1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

tiếng nhật ngữ pháp N5

28 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 451,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng hợp những ngữ pháp, cấu trúc, dạng đề thi, ôn thi luyện thi tiếng nhật các cấp độ, giúp bạn làm quen với những cấu trúc cũng như các dạng câu hỏi trong các đề thi hết cấp độ tiếng nhật, giúp bạn rèn luyện kỹ năng làm bài thi tốt nhất

Trang 1

Yamada-san wa nihongo ga jōzudesu

Anh Yamada giỏi tiếng Nhật

III この家はドアが大きいです 。

Kono ie wa doa ga ōkii desu

Căn nhà này có cửa lớn

Kinō isogashikute nerujikan mo arimasendeshita

Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ

III リンゴを食べます。梨も食べます。

Ringo wo tabemasu Nashi mo tabemasu

Tôi ăn táo Tôi cũng ăn cả lê

Trang 2

Diễn tả nơi xảy ra

Diễn tả nguyên nhân

Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện

Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì

Diễn tả trong một khoảng thời gian

Kono shigoto wa ashita de owarimasu ka

Công việc này sáng mai có xong không?

II はしで食べます。

Hashi de tabemasu

Tôi ăn bằng đũa

III 日本語でレポートを書きます。

Nihongo de repōto o kakimasu

Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật

Eki de shinbun o kaimasu

Tôi mua báo ở nhà ga

Trang 3

4 ~に/ へ V : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm Trợ từ に và へ:

Dùng để chỉ thời điểm "vào lúc"

Dùng để chỉ địa điểm "ở, vào"

Dùng để chỉ hướng đến ai

Ashita, ryokō ni ikimasu

Ngày mai tôi sẽ đi du lịch

II 午後6時に帰ります。

Gogo roku-ji ni kaerimasu

6 giờ chiều tôi sẽ về

III 彼は日本へ留学しました。

Kare wa Nihon e ryūgaku shimashita

Cậu ấy đã đi du học Nhật Bản

Trợ từ へ phát âm là え (phát âm khác cách viết)

Nigatsu tsuitachi ni Nihon e ikimashita

Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2

Shūmatsu ni tomodachi no ie e ikimasu

Trang 4

Cuối tuần tôi sẽ đi đến nhà của bạn

6 ~を V: chỉ đối tượng của hành động

Trợ từ 「を」đánh dấu đối tượng tác động của hành động sau đó

I 水を飲みます。Mizu o nomimasu Tôi uống nước

II 日本語を勉強します。Nihongo o benkyō shimasu Tôi học tiếng Nhật III 音楽を聞きます Ongaku o kikimasu Tôi nghe nhạc

Phát âm của 「を」giống 「お」 Chữ 「を」chỉ được dùng làm trợ từ mà không có mặt trong từ vựng nào khác

7 ~と V : làm gì với ai

Trợ từ と "với (ai)"

Kōen ni tomodachi to sanpo shimashita

Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

Dōryō to amerika e shutchō shimasu

Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

8.~に V: cho ~, từ ~

Đối tượng "cho, nhận, dạy cho, gọi điện cho, " thì cũng dùng trợ từ に:

あげます đưa, tặng (cho ai cái gì)

かします cho (ai) mượn (cái gì)

おしえます dạy cho (ai cái gì)

おくります gửi cho (ai cái gì)

Trang 5

でんわをかけます gọi điện thoại cho

Maria-san ni hon o kashimashita

Tôi cho chị Maria mượn sách

Mi mi-chan ni eigo o oshiemasu

Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh

Kaisha ni denwa o kakemasu

Tôi gọi điện thoại đến công ty

Kimura-san wa Yamada-san ni hana o moraimashita Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada

Maria-san ni zasshi o karimashita

Tôi mượn cuốn tạp chí từ chị Maria

VII チンさんに中国語を習います。

Chin-san ni chūgokugo o naraimasu

Trang 6

Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin

"nhận từ" cũng có thể dùng trợ từ から thay cho に。

9 ~と~: và

N1 と N2 = N1 và N2

Yasai to niku o tabemasu

Tôi ăn rau và thịt

Yasumi no hi wa doyōbi to nichiyōbidesu

Ngày nghỉ là ngày thứ bảy và chủ nhật

10 ~ が~: nhưng

Nối 2 câu đối lập "nhưng" hoặc đơn giản là nối hai câu

Tai ryōri wa oishīdesuga, karaidesu

Món Thái ngon nhưng cay

Ame ga futte imasu ga, tesuto ga arimasu node, gakkou e ikimasu Trời đang mưa nhưng do có bài kiểm tra nên tôi tới trường." Khi bạn "xin lỗi" để hỏi thăm, nhờ vả cũng dùng が:

しつれいですが

すみませんが

Trang 7

III しつれいですが、お名前は何ですか。

Shitsurei desuga, onamae wa nandesu ka?

