SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)SKKN Dạy tốt So sánh hai phân số theo hướng Tự phát hiện và giải quyết vấn đề (Toán lớp 4)
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỗi môn học đều góp phần hình thành và phát triển trí tuệ của trẻ Những cơ
sở ban đầu rất quan trọng đối với sự phát triển nhân cách của con người ViệtNam Môn Toán có vai trò rất quan trọng trong sự hình thành và phát triển tưduy của trẻ
Chương trình Toán lớp 4 là sự kế tiếp của Toán lớp 1, 2, 3 Có thể nói trongToán đã có sự đổi mới về nội dung để tăng cường thực hành và ứng dụng kiếnthức mới nhằm giúp học sinh học tập tích cực, linh hoạt, sáng tạo theo năng lựccủa học sinh Cùng với sự đổi mới của mục tiêu, chương trình SGK, phươngpháp dạy học môn Toán nói chung và phương pháp dạy nội dung phân số nóiriêng có sự đổi mới theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh Người thầychuyển từ người truyền đạt tri thức đến cho học sinh sang người tổ chức hướngdẫn giúp học sinh tìm ra kiến thức một cách chủ động, tích cực
Trong chương trình Toán lớp 4, có rất nhiều dạng toán, đặc biệt là chươngphân số, từ học kì II của lớp 2, học sinh đã được làm quen với phân số dạng đơngiản nhất, mà việc dạy học chính thức và có hệ thống về phân số được thực hiệnchủ yếu và tập trung trong học kì II của Lớp 4 Là giáo viên chủ nhiệm, ai cũngmuốn cho học sinh của mình có kết quả học tập tốt
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên nào cũng cố tìm ra những phương phápkhả thi để học sinh nắm vững những kiến thức đã học và có thể vận dụng tốt vàoviệc làm các bài tập có liên quan và có năng lực học tập tốt ở các lớp trên
Xuất phát từ những yêu cầu trên, cũng như góp phần nâng cao chất lượnggiảng dạy Toán, giúp học sinh học tốt, tôi đã tìm tòi và nghiên cứu cùng với kinhnghiệm của bản thân qua quá trình giảng dạy làm sao dạy tốt “ So sánh hai phânsố” theo hướng “Tự phát hiện và giải quyết vấn đề”
Trang 2 Đặc điểm tình hình.
Năm học 2015-2016, tôi chủ nhiệm lớp 4a3
Tổng số học sinh: 32 em trong đó có 13 nữ
Học sinh lớn tuổi: 2 em
Học sinh khuyết tật (Chậm phát triển mức nhẹ): 1 em
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn: 5 em
a Thuận lợi:
Được sự quan tâm của BGH, tổ và các đồng nghiệp trong khối
Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, đồ dùng học tập cho dạy toán
Học sinh có đầy đủ phương tiện học tập
b Khó khăn.
Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều
Một số học sinh còn chậm, nhút nhát, tiếp thu bài một cách thụ động, ghinhớ bài một cách máy móc nên chóng quên
Tuy khó khăn, nhưng trách nhiệm của người giáo viên đứng lớp với mongmuốn học sinh tiếp thu bài tốt, đạt hiệu quả cao, tôi đã nghiên cứu thực hiện đề
tài: Dạy tốt “So sánh hai phân số” (Toán lớp 4) theo hướng “Tự phát hiện và giải quyết vấn đề”.
B NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
I Yêu cầu của đề tài.
So sánh là cơ hội tốt nhất để học sinh tự hình thành và phát triển năng lực
tư duy của toán học Vậy so sánh hai phân số như thế nào? Kĩ năng vận dụngvào thực tế ra sao? Học sinh có tự phát hiện, giải quyết vấn đề và tự xây dựngkiến thức?
