TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG NGUYỄN THỊ THU THUÝ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TỈ LỆ THỨC ĂN TINH ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA THỎ TRẮNG NEW ZEALAND NUÔI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ THU THUÝ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TỈ LỆ THỨC ĂN TINH ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA THỎ TRẮNG
NEW ZEALAND NUÔI TẠI QUẢNG BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TỈ LỆ THỨC ĂN TINH ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA THỎ TRẮNG
NEW ZEALAND NUÔI TẠI QUẢNG BÌNH
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Thu Thuý
Mã số sinh viên: DQB05130031
Chuyên ngành: Sư phạm Sinh học
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Thanh Thuỳ
QUẢNG BÌNH, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận của tôi là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng trong một báo cáo nào trước đây Ngoài ra, tôi cam đoan mọi trích dẫn trong bài khoá luận đã được chỉ rõ nguồn gốc trong phần tài liệu tham khảo
Đồng Hới, ngày 18 tháng 5 năm 2017 Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thuý
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Thanh Thuỳ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khoá luận tốt nghiệp đại học có vai trò quan trọng với sinh viên năm cuối, làm căn cứ xét tốt nghiệp cho sinh viên ra trường Vì vậy để hoàn thành khoá luận này ngoài sự nỗ lực không ngừng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
từ phía gia đình, nhà trường và bạn bè Nhân dịp hoàn thành khoá luận, cho phép tôi được bày tỏ những tình cảm chân thành nhất
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Ths Nguyễn Thị
Thanh Thuỳ giảng viên khoa Nông - Lâm - Ngư trường Đại học Quảng Bình đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành khoá luận này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Trường Đại học Quảng Bình, Khoa Nông - Lâm - Ngư và toàn thể thầy cô giáo giảng dạy chuyên ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường trong 4 năm vừa qua
Lời cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình, ba ̣n bè cùng những người thân đã luôn quan tâm, đô ̣ng viên, giúp đỡ tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do buổi đầu mới tiếp cận với thực nghiệm chăn nuôi cũng như khả năng còn hạn chế nên tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin kính chúc quý thầy cô, giáo sức khỏe và công tác tốt
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thuý
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ……… vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
TÓM TẮT viii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 10
Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
2.1 Một số đặc điểm sinh lý của thỏ 10
2.1.1 Đặc điểm chung của thỏ ……… 10
2.1.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá của thỏ 11
2.1.3 Một số đặc điểm sinh lí khác của thỏ 13
