I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Qua bài học này, HS sẽ đạt được những kiến thức sau: Hiểu được khái niệm góc giữa hai mặt phẳng Hiểu được cách xách định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau Hiểu công thức tính diện tích hình chiếu của một đa giác 2. Kỹ năng: Qua bài học này, HS sẽ đạt được những kỹ năng sau: Có thể xác định được góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau Có thể tính được góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
Trang 1Hai mặt phẳng vuông góc
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học này, HS sẽ đạt được những kiến thức sau:
- Hiểu được khái niệm góc giữa hai mặt phẳng
- Hiểu được cách xách định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
- Hiểu công thức tính diện tích hình chiếu của một đa giác
2 Kỹ năng: Qua bài học này, HS sẽ đạt được những kỹ năng sau:
- Có thể xác định được góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
- Có thể tính được góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
- Có thể tính được diện tích hình chiếu của một đa giác
3 Thái độ, tư duy: Thông qua bài học này, HS được rèn luyện:
- Rèn luyện cho HS tính tự giác, tích cực, chủ động học tập
- Rèn luyện tư duy logic cho HS
- HS có thể phát triển được các thao tác tư duy phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa
- Thấy được vai trò, liên hệ thực tế của môn Toán
4 Phát triển năng lực
- Phát triển cho HS năng lực tự học, tư duy logic, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực suy luận
II Công việc chuẩn bị
- GV chuẩn bị : câu hỏi gợi mở, kế hoạch dạy học, thước kẻ, bảng phụ
- HS chuẩn bị: SGK, vở ghi, ôn tập các kiến thức về góc giữa 2 đường thẳng trong không gian, phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
- Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Trang 22.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ:
+ Định nghĩa góc giữa 2 đường thẳng trong không gian
+ Cách xác định góc giữa 2 đường thẳng
Học sinh suy nghĩ và trả lời:
+ Góc giữa 2 đường thẳng a và b trong không gian là
góc giữa 2 đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua 1 điểm và
lần lượt song song với a và b
+ Để xác định góc giữa 2 đường thẳng a và b ta có thể
lấy điểm O thuộc một trong hai đường thẳng đó rồi vẽ
một đường thẳng qua O và song song với đường thẳng còn lại
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng -Trình chiếu Thời
gian Hoạt động 1:Hình thành định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng
HĐTP1: Tiếp cận
định nghĩa
Nếu coi cánh cửa là
một mặt phẳng, mặt
tường là một mặt
phẳng Khi cánh cửa
chuyển động, ta
thấy được sự thay
dổi của góc giữa hai
mặt phẳng Làm thế
nào để xác định góc
giữa hai mặt phẳng,
cô và các em cùng
tìm hiểu bài ngày
hôm nay để trả lời
vấn đề trên?
- Giả sử có một
đường thẳng a
vuông góc với mặt
Ghi chép bài, lắng nghe
I, Góc giữa hai mặt phẳng
1, Định nghĩa
Chiếu hình ảnh cánh cửa gắn với mặt tường, cánh cửa chuyển động
10 phút
Trang 3phẳng cánh cửa,
đường thẳng b
vuông góc với mặt
phẳng tường Lúc
này góc giữa hai
mặt phẳng tường và
cánh cửa là góc giữa
2 đường thẳng a và
b Vậy nếu cô cho 2
mặt phẳng (α) và (β)
bất kỳ thì các em
hiểu như thế nào là
góc giữa hai mặt
phẳng (α) và (β)?
- Nhận xét và chuẩn
hóa kiến thức
- Nêu định nghĩa
? Góc giữa hai mặt
phẳng bằng 00 khi
nào?
? Ta đã biết góc
giữa hai đường
thẳng nằm trong
khoảng 00 đến 900
Vậy nếu độ lớn góc
giữa hai mặt phẳng
bằng α thì α nằm
trong khoảng nào?
HĐTP2: Nhận
dạng khái niệm
HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
Góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β) là góc giữa hai đường thẳng vuông góc với hai mặt phẳng trên
Góc α đạt giá trị 00 ≤ α ≤
900
HS suy nghĩ và làm bài
Góc giữa 2 mặt phẳng là góc giữa 2 đường thẳng lần lượt vuông góc với 2 mặt phẳng đó Nhận xét:
+ Hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau thì góc giữa chúng bằng 00
+ Thực chất góc giữa 2 mặt phẳng quy về góc giữa hai đường thẳng
Ví dụ 1: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Hãy xác định góc giữa hai mặt phẳng
a, (ABC) và (B’C’D’)
b, (ABCD) và (AA’B’)
c, (ADC’B’) và (ABB’A’)
Hoạt động 2: Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
Trang 4HĐTP1: Hình
thành cách xác
định góc giữa hai
mặt phẳng
- Khi HS gặp khó
khăn trong ý c của
VD1:
+ Hai mặt phẳng
(ADC’B’) và
(ABB’A’) cắt nhau
theo giao tuyến
nào?
+ Có nhận xét gì về
đường thẳng AD với
(ABB’A’)?