Trong dạy học tự phát hiện và giải quyết vấn đề, giáo viên là người tạo ratình huống gợi vấn đề, điều khiển học sinh tự phát hiện vấn đề, hoạt động tựgiác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề thông qua đó mà kiếnthức tạo ra tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập đã đặt
ra Học sinh là người tìm ra cách học, biết huy động kiến thức, kĩ năng và kinhnghiệm đã có bằng nỗ lực của chính mình, tự chiếm lĩnh tri thức và sắp xếp nóvào hệ thống hiện có
Trang 3+ Giáo viên: là người phải lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn nhẹ nhàng hợp
tác giúp học sinh phát triển năng lực, tạo điều kiện để học sinh hứng thú, tự tintrong học tập
+ Học sinh: Tham gia vào các hoạt động học tập một cách tích cực, hứng thú,
tự nhiên và tự tin, trách nhiệm của học sinh là phát hiện chiếm lĩnh và vận dụng
II Mục tiêu của đề tài.
Để dạy học tốt, người giáo viên cần có kế hoạch bài học tốt Đó là kếhoạch tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo nhằmđạt được mục tiêu dạy học một bài cụ thể của môn học với sách giáo khoa, đồdùng dạy học giúp giáo viên có một kế hoạch dạy học gọn, sáng sủa, dễ bổ sung
và điều chỉnh, tiết kiệm được thời gian Sử dụng kế hoạch bài học, giáo viên sẽchủ động linh hoạt trong tổ chức, hướng dẫn học sinh, hướng dẫn học tập theotrình độ chung của học sinh trong lớp và đặc điểm từng đối tượng học sinh, tựphát hiện và giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung học tập rồithực hành vận dụng nội dung đó theo năng lực của bản thân
Để chuẩn bị cho dạy học phân số ngoài việc sớm cho học sinh làm quen
với một trong các phần bằng nhau của một số như:
2
1
; 3
1
; …;
9
1 Đầu học kì IItrong chương trình Toán lớp 4, học sinh bắt đầu học phân số gồm 37 tiết, thìtrong đó so sánh phân số có 7 tiết gồm: 2 bài mới, 5 bài thực hành luyện tập (tiết
Trang 4Biết cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, so sánh hai phân số khác mẫusố; so sánh hai phân số cùng tử số, so sánh phân số với 1.
Nhận biết phân số bé hoặc lớn hơn 1
Thực hành sắp xếp các phân số cùng mẫu số, khác mẫu số theo thứ tự từ
bé đến lớn và ngược lại
III Biện pháp thực hiện.
Quan điểm lấy học sinh làm trung tâm, học sinh phải là chủ thể tích cực,xây dựng kiến thức cho bản thân dựa trên kiến thức kinh nghiệm đã có, tự mìnhhoạt động độc lập, sáng tạo có thể giải quyết nhiệm vụ học tập Nội dung củamỗi bài đã được xác định rõ trong sách giáo khoa, khi xây dựng các khái niệm,các quy tắc tính toán có thể dựa vào trình tự trình bày trong sách giáo khoa
Điều quan trọng về phương pháp giảng dạy là sử dụng tốt đồ dùng dạyhọc và tổ chức các hoạt động như thế nào để hình thành một số khái niệm trừutượng cơ bản của phân số, chúng ta nên dùng các băng giấy hình chữ nhật làmđơn vị, cho các em gấp thành nhiều phần bằng nhau và cắt lấy một số phần đểbiểu thị cho phân số đã cho Đem so sánh các đoạn băng giấy với nhau để hướngdẫn các em đoạn nào dài hơn (bài so sánh phân số với phân số)
Nếu đồ dùng dạy học khác thì nên chọn các ví dụ và đồ dùng thường gặptrong đời sống như vấn đề chia bánh, chia cam, thành nhiều phần bằng nhau,giúp học sinh dễ tiếp thu các khái niệm trừu tượng Bằng những đồ dùng dạyhọc, ví dụ cụ thể học sinh tiếp thu quy tắc so sánh các phân số với nhau
1 Hướng dẫn học sinh tìm tòi và chiếm lĩnh kiến thức mới
Ví dụ: Bài “So sánh hai phân số cùng mẫu số” Tiết 107, trang 119.
Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Củng cố và nhận biết phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
a Giúp học sinh tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học.