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng phát triển 14
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ 15
2.2.1 Nhu cầu xơ 15
2.2.2 Nhu cầu năng lượng 16
2.2.3 Nhu cầu protein 18
2.2.4 Nhu cầu khoáng 18
2.2.5 Nhu cầu vitamin 18
2.2.6 Nhu cầu nước uống 19
2.3 Tổng quan nghiên cứu về đối tượng nghiên cứu - Thỏ Newzeland trắng 19
Trang 62.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu sản xuất thịt thỏ 20
2.4.1 Sản xuất và chăn nuôi thỏ trên thế giới 20
2.4.2 Sản xuất và chăn nuôi thỏ tại Việt Nam 21
Chương II KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
2.1 Ảnh hưởng của thức ăn tinh đến khả năng sinh trưởng tích luỹ của thỏ 22
2.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng tuyệt đối của thỏ 24
2.3 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ nuôi sống và tiêu tốn thức ăn của thỏ trong giai đoa ̣n nuôi thí nghiệm 26
2.3.1 Tỷ lệ nuôi sống 26
2.3.2 Tiêu tốn thức ăn trong giai đoa ̣n nuôi thỏ thí nghiệm 26
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
3.1 KẾT LUẬN 29
3.2 KIẾN NGHỊ 29
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP: protein thô Cs: cộng sự KL: khối lượng ME: năng lượng trao đổi NZ: New Zealand
P: chỉ số thống kê
TLCT: trọng lượng cơ thể TLNS: tỉ lệ nuôi sống TTTA: tiêu tốn thức ăn VCK: vật chất khô
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Bố trí thí nghiệm 4
Bảng 1.2: Tỉ lệ phối trộn thức ăn tinh (kg)/10 kg hỗn hợp 4
Bảng 1.3: Ước tính hàm lượng dinh dưỡng trong hỗn hợp thức ăn tinh 5
Bảng 1.4: Thành phần dinh dưỡng trong 1 kg của 1 số thức ăn xanh của thỏ 6
Bảng 2.1: Thể tích ống tiêu hoá của thỏ (%) 11
Bảng 2.2: Sự thay đổi thân nhiệt của thỏ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường 13
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu sinh lý của thỏ 13
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn khẩu phần ăn của thỏ (g/con/ngày) 16
Bảng 2.5: Nhu cầu cơ bản của thỏ 16
Bảng 2.6: Nhu cầu duy trì của thỏ 17
Bảng 2.7: Thể trọng và tốc độ tăng trọng của thỏ New Zealand 17
Bảng 2.8: Nhu cầu năng lượng về tăng trọng được tính theo tuổi 17
Bảng 2.9: Hàm lượng chất dinh dưỡng và năng lượng (trong 100g thịt) 20
Bảng 2.10: Thành phần hóa học của phân gia súc (%) 21
Bảng 2.11: Sinh trưởng tích luỹ của thỏ qua các tuần (kg/con) 22
Bảng 2.12: Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ qua các tuần nuôi (g/con/ngày) 24
Bảng 2.13: Tỷ lệ nuôi sống của thỏ ở các nghiệm thức 26
Bảng 2.14: Lượng thức ăn tiêu thụ theo tuần (kg/con/tuần) 26
Bảng 2.15: Tổng lượng TTTA và TTTA/kg tăng trọng của thỏ 27
Biểu đồ 2.1: Sinh trưởng tích luỹ của thỏ qua các tuần (kg/con) 22
Biểu đồ 2.2: Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ qua các tuần nuôi (g/con/ngày) 25
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Thỏ trắng New Zealand 2
Hình 1.2: Chuồng nuôi thỏ thí nghiệm 3
Hình 1.3: Cám gà con 5
Hình 1.4: Cám gạo 5
Hình 1.5: Tấm gạo 5
Hình 1.6: Hỗn hợp thức ăn tinh 5
Hình 1.7: Thức ăn xanh chủ yếu của thỏ 6