Xin lỗi, anh/chị tên là gì ạ?

Sumimasen ga, tetsudatte moraemasen ka?

Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không?

11.~から~まで : từ ~ đến ~

Trợ từ から là "từ (thời gian, địa điểm)"

Trợ từ まで là "tới, đến (thời gian, địa điểm)"

から và まで có thể đi cùng nhau thành cặp hoặc đi riêng

Ku-ji kara gogo go-ji made hatarakimasu

Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều

Ōsaka kara Tōkyō made shinkansen de iku to san-jikan kakarimasu Nếu đi từ Tokyo đến Osaka bằng tàu siêu tốc shinkansen thì mất 3 tiếng đồng hồ

III 8時から働きます。

Hachi-ji kara hatarakimasu

Tôi làm việc từ 8 giờ

IV 昼休みは 12 時からです。

Hiruyasumi wa juuichi-ji sanjuppun karadesu

Trang 8

Giờ nghỉ trưa là từ 12 giờ

Kyō no tenki wa amari samukunaidesu

Thời tiết hôm nay không lạnh lắm

III 英語があまり分かりません。

Eigo ga amari wakarimasen

Tiếng Anh thì không hiểu lắm

13 全然 V ない Hoàn toàn không

Okane ga zenzen arimasen

Tôi hoàn toàn không có tiền

II 全然分かりません。

Zenzen wakarimasen Tôi hoàn toàn không hiểu

Kono hon wa zenzen omoshirokunai desu Cuốn sách này hoàn toàn không thú vị

Trang 9

14 ~なかなか~ない mãi mà không thể làm gì

Nakanaka neraremasen deshita

Mãi mà không ngủ được

Issho ni tabemasen ka?

Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?

Issho ni ryokō e ikimasen ka?

Anh/chị đi du lịch cùng tôi không?

III カラオケに行きませんか 。

Karaoke e ikimasen ka?

Bạn đi hát karaoke với tớ không?

16 ~があります。 Có (tĩnh vật) ở đâu đó

Dùng cho đồ vật, tĩnh vật Động vật thì dùng います。 Nguyên dạng của あります là ある。

I 部屋にテレビがあります。

Trang 10

Heya ni terebi ga arimasu

Trong phòng có cái ti vi

II 庭には大きな木があります。

Niwa ni wa ookina ki ga arimasu

Trong vườn thì có cái cây to

Shibafu ni kotori ga sanbiki imasu

Ở bãi có có 3 con chim nhỏ

III 内は娘がいます。

Uchi wa musume ga imasu

Nhà tôi thì có con gái

18 ~数量(number) + 動詞(V): chỉ số lượng

I みかんを4個買いました。

Mikan o yonko kaimashita

Tôi ( đã) mua 4 quả cam

Gaikokujin shain wa futari imasu

Nhân viên người nước ngoài thì có hai người

Trang 11

19 [time] に~回: Làm ~ lần trong khoảng thời gian

Omoi nimotsu desu ne Mochimashou ka?

Hành lý nặng nhỉ Để tôi mang giúp cho bạn nhé?

Trang 12

22 ~がほしい: Muốn có ~

I 私はお金がほしいです

Watashi wa okane ga hoshii desu

Tôi muốn có tiền

II 私は友達が欲しいです

Watashi wa tomodachi ga hoshii desu

Tôi muốn có bạn bè

III 今、何が一番欲しいですか。

Ima, nani ga ichiban hoshii desu ka?

Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?"

Vì là tính từ đuôi い , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn

A: 子供がほしいですか。Kodomo ga hoshīdesu ka? Anh muốn có con không? B: いいえ、欲しいくないです。Īe, hoshī kunaidesu Không, tôi không muốn

Trang 13

Ha ga itai desu kara, nani mo tabetakunai desu

Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì

24 Place へ Purpose を V に行く Đi đến….để làm mục đích gì

Danh từ đặt trước に phải là danh từ chỉ hành động

Sūpā e kaimono ni ikimasu

Tôi đi siêu thị để mua sắm

Hirugohan wo tabe ni ikimasu

Tôi đi [để] ăn trưa

III 先生、資料をもらいに来ました。

Sensei, shiryou wo morai ni kimashita

Thưa cô, em tới đây để nhận tài liệu ạ

25 ~てください Hãy (làm gì) (yêu cầu người đối diện làm gì)

Sumimasen ga, kono kanji no yomikata o oshietekudasai Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này

Koko ni jūsho to namae o kaite kudasai

Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này

III ぜひ遊びに来てください。

Zehi asobi ni kite kudasai

Trang 14

Nhất định đến chỗ tôi chơi nhé

26.V ないてください: ( xin ) đừng / không

Watashi wa genki desukara, shinpai shinaide kudasai

Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi

Koko de shashin o toranaide kudasai

Xin đừng chụp ảnh ở đây

Byōin de tabako o suwanaide kudasai

Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện

Tabako o sutte mo īdesu ka?