- So sánh hai phân số
2
4
và 2 2
Tôi dùng phương pháp trực quan
Trang 5Tôi yêu cầu hai nhóm học sinh lên trước lớp, mỗi nhóm 2 em và phát chonhóm một 4 cái bánh, nhóm hai 2 cái bánh Tôi giải thích nhóm một có 4 cái
bánh chia đều cho 2 bạn, đó là phân số
2
4, nhóm hai có 2 cái bánh chia đều cho
2 bạn, đó là phân số
2
2
Khi hai nhóm chia bánh xong, tôi hỏi:
- Nhóm nào mỗi bạn được nhiều bánh hơn?
* Học sinh:
Nhóm 1: Mỗi bạn được 2 cái bánh
Nhóm 2: Mỗi bạn được 1 cái bánh
* Kết luận: Nhóm 1 mỗi bạn được nhiều bánh hơn.
2
2 <
2
4
b Tổ chức cho học sinh hoạt động và giải quyết vấn đề.
So sánh hai phân số
5
2
và 5 3
Tôi giới thiệu hình vẽ bằng sơ đồ
Trang 6 Tổ chức cho học sinh hoạt động:
Cho học sinh so sánh độ dài đoạn thẳng AC và AD để từ kết quả so sánh mà
3 >
5
2.Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làmnhư thế nào?
(Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số, phân
số nào có tử số bé hơn thì bé hơn, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn, nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.)
Kết quả: Học sinh rút ra được quy tắc.
Ví dụ: Bài “So sánh hai phân số khác mẫu số” tiết 109 trang 121.
3.Trong hai phân số
3
2
và 4 3 phân số nào lớn hơn?
Trang 7- Học sinh nhận xét đặc điểm của hai phân số
3
2
và 4
3
là so sánh hai phân số khác
mẫu số Đây chính là vấn đề cần giải quyết
b) Tổ chức cho học sinh hoạt động và giải quyết vấn đề:
Tôi chia lớp thành 2 nhóm hoạt động giải quyết vấn đề
- Nêu nhiệm vụ từng nhóm, mỗi nhóm được gợi ý giải quyết vấn đề
- Sau thời gian thảo luận, mỗi nhóm trình bày cách giải quyết vấn đề
Học sinh thực hành chia băng giấy
Nhóm 1: Lấy hai băng giấy bằng nhau,
chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần
bằng nhau, lấy 2 phần tức là
3
2 băng giấy
Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng
nhau, lấy 3 phần tức là
4
3 băng giấy So
sánh độ dài
3
2 băng giấy và
4
3 băng giấy
Trang 83 =
3 4
3 3
x
x = 12
4
3 >
3 2
Giáo viên hướng dẫn so sánh hai phân số khác mẫu số
Học sinh nhận xét và giáo viên chốt lại hai cách giải
Nhóm 1: Có tính trực quan, nhưng chưa góp phần nêu được cách giảiquyết chung đối với mọi cặp phân số khác mẫu số
Nhóm 2: Đòi hỏi phải liên hệ với kiến thức đã học là: “So sánh hai phân
số cùng mẫu số” rồi huy động kiến thức đã được chuẩn bị là “Quy đồng mẫu sốhai phân số” để chuyển vấn đề “So sánh hai phân số khác mẫu số” về trườnghợp đã học là “So sánh hai phân số cùng mẫu số”
Vậy muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
(Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh cá tử số của hai phân số mới.)
Trang 9Kết quả: Học sinh rút ra được quy tắc.
2 Dạy các nội dung thực hành luyện tập.
Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và tập vận dụng các kiến thức ngay saukhi học các bài mới
Sau mỗi bài học thường có 3 bài tập để học sinh củng cố kiến thức, quathực hành và bước đầu vận dụng kiến thức mới để giải quyết vấn đề trong họctập hoặc trong đời sống, giáo viên tạo điều kiện cho học sinh làm và chữa ngaytại lớp qua các câu hỏi nhằm củng cố, ghi nhớ các kiến thức mới học
Quá trình tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học và củng cố vậndụng các kiến thức mới sẽ góp phần giúp học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức mới,học sinh còn nhận ra được các dạng bài tương tự hoặc các kiến thức đã họctrong nội dung bài tập Học sinh phải tự phát hiện và giải quyết vấn đề trong bàitập qua các trò chơi để học sinh thi đua tìm nhanh kết quả
Ví dụ: Bài “ So sánh hai phân số khác mẫu số” tiết 109 trang 122
Bài 3: Mai ăn
8
3 cái bánh Hoa ăn
5
2 cái bánh đó Ai ăn nhiều bánh hơn?
