1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7

53 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7SKKN Sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7

Trang 1

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ KHAI

THÁC TRI TRONG BÀI THỰC HÀNH ĐỊA LÍ 7

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nõng cao chất lượng dạy học là chủ trương của ngành GD & ĐT , là yờu cầukhỏch quan của cụng cuộc xõy dựng đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh cụng nghiệphúa, hiện đại húa.Để thực hiện được mục tiờu trờn vấn đề quyết định là phải đổi mớiphương phỏp dạy của thầy và phương phỏp học của trũ theo hướng tớch cực húa hoạtđộng học tập của học sinh dưới sự hướng dẫn tổ chức của giỏo viờn

Vỡ vậy, việc giảng dạy cỏc bài thực hành trong chương trỡnh Địa lớ THCS núi chung vàchương trỡnh Địa lớ lớp 7 núi riờng đúng một vai trũ vụ cựng quan trọng trong việc rốnluyện kĩ năng, củng cố tri thức Địa lớ cho học sinh Hiện nay, dạy học cỏc bài thựchành là nhúm phương phỏp cú ưu thế hàng đầu trong việc đổi mới phương phỏp “dạyhọc lấy học sinh làm trung tõm” cũn gọi là dạy học theo hướng tớch cực Song làm thếnào để đạt được một giờ dạy bài thực hành Địa lớ cú hiệu quả cao nhất đú là một khúkhăn của nhiều giỏo viờn trực tiếp giảng dạy bộ mụn Địa lớ hiện nay ở cỏc trườngTHCS

Bởi sỏch giỏo khoa địa lớ lớp 7 được biờn soạn theo hướng tăng mạnh kờnh hỡnh, giảm

dần kờnh chữ, tỉ trọng bài thực hành tăng lờn đỏng kể Điều đó chứng tỏ rằng bộ mônĐịa lí lớp 7 hiện nay không chỉ chú trọng đến việc cung cấp cho học sinh những kiếnthức lí thuyết cơ bản mà còn rèn luyện những kỹ năng cần thiết Tuy nhiờn thực tế chothấy nhiều giỏo viờn cũn lỳng tỳng khi lựa chọn phương phỏp nờn chưa phỏt huy hếtkhả năng tư duy, độc lập, sỏng tạo của HS Để trao đổi những kinh nghiệm lẫn nhautrong cụng tỏc giảng dạy bộ mụn Địa lớ lớp 7 và giỳp học khai thỏc tốt kiến thức cỏcbài thực hành, phỏt huy vai trũ làm “ trung tõm” của mỡnh nhằm nõng cao chất lượngdạy học bộ mụn địa lớ núi chung và hiệu quả cỏc giờ dạy thực hành núi riờng nờn tụiquyết định chọn đề tài: “ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂKHAI THAC TRI THỨC TRONG BÀI THỰC HÀNH ĐỊA LÍ 7”

1.2 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Vấn đề giảng dạy cỏc bài thực hành Địa lớ trong chương trỡnh THCS là vấn đề bănkhoăn, trăn trở của nhiều giỏo viờn dạy Địa lớ hiện nay Qua quỏ trỡnh nghiờn cứu tàiliệu và tỡm hiểu thực tế ở cỏc trường THCS tụi thấy rằng: Hiện nay, chưa cú một cụngtrỡnh lý thuyết nào được cụng bố mà lại giải quyết trực tiếp vấn đề mà tụi đang nghiờncứu một cỏch cụng phu, cú hệ thống Cú chăng chỉ là một vài luận điểm cú tớnh chấtkhỏi quỏt trong việc đổi mới phương phỏp dạy học mụn Địa lớ theo hướng tớch cực Ởnước ta, những cụng trỡnh nghiờn cứu về đối tượng đổi mới phương phỏp dạy học mụnĐịa lớ theo hướng tớch cực được tiến hành từ đầu thập niờn 90 do cỏc chuyờn gia sưphạm của viện khoa học giỏo dục Việt Nam (PGS Nguyễn Dược, Nguyễn MinhPhương), trung tõm nghiờn cứu và phỏt triển tự học (GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn,Nguyễn Kỳ), cỏc trường Đại học sư phạm: Hà Nội, Huế (TS Nguyễn Đức Vũ) những

Trang 2

cụng trỡnh nghiờn cứu đó đề cập đến những vấn đề lý luận, những phương phỏp dạyhọc tớch cực và bước đầu xõy dựng quy trỡnh, thiết kế những bài học theo phươngphỏp mới song chưa đề cập đến phương phỏp dạy học bài thực hành Địa lý 7.

Bờn cạnh đú cũng cú nhiều hội nghị, hội thảo bàn đến vấn đề này với mục đớch giỳpgiỏo viờn dạy Địa lớ dạy cỏc bài thực hành được tốt nhưng chỉ mới dừng lại ở mức độchung chung, cũn việc xõy dựng một cấu trỳc cụ thể của một tiết thực hành Địa lớ 7 thỡchưa được đề cập đến

Tuy nhiờn, những cụng trỡnh nghiờn cứu trờn, những tài liệu hội thảo đó cung cấp chotụi cơ sở, gợi ý để tụi xõy dựng đề tài, vận dụng thử nghiệm trong thực tiễn

Đề tài tụi nghiờn cứu thực tế dạy học của giỏo viờn, chất lượng và hứng thỳ học tậpbài thực hành trong phạm vi chương trỡnh mụn Địa lớ lớp 7 ở trường THCS

Vỡ vậy, điểm mới của đề tài là: Đó xõy dựng được một quy trỡnh thực hiện cỏc bướckhi dạy bài thực hành Địa lớ 7 Rỳt ra được những lưu ý và bài học kinh nghiệm khithực hiện.Với mục đớch nhằm giỳp giỏo viờn dạy học cỏc bài thực hành Địa lớ 7 đượctốt hơn đồng thời gúp phần rốn luyện kỹ năng Địa lớ cho học sinh để nõng cao chấtlượng bộ mụn Thực hiện tốt mục tiờu của ngành GD & ĐT đề ra và được cụ thể húaqua Phũng GD & ĐT , nhà trường , tổ chuyờn mụn rồi đến từng giỏo viờn

2 PHẦN NỘI DUNG

2.1 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY CÁC BÀI THỰC HÀNH ĐỊA LÍ LỚP 7

2.1.1 Kết quả khảo sỏt ban đầu

Tụi tiến hành khảo sỏt đối với 3 lớp 71, 72 , 73 với kết quả như sau:

mà chủ yếu rèn luyện kỹ năng thực hành Học sinh có cơ hội thể hiện khả năng củamình như khả năng thuyết trỡnh, bỏo cỏo, nhận biết, nhận xột, đỏnh giỏ, phõn tớch, tổnghợp các em không chỉ biết ghi nhớ, củng cố kiến thức lý thuyết đã học mà còn biếtmô hình hóa các kiến thức đó, rốn luyện cỏc kỹ năng Địa lớ thông qua cỏc bài tập vẽbiểu đồ, viết bỏo cỏo…

- Trong giảng dạy, phần lớn giỏo viờn cú nhiệt huyết với nghề, say sưa chăm lochuyờn mụn Trong giảng dạy đó cú quan niệm đỳng về chức năng của một bài thựchành và xỏc định được rằng:

+ Trước hết bài thực hành cũng là một bài dạy cần được chuẩn bị chu đỏo, thiết

kế giỏo ỏn cụng phu đũi hỏi mất nhiều thời gian và cụng sức hơn cỏc bài giảng lý

Trang 3

thuyết vỡ bài thực hành vừa cú kiến thức lý thuyết vừa cú kiến thức kỹ năng, ý nghĩa,mục đớch của bài thực hành.

+ Bài thực hành khụng chỉ là một bài củng cố những kiến thức và kỹ năng đó học

mà là một bài cung cấp những kiến thức mới về một loạt kỹ năng mà học sinh chưabiết

- Hầu hết giỏo viờn biết vận dụng sỏng tạo và khoa học cỏc phương phỏp giảngdạy tớch cực trong quỏ trỡnh dạy học cỏc bài thực hành do đú đó phỏt huy được tớnh tưduy độc lập và củng cố mở rộng kiến thức cho học sinh, giỳp học sinh nắm chắc nộidung bài học, củng cố và rốn luyện được cỏc kỹ năng Địa lớ cho cỏc em( đọc bản đồ ,lược đồ, biểu đồ, nhận biết mụi trường…).Đặc biệt trong cỏc tiết được ứng dụng cụngnghệ thụng tin trong dạy học thỡ học sinh rất hào hứng khi tham gia cỏc tiết học

- Từ đú, trong cỏc tiết thực hành giáo viên có cơ hội để đánh giá về việc rèn luyện

kỹ năng địa lí của học sinh, phát hiện ra những học sinh có kỹ năng thực hiện tốt hoặcthực hiện còn yếu để kịp thời có biện pháp điều chỉnh khắc phục nhằm nâng cao chất l-ợng dạy và học

- Nhà trường đó tạo mọi điều kiện tốt nhất để giỏo viờn tiến hành giảng dạy cúhiệu quả

2.1.3 Khú khăn

2.1.3.1 Về phớa học sinh

- Đa số học sinh cũn xem mụn Địa lớ là mụn phụ do đú ớt chỳ ý trong học tập bộ mụn

mặc dự bản thõn giỏo viờn trực tiếp giảng dạy cú nhiệt tỡnh, phương phỏp dạy học hay, dễhiểu, kiến thức vững nhưng bản thõn học sinh khụng thớch học thỡ kết quả giờ dạy vẫnkhụng đem lại hiệu quả cao được Thậm chớ trong cỏc giờ Địa lớ cỏc em cũn đem cỏc mụnhọc khỏc để học hoặc làm việc riờng Đú là thực tế hiện nay mà người giỏo viờn Địa lớphải gỏnh chịu Vậy thỡ làm sao người giỏo viờn Địa lớ phỏt huy được năng lực của mỡnh

