-iii- TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ tỉnh Trà Vinh” nhằm mục tiêu phân tích thực trạng hoạt động
Trang 1-iii-
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ tỉnh Trà Vinh” nhằm mục tiêu phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp siêu nhỏ tại tỉnh Trà Vinh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp siêu nhỏ
Đề tài được thực hiện từ tháng 02 năm 2016 đến tháng 9 năm 2016 Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Quá trình nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Số lượng mẫu thu thập là 209 doanh nghiệp siêu nhỏ (phân loại theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa của Chính phủ) tại 7 huyện và thành phố Trà Vinh Các phương pháp như thống kê
mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân
tố và hồi quy đa biến được sử dụng trong quá trình phân tích
Kết quả cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ Trà Vinh (đo bằng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE) chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thành phần dân tộc, trình độ học vấn, kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp, vòng quay tổng tài sản, kết nối với tổ chức, khó khăn cạnh tranh Từ đó tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm giúp các doanh nghiệp siêu nhỏ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, và giúp chính quyền và Hiệp hội doanh nghiệp địa phương thực hiện tốt vai trò hỗ trợ của mình
Trang 2
-iv-
ABSTRACT
The main purposes of the research “Analysis of factors influencing business performance of microenterprises in Tra Vinh province” are, firstly, to investigate the general picture of production and business activities of microenterprises in Tra Vinh province and then, to analyze possibly influential factors on these establishments On the basic of collected understanding, a list of governance implications is proposed, aiming to improve the efficiency of business operations of these microenterprises
This study was carried out from February 2016 to September 2016 and employed both qualitative and quantitative research methods The whole process could be divided into two main stages namely preliminary and specialized studies The number of samples collected was 209 microenterprises (categorized according to Decree 56/2009/NĐ-CP issued by the Government in June 30, 2009 on supporting development of small and medium enterprises) which distributed amongst 7 districts
of Tra Vinh province and in Tra Vinh City Other methodologies including descriptive statistics, scale’s reliability analysis by Cronbach’s Alpha coefficient, factor analysis and multivariate regression were also utilized in the analysis process
The results show that the business performance of microenterprises in Tra Vinh (evaluated on return on sales (ROS), return on total assets (ROA) and return on equity (ROE)) was influenced by many factors such as ethnic composition, education level and experience of entrepreneurs, total asset turnover, networking with outside organizations and difficulty in competition From these analysis, several policy implications were suggested in order to help these microenterprises improve their own business performance as well as to assist local government and business associations implement their supporting roles
Trang 3-v-
MỤC LỤC
TRANG Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.2.1 Giới hạn về không gian 4
1.4.2.2 Giới hạn về thời gian 4
1.4.2.3 Giới hạn về nội dung 4
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 TỔNG QUAN VỀ DNSN 6
Trang 4-vi-
2.1.1 Định nghĩa DNSN 6
2.1.1.1 Định nghĩa DNSN của Việt Nam 6
2.1.1.2 Định nghĩa DNSN của thế giới 7
2.1.2 Đặc điểm của DNSN 9
2.1.3 Vai trò của DNSN trong nền kinh tế 10
2.1.4 Kinh nghiệm về DNSN của một số quốc gia 11
2.1.4.1 Kinh nghiệm của Mỹ 11
2.1.4.2 Kinh nghiệm của Malaysia 12
2.1.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 12
2.1.4.4 Kinh nghiệm của Nhật Bản 13
2.1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và các chính sách hỗ trợ phát triển DNSN tại Việt Nam 13
2.2 LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 17
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 17
2.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 17
2.2.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với DN 18
2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 19
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐỀ TÀI 21 2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 21
2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước 23
