SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9SKKN Xây dựng các bài tập lí thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ.
I Lý do chọn đề tài :
Sự nghiệp xây dựng XHCN ở nớc ta đang phát triển với tốc độ ngày càng cao, với qui mô ngày càng lớn và đang đợc tiến hành trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão nó tác động một cách toàn diện lên mọi
đối tợng, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Một trong những trọng tâm của sự phát triển đất nớc là đổi mới nền giáo dục, phơng hớng giáo dục của đảng, Nhà nớc
và của ngành giáo dục & đào tạo trong thời gian trớc mắt cũng nh lâu dài là đào tạo những con ngời " Lao động, tự chủ, sáng tạo" có năng lực thích ứng với nền kinh tế thị trờng, có năng lực giải quyết đợc những vấn đề thờng gặp, tìm đợc việc làm, biết lập nghiệp và cải thiện đời sống một ngày tốt hơn
Để bồi dỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt
động nhận thức, học trong hoạt động Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này đợc lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực t duy sáng tạo
Tăng cờng tính tích cực phát triển t duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi ngời học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhận thức Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục
đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng Việc nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia các hoạt đông sản xuất và các hoạt động sau này
Húa học là khoa học nghiờn cứu cỏc chất, sự biến đổi và ứng dụng của chỳng Nhưng khụng chỉ giải cỏc bài toỏn húa học mà cũn phải vận dụng vào giải thớch cỏc hiện tượng của đời sống hằng ngày và cỏc chuyển đổi cú liờn quan Việc làm cỏc bài tập Húa học khụng chỉ giỳp củng cố kiến thức mà cũn giỳp cho học sinh thờm hứng thỳ với mụn học hơn Đặc biệt đối với cỏc em học khỏ, giỏi muốn làm nhiều bài tập để nõng cao kỹ năng của mỡnh hơn nữa
Trong chương trỡnh húa lớp 9 nội dung mụn Húa học bao gồm : Cỏc loại hợp chất vụ cơ; kim loại; phi kim – sơ lược về bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học; hiđrocacbon – nhiờn liệu; dẫn xuất của hiđrocacbon – polime Trong cỏc nội dung trờn tụi muốn đi sõu về phần kim loại phục vụ cụng tỏc bồi dưỡng học sinh giỏi, cụ thể là cỏc dạng bài tập cú liờn quan đến phần này và xõy dựng thành hệ thống cỏc dạng bài tập nõng cao chuyờn đề về kim loại ở THCS Cỏc dạng bài tập về kim loại rất hay và phong phỳ, nhưng nếu chỉ làm cỏc bài tập ở trong sỏch giỏo khoa và sỏch bài tập thụi thỡ ta sẽ khụng khai thỏc hết được cỏc
dạng bài tập và cỏi hay của nú, chớnh vỡ vậy tụi muốn chọn sỏng kiến: “Xõy
dựng cỏc bài tập lớ thuyết về chuyờn đề kim loại ở lớp 9”.
II Mục đớch, nhiệm vụ nghiờn cứu :
II.1 Mục đớch nghiờn cứu.
Nghiờn cứu để xõy dựng thành hệ thống cỏc bài tập nõng cao về kim loại trong chương trỡnh Húa học của THCS theo hướng phỏt huy tớnh tớch cực, sỏng tạo và rốn luyện những khả năng tiếp cận với cỏc bài tập nõng cao từ đú hỡnh thành kĩ năng làm cỏc bài tập định tớnh khi giải cỏc bài tập khụng chỉ ở THCS
mà cũn phục vụ cho quỏ trỡnh học sau này với cấp độ cao hơn
Trang 2II.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu các nội dung tính chất của kim loại
trên cơ sở đó để tìm hiểu các dạng bài tập có liên quan đến những tính chất đó
- Đưa ra các dạng bài tập cơ bản và nâng cao nhưng trọng tâm là các dạng bài tập nâng cao về phần kim loại nằm trong chương trình Hóa học lớp 9
- Sưu tầm, tìm kiếm các dạng bài tập khó để xây dựng thành hệ thống bài tập nâng cao
- Tổng hợp và sưu tầm các phương pháp giải chi tiết và cụ thể
II.3 Giả thuyết khoa học:
Việc xây dựng các bài tập lí thuyết về kim loại ở lớp 9 sẽ đạt hiệu quả cao và sẽ là tiền đề cho việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh ở cấp học cao hơn
III Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
III.1 Đối tượng nghiên cứu
Các dạng bài tập lí thuyết về kim loại trong chương trình Hóa học 9
III.2 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình hoàn thiện sáng kiến này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phân tích lí thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm vận dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm
- Sưu tầm các bài tập nâng cao về kim loại
- Phân loại thành các dạng khác nhau, sau đó nêu ra các bài tập có hướng dẫn giải cụ thể
IV Đóng góp của sáng kiến
Bài tập lí thuyết về kim loại được xếp trong giảng dạy là một hệ thống các phương pháp quan trọng nhất nâng cao chất lượng mũi nhọn và có tác dụng to lớn như:
- Làm cho học sinh hiểu sâu sắc kiến thức đã học
- Mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng
nề kiến thúc
- Có tác dụng cũng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa kiến thức hóa học
- Có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh, rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, tính sáng tạo, tư duy
PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I Cơ sở khoa học.