- Học sinh xem nhẹ việc rốn luyện kĩ năng thực hành địa lớ so với việc rốn luyện kĩ năngcỏc mụn học khỏc như : Toỏn, Lý, Ngoại ngữ nờn rất yếu về kĩ năng thực hành địa lớ -Với nội dung thực hành đa số học sinh chỉ làm việc với sỏch giỏo khoa, cũn việc làm bàitập ở vở bài tập và tập bản đồ cũn qua loa, sơ sài mang tớnh chất đối phú

- Nhiều học sinh cha chuẩn bị tốt các đồ dùng học tập cho bài thực hành nh thớc kẻ,bút chì, compa, mỏy tớnh… còn coi nhẹ yêu cầu của bài thực hành nên cũng ảnh hởngnhiều tới kết quả: vẽ biểu đồ cha đẹp, vẽ cha chuẩn xác…

- Khi giáo viên hớng dẫn các bớc tiến hành, một số học sinh cha chỳ ý nờn các emlúng túng khi tiến hành các thao tác: ví dụ: Cỏch đọc bản đồ, lược đồ , biểu đồ nhiệt độlượng mưa, cách xử lý số liệu, cỏch viết bỏo cỏo

- Một thực tế nữa đú là việc khoỏn chất lượng bộ mụn cho từng giỏo viờn buộc giỏoviờn phải thực hiện nhiều biện phỏp để đảm bảo chất lượng bộ mụn như: kiểm tranhiều lần đối với những em chưa đủ điểm nhưng ngược lại thỡ cỏc em lại cú thỏi độbất cần khụng muốn kiểm tra lại mà bằng lũng với kết quả thực tại Đú là một điều rấtkhú đối với giỏo viờn nếu khụng thỡ giỏo viờn dạy chưa đảm bảo chất lượng bộ mụn

Từ thực tế đỏng buồn trờn mà khi thực hiện giảng dạy cỏc bài thực hành giỏo viờngặp nhiều khú khăn, đú “là học sinh từ chối vai trũ trung tõm của mỡnh”

Trang 4

Qua điều tra 3 lớp 7 ở trường tôi, hầu hết học sinh đều cho rằng chương trình Địa

lí lớp 7 đối với em là bình thường:

Dạy bài thực hành có nghĩa là học sinh đóng vai trò là người thực hành, giáo viên

là người hướng dẫn nhưng trong thực tế khi thực hiện thì là một điều không dễ dàng

Ví dụ: Khi dự giờ lớp 71của trường tiết 11bài 12: Thực hành “Nhận biết đặc điểmmôi trường đới nóng”

Đây là dạng bài thực hành mới mà học sinh lớp 7 bắt đầu làm quen với dạngnhận biết môi trường

Đối với học sinh yêu cầu phải có:

- Về kiến thức:

+ Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

+ Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

+ Biết cách phân tích tranh ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biếtmôi trường địa lí.Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữakhí hậu với môi trường

- Về dụng cụ học tập: Các em có đủ đồ dùng học tập, vở bài tập, tập bản đồ.Thế nhưng khi tiến hành lên lớp bài thực hành này, qua việc kiểm tra kiến thức

+ Học sinh chuẩn bị sách vở, dụng cụ học tập còn thiếu

Như vậy, làm sao thực hiện tiết thực hành đạt kết quả tốt được Mặt khác, trongquá trình thực hiện bài thực hành, học sinh không thực hiện được vai trò trung tâm củamình

Ví dụ: Khi thực hiện bài tập 1 của tiết 11 bài 12 tôi nhận thấy:

- Học sinh trả lời chưa được hoặc còn lúng túng chiếm tỷ lệ 60%

- Số học sinh chưa tập trung vào bài giảng 55%

Như vậy, hơn một nữa lớp không phát huy được vai trò là người trung tâm, làngười đóng vai trò chủ đạo trong giờ thực hành, do đó kết quả giờ dạy đem lại hiệuquả chưa cao

* Một khó khăn nữa , đó là việc dạy bài thực hành khó ở chổ thời gian ít, côngviệc thì nhiều do đó đòi hỏi học sinh chủ động nghiên cứu trước yêu cầu và các côngviệc phải làm khi thực hành, thế nhưng học sinh không chịu chủ động nghiên cứu

Trang 5

trước mà phần lớn tập trung vào học mụn chớnh thậm chớ trong giờ học thực hànhnhiều em tranh thủ lấy cỏc mụn khỏc ra học Đõy cũng là khú khăn rất lớn đối vớigiỏo viờn khi thực hiện tiết thực hành trờn lớp.

2.1.3.2 Về phớa giỏo viờn

- Một số giỏo viờn do cú quan điểm sai về bài thực hành địa lớ nờn thật sự cũnlỳng tỳng khi soạn giỏo ỏn và tổ chức cỏc tiết thực hành trờn lớp Vỡ vậy, khụng phỏthuy được chức năng của bài thực hành làm cho học sinh thụ động trong quỏ trỡnh thựchiện, vỡ vậy khụng rốn luyện được cỏc kỹ năng Địa lớ cho học sinh, chưa phỏt triểnđược tư duy học sinh

- Xuất phỏt từ phương phỏp dạy học truyền thống cho rằng thực hành chỉ là một bàihọc vận dụng tri thức, cú mục đớch củng cố kiến thức và kĩ năng đó học khụng đem lạikiến thức gỡ mới cho học sinh Do đú khi dạy bài thực hành giỏo viờn thường coi nhẹ

và xem nú như một bài tập tự làm bỡnh thường của học sinh, khụng cần chuẩn bị chuđỏo hoặc dạy bài thực hành cũng giống như dạy bài lớ thuyết, giỏo viờn làm từ đầu đếncuối, học sinh chỉ việc làm lại theo giỏo viờn Như vậy, giỏo viờn chưa thực hiện đượcvai trũ của bài thực hành, chưa hiểu được nội dung của bài thực hành, khụng chỳ ýđến việc rốn luyện và củng cố cỏc kiến thức Địa lớ, kỹ năng Địa lớ cho học sinh Dovậy giờ dạy một bài thực hành chưa thành cụng

- Thời gian một bài thực hành 45 phút nhưng có rất nhiều bớc cần thực hiện, quantrọng nhất là việc kiểm tra, đánh giá kết quả bài tập của học sinh Tuy vậy công việcnày thờng đợc thực hiện sau khi học sinh đã hoàn thành hết các yêu cầu của bài tậpnên giáo viên bị hạn chế rất nhiều về thời gian để sửa chữa uốn nắn cho các em nhất làhọc sinh yếu

- Bên cạnh các bài tập thực hành trên lớp còn có rất nhiều các bài tập thực hành ở nhà,nếu không có biện pháp kiểm tra, đánh giá kịp thời thì nhiều em sẽ coi nhẹ việc thựchiện các bài tập này, hoặc có những lỗi sai sót mắc phải của học sinh mà mà giáo viênkhông kịp thời phát hiện ra để giúp các em sửa chữa

2.1.3.3 Nhà trường

Nhà trường đó cố gắng tạo mội điều kiện từ trang thiết bị đến cơ sở vật chất nhằm tạođiều kiện tốt nhất cho cụng tỏc giảng dạy bộ mụn Địa lớ nhưng trong giảng dạy vẫncũn nhiều bản đồ, tranh ảnh vẫn cũn thiếu nờn phần nào đú ảnh hưởng đến chất lượngcủa giờ dạy

2.1.4 Nguyờn nhõn của những hạn chế trờn :

Qua thực tế tỡm hiểu, tụi nhận thấy nguyờn nhõn của một số hạn chế trờn là do:

- Học sinh chưa thực sự yếu thớch mụn Địa lớ nờn ý thức học tập bộ mụn cũn kộm, việcchuẩn bị dụng cụ học tập chưa tốt Một số em năng lực tiếp thu cũn hạn chế

- Giỏo viờn chưa nắm vững yờu cầu của bài thực hành Địa lớ nờn việc định ra cỏc đồdựng dạy học chưa đầy đủ dẫn đến thực hiện cỏc tiết thực hành chưa thành cụng

- Chưa chỳ ý khõu hướng dẫn học sinh nghiến cứu cỏc bài thực hành ở nhà nờn đếnlớp giỏo viờn lỳng tỳng khi dạy vỡ học sinh khụng chuẩn bị chu đỏo

- Một số giỏo viờn chưa nắm vững phương phỏp dạy tốt đối với cỏc bài thực hành

- Phõn bố thời gian thực hành chưa hợp lý

Một số giỏo viờn thiếu đồ dựng dạy học và tài liệu tham khảo để dạy cỏc bài thực hànhĐịa lớ

Trang 6

- Do thiên tai bão, lũ nên nhiều đồ dùng dạy học bị hư hỏng, bản đồ thì bị rách nátkhông sử dụng được.