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 31
3.1.2 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ 32
3.1.3 Thiết kế nghiên cứu chính thức 40
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 40
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 41
Trang 5-vii-
3.2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 41
3.2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 41
3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH 45
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 45
4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 47
4.1.2.1 Tình hình xã hội 47
4.1.2.2 Điều kiện kinh tế 49
4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KHẢO SÁT 50
4.2.1 Phân tích mô tả DNSN trong mẫu khảo sát 51
4.2.2 Một số điểm mạnh và điểm yếu của DNSN tỉnh Trà Vinh 58
4.2.2.1 Điểm mạnh 58
4.2.2.2 Điểm yếu 59
4.2.3 Kết quả phân tích định lượng 59
4.2.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA 59
4.2.3.2 Phân tích hồi quy 63
4.2.3.3 Phân tích sự khác biệt về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNSN được điều hành bởi chủ DN là nam và nữ 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.2 ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 77
5.2.1 Đối với DNSN 77
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương và Hiệp hội DN 79
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN VỚI CHUYÊN GIA
Trang 6-viii-
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 3: BẢNG HỎI SƠ BỘ
PHỤ LỤC 4: SỐ LƯỢNG DNSN TỈNH TRÀ VINH TẠI THỜI ĐIỂM 31/12/2014 PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ
PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA
PHỤ LỤC 8: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA
PHỤ LỤC 9: PHÂN TÍCH HỒI QUY
PHỤ LỤC 10: DANH SÁCH DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ PHỎNG VẤN PHỤ LỤC 11: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT ĐỐI VỚI GIỚI TÍNH CHỦ DN
Trang 7-ix-
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations) BOT Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (Build – Operate –
Transfer)
EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) FTA Hiệp định Thương mại tự do (Freight Transport Association) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross Regional Domestic Product)
KKCANHTRANH Khó khăn cạnh tranh
KKKHKT Khó khăn do khủng hoảng kinh tế
KKNANGLUC Khó khăn từ năng lực nội tại
KKSXTT Khó khăn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 8-x-
NNo&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ns Không có ý nghĩa thống kê (no statistically significant)
RCEP Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (Regional
Comprehensive Economic Partnership) ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on total assets)
ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity)
ROS Tỷ suất sinh lời của doanh thu (Return on sales)
SPSS Phần mềm thống kê (Statistic Package for the Social Science) Std Error Sai số chuẩn
TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans - Pacific
Partnership Agreement)
VIF Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor)
VONGQUAYTTS Vòng quay tổng tài sản
WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 9-xi-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thang đo của nhân tố “khó khăn trong hoạt động kinh doanh” 37 Bảng 3.2 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình tuyến tính 38 Bảng 4.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2015 49
Bảng 4.4 Tổng hợp mô tả đặc trưng của các DNSN trong mẫu khảo sát 57
Bảng 4.17 Kết quả kiểm định sự khác biệt theo giới tính 70
Trang 10-xii-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.3 Trình độ học vấn của chủ DNSN so sánh theo giới tính 53
Hình 4.6 Quy mô DNSN được phân theo lao động tham gia trực tiếp 55 Hình 4.7 Tình trạng kết nối giữa DNSN với tổ chức bên ngoài 57 Hình 4.8 Tình hình nhận hỗ trợ từ bên ngoài của các DNSN Trà Vinh 58
Trang 11-1-
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Đặt vấn đề
Doanh nghiệp siêu nhỏ (Microenterprise - DNSN) là một loại hình doanh nghiệp (DN) trong nền kinh tế thị trường với quy mô từ 10 lao động/DN trở xuống (Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa của Chính phủ) Loại hình DN này chiếm tỷ trọng khá lớn trong nền kinh tế không chỉ của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam mà cả những quốc gia phát triển hàng đầu thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc,… Cuối năm 2015, Việt Nam có 96-97% là