+ Có thể kết luận
góc giữa (ADC’B’)
và (ABB’A’) là góc
giữa hai đường
thẳng AD và AB’
-Theo em, khi hai
mặt phẳng (α) và (β)
cắt nhau theo giao
tuyến c, ta xác định
góc giữa chúng
bằng cách nào?
- Chuẩn hóa lại kiến
thức
HĐTP2: Củng cố
Nếu cho cạnh của
hình lập phương
ABCD.A’B’C’D’ là
a
Giao tuyến AB’
AD vuông góc (ABB’A’)
HS suy nghĩ và trả lời
2, Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
- Khi hai mặt phẳng (α) và (β) cắt nhau theo giao tuyến c Từ một điểm I bất kỳ trên c, ta dựng trong (α) đường thẳng a vuông góc với c và dựng trong (β) đường thẳng b vuông góc với c Lúc đó, góc giữa (α) và (β) bằng góc giữa 2 đường thẳng a và b
(Chiếu hình 3.31-SGK/106)
Chiếu lại ví dụ 1 của HĐ1 Tính góc giữa hai mặt phẳng (CB’D’) và (A’B’C’D’)
7 phút
Hoạt động 3: Diện tích hình chiếu của một đa giác
HĐTP 1:Hình
thành công thức
GV lấy ví dụ và cho
HS các nhóm thảo
HS thảo luận theo nhóm
để tìm lời giải và cử đại
3 Diện tích hình chiếu của một
đa giác
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC
có đáy là tam giác đều cạnh a,
13 phút
Trang 5luận tìm lời giải
GV gọi HS đại diện
các nhóm lên bảng
trình bày lời giải (có
giải thích)
Gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu
chứng minh đúng
(nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
GV nêu công thức
về diện tích hình
chiếu (tương tự
SGK)
HĐTP 2: Bài tập
áp dụng
GV nêu đề bài bài
tập
GV gọi HS lên bảng
làm bài
GV nhận xét, bổ
sung và nêu lời giải
đúng (nếu HS
không trình bày
đúng lời giải)
diện lên bảng trình bày (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả
HS chú ý trên bảng để lĩnh hội kiến thức
HS tìm lời giải và lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
SA ⊥ (ABC) Tam giác SBC
có diện tích là S, tam giác ABC
có diện tích là S’ Gọi góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là ϕ
a, Tínhϕ
b, chứng minh rằng S’ = S.cos( )ϕ
Tổng quát ta có: S’ = S cos( )ϕ
S: diện tích hình H S’: diện tích hình H’ (hình chiếu của hình H lên một mặt phẳng)
ϕ
: góc giữa hai mặt phẳng chứa hình H và H’
Bài tập áp dụng:
(Chiếu ví dụ 1 trong HĐ1) Tính diện tích của tam giác CB’D’
Hoạt động 4: Củng cố
GV gọi HS lên bảng
làm bài
HS suy nghĩ, lên bảng làm bài
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và
8 phút
Trang 6AD = a 5 Góc giữa (SBC) và
(ABCD) bằng 450 và SA = a 2 Tính diện tích tam giác SBC
4, Dặn dò: Làm bài tập
Tìm một cách khác để xác định góc giữa hai mặt phẳng
Đọc trước nội dung phần còn lại
Tiết 36: §2 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu bài học: Qua bài học, HS
1 Về kiến thức
- Hiểu được cách viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn
2 Về kỹ năng
- Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết tọa độ tiếp điểm
- Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
3 Về tư duy, thái độ
- Phát triển kĩ năng tư duy như: khái quát hóa, trừu tượng hóa, phân tích, tổng hợp
- Tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập
- Được rèn luyện tính cẩn thận, trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
Trang 7- Qua bài học góp phần phát triển ở người học các năng lực sau: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực Toán học hóa tình huống thực tiễn, năng lực hợp tác, năng lực đánh giá
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Đồ dùng dạy học, Projector, máy tính,bảng phụ, các câu hỏi
gợi ý giúp học sinh tự tiếp cận kiến thức
- Học sinh: Đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại vị trí tương
đối của đường thẳng và đường tròn
- Nhắc lại thế nào là tiếp tuyến của
đường tròn
- Cắt nhau nếu d < R, Tiếp xúc nếu d = R Không giao nhau nếu d > R
- Đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn nếu nó có một điểm chung với đường tròn Điểm đó được gọi là tiếp điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
HĐ 1: Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
HĐTP 1:
- GV đưa ra bài toán
và hướng dẫn HS tìm
lời giải
- HS lắng nghe, ghi chép
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Tiết 36: §2 PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯỜNG TRÒN
3 Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
a Bài toán:
Cho đường tròn tâm (C) tâm
Trang 8+ Nhận xét mối quan
hệ giữa Mo(xo;yo) và ,
IMo và ?
+Yêu cầu HS nhắc lại
phương trình tổng quát
của của đường thẳng
đi qua điểm Mo(xo;yo)
nhận n a b( ; )
r
làm vectơ
pháp tuyến
+ Yêu cầu HS viết
phương trình đường
thẳng
- GV giới thiêu về
phương trình tiếp
tuyến của đường tròn
- GV gọi 1 HS đưa ra
các bước để viết
phương trình tiếp
tuyến của đường tròn
(C)
+ Để viết phương trình
tiếp tuyến của đường
tròn ta phải biết các
yếu tố nào ?