2.2.NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ

2.2.1 Những giải pháp:

Để thực hiện phương pháp dạy học tích cực nhằm khai thác tri thức ở bài thực hànhĐịa lí 7, học sinh bằng hành động của chính mình, tự mình tìm ra cái chưa biết, cáicần khám phá tự tìm ra kiến thức Ở đây, hành động chủ yếu của giáo viên là tổ chứccác hoạt động học tập của học sinh, tổ chức cho học sinh rèn luyện các hoạt động tưduy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa ) Bằng các hoạt động

tư duy học sinh tiếp nhận kiến thức bằng cách tự mình tìm kiếm, chiếm lĩnh Nếutrong quá trình dạy học, học sinh luôn luôn được làm như vậy thì trong các em sẽ hìnhthành lề lối làm việc bằng trí óc Tự phát hiện, giải quyết và vận dụng các vấn đề đãtiếp thu Trong dạy học tích cực, hoạt động học tập độc lập của học sinh giữ vai tròchủ chốt Như vậy, suốt cả quá trình dạy và học diễn ra trên một nền chung là lao độngchỉ đạo của thầy và hoạt động chủ động tích cực của trò Thông qua học cá nhân, họcbạn, học thầy, học sinh nắm được kiến thức, nắm được cách học, cách làm, biết xử lýcác tình huống thực tế, làm quen dần với lao động cá nhân có hợp tác với bạn bè vàthầy cô, làm quen với cách biết nghe bạn và thầy để tự đánh giá mình và điều chỉnhhành động của mình, tự rút ra kinh nghiệm về cách học, cách làm, cách giải quyết vấn

đề sớm thích nghi với đời sống cộng đồng và trưởng thành

Để làm được điều đó, học sinh trước hết phải biết cách làm việc với các nguồn trithức hay phải nắm được các kỹ năng cơ bản trong việc khai thác chúng

Ví dụ : Muốn khai thác các tri thức trên biểu đồ và cách làm việc với chúng, có thể

các em mới tìm ra được những tri thức tiềm ẩn trong các phương tiện này và rút rađược những nhận định mới

Chính vì vậy, trong mục đích chủ yếu của bài thực hành là bồi dưỡng cho học sinh kỹnăng nhưng để có kỹ năng phải có tri thức lý thuyết sau đó mới đến tri thức hànhđộng Việc thực hiện các bài thực hành theo hướng dạy học này trước hết phải cungcấp cho học sinh những kiến thức cơ sở có liên quan đến các kỹ năng tương ứng, rồisau đó mới đến những hiểu biết về cách thực hiện nó

Trong chương trình Địa lí lớp 7 có 10 tiết thực hành đó là tiết : 4, 11, 19, 29, 37, 43,

49, 55, 58, 70 với nhiều dạng khác nhau với những yêu cầu về rèn luyện kỹ năng Địa

lí tương ứng Các bài thực hành nói chung được các tác giả sách hướng dẫn cách thựchiện rất cụ thể trong sách giáo khoa, sách giáo viên thực hiện dựa vào chỉ dẫn ấy

Từ thực tế, tôi đã tìm ra giải pháp- con đường thực hiện bài thực hành Địa lí 7thường được tiến hành theo một trình tự các bước như sau :

B1: Yêu cầu học sinh phải nghiên cứu trước bài thực hành ở nhà, tập trả lời các câu

hỏi trong sách giáo khoa.

B2: Xác định mục đích, yêu cầu, hình dung các bước của bài, các kỹ năng chính cần

sử dụng.

B3: Giáo viên cho học sinh đọc đề bài và yêu cầu học sinh trình bày định hướng thực

hiện bài thực hành

Trang 7

B4 : Giáo viên kiểm tra kiến thức để làm bài thực hành : Nêu những kiến thức lý

thuyết có liên quan đến kỹ năng, có thể kiểm tra lại kiến thức cơ sở của học sinh bằngđàm thoại, vấn đáp, bổ sung cung cấp thêm kiến thức mới mà học sinh chưa có hoặccung cấp mới hoàn toàn

B5: Cho học sinh làm thử hoặc giáo viên làm mẫu (nếu đó là dạng bài mới).

B6: Hướng dẫn học sinh làm chính và hoàn thiện yêu cầu của bài thực hành.

( Trong quá trình học sinh tiến hành làm bài thực hành, giáo viên kiểm tra trình độ và

kỹ năng thực hiện bài thực hành của học sinh.)

B7: Giáo viên nhận xét và đánh giá giờ thực hành.

Để tăng cường tính tích cực, chủ động, tự lực của học sinh trong mỗi bước trên giáo

viên chỉ là người đóng vai trò tổ chức chỉ dẫn, còn học sinh phải chủ động làm việcmột cách tự giác để hoàn thiện công việc

* Khi dạy bài thực hành cần một số lưu ý sau :

- Phải coi bài thực hành là truyền thụ tri thức mới, không nên coi đó là bài học phụ màthực hiện qua loa, hời hợt

- Phải có kiểm tra và đánh giá để phân loại trình độ học sinh tạo cho học sinh ý thứcthực hiện tốt

- Khi hướng dẫn thực hiện không nên dùng kiểu thông báo mà phải trên tinh thầnhướng dẫn học sinh chủ động thực hiện Bằng cách gợi ý, đặt câu hỏi để hướng dẫnhọc sinh làm bài thực hành Với các bài đầu, có thể giáo viên hướng dẫn và làm mẫunhiều nhiều hơn Còn các bài sau cần tăng cường tính độc lập của học sinh Các bướcthực hiện về nội dung thì đã có sách giáo viên hướng dẫn khá rõ

- Tùy theo điều kiện thực tế và từng lớp học có thể trình độ khác nhau để có thể giảm

1 hoặc 2 bước trong quá trình thực hiện

2.2.2 Các ví dụ minh họa

Với quy trình thực hiện đó tôi đã áp dụng vào một số bài thực hành như sau :

* Ví dụ 1 :

Bài thực hành số 1 : Tiết 4- Bài 4 : Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.

Với bài này tôi đã thực hiện theo các bước :

B1 Nghiên cứu trước bài thực hành ở nhà.

Khi dạy tiết 3- Bài 3 : Quần cư Đô thị hóa Sau tiết học giáo viên giành 1 đến 2 phút

hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài thực hành để giờ sau tiến hành làm với những côngviệc sau :

- Chuẩn bị : Lược đồ câm phân bố dân cư châu Á

- Phân tích tháp tuổi TP Hồ Chí Minh 4-1989) và tháp tuổi TP Hồ Chí Minh 4-1999) rút ra kết luận về dân số TP Hồ Chí Minh sau 10 năm

(01 Phân tích Hình 4.4(01 Lược đồ phân bố dân cư châu Á xác định các khu vực tập trungđông dân và các đô thị lớn ở châu Á

B2 Xác đinh mục tiêu bài học :

2.1 Về kiến thức :

Qua tiết thực hành, củng cố cho học sinh :

- Khái niệm MĐ DS , phân bố dân số và các đô thị trên thế giới

Trang 8

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các đô thị ở châu Á.

2.2 Về kĩ năng

Củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng sau :

- Nhận biết một số cách thể hiện MĐ DS, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồdân số

- Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi ở một địa phương qua tháp tuổi, nhậndạng tháp tuổi

Qua bài thực hành, học sinh được củng cố kiến thức, kĩ năng đã học của toàn chương

và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương

2.3 Phương tiện dạy học :

+ Lược đồ câm phân bố dân cư châu Á

Tiến trình bài thực hành và phương pháp thực hiện :

B3 Học sinh trình bày định hướng thực hiện bài thực hành.

Giáo viên cho học sinh đọc kỷ đầu bài, nghiên cứu để nắm vững mục đích, nội dungcủa bài, các em trao đổi thảo luận dưới sự chỉ dẫn của giáo viên đi đến kết luận sau :Bài thực hành yêu cầu hoàn thành 2 nội dung :

- Cho học sinh quan sát kỷ hai tháp tuổi TP Hồ Chí Minh (01-4-1989) và tháp tuổi

TP Hồ Chí Minh (01-4-1999) So sánh tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 1989 và năm

1999 về hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ, nhóm tuổinào giảm về tỷ lệ

- Xác dịnh các khu vực tập trung đông dân của châu Á, sự phân bố các đô thị ở châuÁ

B4 Kiểm tra các kiến thức liên quan bài thực hành

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nhắc lại những kiến thức lý thuyết ở những điểmsau:

- Đặc điểm nhận dạng tháp tuổi thuộc cơ cấu dân số trẻ: đáy rộng, thân tháp thon, đỉnhtháp nhọn

- Đặc điểm nhận dạng tháp tuổi thuộc cơ cấu dân số già: đáy thu hẹp, thân tháp rộng,đỉnh tháp tròn

- Mật độ dân số là: Số cư dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ(đơn vị : người / km2)

- Đô thị: Điểm quần cư có một số dân được quy định và có những chức năng riêngkhông thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.Tùy theo sự quy định của các quốc gia,tiêuchuẩn số dân tối thiểu để phân biệt đô thị với điểm quần cư nông thôn có khác nhau

- Siêu đô thị: Là sự phát triển nhanh chóng của các đô thị về kinh tế và dân cư

B5 Cho học sinh làm thử hoặc giáo viên làm mẫu

Trang 9

* Đối với bài tập 2:

- Trước hết giáo viên cho học sinh nhắc lại các bước phân tích tháp tuổi và đặc điểm

để nhận dạng tháp tuổi thuộc tháp tuổi cơ cấu dân số “già” và tuổi thuộc tháp tuổi cơcấu dân số “trẻ”

Giáo viên cho học sinh quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 1989 và năm 1999

để xác định: - Đáy tháp: nhóm tuổi dưới tuổi lao động

- Thân tháp: nhóm tuổi trong tuổi lao động

- Đỉnh tháp: nhóm tuổi trên tuổi lao động

- Sau đó cho học sinh làm việc theo 3 nhóm:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu và so sánh về đáy tháp tuổi

+ Nhóm 2: Tìm hiểu và so sánh về thân tháp tuổi

+ Nhóm 3: Tìm hiểu và so sánh về đỉnh tháp tuổi

Sau khi các nhóm thảo luận và trình bày ý kiến của mình , cuối cùng giáo viên chốtkiến thức cho học sinhTiếp theo các nhóm tiếp tục phân tích các độ tuổi như độ tuổi từ0- 4 tuổi giảm từ 5% nam còn gần 4% và từ gần 5% nữ xuống khoảng 3,5%

- Tương tự như vậy học sinh phân tích tiếp độ tuổi 15-19, 20-24, 25-29

- Đại diện các nhóm trả lời và bổ sung Giáo viên chốt kiến thức bằng cách dẫn dắt sựthay đổi về hình dạng tháp tuổi và qua sự thay đổi các độ tuổi nên kết luận :

+ Nhóm tuổi tăng về tỷ lệ: nhóm tuổi trong tuổi lao động

+ Nhóm tuổi giảm về tỷ lệ: nhóm tuổi dưới tuổi lao động

Cuối cùng dưới sự hướng dẫn của giáo viên giúp học sinh rút ra kết luận : Sau 10 năm,dân số TP Hồ Chí Minh đã “già” đi

* Đối với bài tập 3:

Đây là bài tập khó hơn nên đòi hỏi giáo viên phải hướng dẫn và dẫn dắt từng bước

- Trước hết học sinh nhắc lại các khái niệm : Dân số, mật độ dân số, đô thị, siêu đô thị

- Giáo viên treo bản đồ “ Phân bố dân cư châu Á” lên bảng và hướng dẫn học sinh cácbước đọc lược đò theo trình tự:

+ Đọc tên lược đồ (Lược đồ Phân bố dân cư châu Á)

+ Đọc các kí hiệu trong trong bản chú giải để hiểu ý nghĩa và giá trị của các chấm trênlược đồ

+ Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ (tương ứng 500000 người) + Tìm trên lược đồ những nơi có các chấm tròn to (các đô thị từ 5đến 8 triệu dân và đôthị trên 8 triệu dân)

- Sau đó giáo viên chia lớp làm việc theo 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Xác định khu vực tập trung đông dân của châu Á Liên hệ giải thích vì saokhu vực đó đông dân?

