Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn chính: PGS.TS Võ Quang Minh
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường Họp tại: ………
Vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm …
Phản biện 1: ………
Phản biện 2: ………
Phản biện 3: ………
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3DANH MỤC LIỆT KÊ CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
Tạp chí:
1 Trần Thị Hiền, Võ Quang Minh (2014) Biến động hiện trạng phân bố cơ cấu mùa vụ lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long trên sơ sở ảnh viễn thám
MODIS Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ Số chuyên đề 2014 (tập
3) NXB Đại học Cần Thơ ISSN: 1859-2333
2 Trần Thị Hiền, Võ Quang Minh (2016) Sự phân bố và biến động cơ cấu mùa vụ lúa trên vùng đất phù sa khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Tạp
2 Trần Thị Hiền, Võ Quang Minh (2014) Ảnh viễn thám MODIS trong cảnh
báo sớm dịch hại ở Đồng bằng sông Cửu Long Kỷ yếu Hội thảo GIS toàn
quốc 2014 tập 1 NXB Đại hoạc Cần Thơ ISBN: 978-604-919-253-1
3 Trần Thị Hiền, Võ Quang Minh (2016) Ứng dụng mô hình AQUACROP kết hợp với viễn thám và GIS trong mô phỏng và xây dựng bản đồ năng
suất lúa trên các vùng đất tỉnh An Giang Kỷ yếu Hội thảo Ứng dụng GIS
toàn quốc 2016 Nhà xuất bản Đại học Huế ISBN 978-604-912-659-8
Tham gia biên soạn sách
1 Công nghệ thông tin địa lý và viễn thám trong nông nghiệp, tài nguyên, môi trường Võ Quang Minh (2016) Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ ISBN
978-604-919-642-3
Trang 4“Tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xác định cơ cấu mùa vụ
và năng suất lúa trên các vùng đất Đồng Bằng Sông Cửu Long” được thực hiện
+ Mô phỏng năng suất lúa trên các vùng đất khác nhau;
+ Xây dựng bản đồ năng suất và dự đoán sản lượng lúa
1.3 Nội dung nghiên cứu
Những nội dung nghiên cứu gồm:
- Sử dụng ảnh viễn thám MODIS theo dõi biến động chỉ số khác biệt thực vật và xác định các cơ cấu mùa vụ điển hình ở ĐBSCL;
- Đánh giá biến động diện tích canh tác cơ cấu mùa vụ lúa trên các vùng đất khác nhau, khu vực ĐBSCL từ năm 2000 – 2013;
- Ứng dụng mô hình AquaCrop để mô phỏng năng suất lúa trên các vùng đất khác nhau;
- Xây dựng phương pháp ước đoán năng suất, sản lượng lúa dựa trên sự tích hợp
mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS, ứng dụng cụ thể cho các vụ Đông Xuân
2012 - 2013, Hè Thu 2013, Thu Đông 2013 trên địa bàn tỉnh An Giang
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 53
Đề tài được thực hiện trên các vùng canh tác lúa khu vực ĐBSCL cụ thể:
- Theo dõi biến động cơ cấu mùa vụ tại các vùng đất thuộc 6 tiểu vùng sinh thái khu vực ĐBSCL, thời gian: Từ năm 2000 đến 2013
- Mô phỏng năng suất lúa tại 2 vị trí thuộc nhóm đất phèn và đất phù sa (1) Xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; (2) Xã Định Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang; (Thời gian: Vụ Đông Xuân 2012 -2013, vụ Hè Thu 2013, vụ Thu Đông 2013)