Tôi hút thuốc có được không?

III この本をもらってもいいですか。

Kono hon o moratte mo īdesu ka?

Tôi lấy cuốn sách này có được không?

Trang 15

- ええ、いいですよ。どうぞ。

Ee, īdesu yo Dōzo

Vâng, được Xin mời

Koko de kuruma ni tomete wa ikemasen

Không được đậu xe ở đây

29 V なくてもいいです Không phải, không cần ~ (làm gì)

Ashita konakute mo īdesu

Ngày mai anh không đến cũng được

Trang 16

30 V なければなりません Phải làm gì

Nghĩa đen: Không làm gì (Vnakereba) thì không được (narimasen)

Kusuri o nomanakereba narimasen

Tôi phải uống thuốc

Jugyou ni denai to ikemasen yo

Không tới giờ học là không được đâu

(Phải tới lớp học đấy)

32 V なくちゃいけない Không thể không (= phải làm gì)

I 10 時前に寝なくちゃいけない。

Juuji mae ni nenakucha ikenai

Phải ngủ trước 10 giờ

Trang 17

II 毎日勉強しなくちゃいけない。

Mainichi benkyō shinakucha ikenai

Phải học bài mỗi ngày

ちゃ là nói tắt của ては。

33 ~だけ: Chỉ có ~

I 友達とだけ話します。

Tomodachi to dake hanashimasu

Tôi chỉ nói chuyện với bạn bè

II みかんだけ買いました。

Mikan dake kaimashita

Tôi chỉ mua có quýt thôi

Kono kurasu wa betonamu jin dake desu

Lớp học này chỉ (toàn) học sinh Việt Nam

34 Phrase1 から Phrase2: Vì ~ nên ~

Jikan ga nai kara hon wo amari yomanai

Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách mấy

Ame ga furimashita kara, michi wa suberimasu yo

Vì trời đã mưa nên đường sẽ trơn trượt đấy

Trang 18

35 V のが~:Danh từ hóa động từ / Thích việc (làm gì)

Đi kèm với mô tả như thích, giỏi, kém, ghét,

Watashi wa ongaku o kiku no ga sukidesu Tôi thích nghe nhạc

Kanojo wa nihongo o hanasu no ga jōzudesu

Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi

III 私は犬を飼うのが好きです。

Watashi wa inu o kau no ga sukidesu

Tôi thích nuôi chó

Nihonjin wa aruku no ga hayaidesu

Người Nhật đi bộ nhanh

36 V のを~:Danh từ hóa động từ

I 薬を買うのを忘れました。

Kusuri o kau no o wasuremashita

Tôi quên mua thuốc

Oogoe de hanasu no wo yamete!

Thôi nói chuyện to tiếng đi!

Trang 19

37 [V/A]のは~ : Danh từ hóa động từ/tính từ

Biiru wo nomu no wa dou?

Uống bia thì thế nào? (rủ rê)

38 もう~ました: Đã làm gì xong

Nhấn mạnh

Mō shukudai o shimashita ka?

Bạn đã làm bài tập xong chưa?

Trang 20

I ご飯を食べましたか。

いいえ、まだ食べていません。

Gohan o tabemashita ka?

Īe, mada tabete imasen

Bạn ăn cơm chưa?