Hình 1.8: Van uống nước của thỏ 6
Hình 1.9: Thỏ bị bệnh tiêu chảy 7
Hình 1.10: Bệnh ghẻ tai ở thỏ 7
Hình 1.10: Cân đồng hồ đo khối lượng thỏ theo tuần 9
Hình 2.1: Thỏ Xám Việt Nam (thỏ nội) 10
Hình 2.2: Thỏ California (thỏ ngoại) 10
Hình 2.3: Hệ tiêu hoá của thỏ [11] 12
Hình 2.4: Thỏ con NZ giai đoạn bú mẹ 14
Hình 2.5: Thỏ con NZ tách mẹ, làm giống 15
Hình 2.6: Thỏ trắng Newzealand trong thí nghiệm 19
Trang 10TÓM TẮT
Một thí nghiệm nuôi dưỡng được tiến hành nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của một số tỉ lệ thức ăn tinh đến khả năng sinh trưởng của thỏ trắng New Zealand nuôi tại Quảng Bình Thí nghiệm được tiến hành trên 6 con cái ở 7 tuần tuổi Các cá thể thỏ được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD) gồm 2 nghiệm thức tương ứng 2 tỷ lê ̣ thức ăn tinh khác nhau được sử du ̣ng trong khẩu phần là 4% (T4%) và 10% (T10%) trọng lượng cơ thể, vớ i 3 lần lă ̣p la ̣i Mỗi lần lă ̣p la ̣i tương ứng với 1 ô nuôi 1 con Các cá thể trong từng nghiệm thức đảm bảo độ đồng đều về giới tính, độ tuổi, khối lượng và được nuôi trong cùng một điều kiện sống
Kết quả nghiên cứu thấy rằng, sử du ̣ng tỷ lệ thức ăn tinh khác nhau trong khẩu phần có ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của thỏ ở hầu hết các thời điểm xác định trong giai đoa ̣n nuôi thí nghiệm (P<0,05) Khối lượng xuất bán vào tuần thứ 7 lúc 3,5 tháng tuổi ở nghiệm thức T10% là 2,57 kg/con; T4% là 1,92 kg và có sự sai khác đáng kể giữa 2 nghiê ̣m thức (P<0,05) Đồng thời, tốc độ sinh trưởng của thỏ cũng tăng cao khi sử dụng tỷ lệ thức ăn tinh cao hơn trong khẩu phần (P <0,05) Tốc
độ này cao nhất vào tuần nuôi thứ 4 - 5 ở T10% là 42,86 g/con/ngày, sau đó giảm dần đến khi xuất bán và giảm thấp nhất là 11,9 g/con ngày ở nghiệm thức T4% vào cuối kì Kết quả tiêu tốn lượng thức ăn tinh cho 1kg sản phẩm từ 2,51 - 3,03 kg và
có xu hướng tăng hiệu quả sử dụng thức ăn cho sinh trưởng của thỏ khi tăng tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần Tiêu tốn thức ăn xanh của thỏ ở T10% chỉ 6,61kg trong khi ở T4% cần tới 16,68 kg, tương ứng gấp 2,7 lần
Như vậy, việc sử du ̣ng tỷ lê ̣ thức ăn tinh cao hơn trong khẩu phần làm tăng hiê ̣u quả sử du ̣ng thức ăn, tăng năng suất sinh trưởng, góp phần tăng hiê ̣u quả kinh tế trong chăn nuôi thỏ thi ̣t
Trang 11PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Thỏ là loài thú nhỏ bé, hiền lành, dễ chăm sóc nên được nuôi phổ biến Nuôi thỏ đơn giản, vốn đầu tư ban đầu thấp vì chuồng trại không tốn nhiều diện tích, vật liệu làm chuồng dễ kiếm như: tre, nưa, gỗ, thép…; lại vừa tận dụng được sức lao động và nguồn thức ăn đa dạng, sẵn có từ phụ phẩm nông nghiệp Nuôi thỏ có nhiều
ưu điểm như: thỏ mắn đẻ, mỗi năm từ 5- 10 lứa và mỗi lứa từ 6 - 10 con nên viê ̣c gây đàn và quay vòng vốn nhanh, ngoài ra thỏ có chất lượng thịt cao, vừa thơm ngon lại tốt cho sức khoẻ, thích hợp cho việc bồi bổ cơ thể [2] Nuôi thỏ mang lại hiệu quả kinh tế cao, 1 cặp thỏ bố mẹ một năm đã có 30- 36 thỏ con nuôi thịt cung cấp 60 - 70kg thỏ hơi với giá thị trường 100.000- 150.000 đồng/kg