- Xây dựng bản đồ năm suất lúa tỉnh An Giang; Thời gian: Vụ Đông Xuân 2012 -
2013, vụ Hè Thu 2013, vụ Thu Đông 2013
1.5 Ý nghĩa của luận án
Ý nghĩa khoa học
Luận án đã cung cấp thông tin về phân bố và biến động cơ cấu mùa vụ lúa, làm
cơ sở đánh giá nhanh tình hình sản xuất, dự báo, quản lý cơ cấu mùa vụ, cây trồng một cách khoa học phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu ra quyết định, hoạch định chính sách của các nhà quản lý và quy hoạch Đồng thời, cũng đã phát triển phương pháp tích hợp mô hình toán học và ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ năng suất, tính toán sản lượng lúa trên vùng đất trên các vùng đất khác nhau
Ý nghĩa thực tế
Luận án đã đánh giá được biến động cơ cấu mùa vụ ở các vùng đất khác nhau trên cơ sở sử dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý GIS một cách tiết kiệm và nhanh chóng, đồng thời đánh giá được các tác động của điều kiện tự nhiên đến sự phân bố và thay đổi mùa vụ lúa trên từng vùng đất khác nhau Nghiên cứu đã xây dựng được bản đồ năng suất và dự đoán sản lượng góp phần quan trọng trong hỗ trợ ra quyết định sản xuất nông nghiệp
1.6 Những điểm mới của luận án
- Xác định thang biến động giá trị khác biệt thực vật trên các vùng đất khác nhau khu vực ĐBSCL;
- Ứng dụng viễn thám và GIS trong theo dõi sự phân bố và biến động cơ cấu mùa
vụ trên các vùng đất khác nhau Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phân bố
và thay đổi mùa vụ lúa;
- Xây dựng phương pháp tích hợp mô hình AquaCrop và ảnh viễn thám MODIS trong xây dựng bản đồ năng suất và tính toán sản lượng lúa
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP 2.1 Các phương pháp được sử dụng:
- Phương pháp chuyên gia
2.2 Phương pháp nghiên cứu nghiên cứu
Trang 6R NIR NDVI
Số liệu báo cáo, thống
kê diện tích lúa
Bản đồ hiện trạng, hành chính
So sánh diện tích giải đoán trên bản đồ với diện tích thống kê
Đánh giá khả năng ứng dụng
Kiểm tra độ tin cậy
Xác định tên các đối
tượng đã phân loại
Thang biến động giá trị NDVI
Trang 75
Chỉ số NDVI trên ảnh thể hiện tình trạng của lớp thực phủ trong một thời gian nhất định, do đó để theo dõi cơ cấu mùa vụ sự biến động của chỉ số NDVI cần phải thiết lập chuỗi ảnh đa thời gian
Hình 2.2 Sự biến động chi số NDVI theo thời gian đối với vùng đất trồng lúa 2 vụ Sau đó chuỗi ảnh NDVI đa thời gian được phân loại bằng kỹ thuật phân tích dữ liệu ISODATA Kết quả phân loại sẽ là nhiều nhóm đối tượng khác nhau tương ứng với các kiểu che phủ khác nhau trên mặt đất Dựa trên số chu kỳ biến động và thời gian biến động của giá trị NDVI của từng nhóm đối tượng được phân loại để xác định các kiểu mùa vụ lúa khác nhau trong năm
Phương pháp thực địa và điều tra nông hộ
Việc khảo sát nhằm kiểm tra lại kết quả phân loại không kiểm soát và làm cơ sở cho việc xác định mối tương quan giữa giá trị NDVI trong ảnh với hiện trạng và giai đoạn phát triển của thực vật Khảo sát thực địa, điều tra nông hộ được thực hiện năm