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về sự phân bố của các đô thị ở châu Á

Sau khi các nhóm thảo luận và đại diện nhóm trả lời giáo viên hướng dẫn học sinhchốt kiến thức:

Khu vực tập trung đông dân của châu Á: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á

Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển, ở trung và hạ lưu các con sông lớn Có 12

đô thị trên 8 triệu dân và 9 đô thị từ 5- 8 triệu dân

Trang 10

- Tiếp theo giáo viên gọi 2 học sinh lên lược đồ treo tường xác định các khu vực tậptrung đông dân và các đô thị trên 8 triệu dân ở châu Á.

B6 Cho học sinh làm và hoàn thiện bài thực hành tại lớp.

- Trong bước này giáo viên tiếp tục cho học sinh lấy bản đồ câm Phân bố dân cư châu

Á tự chuẩn bị của mình Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm và thể hiện lên bản đồ :+ Nhóm 1: Khoanh tròn các khu vực đông dân của châu Á

+ Nhóm 2: Điền các đô thị trên 8 triệu dân

+ Nhóm 3: Điền các đô thị từ 5 đến 8 triệu dân

- Để kiểm tra mức độ tiếp thu và kỹ năng thực hành của học sinh, giáo viên sẽ lấy kếtquả làm việc của 3 học sinh thuộc 3 nhóm đặt lên bảng và gọi học sinh khác nhận xét.Củng từ đó giáo viên uốn nắn thêm cho các em

- Tiếp theo học sinh thực nội dung trong tập bản đồ Bước này giáo viên theo dõi cácthao tác của học sinh đặc biệt là chú ý đối tượng học sinh yếu kém để giúp đỡ, hướngdẫn thêm cho các em

B7 Nhận xét, đánh giá giờ thực hành.

Giáo viên kiểm tra mức độ làm bài thực hành và nhận xét ưu, khuyết điểm của họcsinh, biểu dương những học sinh làm tốt và cho điểm, lưu ý những hạn chế cần rènluyện thêm Nếu thấy học sinh làm bài ở lớp chưa xong thì cho học sinh về nhà tiếptục hoàn thiện và nộp bài vào giờ sau

* Chú ý:

- Đây là bài thực hành củng cố kiến thức, kỹ năng đã học của toàn chương với 2 dạngbài tập khác nhau Bài tập 2 các tháp tuổi không trình bày trị số tuyệt đối của cácnhóm tuổi mà lại trình bày trị số tương đối (% trong tổng số dân) nên đây là dạng bàitập mới để các em làm quen và khi gặp tháp tuổi trình bày theo kiểu nào học sinh vẫn

có thể đọc được.Bài tập 3 xác định vị trí phân bố và giải thích tại sao có sự phân bố

đó Với trình độ học sinh lớp 7 yêu cầu của bài thực hành hơi cao nên giáo viên phải

có sự chuẩn bị chu đáo, tỉ mĩ, cụ thể Tuy nhiên để phát huy vai trò chủ động của họcsinh giáo viên cần tổ chức cho học sinh phối hợp cùng với thầy tích cực suy nghĩ đểgiành lấy tri thức lý thuyết sau đó hoàn thành bài thực hành

- Đối với bản đồ câm, sau khi làm xong cân viết tên bản đồ, bảng chú giải

Ví dụ 2:

Bài thực hành số 4: Tiết 29- Bài 28: Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi.

Với bài thực hành này được thực hiện như sau:

B1 Nghiên cứu trước bài thực hành ở nhà

Khi dạy tiết 28- Bài 27 :” Thiên nhiên châu Phi” (tiếp theo) Sau tiết học giáo viên

hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài thực hành tiết 29 để giờ sau tiến hành làm với nhữngcông việc sau :

- Dựa vào hình 27.2 để : So sánh các môi trường ở châu Phi và giải thích vì sao hoangmạc lan ra sát bờ biển?

- Phân tích các biểu đồ A, B, C, D để nhận biết các biểu đồ đó thuộc kiểu khí hậu nào

và sắp xếp các biểu đồ trên hình 27.2 theo vị trí đánh dâu 1, 2,3, 4 cho phù hợp

Trang 11

- Kỹ năng xác định vị trí của địa điểm trên lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi.

2.3 Phương tiện dạy học

- Giáo viên:

+ Bản đồ môi trường tự nhiên châu Phi

+ Biểu đồ khí hậu của 4 địa điểm ở châu Phi

+ Tranh ảnh về môi trường tự nhiên ở châu Phi

- Học sinh: Đưa đầy đủ dụng cụ học tập

B3 Học sinh trình bày định hướng thực hiện bài thực hành

- Cho học sinh đọc kĩ đầu bài, nghiên cứu để nắm vững mục đích, nội dung của bài vàphần hướng dẫn ở tập bản đồ dưới sự chỉ dẫn của giáo viên đi đến kết luận sau: Bàithực hành yêu cầu:

- Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích các nguyênnhân dẫn đến sự phân bố đó So sánh diện tích của các môi trường Giải thích vì saocác hoang mạc ở châu Phi lại lan ra sát biển

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một địa điểm ( Phân tích lượng mưa: Trungbình năm, mùa mưa vào tháng nào? Phân tích nhiệt độ: Nhiệt độ tháng nào nóng nhất?tháng nào lạnh nhất?) Rút ra đặc điểm khí hậu của địa điểm đó và xác định vị trí củađịa điểm đó trên lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi

B4 Kiểm tra các kiến thức liên quan bài thực hành

Giáo viên hướng dẫn học sinh nhắc lại những kiến thức lý thuyết tập trung ở nhữngđiểm sau:

- Đặc điểm các kiểu khí hậu châu Phi:

+ Khí hậu xích đạo ẩm: nắng nóng, mưa nhiều quanh năm

+ Khí hậu nhiệt đới: nóng, mưa theo mùa

+ Khí hậu Địa trung hải: mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm áp, mưa nhiều vào thu đông

B5 Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm và làm mẫu:

* Đối với bài tập 1: Hoạt động cá nhân.

- Trước hết giáo viên cho học sinh nhắc lại các môi trường ở châu Phi

- Giáo viên treo lược đồ “Các môi trường tự nhiên ở châu Phi” Giáo viên hướng dẫnhọc sinh quan sát và khai thác tri thức qua lược đồ bằng cách đọc tên lược đồ, đọcbảng chú giải rồi đối chiếu lên lược đồ Qua phân tích học sinh sẽ rút ra được sự phân

bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và kết luận:

Trang 12

+ Môi trường chiếm diện tích lớn nhất là môi trường nhiệt đới và môi trường hoangmạc.

- Tiếp đó giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét vị trí đường đường chí tuyến bắc, vịtrí lục địa Á- Âu, lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn Qua đó học sinh sẽ nhận thấy đó lànhững yếu tố làm cho khí hậu châu Phi khô, hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới(hoang mạc Xa-ha-ra)

- Tiếp theo giáo viên gợi ý cho học sinh xác định sự ảnh hưởng của các dòng biển lạnh

ở phía tây và dòng biển nóng ở phía đông Học sinh tìm hiểu và tự rút ra được:

+ Do dòng biển lạnh Ben-ghê-la chảy ven bờ phía tây nên hoang mạc hình thành sát

bờ biển

Ngược lại dòng biển nóng Xô-ma-li, Mô-dăm-bích, mũi kim ở phía đông nên có mưatương đối và phát triển xa van

*Đối với bài tập 2:

- Học sinh nhắc lại đặc điểm các kiểu khí hậu

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 4 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 4 địa điểm

ở châu Phi A, B, C, D rồi phân tích theo 4 nhóm với nội dung:

- Lượng mưa TB năm, mùa mưa vào tháng nào?

Nhiệt độ tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất Rút ra biên độ nhiệt trong năm

- Kết luận kiểu khí hậu gì? Xác định vị trí trên H 27.2 và nêu đặc điểm khí hậu đó Nhóm 1: Phân tích biểu đồ A

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa C: Thuộc kiểu khí hậuxích đạo ẩm Vị trí số 1

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa D: Thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải nửa cầu nam

Vị trí số 4

B6 Cho học sinh làm và hoàn thiện bài thực hành tại lớp:

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng:

+ Học sinh 1: Ghi tên các môi trường tự nhiên của châu Phi, đánh dấu vào môi trường

- Giáo viên theo dõi làm việc của từng em và chú ý các đối tượng học sinh yếu để giúp

đỡ thêm, uốn nắn kịp thời lổ hỏng kiến thức cho các em

Trang 13

B7 Nhận xét, đánh giá giờ thực hành.

Giáo viên kiểm tra mức độ làm bài thực hành và nhận xét ưu, khuyết điểm của họcsinh Biểu dương hoặc cho điểm những học sinh làm tốt, nêu hướng khắc phục chonhững học sinh còn yếu.Thu bài tập để chấm điểm

2.2.3 Thực nghiệm sư phạm

* Thực nghiệm: Bài thực hành số 1 Địa lí 7

Tiết 4- Bài 4 : Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.