Chưa, tôi chưa ăn

Nihon wa Betonamu yori samui desu

Nhật Bản lạnh hơn Việt Nam

II 今年の冬は昨年よりも寒い。

Kotoshi no fuyu wa sakunen yori mo samui

Mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái

41.~ほど~ない Không … bằng

Betonamu wa Nihon hodo samukunai

Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản

Yamada-san wa Tanaka-san hodo eigo o hanasu no ga jōzude wa arimasen

Trang 21

Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka

42 ~と同じです: Cùng với, giống với, tương tự với

Kono hon hā no hon to shubbansha ga onajida

Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia

Ano hito ga tabete iru no to onaji mono o kudasai

Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn

III 私は彼と同じクラスです。

Watashi wa kare to onaji kurasu desu

Tôi cùng lớp với anh ấy

43 N1 のなかで N2 がいちばん A: Trong số N1 (cá) thì N2 (cá hồi) là A (ngon) nhất

Kisetsunonakade, haru ga ichiban sukidesu

Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân

Sannin no nakade, boku wa ichiban ikemen desu

Trong số ba người thì tôi đẹp trai nhất

44 A{い}く/ A{な}になる。 Trở thành, trở nên

Tính từ thành trạng từ

Trang 22

I 暑くなってきましたね。

Atsuku natte kimashitane

Trời đã nóng lên rồi nhỉ

Jūichi-gatsu ni naru to, Nihon wa samuku narimasu

Sang tháng 11 là nước Nhật trở lạnh

Kanojo wa daibu kireini narimashita ne

Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn hẳn rồi nhỉ

45 A も V ない Cho dù ~ cũng không

Kono sumaho no iro ga sukijanai kara, yasukute mo kawanai yo

Tôi không thích màu cái điện thoại thông minh này nên rẻ cũng không mua đâu

Don'nani seiseki ga yokute mo jiman shite wa ikemasen

Cho dù thành tích có tốt như thế nào cũng không được tự kiêu

III 大変でも受験勉強をがんばりましょう。

Taihen demo juken benkyō o ganbarimashou

Cho dù vất vả chúng ta hãy cùng cố gắng ôn thi

Trang 23

Ame ga futtari yan dari shite imasu

Mưa đang lúc rơi lúc tạnh

47 V ている Đang làm gì (thể tiếp diễn)

Nihongo o benkyō shite iru

Tôi đang học tiếng Nhật

Watashi wa Betonamu ni sunde imasu

Tôi sống ở Việt Nam

III 姉は工場で働いています。

Ane wa kōjō de hataraite imasu

Chị gái tôi (đang) làm việc ở nhà máy

48 Vdic ことがある Có khi, thỉnh thoảng (làm gì)

Tokidoki suiei ni iku koto ga aru

Thỉnh thoảng tôi có đi bơi

Trang 24

II 時間があれば本を読むことがある。

Jikan ga areba hon o yomu koto ga aru

Nếu có thời gian thì cũng có khi tôi đọc sách

49 V ないことがある Có khi không (làm gì)

Asa gohan o tabenai koto ga aru

Có lúc tôi không ăn sáng

50 V たことがある Đã từng (làm gì)

Sashimi o tabeta koto ga aru

Tôi đã từng ăn món cá sống sashimi

Nihon e itta koto ga arimasu ka?

Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?

51 ~や~など (Ví dụ) như là … và … (liệt kê không đầy đủ)

Trang 25

Kaze o hiitanode gakkō o yasunda

Vì bị cảm nên tôi nghỉ học

53 ~まえに~ : Ở phía trước (không gian) / Trước khi (thời gian)

Eki no mae ni ōkina manshon ga tatta

Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn

Nerumae ni ongaku o kikimasu

Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc

Kekkon suru mae ni, ichido yukkuri nakama to ryokō shite mitai

Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần

54 ~てから:Kể từ khi đã (làm gì xong) thì ~

I 夏休みになってから一度も学校に行っていない。

Natsuyasumi ni natte kara ichido mo gakkō ni itte inai

Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường

II 授業が終わってから散歩しませんか。

Jugyō ga owatte kara sanpo shimasen ka

Sau khi giờ học kết thúc bạn đi dạo cùng tôi không?

Trang 26

55 ~たあとで: Sau khi đã

Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc 2 sau khi sự việc 1 xảy ra

Kono hon wa mita ato de, kashite ne

Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé

Shigoto ga owatta ato de, karaoke ni ikimasen ka?

Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?

Nihon e iku toki hikōki o tsukatta

Lúc đi Nhật tôi dùng máy bay

57 ~でしょう? ~ đúng không?

Việc đó đâu có được đúng không?

Toshokan de ōgoe o dashite wa ikenaideshou?

Ở thư viện đâu có được to tiếng đúng không?

58 多分~でしょう Có lẽ là

Trang 27

Kyō ame ga furanai to omoimasu

Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa

Nihonjin wa gohan o taberu mae ni "itadakimasu" to īmasu

Người Nhật trước khi ăn thì thường nói "itadakimasu" (tôi xin phép ăn)

Trang 28

II 彼は「大学に行きたい」と言いました。 Kare wa "daigaku ni ikitai" to iimashita

Nó đã nói là "tôi muốn đi đại học".a

Ngày đăng: 27/12/2017, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w