Xây dựng ma trận bên trong IFE nhằm xác định các điểm yếu, điểm mạnh; ma trận bên ngoài EFE nhằm xác định những những cơ hội và nguy cơ và ma trận hình ảnh cạnh tranh, nhằm xác định nhữn
Trang 1-iii-
TÓM TẮT
Đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Trà Vinh” được thực hiện tại Trà Vinh trong thời gian từ tháng 8/2015 đến tháng 2/2016 Đề tài đi sâu phân tích các yếu tố của môi trường bên trong, môi trường bên ngoài, thực trạng hoạt động của VNPT Trà Vinh trong thời gian qua, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của đơn
vị Xây dựng ma trận bên trong (IFE) nhằm xác định các điểm yếu, điểm mạnh; ma trận bên ngoài (EFE) nhằm xác định những những cơ hội và nguy cơ và ma trận hình ảnh cạnh tranh, nhằm xác định những lợi thế cạnh tranh của VNPT Trà Vinh Từ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức hình thành ma trận SWOT để xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho VNPT Trà Vinh
Trên cơ sở dự báo thị trường viễn thông thời gian tới; định hướng phát triển
KT-XH và mục tiêu phát triển lĩnh vực VT-CNTT đến năm 2020 của tỉnh Trà Vinh, mục tiêu phát triển của Tập đoàn VNPT và mục tiêu phát triển của VNPT Trà Vinh Kết hợp với những lợi thế cạnh tranh của đơn vị, tác giả đề xuất chi tiết các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Trà Vinh gồm: (1) Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lưới, (2) Nhóm giải pháp đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng CSKH, (3) Nhóm giải pháp giữ vững thị phần và phát triển thị trường, (4) Nhóm giải pháp hạ giá thành sản phẩm dịch vụ, (5) Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, (6) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực Marketing, (7) Nhóm giải pháp sắp xếp tổ chức và tăng cường công tác đào tạo Để tạo thêm thuận lợi trong việc thực hiện các giải pháp này, Tác giả có đề xuất với Tập đoàn VNPT, UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông Trà Vinh các kiến nghị
Trang 2-iv-
ABSTRACT
The research “Advanced Solutions for Competitive Competence of Viet Nam Posts and Telecommunications Group in Tra Vinh” (Tra Vinh VNPT) is performed in Tra Vinh province from August 2015 to February 2016 This research profoundly analyzed internal and external environmental issues, operational situations of Tra Vinh VNPT in recent years, identification of factors affected the operation of the unit Building Internal Factor Evaluation (IFE) to identify weaknesses, strengths; External Factor Evaluation (EFE) in order to recognize opportunities and threats and competitive image matrix to determine the competitive advantage of Tra Vinh VNPT From the strengths, weaknesses, opportunities and challenges completed SWOT matrix to develop solutions
to the competitiveness enhancement of Tra Vinh VNPT
On the basis of forthcoming telecom market forecasts; orientation Socio-Economic Development, developmental goals of Telecommunications and Information Technology till 2020 of Tra Vinh province, progressive objectives of Viet Nam Posts and Telecommunications Group and the advanced targets of Tra Vinh VNPT In conjunction with the competitive advantages of the unit, author has detailed proposals of measures to enhance the competitiveness of Tra Vinh VNPT, including: (1) Solutions to network quality improvement, (2) Explanations of product diversification, qualitative product enhancement, customer care quality, (3) Keys to market share maintenance and market development, (4) Lower cost resolutions to products and services, (5) Answers
to advanced quality human resources, (6) Results of advanced Marketing capacity, (7) Elucidations of reorganizations and training reinforcement To create favorable condition for the imlementation of this solution, the authors have proposed the the Viet Nam Posts and Telecommunications Group, Provincial People’s Committee and the Tra Vinh Department of Information and Communications for implementing the proposed clarifications
Trang 3-v-
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Giới hạn nội dung và không gian nghiên cứu 3
4.2 Giới hạn thời gian 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Khung lý thuyết phân tích 4
5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
7 Kết cấu đề tài 5
8 Lược khảo tài liệu 6
Trang 4-vi-
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP 9
1.1 Cạnh tranh 9
1.2 Lợi thế cạnh tranh 10
1.3 Năng lực cạnh tranh 10
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11
1.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 11
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 12
1.4.2.1 Môi trường vĩ mô 13
1.4.2.2 Môi trường ngành 14
1.5 Các công cụ lựa chọn và xây dựng giải pháp 16
1.5.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation) 16