- Lớp thực nghiệm là lớp 71 của trường tôi

- Đặc điểm đối tượng học sinh: Đây là lớp có tỉ lệ học sinh giỏi cao, đặc biệt riêngmôn Địa lí số học sinh đạt điểm khá trở lên chiếm 70% Vì vậy, khả năng tiếp thu bàithực hành rất nhanh, học tập nghiêm túc Với đặc điểm đó, khi tôi đem thử nghiệmgiảng dạy theo phương pháp dạy học tích cực đạt kết quả khá cao:

* Thực nghiệm : Bài thực hành số 4 Địa lí 7

Tiết 29- Bài 28: Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa ở châu Phi.

- Lớp thử nghiệm: lớp 72

+ Đặc điểm học sinh:

- Đây là lớp khá tốt về nề nếp và phong trào học tập

- Với đặc điểm đó tôi thử nghiệm giảng dạy bài thực hành theo phương pháp giảngdạy tích cực thu được kết quả như sau:

Trang 14

+ Thực hiện các tiết thực hành Địa lí với sự linh hoạt các phương pháp đặc trưng bộmôn, sinh động, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi tạo được cho lớp học mộtkhông khí thoải mái, sự hứng thú học tập Học sinh đẫ tìm thấy những hình thứcnghiên cứu bài mới với một môi trường mà ở đó tính tích cực, hoạt động, tính tự thểhiện và khả năng trí tuệ của chúng được khêu gợi, kích thích.

- Học sinh dần dần biết cách khai thác các tri thức qua kênh hình, kênh chữ ở các bàithực hành: Những kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, xác lập mối quan hệ giữa các sựvật hiện tượng Địa lí

- Giáo viên:

+ Qua những tiết dạy thực nghiệm sư phạm, các giáo viên dự giờ đã có những ý kiếnthống nhất: Giáo viên với vai trò là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động cho họcsinh khai thác tri thức trong tiết học thực hành Địa lí đã tạo được một không khí sinhđộng, không đơn điệu Những phương pháp day học bộ môn được kết hợp khéo léovới các kỹ thuật dạy học đã có tác dụng cao trong trong quá trình nhận thức của họcsinh, tính độc lập khai thác tri thức, hình thành kỹ năng Địa lí Nhiều học sinh đã cóthái độ hòa nhập với cộng đồng lớp

+ Quá trình thiết kế một bài thực hành trên lớp theo phương pháp tích cực đòi hỏi sựđầu tư cao của giáo viên từ khâu chuẩn bị dến khâu tổ chức, hướng dẫn các hoạt độngkhai thác tri thức qua bài thực hàn Địa lí

+ Sự thành công của tiết dạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố Về mặt lý thuyết khó có thểthực hiện thành công những tiết dạy khi mức độ của các điều kiện không tương hợpnhau Song trong thực tế giáo viên vẫn có thể thực hiện các tiết dạy hiệu quả nếu có sự

nổ lực của bản thân

- Kết quả:

Chất lượng các bài dạy thực hành được nâng cao rõ rệt góp phần nâng cao chất lượngcủa bộ môn Địa lí

2.2.4 Một số bài học kinh nghiệm :

- Muốn giảng dạy tốt các bài thực hành Địa lí 7, người giáo viên cần bám sát nội dung,yêu cầu và các bước thực hiện bài thực hành

- Cần có sự chuẩn bị chu đáo, đầy đủ các đồ dùng dạy học phục vụ bài giảng Trướckhi thực hiện bài thực hành, giáo viên phải kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh,

để từ đó có hình thức thưởng phạt cụ thể

- Cần vận dụng một cách có sáng tạo phương pháp dạy học tích cực tùy theo trình độhọc sinh để dạy học đạt hiệu quả cao

Sau khi thực hiện xong các bài thực hành cần phải kiểm tra, đánh giá, nhận xét cụ thể

để học sinh thấy được những mặt mạnh, mặt yếu, từ đó có hướng khắc phục Đối vớinhững bài thực hành quá dài trên lớp học sinh không thể làm xong, giáo viên cầnhướng dẫn phần còn lại một cách cụ thể, dễ hiểu để học sinh về nhà làm tiếp

- Qua thực tế thử nghiệm tôi nhận thấy phương pháp dạy học tích cự thực sự làphương pháp cần thiết đối với việc dạy và học các bài thực hành Địa lí hiện nay Do

đó, là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Địa lí tôi không ngừng học hỏi, tìm tòi và

Trang 15

nghiên cứu nhằm làm giàu thêm kinh nghiệm cho mình nhằm phục vụ tốt cho công tácgiảng dạy của mình.

3 PHẦN KẾT LUẬN

3.1 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và thực nghiệm giảng dạy một số lớp 7 theophương pháp dạy học tích cực Tôi nhận thấy, việc thực hiện đổi mới phương phápdạy học không chỉ là việc cung cấp các phương tiện dạy học, điều chỉnh nội dung,phương thức quản lý mà quan trọng và rất cần thiết là trang bị cho giáo viên những cơ

sở về các phương pháp dạy học hiện đại Sử dụng phương pháp dạy học tích cực đểkhai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí lớp 7 với các bước, các quy trình thực hiệnđảm bảo việc phát huy tư duy học sinh và rèn luyện kỹ năng Địa lí, nâng cao chấtlượng dạy học bộ môn

Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và thực nghiệm, tôi có một số kết luận sau:

- Đề tài đã xác định được những cơ sở khoa học và thực tiễn của việc đổi mới phươngpháp dạy học ở bài thực hành Địa lí 7 Một vấn đề mà chưa được đề cập đầy đủ trongcác tài liệu để đưa ra một quy trình thực hiện cụ thể một tiết giảng dạy bài thực hành

- Đề tài đã đưa ra những giải pháp cụ thể khi thực hiện dạy bài thực hành Địa lí 7thông qua một quy trình thực hiện 7 bước với những lưu ý cụ thể, rõ ràng theo hướngtích cực dựa trên cơ sở nhận thức và tâm lý giáo dục của học sinh THCS

- Vận dụng những nghiên cứu lí luận,thực trạng với thực nghiệm, đề tài đã tiến hànhđược ba tiết thực nghiệm Qua kết quả của những tiết dạy tôi nhận thấy:

+ Giáo viên – người đóng vai trò quyết định đối với sự thành công của tiết dạy học.Nếu giáo viên nắm được những nguyên lý cơ bản của quá trình dạy học thì có khảnăng vận dụng để hạn chế những thiếu sót, bất cập trong điều kiện vật chất để thựchiện tiết học

+ Học sinh: Việc giáo viên hướng dẫn, tổ chức cho học sinh học tập, nghiên cứu mộtcách độc lập khi khai thác tri thức Địa lí ở bài thực hành với những phương pháp kỹthuật dạy học linh hoạt là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, tạo được sựhứng thú, không khí cởi mở trong tiết học Kết quả là học sinh đã lĩnh hội được các trithức, kỹ năng Địa lí một cách vững chắc hơn những tiết dạy học theo phương pháptruyền thống

3.2 KIẾN NGHI, ĐỀ XUẤT

Chất lượng học tập bộ môn Địa lí hiện nay ở các trường THCS nói chung và trườngtôi nói riêng còn kém vì hai lý do cơ bản: Học sinh chưa yêu thích môn học và chưa cóphương pháp học tập bộ môn tốt Điều này một phần do phương tiện dạy học cònthiếu nhưng phần nữa là giáo viên dạy Địa còn chậm đổi mới phương pháp dạy học

Vì vậy theo tôi:

- Nhà trường phải trang bị đầy đủ các phương tiện dạy học Địa lí, tránh để giáo viêndạy chay

- Giáo viên cần tăng cường việc sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học Địa

lí đặc biệt đối với dạy học các bài thực hành

Trang 16

- Giáo viên dạy Địa lí phải được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn thông quacác đợt tập huấn, các chuyên đề cụm, huyện do Phòng giáo dục tổ chức

Trên đây là những kinh nghiệm nhỏ trong quá trình giảng dạy bài thực hành Địa lí

7 theo phương pháp dạy học tích cực trên lớp của tôi đưa ra để cùng hội đồng khoahọc của tổ chuyên môn, của nhà trường và đồng nghiệp trao đổi và góp ý kiến bổ sungnhằm rút ra phương pháp dạy bài thực hành Địa lí 7 hay nhất để đưa chất lượng giảngdạy bộ môn cao hơn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Tuy nhiên, trong quá trình viết sáng kiến này của tôi chắc chắn rằng còn nhiều hạn chế

và thiếu sót, tôi xin chân thành lắng nghe sự đóng góp ý kiến quý giá của hội đồngkhoa học, của quý thầy cô và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người viết

Nguyễn Thị Nhung

Trang 17

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1 Các khái niệm cơ bản

a Phương pháp dạy học tích cực là gì?

Gồm các phương pháp coi toàn bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu , khả năng, hứng thú của học sinh Mục đích là phát triển ở học sinh năng lực tư duy, khả năng độc lập giải quyết những khó khăn trong quá trình lĩnh hội tri thức Học sinh sẽ chiếm lĩnh tri thức bằng nhiều hoạt động đa dạng và nhiều hình thức khác nhau, đi từ

cá nhân đến nhóm, tập thể lớp Trong hệ thống phương pháp này, giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, động viên học sinh khai thác tri thức mới bởi sự xác định những nội dung cần khám phá, chiếm lĩnh, bằng những hình thức sinh động của các phương pháp đặc trưng bộ môn

b Bài thực hành Địa lí là gì?