2013 Với tổng số điểm khảo sát là 400 điểm
Phương pháp đánh giá độ tin cậy
Sử dụng phương pháp xây dựng ma trận sai số để đánh giá độ tin cậy của kết quả phân loại thông qua việc tính toán hai chỉ số độ chính xác toàn cục (T%) và chỉ số Kappa (K) Việc đánh giá thực hiện cho kết quả giải đoán năm 2013 dựa vào kết quả khảo sát thực tế Ngoài ra, để đánh giá kết quả giải đoán từ năm 2000 đến 2013, diện tích giải đoán được tính tương quan với diện tích thống kê của từng vụ theo đơn vị cấp tỉnh thông qua hệ số xác định R2
Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Phương pháp GIS được sử dụng để theo dõi sự phân bố cơ cấu mùa vụ theo từng vùng đất, tính toán diện tích và biên tập hoàn chỉnh bản đồ
2.2.2 Xác định biến động NDVI
Để xác định thang biến động giá trị NDVI cho các kiểu sử dụng và các cơ cấu mùa vụ trên các vùng đất khác nhau khu vực ĐBSCL nghiên cứu đã kế thừa kết quả khảo sát tại 649 điểm từ năm 2009 đến 2011 trên khu vực ĐBSCL, chuỗi ảnh NDVI của từng năm, kết quả phân loại và các điểm khảo sát
2.2.3 Sử dụng mô hình AquaCrop để mô phỏng năng suất lúa trên các vùng đất khác nhau
Dữ liệu đầu vào của mô hình
Gồm các dữ liệu: Dữ liệu khí hậu hàng tháng năm 2012 – 2013, dữ liệu đất, dữ liệu cây trồng, dữ liệu quản lý
Vận hành và kiểm định mô hình
Trang 86
Dữ liệu đầu vào tại 2 vị trí (1) Xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; (2) xã Định Thành, huyện Thọai Sơn, tỉnh An Giang được sử dụng để mô phỏng năng suất các vụ Đông Xuân 2012 -2013, Xuân Hè 2013, Hè Thu 2013, Thu Đông 2013 trong đó dữ liệu quản lý ngoài đồng tại vị trí xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn mức độ đáp ứng đối với độ phì được hiệu chỉnh giảm ở các mức 5%, 10% và 15%
Để kiểm định mô hình năng suất thực tế được thu thập tại 2 vị trí
2.2.4 Tích hợp mô hình AquaCrop và viễn thám xây dựng bản đồ năng suất
và tính toán sản lượng lúa
Bản đồ năng suất được xây dựng dựa trên sự chồng lắp các bản đồ đơn tính, kết quả giải đoán từ ảnh MODIS và mô phỏng năng suất từ mô hình AquaCrop cụ thể:
- Mô hình AquaCrop được vận hành để mô phỏng năng suất lúa tại các vùng mẫu
để kiểm định và hiệu chỉnh mô hình
- Phương pháp viễn thám được ứng dụng để xác định thời gian xuống giống và thu hoạch, thời gian sinh trưởng thông qua chỉ số NDVI
- Các dữ liệu đầu vào khác sử dụng dữ liệu thu thập thực tế Dữ liệu quản lý ngoài đồng chia thành hai khu vực (khu vực đất phù sa và khu vực đất phèn)
Bản đồ năng suất lúa được xây dựng dựa trên bản đồ khoanh đất trong đó mỗi khoanh đất có cùng đặc điểm về đặc tính đất, quản lý nước, cây trồng và thời tiết Các
dữ liệu này được sử dụng làm dữ liệu đầu vào để vận hành mô hình AquaCrop nhằm
mô phỏng năng suất lúa, quy trình thực hiện được trình bày tại Hình 2.3
Hình 2.3 Tích họp viễn thám và mô hình Aquacrop trong mô phỏng năng suất lúa
Đánh giá độ tin cậy