Trong những năm gần đây, mặc dù ngành chăn nuôi nước ta nói chung đang trải qua giai đoạn khó khăn nhưng nghề nuôi thỏ đã và đang pháp triển rộng rãi khắp cả nước Ngoài các giống thỏ nội được nuôi từ lâu, hiện nay nhiều giống thỏ ngoại như: Clifornia, New Zealand, Panon đã được nhập vào nước ta nhằm tăng năng suất chăn nuôi Trong đó, giống thỏ trắng New Zealand được nuôi phổ biến nhất, tốc độ sinh trưởng của giống thỏ này thường nhanh hơn so với thỏ nội và được các nước nuôi chủ yếu theo phương thức công nghiệp là sử dụng hỗn hợp thức ăn tinh hoàn chỉnh để đáp ứng theo nhu cầu của chúng
Tuy nhiên khi nhập vào Việt Nam phần lớn thỏ ngoại được nuôi ở các hộ dân với quy mô nhỏ và sử dụng chủ yếu thức ăn xanh trong khẩu phần, nhằm tận dụng cây cỏ sẵn có Mă ̣t khác hỗn hợp thức ăn tinh hoàn chỉnh cho thỏ chưa được sản xuất phổ biến và giá thành cao làm tăng chi phí thức ăn Vì vâ ̣y, để giảm chi phí người dân đã sử du ̣ng các sản phẩm nông nghiê ̣p như: thóc, tấm ga ̣o, cám ga ̣o và thêm cám gà con để tự phối trô ̣n hỗn hợp thức ăn tinh bổ sung cho thỏ Tuy vâ ̣y, viê ̣c sử du ̣ng lượng thức ăn tinh có khác nhau giữa những người nuôi Vì vâ ̣y, nghiên cứu đánh giá mô ̣t số tỷ lê ̣ thức ăn tinh phối trô ̣n trong khẩu phần nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho nghề nuôi thỏ, khai thác được tối đa các nguồn thức ăn có sẵn, mặt khác vẫn phát huy được tiềm năng sinh trưởng của giống thỏ nhập nội, góp phần mang la ̣i hiê ̣u quả cho người dân đi ̣a phương là rất cần thiết
Từ những vấn đề đó tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số
tỉ lệ thức ăn tinh đến khả năng sinh trưởng của thỏ trắng New Zealand nuôi tại Quảng Bình”
Trang 121.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu các đặc điểm sinh lý của thỏ
- Nghiên cứu cách phối trộn các loại thức ăn: cám gạo, cám gà con, tấm gạo, lúa hạt thành hỗn hợp thức ăn tinh bổ sung vào khẩu phần ăn của thỏ
- Theo dõi sự tăng trọng và tiêu thụ thức ăn của thỏ NZ trong thí nghiệm ở các nghiệm thức cho ăn với tỉ lệ thức ăn tinh lần lượt là 10% và 4% so với trọng lượng
+ Lượng tiêu thụ các loại thức ăn (tinh, xanh) của thỏ trong giai đoạn nuôi
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tên thường: Thỏ trắng New Zealand
Tên khoa học: Oryctolagus cuniculus
Hình 1.1 Thỏ trắng New Zealand
- Thức ăn: tỉ lệ của hỗn hợp thức ăn tinh trong khẩu phần ăn của thỏ
- Tìm hiểu thêm mô ̣t số yếu tố (nhiệt độ, ẩm độ, bệnh tật…) có liên quan đến sinh trưởng của thỏ
Trang 131.5 THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ tháng 2/2017 đến tháng 5/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Hộ gia đình Bà Đặng Thị Nguyên - Đội 2- Thanh
Bình, Xã Quảng Xuân - Quảng Trạch - Quảng Bình
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tìm hiểu các đề tài, báo cáo nghiên cứu khoa học về chăn nuôi thỏ qua sách báo, Inghiệm thứcernet….và tham quan một số mô hình chăn nuôi thỏ trong Tỉnh