1.5.2 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE - Internal Factor Evaluation) 17
1.5.3 Ma trận SWOT 18
1.5.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 19
1.6 Khung phân tích năng lực cạnh tranh của VNPT Trà Vinh 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT TRÀ VINH 22
2.1 Tổng quan về VNPT Trà Vinh 22
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành 22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của VNPT Trà Vinh 22
2.2 Kết quả kinh doanh của VNPT Trà Vinh giai đoạn năm 2013 - 2015 23
2.3 Phân tích môi trường hoạt động của VNPT Trà Vinh 26
2.3.1 Môi trường bên trong 26
2.3.1.1 Nguồn nhân lực 26
2.3.1.2 Hoạt động marketing 29
2.3.1.3 Hoạt động tài chính 32
2.3.1.4 Hoạt động nghiên cứu & phát triển (R&D) 33
Trang 5-vii-
2.3.1.5 Sản xuất và tác nghiệp 34
2.3.1.6 Quản trị chất lượng 34
2.3.1.7 Hệ thống thông tin 34
2.3.1.8 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 35
2.3.2 Môi trường bên ngoài 36
2.3.2.1 Môi trường vĩ mô 36
2.3.2.2 Môi trường ngành 38
2.3.2.3 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 44
2.3.3 Phân tích ma trận SWOT 45
2.4 Phân tích năng lực cạnh tranh của VNPT Trà Vinh 47
2.4.1 Giá cước dịch vụ 48
2.4.2 Chất lượng dịch vụ 50
2.4.3 Hỗ trợ khách hàng 52
2.4.4 Xúc tiến kinh doanh 53
2.4.5 Cơ cấu tổ chức, đội ngũ lao động 53
2.4.6 Sự trung thành của khách hàng và vị thế doanh nghiệp 54
2.4.7 Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh của VNPT Trà Vinh 55
2.5 Phân tích hạn chế năng lực cạnh tranh của VNPT Trà Vinh 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT TRÀ VINH 59
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 59
3.1.1 Kết quả ma trận SWOT 59
3.1.2 Kết quả ma trận hình ảnh cạnh tranh 59
3.1.3 Dự báo tình hình thị trường viễn thông 60
3.1.4 Mục tiêu phát triển của Tập đoàn VNPT 61
3.1.5 Mục tiêu phát triển lĩnh vực viễn thông - CNTT trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 62
Trang 6-viii-
3.1.6 Mục tiêu phát triển của VNPT Trà Vinh 63
3.1.7 Nhu cầu thị trường tại Trà Vinh 63
3.2 Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho VNPT Trà Vinh 64
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lưới 64
3.2.2 Giải pháp đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng công tác chăm sóc khách hàng 65
3.2.3 Nhóm giải pháp giữ vững thị phần và phát triển thị trường 67
3.2.4 Nhóm giải pháp hạ giá thành sản phẩm dịch vụ 69
3.2.5 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70
3.2.6 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực Marketing 71
3.2.7 Nhóm giải pháp sắp xếp tổ chức và tăng cường công tác đào tạo 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
3 Hạn chế của đề tài 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 82
PHỤ LỤC 1 82
PHỤ LỤC 2 89
PHỤ LỤC 3 90
Trang 7-ix-
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VT-CNTT: Viễn thông - Công nghệ Thông tin
KT-XH: Kinh tế - xã hội
CB.CNV: Cán bộ công nhân viên
DVKH: Dịch vụ khách hàng
CSKH: Chăm sóc khách hàng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
UBND: Ủy Ban Nhân dân
TT & TT: Thông tin và truyền thông
GTGT: Giá trị gia tăng
TTUCTT: Trung tâm Ứng cứu thông tin
NGN: Mạng viễn thông thế hệ mới (Next Generation Network)
MAN: Mạng đô thị (Metropolitan Area Network)
FTTH: Cáp quang đến nhà thuê bao (Fiber To The Home)
ADSL: Đường dây thuê bao số bất đối xứng (Asymmetric Digital
Subscriber Line)
MyTV: Dịch vụ truyền hình kỹ thuật số (IPTV - Internet Protocol Television) WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
TTP: Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Strategic
Economic Partnership Agreement)
AFTA: Hiệp định thương mại tự do đa phương giữa các nước Đông Nam Á
(Asean Free Trade Area)
Trang 8-x-
VNPT: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Vietnam Posts and
Telecommunications) ARPU: Doanh thu trung bình trên một khách hàng
IFE: Ma trận các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation)
EFE: Ma trận các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation)
OTT: Ứng dụng viễn thông dựa trên nền internet (Over The Top)
Trang 9-xi-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp tình hình phát triển thuê bao giai đoạn 2013 - 2015 23
Bảng 2.3 Thống kê lao động theo độ tuổi và giới tính 26 Bảng 2.4 Thống kê số lao động VNPT Trà Vinh theo trình độ 27 Bảng 2.5 Thống kê số lao động VNPT Trà Vinh theo chức năng 28
Bảng 2.6 Một số sản phẩm dịch vụ chính của các doanh nghiệp viễn
Bảng 2.9 Kết quả Hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật 2013 - 2015 33 Bảng 2.10 Ma trận các đánh giá yếu tố bên trong (IFE) 35 Bảng 2.11 Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh 36 Bảng 2.12 Thị phần dịch vụ thông tin di động tỉnh Trà Vinh 39