Kiểm định
Mô hình AquaCrop
Xử lý số liệu (ET0 calcular, SWC, excel)
Hiệu chỉnh
Mô hình đã được kiểm định
Số liệu thống kê
Năng suất thực tế
Tính tương quan
Tính toán năng suất trung bình
Trang 97
Để phân tích và đánh giá độ chính xác từ các kết quả của mô hình toán với các số liệu thực đo, hệ số tương quan Pearson (r) đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến căn bậc hai của sai số trung bình bình phương (RMSE) và căn bậc hai của sai số trung bình bình phương chuẩn hóa – NRMSE
Chương 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 Sử dụng ảnh viễn thám trong theo dõi biến động diện tích canh tác cơ cấu mùa vụ lúa trên các vùng đất và sinh thái khác nhau ĐBSCL
3.1.1 Xác định sự biến động giá trị NDVI của các đối tượng sử dụng đất và mùa vụ lúa
Kết quả phân tích sự biến động giá trị NDVI của một số đối tượng chính ĐBSCL như sau: Ở những nơi có độ phủ thực vật thấp như mặt nước, sông hồ, nuôi thủy sản, đất làm muối, đất đô thị giá trị NDVI < 0,4 Đối với khu vực có mức phủ thực vật cao quanh năm như đất trồng cây lâu năm, đất rừng giá trị NDVI ổn định ở mức cao, dao động trong khoảng 0,6 - 0,9 Các khu vực trồng cây theo mùa vụ, giá trị NDVI thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cây trồng, đối với đất trồng lúa ở ĐBSCL giá trị NDVI thường dao động từ 0,1 – 0,9, giá trị này thay đổi tùy vào mùa vụ và vùng đất sản xuất Khoảng biến động giá trị NDVI đối với các kiểu sử dụng chính ở ĐBSCL được trình bày ở Bảng 3.1
Bảng 3.1: Biến động giá trị NDVI của các kiểu sử dụng đất
Kiểu sử dụng Giá trị NDVI
Đất lúa, cây hàng năm 0,1< NDVI < 0,9 Đất trồng rừng/Cây lâu năm 0,6 < NDVI < 0,9 Đất làm muối -0,1 < NDVI < 0,15 Đất đô thị 0,1 < NDVI < 0,4 Tôm rừng 0,2 < NDVI < 0,6 Vuông tôm/ nuôi thủy sản -0,1 < NDVI < 0,3
Đối với vùng trồng lúa ĐBSCL thì giá trị NDVI biến động từ 0,1 đến 0,9 tuy nhiên giá trị biến động khác nhau theo từng mùa vụ và vùng đất canh tác Bảng 3.2 Bảng 3.2: Biến động giá trị NDVI của đất trồng lúa
Đông Xuân Hè Thu Thu Đông
Đông Xuân - Hè Thu -
Thu Đông 0,2-0,87 0,19-0,87 0,14-0,79 Phù sa, TGLX
Đông Xuân - Hè Thu
muộn - Thu Đông 0,21-0,82 0,23-0,87 0,2-0,85 Phù sa, Ven biển
Đông Xuân muộn - Hè
Thu muộn - Thu Đông 0,18-0,87 0,21-0,87 0,22-0,86 Phù sa, Ven biển
Xuân Hè - Hè Thu
muộn - Thu Đông muộn 0,16-0,85 0,18-0,81 0,08-0,88 ĐTM
Đông Xuân - Xuân Hè -
Hè Thu muộn 0,1-0,88 0,21-0,84 0,2-76 Phù sa, trũng phèn
Trang 10ranh BĐCM, Ven biển
3.1.2 Cơ cấu mùa vụ lúa ở ĐBSCL
Trong nhiều năm qua, do điều kiện tự nhiên, ưu thế của từng vùng và do sự phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương mà hình thành cơ cấu cây trồng và thời vụ lúa khác nhau trong năm Hệ thống mùa vụ lúa ĐBSCL từ năm 2000 đến 2013 có thể chia thành các nhóm cơ cấu mùa vụ chính như Hình 3.1
Hình 3.1: Các nhóm cơ cấu mùa vụ điển hình ở ĐBSCL
Trang 11Tổng 144,2 161,5 164,6 140,5 209,3 201,4 151,2 168,5 207,7 121,7 193,2 183,2 135,1 197,1