DN nhỏ và siêu nhỏ, chưa đầy 2% là DN lớn và gần 2% là DN cỡ vừa (Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – VCCI, 2016) Vì thế các DNSN có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia, họ đóng góp đáng kể đến sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội, về nhiều khía cạnh như giải quyết việc làm, đóng góp đáng kể vào ngân sách địa phương và tổng sản phẩm quốc nội của đất nước, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, cung cấp sản phẩm, dịch vụ giá rẻ cho thị trường địa phương… Hoa Kỳ còn nhận định rằng sự thành công của các DNSN là động năng chính cho sự phát triển kinh
tế Thêm vào đó, các DNSN cũng có thể đặt nền móng cho các cộng đồng ổn định và
sự bình đẳng về giới (Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, 2004)
Tuy nhiên, do có quy mô rất nhỏ, nên các DNSN thường gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là thiếu vốn, năng suất lao động thấp do tay nghề lao động hoặc/và công nghệ kỹ thuật lạc hậu, do DN thiếu thông tin về thị trường, về cạnh tranh, cũng như các chính sách hỗ trợ của Nhà nước… (Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam, 2011) Ngoài ra, không loại trừ khó khăn khách quan từ luật
lệ, thủ tục hành chính, tiếp cận nguồn vốn, thiếu cơ hội cho DNSN phát triển, … cùng với những thử thách từ công cuộc hội nhập và sự suy thoái của nền kinh tế thế giới Chính vì vậy, việc đẩy mạnh công tác hỗ trợ phát triển DNSN là việc làm cần thiết đối với từng địa phương
Trang 12-2-
1.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu
Trà Vinh là tỉnh nằm ở hạ lưu sông Mê Kông và ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), cách hai trung tâm lớn là thành phố Hồ Chí Minh 130km, thành phố Cần Thơ 100km Đến nay, tỉnh Trà Vinh có một thành phố, một thị xã
và 7 huyện với hơn 1 triệu dân sinh sống, bao gồm nhiều dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa…) Xét về kinh tế thì Trà Vinh là tỉnh có số lượng DN còn hạn chế, quy mô nhỏ và hiệu suất của lao động chưa cao Theo số liệu từ Niên giám Thống kê tỉnh Trà Vinh, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2014 có tổng số 1.213 DN, trong đó có hơn số DNSN chiếm hơn 78% So với các tỉnh thành khác ở ĐBSCL (Cần Thơ,
Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre), số lượng DN của Trà Vinh thì thấp nhất (Cục Phát triển DN, 2014) Về lao động, tổng số lao động trong các DN năm
2014 là khoảng 51.163 người Trong đó, số DN có lao động từ 9 người trở xuống chiếm 76,01%, số SN có từ 10 đến dưới 200 người chiếm 27,76%, trên 200 lao động chỉ có 2,23% Số lao động có qua đào tạo chỉ khoảng 10,3% tổng số lao động Về quy mô vốn, các DN trên địa bàn tỉnh có nguồn vốn thấp, tỷ lệ DN có vốn dưới 0,5 tỷ là 10,47%, vốn từ 500 tỷ trở lên chỉ có 0,58%, đa số DN có vốn
từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng (544 DN, chiếm 44,77%)
Với nguồn vốn thấp và quy mô nhỏ, trình độ lao động thấp, như vậy các DNSN tại tỉnh Trà Vinh muốn có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh gay gắt
và nhiều thách thức như hiện nay thì trước hết các DN này cần phải kinh doanh có hiệu quả, hay nói cách khác hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn của mọi DN, đặc biệt đối với DNSN
Tuy nhiên, theo thực trạng tình hình nghiên cứu về DN trong tỉnh và khu vực thì có rất ít đề tài nghiên cứu sâu về những vấn đề của DNSN, trong đó phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNSN trong tỉnh thì hầu như chưa có đề tài nghiên cứu, đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà đề tài đang khai thác
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNSN tỉnh Trà Vinh”
Trang 13-3-
làm luận văn tốt nghiệp của mình, nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh của DNSN, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNSN
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNSN tại tỉnh Trà Vinh, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN này
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của DNSN tại tỉnh Trà Vinh
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNSN
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các DNSN phát huy các yếu
tố ảnh hưởng tích cực và khắc phục những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau đây:
- Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của DNSN tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNSN?
- Các DNSN có thể làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNSN
Đối tượng khảo sát của đề tài là các người chủ/quản lý DNSN đang hoạt động tại tỉnh Trà Vinh