Là bài thực hành thông qua việc xử lý, phân tích, so sánh, tổng hợp các số liệu, tài liệuđịa lí Tạo điều kiện để rèn luyện năng lực nghiên cứu các vấn đề về tự nhiên và kinh

tế - xã hội của một nước, một khu vực hay một châu lục

2 Cơ sở lý luận về vấn đề sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí 7

a Nhiệm vụ của bài thực hành Địa lí 7

Xu hướng chung của sự phát triển giáo dục hiện nay ở các nước trên thế giới là làm cho giáo dục đáp ứng được những thay đổi của thời đại, tích cực chuyển nền giáo dục sang hệ thống học tập suốt đời, tăng cường và phát triển những chương trình phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế- xã hoiij và yêu cầu của cá nhân Hiện đại hóa các phươngpháp dạy học, chú ý đến năng lực và triển vọng của từng cá nhân Phát triển tiềm năngcon người hướng vào tính hoàn thiện, tính nhân văn, tính tiến bộ, tính cộng đồng và bản sắc dân tộc

Trong bối cảnh đó, để nước ta nhanh chóng tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, vững bước đi lên xãhội chủ nghĩa phát triển giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản của sự phát triển chung và bền vững Để thực hiện mục tiêu đó, ngành giáo dục vai trò quan trọng trong việc đào tạo con người Việt Nam có ý thức cộng đồng và pháthuy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp là những người thừa kế xây dựng CNXH vừa hồng, vừa chuyên

Đây là một nhiệm vụ nặng nề và vô cùng quan trọng đòi hỏi những môn học trong nhàtrường phổ thông dựa vào những đặc trưng của mình để xác định vị trí, nhiệm vụ của mình trong nhiệm vụ chung

Trang 18

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn xã hội, môn Địa lí trong nhà trường nói chung

và chương trình Địa lí lớp 7 nói riêngđược không ngừng cải tiến chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học nhằm đạt những kết quả cao nhất Trong đó phương pháp dạy học bài thực hành đóng một vai trò quan trọng Nó có nhiệm vụ hìnhthành cho học sinh năng lực thực hiện một hành động thực tiễn khi vận dụng các tri thức Địa lí để học tập, nghiên cứu một cahcs có ý thức Kĩ năng được hình thành trên

cơ sở những kiến thức sẵn có đồng thời nó cũng làm cho những kiến thức Địa lí trở nên chắc chắn và phong phú hơn Bên cạnh đó bài thực hành còn góp phần làm cơ sở

để học sinh học tiếp các bài sau dễ dang hơn

b Tầm quan trọng của bài thực hành Địa lí đối với chương trình Địa lí lớp 7

Việc thực hiện các bài thực hành Địa lí trong giảng dạy Địa lí 7 có tính chất không kém phần quan trọng so với bài giảng lý thuyết Nó tăng thêm khả năng hiểu biết và củng cố tri thức đã học cho học sinh Từ đó giúp học sinh có thể liên hệ những điều đãhọc vào thực tế Việc sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, những hình vễ để phân tích, sosánh của một bài thực hành Địa lý nó phối hợp với bài giảng lý thuyết làm cho học sinh tiếp thu bài giảng loogics hơn, cô động hơn Do đó học sinh tiếp thu bài rất nhanh

và rất kỹ Đồng thời có khả năng phân biệt rõ khái niệm, mở rộng tầm nhìn của mình

ra bên ngoài Từ đó làm cho học sinh có cách nhìn nhận, đánh giá sự vật hiện tượng một cahcs đúng đắn và khách quan

Bên cạnh đó bài thực hành Địa lí tạo điều kiện tối đa cho giáo viên rèn luyện các kỹ năng Địa lí cho học sinh với nhiều loại kỹ năng khác nhau Hầu như sau mỗi chương, mỗi phần đều có bài thực hành Địa lí, đây là một thuận lợi rất lớn giúp giáo viên thực hiện tốt các phương pháp và biện pháp rèn luyện kỹ năng Địa lý cho học sinh trong quá trình dạy học Từ đó học sinh nhận thức tri thức một cách khách quan đồng thời học sinh thấy rõ những thuận lợi , khó khăn, ưu điểm, nhược điểm trong quá trình xây dựng đất nước hay các vấn đề toàn cầu

Trong giai đoạn hiện nay, dạy học các bài thực hành Địa lí là nhóm phương pháp dạy học có ưu thế hàng đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực Với ý nhĩa và chức năng quan trọng đó đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí ở trường THCS nói chung và giảng dạy bội môn Địa lí lớp 7 nói riêng phải làm thế nào đó khai thác triệt để tác dụng của nó trong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ

c Cấu trúc bài thực hành Địa lí 7

Cùng với quá trình đổi mới phương pháp dạy học, chương trình Địa lí lớp 7 nói chung

và bài thực hành Địa lí lớp 7 nói riêng đã có những thay đổi căn bản nhằm hướng học sinh vào quá trình tự học, tự khám phá, kích thích tính tò mò hứng thú tìm tòi, tự học của các em

Nội dung của các bài thực hành, tập bản đồ ( lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ) được sắp xếp trình tự theo chương trình và sách giáo khoa Thông qua việc quan sát, phân tích, các bản đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ học sinh nắm được những biểu tượng và khái niệm Địa lí, rèn luyện được các kỹ năng Địa lí đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tổ chức hướng dẫn tốt các tiết thực hành trong sách giáo khoa theo phân phối chương trình

Trang 19

Chương trình Địa lí lớp 7 có 10 tiết thực hành ( tiết 4, 11, 19, 29, 37, 43, 49, 55, 58, 70) trong đó học kỳ I có 4 tiết ( tiết 4, 11, 19, 29), học kỳ II có 6 tiết ( tiết 37, 43, 49,

55, 58, 70)

Dựa vào việc rèn luyện kỹ năng Địa lí cho học sinh trong quá trình dạy học Đại lí, tôi tạm thời phân ra các dạng bài thực hành chính sau:

- Dạng bài phân tích bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tháp tuổi

- Dạng bài Nhận biết môi trường qua ảnh và biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Dạng bài tổng hợp viết báo cáo

- Dạng bài vẽ biểu đồ hình tròn

d Quan hệ giữa bài thực hành với các bài khác trong chương trình Địa lí lớp 7

- Mục đích của môn học Địa lí lớp 7 là trang bị cho học sinh những tri thức về tự

nhiên- kinh tế- xã hội của các châu lục trên thế giới thông qua đó chúng ta liên hệ đến Việt Nam Từ đó hình thành cho học sinh mối quan hệ nhân quả giữa tự nhiên đối với kinh tế- xã hội và ngược lại Đặc biệt môn Địa lí 7 còn nhằm hình thành cho học sinh các kỹ năng Địa lí Một khi người giáo viên muốn hình thành cho học sinh kỹ năng Địa lí, học sinh muốn nắm được các kỹ năng đó thì các em phải có tri thức Địa lí, các khái niệm về kỹ năng Bởi vậy, quan hệ giữa việc rèn luyện kỹ năng Địa lí với các bài học truyền thụ kiến thức mới có một vị trí đặc biệt, nó có tác dụng hỗ trợ cho nhau nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhận thức cao nhất

Trước hết chúng ta phải thấy được kỹ năng Địa lí được hình thành trên cơ sở kiến thứcĐịa lí Nó là một trong các mục tiêu dạy học cần đạt tới, không có kiến thức thì không thể hình thành kỹ năng Ví dụ: Nếu học sinh không có kiến thức về bản đồ thì không thể có kỹ năng bản đồ dù ở mức sơ đẳng, nếu có tri thức bản đồ mà không có tri thức Địa lí thì cũng không thể phân tích được các mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng Địa lí trên bản đồ Tương tự như vậy, học sinh sẽ không vẽ được biểu đồ khi chưa hiểu được biểu đồ là gì?

Kỹ năng là một trong những phương tiện học sinh sử dụng để làm giàu thêm tri thức của mình Ví dụ: Nhờ có kỹ năng đọc bản đồ học sinh vận dụng để tự lực khai thác các tri thức Địa lí trên bản đồ

Việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực để khai thác tri thức trong bài thực hành Địa lí lớp 7 yêu cầu học sinh phải làm việc độc lập, vận dụng các nguồn tri thức khác nhau để hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho mình

PHƯƠNG PHÁP DẠY CÁC BÀI THỰC HÀNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 10 CHUẨN

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trang 20

- Qua nhiều năm giảng dạy tụi nhận thấy đa số học sinh trường THPT Nhơn Trạchrất yếu về kỹ năng thực hành nhất là học sinh lớp 10 đầu cấp Từ năm học 2005-2006,sỏch giỏo khoa địa lớ lớp 10 được triển khai đại trà trờn phạm vi cả nước theo hướngtăng mạnh kờnh hỡnh, giảm dần kờnh chữ, tỉ trọng bài thực hành tăng lờn đỏng kể Điều

đó chứng tỏ rằng bộ môn địa lí lớp 10 hiện nay không chỉ chú trọng đến việc cung cấpcho học sinh những kiến thức lí thuyết cơ bản mà còn rèn luyện những kỹ năng cầnthiết Tuy nhiờn thực tế cho thấy thực hành hiện vẫn cũn là một khõu yếu Cỏc bài thựchành của chương trỡnh địa lớ 10 được coi là phần khú do nội dung và yờu cầu cao đũihỏi vận dụng nhiều kiến thức, kĩ năng vỡ vậy giỏo viờn cũn lỳng tỳng khi lựa chọnphương phỏp Để giỳp học sinh lớp 10 làm tốt cỏc bài thực hành tạo tiền đề cho việcnõng cao tỉ lệ tốt nghiệp lớp 12 cũng như chất lượng dạy học bộ mụn địa lớ núi chung

nờn tụi quyết định chọn đề tài: “PHƯƠNG PHÁP DẠY CÁC BÀI THỰC HÀNH TRONG CHƯƠNG TRèNH ĐỊA LÍ LỚP 10 BAN CƠ BẢN” làm đề tài nghiờn

thức và kĩ năng, tức là cỏc tiết thực hành Theo PGS.TS Nguyễn Đức Vũ “Thực hành

là một loại bài học dạy về kĩ năng, trong đú cú hai nhiệm vụ cung cấp kiến thức lớthuyết làm cơ sở cho kĩ năng và cung cấp kiến thức hành động của kĩ năng và mở rộng

kiến thức” (Đổi mới phương phỏp dạy học địa lý ở trường THPT, Nguyễn Đức

Vũ-Phạm Thị Sen ; NXB Giỏo Dục, Hà Nội, 2006)