2
ĐX-HTm-TĐ 82,7 90,2 85,0 80,1 96,1 81,3 67,1 28,1 83,1 97,6 67,2 106,8 175,5 220,9 ĐXm-HTm-TĐ 27,6 13,8 46,5 67,8 25,5 35,9 50,4 109,5 62,7 162,2 198,3 175,4 165,3 110,7
Tổng 922,6 898,6 804,7 832,7 803,5 771,6 911,1 975,3 892,1 950,1 859,3 732,9 725,1 626,0
6
HTm-TĐm 205,5 200,5 223,6 206,2 217,3 227,9 207,0 199,8 192,4 160,7 128,7 163,2 245,2 120,2 HTm-Mùa 246,7 207,2 182,1 165,1 144,3 136,3 134,9 138,2 129,3 132,3 128,5 125,3 3,6 126,5
Trang 12Sự phân bố cơ cấu mùa vụ thể chia ra thành 3 khu vực có sự phân bố mùa vụ tương đồng nhau gồm: (1) vùng TGLX, ĐTM, phù sa dọc sông Tiền, sông Hậu (khu vực đầu nguồn); (2) vùng trũng Tây Nam sông Tiền, sông Hậu (trừ khu vực giáp ranh BĐCM), phù sa dọc sông Tiền, sông Hậu (khu vực giữa nguồn); (3) vùng Ven biển, BĐCM, vùng trũng Tây Nam sông Hậu (khu vực giáp ranh BĐCM), phù sa dọc sông Tiền, sông Hậu (khu vực cuối nguồn) Sự phân bố cơ cấu mùa vụ ở các tiểu vùng sinh thái trình bày Hình 3.2
Hình 3.2: Bản đồ cơ cấu mùa vụ ĐBSCL năm 2010 Bảng 3.4: Điều kiện đất, thủy văn, địa hình các vùng sinh thái ĐBSCL
+ Đất phèn tiềm tàng nội địa
+ Đất phèn tiềm tàng cận duyên hải
Chịu ảnh hưởng của lũ
- Mùa lũ bắt đầu
từ tháng 7 đến tháng 11 (có năm
lũ lớn từ tháng 7 đến tháng 1)
Thấp và tương đối bằng phẳng cao trình mặt đất thay đổi từ 1,5-2,0 m tại phía Đông đến 0,4-0,5
m tại phía Tây và
Trang 1311
Vùng sinh
+ Đất phèn hoạt động + Đất phèn hoạt động nhiễm mặn tạm thời
- Đất đồi núi
- Đất than bùn
- Đất phù sa cổ
- Mùa kiệt kèm theo sự xâm nhập mặn từ biển Tây
từ 1,0 - 2,0 m tại phía Bắc đến 0,6 - 0,8 m tại phía Nam
Đồng Tháp
Mười
- Đất phèn + Đất phèn tiềm tàng (nông hoặc sâu);
+ Đất phèn hoạt động, + Đất phèn chuyển tiếp (có lớp phù sa trên mặt)
- Đất phù sa
- Đất phù sa cổ
Chịu ảnh hưởng của lũ (lũ lên và xuống chậm)
- Mùa lũ bắt đầu
từ tháng 7 đến tháng 10 (có năm đến tháng 1)
Bồn trũng thấp gồm:
- Các thềm phù sa;
+ Đất phèn nhẹ;
+ Đất phèn hoạt động nông;
- Đất phù sa;
- Nhiễm mặn
chế độ thủy văn khu vực là bán nhật triều, với mực thủy triều từ thấp đến cao thay đổi theo tháng do ảnh hưởng của sông MeKong và mực thủy cấp lên cao nhất vào tháng 10
Địa hình thấp trũng
Vùng phù sa
dọc sông Tiền
sông Hậu
- Đất phù sa (đang được bồi hoặc không được bồi), độ phì tự nhiên khá cao
- Đất phù sa nhiễm mặn
- Đất phèn tiềm tàng
- Đất phù sa nhiễm mặn nhẹ
chịu ảnh hưởng bởi thủy triều và
lũ tưới tiêu chủ động,
Địa hình thay đổi
từ trung bình đến thấp (0,5-1,2m),
có những vùng đất cao cục bộ (1,2 – 1,5m)
- Không bị ảnh hưởng của lũ, thiếu nguồn nước ngọt
- Chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều, chế độ mưa trong vùng
Địa hình thay đổi
từ trung bình đến thấp (0,5-1,0m), các dòng cát chạy song song với biển có độ cao 1,0 – 3,0 m
Vùng bán đảo
Cà Mau
- Đất phèn xuất hiện kiêu da báo, xen kẽ giữa đất mặn và đất phù
sa trung tính;
- Đất phèn nhiễm mặn
- Đất mặn, bùn mặn