Bảng 2.15 Thuê bao và thị phần dịch vụ điện thoại cố định 41
Bảng 2.17 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 44
Bảng 2.19 Bảng thống kê gia cước dịch vụ viễn thông chủ yếu 48 Bảng 2.20 Số lượng trạm phát sóng (BTS) của các doanh nghiệp trên địa bàn
Trang 10-xii-
Bảng 2.21 Bảng thống kê thực hiện chỉ tiêu chất lượng của VNPT Trà Vinh 51
Bảng 3.1 Thống kê doanh thu dịch vụ viễn thông cả nước giai đoạn từ
Bảng 3.2 Chỉ tiêu phát triển thuê bao của VNPT năm 2016 và đến năm 2020 62 Bảng 3.3 Chỉ tiêu phát triển thuê bao của VNPT Trà Vinh năm 2016 và
Trang 11-xiii-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 15
Hình 3.1 Doanh thu viễn thông cả nước giai đoạn từ năm 2013 - 2015 60
Trang 12-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là xu hướng chung của mọi nền kinh tế Nó ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp Ngày nay, hầu hết các quốc gia đều thừa nhận trong mọi hoạt động đều phải cạnh tranh, coi cạnh tranh không những là môi trường và động lực của sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả, mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội (Trần Thị Anh Thư, 2012)
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ
đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán, v.v Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tăng năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, có thu nhập cao và phát triển bền vững (Bùi Khánh Vân, 2010)
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã đánh dấu bước ngoặt trong tiến trình hội nhập quốc tế của nước ta Sự kiện này đã đem lại những tác động mạnh mẽ và sâu rộng đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có lĩnh vực viễn thông Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực viễn thông, cho phép các doanh nghiệp nước ngoài được tham gia cung cấp các dịch
vụ viễn thông thông qua các hình thức liên doanh, góp vốn Điều này buộc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải nhận thức được các tác động tiềm ẩn, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh, không chỉ bởi các doanh nghiệp viễn thông trong nước
mà với cả các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và đặc biệt là kinh nghiệm trong quản lý
Theo Trần Thị Anh Thư (2012), hoạt động cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt
và toàn diện hơn giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, đây là điểm nổi bật của thị trường viễn thông trong thời gian vừa qua Điều này đã thể hiện trên tất cả các mặt như: đầu tư mở rộng mạng lưới, mở rộng vùng phục vụ, đưa ra những sản
Trang 13-2-
phẩm, dịch vụ mới, tăng cường các chiến dịch quảng cáo, giảm giá cước, khuyến mại nhằm thu hút khách hàng Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự chuẩn bị tốt Một trong những điều kiện cơ bản nhất là doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu tìm ra những biện pháp thu hút khách hàng, nâng cao năng lực SXKD – năng lực cạnh tranh, sẳn sàng hội nhập và hợp tác tốt VNPT Trà Vinh đã
và đang là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin lớn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh VNPT Trà Vinh sở hữu mạng lưới viễn thông rộng khắp, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh ngày càng khóc liệt của các doanh nghiệp viễn thông khác, VNPT Trà Vinh đã và đang đối mặt với tình trạng bị chia sẻ thị phần, tốc độ tăng trưởng doanh thu và phát triển thuê bao có chiều hướng giảm, ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của đơn vị
Để có thể duy trì tăng trưởng và phát triển trong môi trường cạnh tranh, giữ được khách hàng thuê bao viễn thông hiện tại, đồng thời thu hút, phát triển thêm khách hàng mới, vấn đề quan trọng là VNPT Trà Vinh phải đi sâu tìm hiểu thực trạng quá trình kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông, phát huy các lợi thế vốn có, xác định được năng lực nội tại của mình, đồng thời nắm bắt đầy đủ thông tin thị trường, thông tin của đối thủ cạnh tranh, xác đinh những khó khăn vướng mắc đang gặp phải nhằm đề ra những giải pháp thiết thực, giúp đơn vị phát triển các sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới Chính vì vậy tác giả chọn chủ đề nghiên cứu “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Trà Vinh” có ý nghĩa thực tiễn, để làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phát hiện các điểm mạnh, điểm yếu, các lợi thế cạnh tranh của VNPT Trà Vinh và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Trà Vinh
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Xây dựng khung lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh, cụ thể là khung phân tích ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận SWOT