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
a, Vật liệu thí nghiệm
Thỏ giống NZ
- Thỏ giống được mua từ cơ sở nuôi thỏ uy tín, có nhiều kinh nghiệm, quản lý giống tốt và chăm sóc thỏ cẩn thận, đảm bảo thuần chủng giống thỏ trắng Newzaeland
- Thỏ Newzealand giống phải đảm bảo các yêu cầu đầu tiên là: 7 tuần tuổi, khối lượng trung bình 900g
- Thỏ có thể lực tốt, linh hoạt, nhạy cảm, mũi khô, tai và chân sạch sẽ không có vảy, lông bóng mượt, răng cửa mọc bình thường [2]
Chuồng nuôi thỏ thí nghiệm
- Kích thước 1 ô lồng thí nghiệm 50*60*50 cm nuôi 1 con thỏ, nhằm phù hợp với việc chăm sóc, kiểm tra, quan sát và thu thập kết quả nghiên cứu
Hình 1.2: Chuồng nuôi thỏ thí nghiệm
Dụng cụ, thiết bị khác
- Dụng cụ thí nghiệm: rổ rá để rửa rau củ, thùng đựng thức ăn tinh
- Dụng cụ cắt, chế biến thức ăn cho thỏ
- Dụng cụ đựng thức ăn tinh, van uống nước tự động
- Sổ sách ghi chép, cân để cân thỏ và thức ăn và một số dụng cụ khác phục vụ cho việc lấy mẫu và dọn vệ sinh
Trang 14la ̣i Mỗi lần lă ̣p la ̣i tương ứng với 1 ô nuôi 1 con Các cá thể trong từng nghiệm thức đảm bảo độ đồng đều về giới tính, độ tuổi, khối lượng và được nuôi trong cùng một điều kiện sống
- Các khẩu phần ăn tương ứng với 2 nghiệm thức lần lượt là: T10% và T4% Trong đó T10% là tỷ lê ̣ thức ăn tinh 10% và T4% là tỷ lê ̣ thức ăn tinh 4% được bố trí như sau:
+ Nghiệm thức T10%: Hỗn hợp thức ăn tinh 10% TLCT + thức ăn xanh
+ Nghiê ̣m thức T4%: Hỗn hợp thức ăn tinh 4% TLCT + thức ăn xanh
c, Thức ăn và cách cho thỏ ăn
Thức ăn tinh:
+ Hỗn hơ ̣p thức ăn tinh bao gồm: cám gạo, cám gà con, tấm gạo và lúa được
phối trộn theo tỷ lệ cố định dùng trong tất cả các nghiệm thức và đảm bảo đô ̣ đồng đều các nguyên liê ̣u trong hỗn hợp Hỗn hợp thức ăn tinh sau khi phối trộn được bảo quan trong thùng nhựa 20 lít, khi cho ăn lấy một ít ra cân và cho thỏ ăn.Cho thỏ
ăn thức ăn tinh ngày 1 lần vào 6h tối với khối lượng thức ăn khác nhau theo tỷ lê ̣ ở các nghiệm thức
Thức ăn được phối trộn 10 kg một lần, tới khi thỏ ăn hết lại được phối trộn lại với tỷ lệ cố định như Bảng 1.2
Bảng 1.2: Tỉ lệ phối trộn thức ăn tinh (kg)/10 kg hỗn hợp
Trang 15
Hình 1.3: Cám gà con Hình 1.4: Cám gạo
Hình 1.5: Tấm gạo Hình 1.6: Hỗn hợp thức ăn tinh
- Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần đã được ước tính và trình bày ở Bảng
Bảng 1.3: Ước tính hàm lượng dinh dưỡng trong hỗn hợp thức ăn tinh
Nguyên liệu
Tỉ lệ phối trộn trong hỗn hợp
Trang 16 Thứ c ăn xanh trong thí nghiê ̣m sử dụng chủ yếu là rau muống, rau khoai lang, ngoài ra còn có lá bắp cải, lá chuối… cũng được sử du ̣ng và bổ sung thêm mô ̣t số củ quả: cùi dưa hấu, khoai lang Tất cả các loa ̣i thức ăn này đều được rửa sạch đảm bảo vệ sinh trước khi cho thỏ ăn và cho ăn giống nhau giữa các nghiê ̣m thức
thí nghiê ̣m
Hình 1.7: Thức ăn xanh chủ yếu của thỏ Bảng 1.4: Thành phần dinh dưỡng trong 1 kg của 1 số thức ăn xanh của thỏ Loại thức ăn xanh Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg
Lá Báp cải già 2,2 294 0,26 0,05 Cây khoai lang 2,37 303 0,14 0,06 Rau muống 2,6 0,13 0,05 288
- Thức ăn xanh cho ăn ngày 1 lần, vào 7 giờ sáng
- Lượng thức ăn hàng ngày được xác định khối lượng thức ăn trước lúc cho ăn
- Lượng thức ăn hỗn hợp tinh được cho ăn bằng 10% trọng lượng cơ thể theo T10% và 4% trọng lượng cơ thể theo T4%
- Lượng thức ăn xanh được khống chế đảm bảo thỏ ăn hết khẩu phần tinh theo thí nghiê ̣m
Thỏ được uống nước tự do qua hệ thống van uống tự động được gắn trong chuồng
Hình 1.8: Van uống nước của thỏ
Trang 17d, Công tác vệ sinh chuồng trại và phòng bệnh cho thỏ
- Chuồng trại cho thỏ được vê ̣ sinh hàng ngày vào buổi chiều tối
- Phân và nước tiểu của thỏ dưới nền chuồng được quét do ̣n 3 ngày/lần để tránh mùi và dịch bệnh
- Xung quanh chuồng nuôi được vệ sinh 2 tuần/1 lần bằng nước vôi và phòng dịch
- Phòng bệnh tiêu chảy cho thỏ bằng cách 2 tuần cho uống thuốc cầu trùng trong 3- 5 ngày và tiêm một số vacxin phòng bệnh ghẻ, tụ huyết cầu…
Hình 1.9: Thỏ bị bệnh tiêu chảy Hình 1.10: Bệnh ghẻ tai ở thỏ 1.6.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
a Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định
Tiến hành phối trô ̣n thức ăn, bố trí thí nghiê ̣m, chăm sóc nuôi dưỡng, lâ ̣p phiếu về các chỉ tiêu và trực tiếp theo dõi, cân, đo ghi chép các số liê ̣u theo mẫu Từ đó thu thâ ̣p số liê ̣u để ghi nhâ ̣n và xác đi ̣nh các chỉ tiêu sau:
+ Sinh trưởng tích luỹ theo tuần (kg/con):
Là khối lượng cơ thể thỏ ở mỗi ô thí nghiệm được xác định theo tuần tuổi trong giai đoạn nuôi, từ 7 tuần tuổi (sau cai sữa) đến 14 tuần Tương ứng với 7 tuần tuổi nuôi thí nghiệm Thỏ được cân vào buổi sáng trước khi cho ăn để theo dõi tăng trọng
+ Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ qua các tuần tuổi (g/con/ngày):
Là khối lượng cơ thể tăng lên trong một đơn vị thời gian giữa hai lần khảo sát, được tính toán trên cơ sở số liệu thu được từ khối lượng sống Trong thí nghiệm này, xác định sinh trưởng tích luỹ tuyệt đối theo từng tuần tuổi và trung bình mỗi tuần trong cả giai đoạn nuôi Sinh trưởng tuyệt đối được tính theo công thức:
P2 - P1
A (g/con/ngày) =
T2 – T1
Trang 18Trong đó: A: là sinh trưởng tích luỹ tuyệt đối (g/con/ngày )
P1: khối lượng cơ thể cân tại thời điểm T1 (g)
P2: khối lượng cơ thể cân tại thời điểm T2 (g)
T1: là thời điểm cân lần trước
T2: thời điểm cân lần sau
+Tỷ lệ nuôi sống (%): đươ ̣c xác đi ̣nh theo công thức:
Số con còn sống đến cuối kỳ (con)
- Số con đầu kỳ: là số cá thể thỏ đưa vào thí nghiê ̣m (1 con /ô)
+Tổng lươ ̣ng thức ăn tiêu thu ̣(kg): là tổng khối lượng thức ăn tinh và thức
ăn xanh thỏ tiêu thu ̣ trong cả giai đoa ̣n nuôi
Tổng lượng TTTA= KL cho ăn - KL thức ăn thừa
Trong đó:
- Khối lượng cho ăn là khối lượng thức ăn được xác định trước khi cho thỏ ăn
- Khối lượng thức ăn thừa là thức ăn rơi vãi (tinh, xanh) được thu gom và xác định khối lượng trước khi cho ăn thức ăn mới
+ Tiêu tốn lượng thức ăn /kg tăng trọng (kg) (TTTA tinh và TTTA xanh) Được xác đi ̣nh theo công thức:
Khối lượng thức ăn tinh tiêu tốn (kg)
TTTA tinh (kg) =
Kg tăng trọng của thỏ
Trong đó:
- Khối lượng thức ăn tinh tiêu tốn: là khối lượng hỗn hợp cám được thỏ sử
du ̣ng từ tuần bắt đầu thí nghiệm đến khi thu hoa ̣ch
- Kg tăng trọng của thỏ: là chênh lê ̣ch giữa khối lượng thỏ lúc thu hoa ̣ch với khối lượng thỏ lúc bắt đầu thí nghiê ̣m
Khối lượng thức ăn xanh tiêu tốn (kg)
Trang 19Tổng khối lượng thức ăn tiêu tốn (kg)
+Theo dõi các chỉ tiêu về khối lượng: Để theo dõi khối lượng thức ăn, tăng
trọng của thỏ ta sử dụng cân đồng hồ loại 5 kg Nhơn Hoà để cân:
- Độ chính xác của cân: IIII
- Phạm vi đo: 200g- 5kg
- Giá trị độ chia
- Sai số: ± 10 - >30g
Hình 1.10: Cân đồng hồ đo khối lượng thỏ theo tuần
b Phương pháp thống kê xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý sơ bộ trên phần mềm Excel, sau đó phân tích phương sai trên phần mềm Minitab version 16.2 (2010) Sự sai khác giữa các giá trị trung bình được tiến hành phân tích theo phương pháp Tukey (HSD) Hai giá trị
trung bình được cho là khác nhau khi P<0,05
Trang 20PHẦN 2: NỘI DUNG Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số đặc điểm sinh lý của thỏ
2.1.1 Đặc điểm chung của thỏ
Theo phân loại động vật thỏ thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), bộ gậm nhấm (Rodenghiệm thứcia), họ Leporidae [1]; [11] Thỏ rừng có nhiều loại khác nhau, hiện nay chỉ có loài Oryctolagus Cuniculus được thuần hóa thành thỏ nhà Thỏ được thuần hoá cách đây 1000 năm trước Công Nguyên ở Tây Ban Nha Vào thế kỉ XVI thỏ được nuôi lấy thịt với hình thức bán hoang dã và nuôi nhốt trong chuồng tại một số nước Tây Âu như Italia, Anh, Pháp…song không được phát triển rộng rãi Đầu thế kỉ XIX thỏ được nuôi rộng rãi khắp Tây Âu và giới thiệu ra nhiều nước Châu Âu [1]
Trong vòng 100 sau đó thỏ đã được con người nuôi rộng rãi khắp thế giới, nhiều nghiên cứu về thỏ đã được thực hiện Nhiều phương pháp chăn nuôi thỏ nhốt chuồng với các giống thỏ thích ứng dần với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng của con người với nhu cầu lấy thịt, da lông hay làm cảnh cùng với chế độ phòng trừ dịch bệnh được hình thành [1]
Có nhiều giống thỏ khác nhau đã được phát triển từ thế kỷ XVIII, thỏ được sử dụng cho sản xuất thịt, lông, động vật thí nghiệm và được coi như là một loại thú cưng Theo tìm hiểu của Đinh Văn Bình (2007) toàn thế giới có 80 giống thỏ khác nhau; Dựa vào tầm vóc người ta chia thành 3 giống là: giống thỏ tầm đại thường nặng trên 6- 9 kg như thỏ Flandro Pháp, Đại Bạch Hung, Thỏ Khoang Đức Giống thỏ tầm trung có khối lượng 4- 6 kg như thỏ New Zealand trắng, California, Chinchila Giống thỏ tầm tiểu là thỏ có khối lượng 2- 3 kg [1] Dựa theo sản phẩm
sử dụng thì người ta lại chia giống thỏ thành 3 loại: giống thỏ lấy lông như thỏ Angora Pháp có bộ lông dài mịn mượt, giống thỏ làm cảnh có màu sác lông sặc sỡ Giống thỏ lấy thịt là giống thỏ lông ngắn sing trưởng nhanh và sinh sản nhiều như thỏ New Zealand trắng
Hình 2.1 Thỏ Xám Việt Nam (thỏ nội) Hình 2.2: Thỏ California (thỏ ngoại)