Không bị ảnh hưởng của lũ, ngập úng cục bộ, thiếu nguồn nước ngọt
Chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn
Địa hình thấp, bằng phẳng độ cao trung bình từ 0,5 – 1,5m so với mực nước biển
Trang 14
- Trũng phèn tây Nam sông Tiền, sông Hậu
+ Vùng trũng phèn giữa sông Tiền sông Hậu và phía Tây sông Hậu (giáp với vùng phù sa): đây là nơi tập trung chủ yếu của lúa 3 vụ và 2 vụ Trong đó lúa 3 vụ chiếm ưu thế, vào một số năm 2002 – 2006, 2011 – 2013 diện tích lúa 3 vụ cao gần gấp 2 đến 3 lần diện tích lúa 2 vụ
+ Vùng trũng phèn phía Tây sông Hậu (phần giáp ranh với Bán đảo Cà Mau): Diện tích canh tác lúa hàng năm tăng trong đó tăng chủ yếu là lúa 1 vụ và 3 vụ Diện tích lúa 2 vụ có xu hướng giảm
- Vùng phù sa phù sa dọc sông Tiền sông Hậu là nơi tập trung lúa 2 vụ và 3 vụ,
sự phân bố cơ cấu mùa vụ lúa khác nhau theo ở khu vực đầu nguồn và cuối nguồn sông Cửu Long Diên tích canh tác lúa ổn định từ năm 2000 – 2013 chỉ có sự biến động qua lại giữa diện tích lúa 2 vụ và 3 vụ Xu hướng biến động chung là lúa 2 vụ giảm, lúa 3 vụ tăng Từ năm 2000 diện tích lúa 2 vụ cao gần gấp đôi lúa 3 vụ, sau đó giảm đến năm 2004, 2005 diện tích 2 vụ và 3 vụ tương đương nhau, đến năm 2006 –
2007 diện tích lúa 2 vụ tăng cao hơn lúa 3 vụ do ảnh hưởng của dịch bệnh và mở đê xả
lũ Sau đó diện tích lúa 2 vụ giảm liên tục đến năm 2013 diện tích lúa 2 vụ chỉ bằng 1/2 diện tích lúa 3 vụ
- Vùng ven biển: Diện tích lúa giảm nhanh từ năm 2000 đến 2004 sau đó ổn định đến năm 2013 Tổng diện tích lúa 1 vụ giảm do người dân chuyển sang chuyên tôm Diện tích lúa 2 vụ và 3 vụ biến động qua lại Xu hướng chung là từ năm 2000 – 2003 diện tích lúa 3 vụ tăng nguyên nhân là do ảnh hưởng của lũ và thời tiết nên người dân
có thể chủ động được nước ngọt để canh tác lúa vụ 3 Sau đó năm 2004 đến 2008 lúa 3
vụ giảm chiếm diện tích thấp, năm 2009 – 2010 diện tích lúa 3 vụ tăng trở lại và ổn định đến năm 2013 Nguyên nhân chính là do hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, các khu vục giáp vùng phù sa có thể chủ động được nguồn nước để canh tác lúa vụ 3
- Vùng BĐCM là nơi tập trung của lúa 1 vụ (1 vụ lúa Mùa, lúa – tôm) và lúa 2 vụ
Hè Thu – Mùa Lúa 1 vụ chiếm diện tích cao và có nhiều biến động trong giai đoạn
2000 – 2013 Từ năm 2000 đến 2003 diện tích giảm mạnh do chuyển từ 1 vụ lúa Mùa sang lúa – tôm và chuyên tôm, sau đó tăng dần trở lại do việc mở rộng mô hình lúa – tôm và đến năm 2011 – 2013 tiếp tục giảm, nguyên nhân giảm là do việc dẫn nước mặn vào ruộng thời gian dài để nuôi tôm đã làm đất nhiễm mặn không thể canh tác lúa
Nhìn chung, biến động diện tích canh tác lúa trên các tiểu vùng sinh thái nước ngọt có cùng xu hướng biến động, tăng diện tích lúa 3 vụ và giảm diện tích lúa 2 vụ Trên vùng nước trời nhiễm mặn, vùng ven biển diện tích lúa 3 vụ cũng tăng do việc hoàn thành hệ thống thủy lợi, diện tích lúa 1 vụ, 2 vụ có xu hướng giảm Riêng vùng BĐCM diện tích lúa 1 vụ tăng, diện tích lúa 2 vụ ổn định