm đất cát bay lên, gây ảnh hưởng đến người dân xung quanh tuyếnđường xe vận chuyển đi qua Với số lượt ra vào xe vận chuyển ra vào khu vực xâydựng dự án ước tính khoảng 50 chuyến Theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995, tảilượng bụi mặt đường trong quá trình xây dựng dự án do hoạt động của 01 xe vậnchuyển gây ra được ước tính như sau:

L=1,7×k× ( 12 s ) × ( 48 S ) × ( 2,7 W )0,7× ( w 4 )0,5× ( 365− p 365 )Trong đó:

L : tải lượng bụi (Kg/km.chuyến xe);

k : hệ số kể đến kích thước bụi; đối với bụi có kích thước lớn hơn 30 μmm → k =0,8;

s : hệ số kể đến loại mặt đường; đối với đường dân dụng, s trong khoảng 1,6 ÷ 68 Chọn s = 10;

S : tốc độ trung bình của xe; S = 30 km/h;

W : trọng lượng có tải của xe: W = 12 tấn;

b) Khí thải của các loại động cơ:

Mức độ phát thải của các loại xe phụ thuộc vào: nhiệt độ không khí, tốc độ của xe,chiều dài quãng đường, phân khối của động cơ, loại nhiên liệu và các phương phápkiểm soát ô nhiễm Trong thời gian thi công, các loại phương tiện là các loại xe tảihạng nặng Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) 1993, tải lượng các chất ô nhiễm được

dự báo như sau:

Trang 37

Bảng 3.2: Tải lượng của các chất ô nhiễm khi xe chạy trên đường

Chất ô nhiễm

Tải lượng các chất ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km)

Tải trọng < 3,5 tấn Tải trọng 3,5 – 16 tấn

Trong TP

Ngoài TP

Đường cao tốc

Trong TP

Ngoài TP

Đường cao tốc

Nguồn : World Health Organization, Geneva, 1993

Trong quá trình thi công ước tính có khoảng 50 lượt xe tiêu chuẩn lưu thông ravào khu vực với quãng đường trung bình khoảng 5 km Ước tính tải lượng các chất ônhiễm như sau:

Bảng 3.3: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện giao thông

Chất ô nhiễm Tổng tải lượng trong quá trình thi công (Kg)

c) Khí thải từ các hoạt động cơ khí

Quá trình hàn các kết cấu thép, cốt thép, sẽ sinh ra một số chất ô nhiễm từ quá trìnhcháy của que hàn, trong đó chủ yếu là các chất CO, NOx Nồng độ của chúng có thểtính như sau:

Trang 38

Chất ô nhiễm Đường kính que hàn (mm)

Nguồn: Môi trường Không khí, Phạm Ngọc Đăng, 2000

Khí thải từ khói hàn không cao nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân hàn, dovậy cần có các phương tiện bảo hộ cho công nhân hàn sẽ hạn chế được mức độ ônhiễm ảnh hưởng đến công nhân

3.1.2.4 Tác động do nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung

- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các xe tải vận chuyển, khi bốc xếp nguyên vật liệu

xây dựng, máy móc, thiết bị và từ quá trình thi công xây dựng như đào móng, đóngcọc, đầm nền, cắt sắt thép… Tiếng ồn làm giảm sự tập trung, gây căng thẳng, làm ảnhhưởng đến hiệu quả lao động và có thể gây tai nạn lao động

- Mức ồn phát sinh từ một số thiết bị thi công:

Bảng 3.5: Mức ồn từ các thiết bị thi công

Thiết bị Mức ồn (dBA), cách nguồn 1,5 m

Khoảng giá trị Giá trị cực đại

Nguồn Tài liệu (1): Nguyễn Đinh Tuấn và công sự, 2000; (2): Mackernize, 1985

+ Như vậy, trong phạm vi bán kính 1,5 m từ vị trí đặt thiết bị thi công, bất cứ một

loại thiết bị nào sử dụng trong quá trình xây dựng khi hoạt động cũng đều vượt quágiới hạn mức ồn cho phép đối với khu vực các nhà máy lân cận (60 dBA – QCVN26:2010/BTNMT) trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 6 giờ tối Đó là chưa kể

sự cộng hưởng mức ồn do nhiều thiết bị hoạt động đồng thời

Trang 39

L1 L2 L3

L4

LL5

Các số liệu ước tính trên bảng cho thấy trong trường hợp vận hành không đồngthời các thiết bị thi công, ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân trực tiếpvận hành thiết bị và trong khuôn viên khu đất dự án Các khu vực lân cận khu vực thicông hầu như không bị ảnh hưởng (theo Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT là 60dBA)