Kĩ năng, theo tõm lớ học núi chung là phương thức thực hiện một hành động nào

đú thớch hợp với những mục đớch và những điều kiện hành động

Kĩ năng địa lớ thực chất là những hoạt động thực tiễn mà học sinh thực hiện đượcmột cỏch cú ý thức trờn cơ sở những kiến thức địa lớ đó cú

Kĩ năng địa lớ bao gồm:

- Kĩ năng làm việc với bản đồ trong đú cú cỏc kĩ năng định hướng trờn bản đồ, đođạc trờn bản đồ, đọc bản đồ, sử dụng bản đồ, lược đồ…

- Kĩ năng làm việc ngoài trời trong đú kĩ năng quan sỏt, đo đạc với cỏc cụng cụquan trắc về cỏc hiện tượng thời tiết, địa hỡnh, thổ nhưỡng, động thực vật…

- Kĩ năng làm việc với cỏc tài liệu địa lớ trong đú cú cỏc kĩ năng lập lỏt cắt , vẽbiểu đồ, bản đồ, phõn tớch cỏc số liệu…

- Kĩ năng học tập địa lớ trong đú cú kĩ năng làm việc với sỏch giỏo khoa, tài liệutham khảo, kĩ năng mụ tả viết và trỡnh bày cỏc vấn đề địa lớ…

Kĩ năng địa lớ là một bộ phận quan trọng của hệ thống tri thức địa lớ mà học sinhcần phải cú đồng thời cũng là thước đo kết quả học tập của học sinh

1.2.Vai trũ của bài thực hành địa lớ

Thực hành trong là một khõu quan trọng trong quỏ trỡnh học tập giỳp học sinhnắm được kĩ năng cả về mặt lớ thuyết cũng như hành động Mỗi bài thực hành được

Trang 21

thực hiện trờn lớp với cỏc nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt được những mục tiờu đề ra Bàithực hành địa lớ cú hai nhiệm vụ cơ bản:

- Trước hết và quan trọng nhất là nhằm vào việc hỡnh thành và rốn luyện kĩ năngđịa lớ

- Tiếp theo là củng cố và vận dụng kiến thức

Giờ thực hành yờu cầu học sinh rốn luyện kĩ năng, những kĩ năng này được hỡnhthành dần dần từng bước một cỏch tỉ mỉ, từ dễ đến khú, từ những hiểu biết ban đầu điđến chỗ nắm được cỏc kĩ năng thuần thục, phục vụ cho việc vận dụng tri thức

Do cấu trỳc của kĩ năng cú phần tri thức về kĩ năng và hoạt động hỡnh thành kĩnăng, nờn cỏc quỏ trỡnh thực hiện cỏc bài thực hành cũng phải diễn ra theo 2 giai đoạntiếp nối nhau:

- Giai đoạn 1: Trang bị tri thức về kĩ năng mà học sinh cần được hỡnh thành (hoặcrốn luyện) trong bài thực hành Trong giai đoạn này học sinh phải hiểu rừ mục đớchcủa thực hành, tức là biết kĩ năng sẽ thực hiện là kĩ năng gỡ? Kĩ năng này dựng đểlàm gỡ? Cú tỏc dụng như thế nào trong việc học tập địa lớ?

- Giai đoạn 2: Giai đoạn rốn kĩ năng Trong giai đoạn này học sinh cần được quansỏt tận mắt ớt nhất một lần việc thực hiện mẫu kĩ năng cần nắm, hoặc được chỉ dẫntừng động tỏc theo trỡnh tự nhất định, sau đú mới tự mỡnh thực hiện kĩ năng theo cỏchthức và quy trỡnh đó biết

1.3 Phương phỏp dạy thực hành địa lớ

- Phương phỏp dạy học dựng lời gồm phương phỏp thuyết trỡnh, phương phỏp vấnđỏp, giảng giải, gọi chung là những phương phỏp truyền thống

- Phương phỏp luyện tập: mục đớch của phương phỏp này thụng qua hoạt động lặp lạigiỳp học sinh cú những phản xạ tự động và nhớ lại từ ngữ, tỡnh huống cụ thể dựa trờnlụgic giữa sự vật và hiện tượng khỏc nhau

- Phương phỏp dạy học trực quan là phương phỏp làm cho giữa lý thuyết gần gũi vớithực tiễn

- Phương phỏp hướng dẫn học sinh khai thỏc tri thức từ bản đồ: bản đồ là ngụn ngữcủa địa lớ, một phương tiện trực quan, nguồn tri thức địa lớ học

- Phương phỏp hướng dẫn học sinh khai thỏc tri thức qua số liệu thống kờ và biểuđồ: cỏc số liệu thống kờ chứng minh và giải thớch được nhiều khỏi niệm và phạm trựđịa lớ học

- Phương phỏp hướng dẫn học sinh quan sỏt, khai thỏc tri thức địa lớ qua tranh ảnh bănghỡnh, video

- Phương phỏp dạy học thực tiễn : quan sỏt ngoài thực địa

2 Thực trạng dạỵ và học thực hành địa lớ ở trường THPT Nhơn Trạch

2.1.Thuận lợi

- Đa số các tiết học thực hành như đọc bản đồ, vẽ biểu đồ, tớnh toỏn số liệu, viếtbỏo cỏo học sinh đều có hứng thú tham gia học tập tốt, bới những giờ học này khôngnặng về kiến thức lý thuyết, mà chủ yếu rèn luyện kỹ năng thực hành Học sinh có cơhội thể hiện khả năng của mình như khả năng thuyết trỡnh, bỏo cỏo, nhận xột, đỏnh giỏ,phõn tớch, tổng hợp các em không chỉ biết ghi nhớ, củng cố kiến thức lý thuyết đãhọc mà còn biết mô hình hóa các kiến thức đó thông qua cỏc bài tập vẽ biểu đồ

Trang 22

- Bản thân giáo viên khi thiết kế những bài tập thực hành cũng nhẹ nhàng hơn, bớikhông nặng nề về nội dung lý thuyết mà chủ yếu đi sâu về các bớc tiến hành, dẫn dắthọc sinh các thao tác để các em hoàn thành bài tập Giáo viên có cơ hội để đánh giá vềviệc rèn luyện kỹ năng địa lí của học sinh, phát hiện ra những học sinh có kỹ năng thựchiện tốt hoặc thực hiện còn yếu để kịp thời có biện pháp điều chỉnh khắc phục nhằmnâng cao chất lợng dạy và học.

- Từ năm học 2010-2011 nhà trường cú 3 phũng mỏy đủ phục vụ giảng dạy bằnggiỏo ỏn điện tử giỳp giỏo viờn cú điều kiện ứng dụng cụng nghệ thụng tin cũn học sinhthỡ rất hào hứng khi tham gia cỏc tiết học

2 2 Khú khăn

2.2.1 Về phớa học sinh

- Học sinh cũn xem nhẹ việc rốn luyện kĩ năng thực hành địa lớ so với việc rốn luyện

kĩ năng cỏc mụn học khỏc như văn, toỏn, lý húa, ngoại ngữ nờn rất yếu về kĩ năng thựchành địa lớ

- Với nội dung thực hành đa số học sinh chỉ làm việc với sỏch giỏo khoa, cũn việc sửdụng sỏch bài tập thực hành hầu như khụng cú

- Nhiều học sinh cha chuẩn bị tốt các đồ dùng học tập cho bài thực hành nh thớc

kẻ, bút chì, compa, mỏy tớnh… còn coi nhẹ yêu cầu của bài thực hành nên cũng ảnh ởng nhiều tới kết quả: vẽ biểu đồ cha đẹp, vẽ cha chuẩn xác…

h Khi giáo viên hớng dẫn các bớc tiến hành, một số học sinh cha chỳ ý nờn các

em lúng túng khi tiến hành các thao tác: ví dụ cách xử lý số liệu, cách chọn tỷ lệ, cỏchviết bỏo cỏo

- Thời gian một bài thực hành 45 phút nhưng có rất nhiều bớc cần thực hiện,quan trọng nhất là việc kiểm tra, đánh giá kết quả bài tập của học sinh Tuy vậy côngviệc này thờng đợc thực hiện sau khi học sinh đã hoàn thành hết các yêu cầu của bàitập nên giáo viên bị hạn chế rất nhiều về thời gian để sủa chữa uốn nắn cho các emnhất là học sinh yếu

- Bên cạnh các bài tập thực hành trên lớp còn có rất nhiều các bài tập thực hành ởnhà, nếu không có biện pháp kiểm tra, đánh giá kịp thời thì nhiều em sẽ coi nhẹ việcthực hiện các bài tập này, hoặc có những lỗi soi sót mắc phải của học sinh mà mà giáoviên không kịp thời phát hiện ra để giúp các em sửa chữa

2.2.2 Về phớa giỏo viờn

- Đa số giỏo viờn cho rằng nội dung và yờu cầu của bài thực hành địa lớ 10 cao,đũi hỏi phải đầu tư sõu về nội dung và phương phỏp vỡ thế tõm lý e ngại cỏc tiết thựchành và thật sự lỳng tỳng khi soạn giỏo ỏn và tổ chức cỏc tiết thực hành trờn lớp

- Xuất phỏt từ phương phỏp dạy học truyền thống cho rằng thực hành chỉ là mộtbài học vận dụng tri thức, cú mục đớch củng cố kiến thức và kĩ năng đó học khụngđem lại kiến thức gỡ mới cho học sinh Do đú khi dạy bài thực hành giỏo viờn thườngcoi nhẹ và xem nú như một bài tập tự làm bỡnh thường của học sinh, khụng cần chuẩn

bị cũng khụng cần soạn giỏo ỏn, hoặc dạy bài thực hành cũng giống như dạy bài lớthuyết

Dưới đõy là kết quả kiểm tra, đỏnh giỏ kĩ năng qua bài kiểm tra cuối kỡ I lớp 10trường THPT Nhơn Trạch năm hoc 2011-2012

Trang 23

Bảng 1: Kết quả kiểm tra, đỏnh giỏ kĩ năng qua bài kiểm tra cuối kỡ I lớp 10

trường THPT Nhơn Trạch năm hoc 2011-2012

Sốlượng

của học sinh Vỡ thế vấn đề đặt ra là “Phải dạy cỏc bài thực hành như thế nào để gúp

phần nõng cao chất lượng học mụn địa lớ ở trường trung học phổ thụng”.