+ M∈ và o
IM
uuuur
là vectơ pháp tuyến của
+ a(x-xo)+ b(y-yo)=0
+ Phương trình của
là:
(xo - a)(x - xo)+(yo - b)(y - yo)=0
- HS lắng nghe, ghi chép
- HS trả lời
I(a;b), Lấy điểm Mo(xo;yo) nằm trên (C) Viết phương trình đường thẳng qua Mo
Giải
Ta có: 0
và
IM = x −a y; −b
uuur
là vectơ pháp tuyến của
Phương trình của là:
(xo - a)(x - xo)+(yo - b)(y - yo)=0
(*) được gọi là phương trình
tiếp tuyến của đường tròn (C)
b Chú ý:
Các bước viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C):
B1: Xác định tâm I của (C) B2: Xác định tọa độ tiếp điểm
Mo(xo;yo) B3: Viết phương trình tiếp tuyến
của (C):
(xo - a)(x - xo)+(yo - b)(y - yo)=0
HĐTP 2: Vận dụng
- GV gọi 1 HS dứng
tại chỗ trình bày lời
giải
- GV gợi ý hướng dẫn
( nếu cần)
- HS đứng tại chỗ trả lời
c Ví dụ áp dụng: Viết phương
trình tiếp tuyến tại M(3;4) thuộc đường tròn
( ) : (C x− 1) + − (y 2) = 8 Giải
Đường tròn ( )C
có tâm I(1;2) Vậy phương trình tiếp tuyến của
Trang 9( )C
tại M(1 ; 2)
là:
2 2 14 0
7 0
HĐ 2: Củng cố toàn bài và vận dụng
- GV đưa ra bài tập 1
và gọi 2 HS lên bảng
làm bài tập 1
- GV gọi HS nhận xét
và chính xác hóa
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét, sửa chữa (nếu cần)
Bài tập 1: Cho đường tròn
x2 + y2 – 2x + 4y – 20 = 0 và điểm M(4;2)
a Chứng tỏ rằng M nằm trên đường tròn đã cho
b Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại M
Giải:
a) Thay tọa độ (4;2) của M vào
vế trái của phương trình đường tròn, ta được:
42 + 22 – 2.4 + 4.2 – 20 = 0 Vậy M nằm trên đường tròn b) Đường tròn có tâm I = (1;-2) Tiếp tuyến của đường tròn taị M
là đường thẳng đi qua M và nhận MI
uuur làm vectơ pháp tuyến
Vì MI = − −( 3; 4)
uuur
nên phương trình của tiếp tuyến là:
-3(x – 4) – 4(y – 2) = 0
Trang 10- GV đưa ra bài tập 2
và hướng dẫn HS tìm
lời giải
+ Gọi 1 HS đứng tại
chỗ tìm tâm và bán
kính của (C)
+ Nêu công thức tính
khoảng cách từ 1 điểm
đến 1 đường thẳng
+ Gọi 1 HS đứng tại
chỗ áp dụng công thức
tính khoảng cách để
tính d(I;)
+ Làm thế nào để giải
phương trình có dấu
giá trị tuyệt đối ?
+ Họi 1 HS lên bảng
trình bày
+ Đường tròn (C) có tâm I(-1;2) và bán kính R= 5
+
2 2
o
d M
+ +
∆ =
+
trong đó: Mo(xo;yo)
và : ax + by + c =0
+ HS đứng tại chỗ thực hiện yêu cầu
+ Bình phương 2 vế của phương trình
+ HS thực hiện theo yêu cầu
Hay 3x + 4y – 20 = 0
Bài tập 2: Viết phương trình
tiếp tuyến của đườn tròn (C): (x + 1)2 + (y – 2)2=5 biết rằng tiếp tuyến đó đi qua
điểm M( 5 1;1)− Giải:
Đường tròn (C) có tâm I(-1;2)
và bán kính R= 5 Đường tròn đi qua M có phương trình
(với a2 + b2≠0) Khoảng cách từ I(-1;2) tới đường thẳng là
2 2
2 2
( ; )
5
d I
a b
− − + + −
∆ =
+
− +
=
+
Để là tiếp tuyến phương trình đường tròn, điều kiện cần và đủ
là d(I;) = R
Tức là
2 2
5
5
a b
− +
= +
Hay
2 2
Từ đó b b(2 + 5a) 0=
0
b
=
⇒ + =
Nếu b=0, ta có thể chọn a=1 và được tiếp tuyến
1: x− 5 1 0+ = Nếu 2b+ 5a=0, ta có thể chọn
Trang 11- GV nhắc lại các kiến
thức quan trọng cần
ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi chép
và được tiếp tuyến
2:2x− 5y+ −2 5 0= Vậy (C) có 2 tiếp tuyến là:
1: x− 5 1 0+ =
2:2x− 5y+ −2 5 0=
4 Dặn dò
- Làm bài tập SGK và SBT
- Sưu tầm các dạng toán về phương trình tiếp tuyến của đường tròn