Học sinh tự giải và trình bày cách làm
Mai ăn
8
3 cái bánh tức là ăn
40
15 cái bánh Hoa ăn
5
2 cái bánh tức là ăn
40 16
cái bánh Vì
40
16 >
40
15 nên Hoa ăn nhiều bánh hơn
3 Giúp học sinh tự luyện tập, thực hành theo khả năng từng học sinh.
Học sinh lần lượt làm các bài tập theo thứ tự sắp xếp trong SGK, trongkhoảng cùng một thời gian có học sinh làm nhiều bài tập hơn học sinh khác, tùyvào khả năng và nhận thứ của học sinh Giáo viên cần giúp học sinh khai tháccác nội dung tiềm ẩn trong mỗi bài tập dù các bài tập học sinh cho là dễ Tậpcho học sinh có thói quen tự kiểm tra, đánh giá kết quả, phát hiện, sửa chữanhững sai sót qua các bài thực hành
Trang 10Ví dụ: Bài “So sánh hai phân số cùng mẫu số” tiết 107 trang 119.
Bài 1: So sánh hai phân số
7
3
và 7
5.Khi chữa bài, yêu cầu học sinh giải thích
HS nhận xét: Nhóm có 3 cái bánh chia đều cho 7 bạn được số ít hơn nhóm
có 5 cái bánh chia đều cho 7 bạn, hoặc nhìn vào
7
3 <
5
Để HS tự nhận ra được
5
2 <
5
5
mà 5
5 = 1 nên
5
2 < 1Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời học sinh biết được
Trang 11 Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1
Tương tự ta nói hai phân số:
5
8
và 5
5
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1
Kết quả: Học sinh rút ra được quy tắc và vận dụng vào bài tập 2b trang 119.
Bài 2b: So sánh các phân số sau với 1.
9 ; 7 12
- Tổ chức cho học sinh làm bài và chữa bài
4 < 1
6 ; 7
12 > 1
5
6 > 1 ;
9
9 = 1 ;
7 12 > 1
Trang 12Bài 3 (trang 119): Viết các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số khác 0.
Tôi gợi ý :
- Phân số có mẫu số là 5 vậy số 5 tượng trưng cho gì? (5 bạn)
- Nếu tử số là 0 thì số 0 tương đương cho gì? (số bánh)
- Nếu không có bánh thì chia đều cho 5 bạn được không?
Học sinh nhận xét và không có phân số
5 0
- Viết phân số bé hơn 1 vậy các số bánh là các số nào?
Học sinh viết phân số bé hơn 1 thì số bánh phải ít hơn số 5 (bạn)
- Số bánh ít hơn số 5 (bạn) gồm những số nào? (nhỏ hơn 5 là các số 1; 2; 3; 4)
Kết quả: Các phân số bé hơn 1 là:
5
1; 5
2 ; 5
3; 5
Trang 13Ví dụ: Bài “Luyện tập” Tiết 108, trang 120.
Bài 3a Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
5
1; 5
4 ; 5
5 4
Bài 3 c,d Học sinh thực hành tương tự.
Muốn cho học sinh nắm vững kiến thức hơn, tôi cho học sinh sắp xếp ngược lại
Bài d)
Trang 14Qua so sánh các phân số cùng mẫu số học sinh làm bài tập khá tốt, chính xáccao, bằng phương pháp trên tôi áp dụng vào các bài tập so sánh các phân sốcùng tử số.
Ví dụ: Bài “Luyện tập” Tiết 110, trang 122.