3 Phương phỏp dạy cỏc bài thực hành trong chương trỡnh địa lớ lớp 10 ban cơ bản 3.1 Cỏc dạng bài thực hành địa lớ lớp 10 ban cơ bản

Chương trỡnh địa lớ 10 ban cơ bản gồm có 52 tiết học trong đú có 7 tiết thực hànhgồm: 4 tiết đọc bản đồ, 3 tiết vẽ biểu đồ và 1 bài viết bỏo cỏo Ngoài ra phần câu hỏi

và bài tập sau bài học có : 4 bài tập về tớnh toỏn (tớnh giờ trờn Trỏi Đất, tớnh tỉ suất giatăng dõn số tự nhiờn, tớnh mật độ dõn số thế giới, tớnh cự li vận chuyển trung bỡnh), 9bài tập về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ

Kế hoạch thực hiện chương trỡnh như sau :

Kế hoạch thực hành địa lớ lớp 10 ban cơ bản

TUẦN TIẾT

CT

TấN BÀI

2 3 Bài 4: Xỏc định một số phương phỏp biểu hiện cỏc đối

tượng địa lớ trờn bản đồ

5 10 Bài 10: Nhận xột về sự phõn bố cỏc vành đai động đất, nỳi

lửa và cỏc vựng nỳi trẻ trờn bản đổ

8 15 Bài 14: Đọc bản đồ sự phõn húa cỏc đới khớ hậu và cỏc

kiểu khớ hậu trờn Trỏi Đất Phõn tớch biểu đồ một số kiểu

Trang 24

khí hậu

14 28 Bài 25: Phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới

17 33 Bài 30: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực,

dân số của thế giới và một số quốc gia

24 40 Bài 34: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuầt một số sản phẩm

công nghiệp trên thế giới

31 47 Bài 38: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Suez và kênh đào

Panama

3.2 Phương pháp daỵ thực hành địa lí 10

Mỗi bài thực hành có mục đích và yêu cầu khác nhau song tất cả các bài thực hànhđều nhằm rèn luyện cho học sinh các kỹ năng Trong giới hạn của chương trình địa lí lớp

10 các phương pháp sau đây sẽ được ưu tiên sử dụng

3.2.1 Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ

Khai thác tri thức từ bản đồ là kĩ năng tương đối khó và phức tạp đối với học sinh,

trong kĩ năng này, các em phải vận dụng đồng thời cả những kiến thức về bản đồ cũngnhư kiến thức về địa lí Trên cơ sở hiểu biết tính qui uớc và tính khái quát, học sinh cóthể tìm ra được những tri thức địa lí trên bản đồ Để khai thác được bản đồ học sinh phải

có các kĩ năng sau:

- Hiểu hệ thống kí hiệu, ước hiệu bản đồ

- Nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình thái và

vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ

- Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ

- Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ

- Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ

- Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa hình, khíhậu, thuỷ văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế…)

3.2.2 Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bảng số liệu

Bảng số liệu (đơn giản hay phức tạp) thể hiện mối quan hệ giữa các số liệu với nhautheo một chủ đề nhất định Các số liệu ở bảng được sắp xếp theo các cột dọc và hàngngang theo các tiêu chí và có mối liên hệ với nhau tạo điều kiện cho việc so sánh tươngquan giữa chúng theo các mặt cần thiết

Bảng số liệu thống kê dùng làm cơ sở để rút ra các nhận xét khái quát hoặc có thể

dùng cụ thể hóa, minh họa, làm rõ các kiến thức địa lí Chúng không phải là những tri

thức địa lí cần ghi nhớ mà chỉ đóng vai trò phương tiện của học sinh trong quá trình nhận thức.

Làm việc với bảng số liệu thống kê trước hết cần phải:

- Nắm vững tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, các yêu cầu cụ thể của bàitập, hiểu rõ các tiêu chí cần nhận xét

- Hiểu nội dung của cột dọc, hàng ngang và cách trình bày bảng, cách sắp xếp sốliệu trong bảng; phát hiện được mối quan hệ giữa các số liệu Chú ý đến các giá trị nổi

Trang 25

bật như giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, những điểm đột biến (tăng giảm độtngột), so sánh đối chiếu cả giá trị tuyệt đối và tương đối.

- Khi nhận xét cần nêu khái quát trước, sau đĩ mới đi sâu vào các thành phần(hoặc yếu tố) cụ thể), từ chung đến riêng từ cao đến thấp, từ lớn đến nhỏ… bám sát cácyêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu Mỗi nhận xét cần cĩ những dẫn chứng cụ

thể để tăng sức thuyết phục

3.2.3 Phương pháp hướng dẫn học sinh vẽ và nhận xét biểu đồ

Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mơ tả một cách dễ dàng, trực quan các số

liệu thống kê phản ánh tiến trình của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn của cácđối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể, của các sự vật, hiện tượng và quátrình địa lí

Việc vẽ biểu đồ thường được tiến hành theo 4 bước: lựa chọn dạng biểu đồ thíchhợp, tính tốn - xử lí số liệu, vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ

+ Căn cứ vào yêu cầu cụ thể của đề ( phần chữ viết ) để xem yêu cầu gì ? có thểhiện sự biến thiên không ? Tăng , giảm như thế nào ?

- Tính tốn, xử lí bảng số liệu: Cĩ thể phân biệt các bảng số liệu thành 2 dạng: số

liệu tinh và số liệu thơ.Vẽ biểu đồ trực tiếp từ bảng số liệu, khơng cần phải tính tốn,

xử lí, lập bảng số liệu mới đĩ là bảng số liệu tinh Số liệu tinh thường được sử dụng

khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự diễn tiến của đối tượng theo thời gian, thểhiện quy mơ, khối lượng, kích thước…của đối tượng.Từ bảng số liệu tuyệt đối đã cho,

cần hải tính tốn, xử lí lập bảng số mới từ đĩ vẽ biểu đồ đĩ là bảng số liệu thơ Số liệu

thơ thường dược sử dụng khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu hoặc chuyển dịch cơcấu

- Vẽ biểu đồ: trong phạm vi nội dung của bài thực hành, học sinh lớp 10 thường

luyện tập 3 dạng biểu đồ sau:

+ Biểu đồ đường: Vẽ trục tọa độ vuơng gĩc, xác định tỉ lệ thích hợp với tỉ lệ của tờgiấy vẽ Trên trục tung ghi giá trị nhỏ nhất (0) ở gốc tọa độ, ghi giá trị lớn nhất (trongbảng số liệu) ở cuối trục và ghi tên đại lượng – đơn vị tính (số dân- triệu người, diệntích- nghìn ha, sản lượng-nghìn tấn, % ) Sau đĩ chia các giá trị chẵn (10-20-30 hoặc50-100-150 ) Trên trục hồnh ghi năm đầu tiên ở gốc tọa độ năm cuối trong bảng sốliệu ghi ở cuối trục, ghi đầy đủ các năm, lưu ý khoảng cách năm Đường biểu diễn làđường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian và trục đơn vị

+ Biểu đồ cột: Vẽ trục tọa độ vuơng gĩc, xác định tỉ lệ thích hợp với tỉ lệ của tờgiấy vẽ, sau đĩ chia trục tung và ghi giá trị giống như biểu đồ đường Trên trục hồnh

Trang 26

chia khoảng cách các năm, năm đầu tiên cách trục tung, trên đầu cột ghi số liệu cầnthể hiện, độ rộng các cột phải bằng nhau

+ Biểu đồ trịn: Vẽ hình trịn, chọn bán kính gốc (tia 12h), lần lượt thể hiện theochiều kim đồng hồ các đại lượng trong bảng số liệu Nếu vẽ từ 2 hình trịn trở lên lênthì tâm các hình trịn phải nằm trên một đường thẳng theo chiều ngang

Khi bảng số liệu cho gía tri tuyệt đối thì chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tươngđối, sau đĩ dùng bảng số liêu đã được xử lí để vẽ

Mỗi một biểu đồ thông thường gồm có 3 phần: tên của biểu đồ, phần thực hiện vẽ, đặt tên và chú giải cho biểu đồ.

- Nhận xét biểu đồ: Khi nhận xét biểu đồ cần phải cĩ số liệu minh chứng theo đơn

vị của số liệu Cách phân tích, nhận xét cũng giống như nhận xét bảng số liệu

* Một số tính tốn đơn giản với các bảng số liệu trước khi vẽ biểu đồ:

+ Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (Gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh – Tỉsuất tử)

+ Tính mật độ dân số khi biết diện tích lãnh thổ và dân số trên lãnh thổ (Mật độdân số = số dân/diện tích)

+ Tính cán cân xuất nhập khẩu khi biết giá trị xuất khẩu, nhập khẩu (Cán cân xuấtnhập khẩu = xuất khẩu – nhập khẩu)

+ Tính sản lượng bình quân đầu người khi biết tổng sản lượng và số dân (Sảnlượng bình quân đầu người = tổng sản lượng/ số dân)

+ Tính năng suất khi biết diện tích và sản lượng (Năng suất = sản lương/ diệntích)

+ Tính cự li vận chuyển trung bình khi biết khối lượng vận chuyển và luânchuyển (Cự li vận chuyển trung bình = khối lượng luân chuyển/khối lượng vậnchuyển)

4 Phương pháp soạn giảng và và tổ chức hoạt động các bài thực hành địa lí 10

Thực nghiệm 1

Bài 4 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

(Trang 17, SGK Địa lý 10 – Cơ bản, NXB Giáo dục, 2006).

Nội dung thực hành

Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên các hình 2.2, 2.3,

2.4

Ngày đăng: 27/12/2017, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w