Bảng 3.6: Mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí đặt thiết

+ Tuy nhiên, trong trường hợp các thiết bị này được vận hành đồng thời, mức ồn

cộng hưởng sẽ thay đổi Giả sử các thiết bị gây ồn đồng thời (tính ở khoảng cách 1,5m) bao gồm (1) máy ủi L1 = 93,0 dBA, (2) máy trộn bêtông L2 = 88,0 dBA, (3)máy phát điện L3 = 82,5 dBA, (4) máy cạp đất, máy san L4 = 93,0 dBA, máy đầmnén (xe lu) L5 = 74,0 dBA mức ồn tổng cộng sẽ là 106,9 dbA và được ước tính theo

sơ đồ sau (Phạm Đức Nguyên, 2000):

 L1 – L3 = 93,0 - 82,5 = 10,5 dBA  L13 = 0,4  L13 = 93,0 + 0,4 = 93,4 dBAL13 – L2 = 93,4 – 88,0 = 5,4 dBA  L123 = 0,4  L123 = 93,4 + 0,4 = 93,8dBA

L123 – L4 = 93,8 – 93,0 = 0,8 dBA  L1234 = 0,08  L1234 = 93,8 + 0,8 =94,6 dBA

Trang 40

L1234 – L5 = 94,6 – 74,0 = 20,6 dBA  L12345 = 0,08  L12345 = 94,6 +0,08 = 94,7 dBA

 Trong trường hợp này, mức ồn tổng cộng khoảng 94,7 dBA sẽ gây ảnh hưởng đáng

kể đến công nhân làm việc trên công trường Nếu công nhân phải làm việc thườngxuyên trong môi trường có mức ồn này sẽ bị tổn thương không phục hồi ở tai Ở phạm

vi cách khu vực dự án từ 100 – 200 m, mức ồn giảm xuống chỉ còn 56,8 dBA (cách

100 m) và 50,8 dBA (cách 200 m) nên tác động đến khu vực xung quanh kể cả trongtrường hợp các thiết bị thi công được vận hành đồng thời cũng không đáng kể

 Theo Mackernize (1985), mức ồn do xe vận chuyển gây ra dao động trong khoảng82-94 dBA Giả sử vào lúc cao điểm, cùng một lúc có khoảng 10 xe vận chuyển ra vàocông trường, mức ồn cộng hưởng do các xe vận chuyển gây ra sẽ được tính như sau:

L = L + 10lgn = (82  94) dBA + 10 lg10 = 92  104 dBA

 Mức ồn này cũng ảnh hưởng đến công nhân làm việc trên công trường Do đó, đểhạn chế sự cộng hưởng tiếng ồn, ảnh hưởng đến công nhân, chủ đầu tư và chủ thầucông trình xây dựng sẽ sắp xếp thời gian hoạt động của thiết bị thi công và phươngtiện vận chuyển ra vào công trường sao cho tránh trường hợp hoạt động đồng thời cácthiết bị có mức gây ồn cao

3.1.2.5 Tai nạn lao động

- Trong khu vực dự án, có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào, có thể dẫn đến tai

nạn cho xe cộ hay tai nạn cho người lao động, người đi đường và dân cư khu vực xungquanh dự án

- Việc thi công trên cao có khả năng gây ra Tai nạn lao động (TNLĐ) do trượt té trên

các giàn giáo Rơi rớt vật liệu xây dựng và dụng cụ thi công khi vận chuyển lên cáctầng cao gây ra TNLĐ

- Các công tác tiếp cận với điện như thi công hệ thống điện hoặc do va chạm vào

đường dây điện có thể dẫn đến TNLĐ

- Vật liệu xây dựng chất đống cao có thể gây nguy hiểm cho công nhân nếu đổ, ngã…

- TNLĐ có thể xảy ra khi vận chuyển và lắp đặt thiết bị, máy móc sản xuất trọng tải

lớn

Ngày đăng: 28/12/2017, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w