Trang 157 4
x
x
= 35
28
và 7
4 =5 7
5 4
x
x
= 35 20
4 >
7
4
Nhận xét: Trong hai phân số (khác 0) có tử số bằng nhau, phân số nào
có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
Bằng nổ lực của bản thân, học sinh đã giải quyết được vấn đề từ nhữnghiểu biết về phân số, học sinh mở rộng khái quát thành công quy tắc so sánh cácphân số cùng mẫu số, phân số cùng tử số
Trong dạy học Toán, mỗi nội dung của bài học, mỗi bài tập là một tìnhhuống gợi vấn đề chứa đựng hình thành kiến thức mới, kĩ năng mới
Ví dụ: Bài “So sánh hai phân số khác mẫu số” Tiết 109, trang 122.
Bài 1 So sánh hai phân số:
5
và 8
7
c) 5
2
và 10 3
- Tổ chức cho học sinh làm, rồi chữa bài
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số
Bài a) Học sinh có thể trình bày bài làm như sau:
* Quy đồng mẫu số hai phân số
4
3
và 5 4
4
=4 5
4 4
x
x
= 20
16
vì 20
15 <
20
16 nên 4
3 >
5 4
Bài b)
6
5
và 8 7
Học sinh nhận xét rồi nêu cách làm Ngoài quy đồng mẫu số học sinh sửdụng kiến thức đã học
Quy đồng mẫu số hai phân số
6
5
và 8
7 nhưng chọn 24 là mẫu số chung
Tìm thương của phép chia mẫu số chung cho mẫu số của phân số
6
5
và 8
7
Ta được: 24 : 6 = 4 ; 24 : 8 = 3
Trang 164 5
x
x
= 24
20 ; 8
7 = 3 8
3 7
x
x
= 24 21
8
7
Nhận xét mối quan hệ giữa mẫu số 5 và 10
Chọn mẫu số chung là 10 vì 10 : 5 = 2
Quy đồng mẫu số
5
2 = 2 5
2 2
x
x
= 10
4
và và giữ nguyên phân số
10
3
10
3
4 Tập cho học sinh có thói quen tìm hiểu phương án hợp lí để giải quyết vấn đề bài tập.
Khi chữa hoặc nhận xét bài làm của học sinh, tôi luôn nêu gương những cánhân học sinh đã hoàn thành nhiệm vụ, tạo cho học sinh niềm tin vào sự tiến bộ
và cố gắng của bản thân Qua kết quả đạt được của mình và của bạn, các cáchgiải khác và lựa chọn phương án hợp lí giải quyết vấn đề trong học tập
Ví dụ: Bài “Luyện tập chung” Tiết 113, trang 125.
Bài 1c) Phân số
6 5 bằng phân số nào dưới đây?
Trang 17HS chỉ cần nêu “Khoanh vào C” hoặc dùng bút khoanh và C là đủ và đúng.
Khi chữa bài cho học sinh thảo luận để khi trả lời thì học sinh tự nêu được
“Vì sao em khoanh vào C?”
Cách 1: Rút gọn phân số:
27
10
; 18
15
; 27
15
; 27
20 được
27
10
; 6
5
; 9
5
; 27 20
Vậy phân số:
9
5 = 27
15 nên khoanh vào C
Cách 2: Trong các phân số:
27
10
; 18
15
; 27
15
; 27
5 vậy khoanh vào C
Cách 3: Viết
9
5 thành phân số có mẫu số là 18 được
18
10
nên chỉ cần so sánh với 3 phân số còn lại Kết quả khoanh vào C
Kết luận: Cách 1, cách 2 gọn hơn cách 3 Cách 2 nhanh hơn cách 1 Với
cách làm như trên, chẳng những học sinh ôn tập, củng cố được nhiều kiến thức
mà còn giúp học sinh lựa chọn cách hợp lí và tiết kiệm thời gian làm bài
9
; 8
8
; 9
8 phân số nào bé hơn 1
HS khoanh vào D (củng cố phân số so sánh với 1)
Yêu cầu HS giải thích: - Vì sao các em khoanh vào D?
HS tập diễn đạt bằng lời
Nhìn vào
8
9 > 1;
9
9
và 8
8 = 1;
9
8 < 1