1.Cơ sở lí luận.
a Thuận lợi Hầu hết các em học sinh trong trường đều ngoan, vâng lời thầy cô giáo, mỗi phòng học đều có máy chiếu đầy đủ
Trang 3b Khó khăn Tình hình kinh tế của phụ huynh còn nghèo,đa số học sinh điều kiện học tập khó khăn Học sinh chưa thật sự coi trọng môn hóa
2 Cơ sở thực tiễn
a Vị trí các bài tập kim loại trong chương trình SGK Hóa học 9.
- Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
- Chương 2: Kim loại
Các dạng bài tập cơ bản: Gồm các bài tập định tính có tính thực tế.
b Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao trong chương trình Hóa học của THCS.
- Bài tập lý thuyết
- Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học
- Điều chế kim loại
- Phân biệt và nhận biết kim loại
- Tinh chế và tách hỗn hợp thành chất nguyên chất
II Các dạng bài tập cụ thể.
Dạng 1 Giải thích hiện tượng và viết PTHH
Dạng bài này yêu cầu người học sinh phải nắm rõ tính chất của các kim loại và có kĩ năng thành thạo trong việc nhận biết hiện tượng của phản ứng hóa học từ đó giải thích và viết PTHH
Ví dụ : Hòa tan Fe bằng HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch và để lâu ngoài không khí Giải thích hiện tượng và viết PTHH
Hướng dẫn giải
Khi cho Fe tác dụng với HCl thấy có khí thoát ra :
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Bài tập vận dụng
Bài 1 Dung dịch M có chứa CuSO4 và FeSO4
a Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng có dung dịch N chứa 3 muối tan
b Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng có dung dịch N chứa 2 muối tan
c Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng có dung dịch N chứa 1 muối tan Giải thích mỗi trường hợp bằng phương trình phản ứng
Dạng 2 Điều chế kim loại và hợp chất của chúng
Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quá trình biến hóa nhưng chỉ cho biết chất đầu và chất cuối Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng nhất và ngắn nhất để thực hiện (vì chất được điều chế được phải tinh khiết và về nguyên tắc nếu đi bằng con đường dài hơn nhưng không sai thì vẫn giải quyết
Trang 4được yêu cầu của đề bài nhưng sẽ mất nhiều thời gian để viết phương trình đã dùng đến một cách không cần thiết)
1 Sơ đồ phản ứng:
Dạng bài này thường bao gồm một chuỗi phản ứng hóa học yêu cầu phải nắm được tính chất hóa học của từng chất trong chuỗi phản ứng và viết PTHH
để hoàn thành chuỗi phản ứng đó
Ví dụ: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
FeCl2 → FeSO4 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2
Fe ↓↑ ↓↑ ↑↓ ↓ Fe2O3
FeCl3 → Fe2(SO4)3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3
Hướng dẫn giải
FeCl2 + Ag2SO4 → FeSO4 + 2AgCl↓
FeSO4 + Ba(NO3)2 → Fe(NO3)2 + BaSO4↓
tº
Fe(OH)2 + O2 → Fe2O3 + H2O
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
2FeCl3 + 3Ag2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6AgCl↓
Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4↓
tº
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
2FeCl2(lục nhạt)+ Cl2 → 2FeCl3(vàng nâu)
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4
4Fe(NO3)2 + O2 + 4HNO3 → 4Fe(NO3)3 + 2H2O
2Fe(NO3)3 + Cu → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
4Fe(OH)2(trắng xanh) + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3(nâu đỏ)
2 Điền chất và hoàn thành PTHH
Dạng bài này mỗi phản ứng đều biết được chất tham gia hoặc chất tạo thành đề bài chỉ yêu cầu điền vào những chỗ trống sao cho thích hợp để hoàn thành PTHH
Ví dụ: Hoàn thành các phản ứng sau:
Trang 5Fe2(SO4)3 + ? → Fe(NO3)3 + ?
AlCl3 + ? → Al2(SO4)3 + ?
Al2O3 + KHSO4 → ? + ? + ?
NaCl + ? → NaOH + ?
Ca(HCO3)2 + ? → CaCO3↓ + ?
Hướng dẫn giải
Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4↓
2AlCl3 + 3Ag2SO4 → Al2(SO4)3 + 6 AgCl↓
Al2O3 + 6KHSO4 → Al2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O
Điện phân có vách ngăn:
3 Điều chế một chất từ nhiều chất bằng nhiều cách:
Dạng này ta phải sử dụng nhiều cách khác nhau để điều chế ra một chất
Để làm được dạng này thì học sinh cũng cần phải nắm rõ tính chất không chỉ riêng về kim loại mà còn các hợp chất khác liên quan đến và đòi hỏi chất điều chế được phải tinh khiết
Ví dụ 1: Viết các PT phản ứng chỉ ra:
- 4 cách điều chế Al(OH)3
- 6 cách điều chế FeCl2,
Hướng dẫn giải
- 4 cách điều chế Al(OH)3:
+ Oxit kim loại + H2O
+ Điện phân dung dịch muối clorua (có vách ngăn)
+ Muối + kiềm
+ Thủy phân muối
+ Muối + axit
2AlCl3 + 6 H2O → 2Al(OH)3 + 3H2↑ + 3Cl2↑
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Trang 6- 6 cách điều chế FeCl2:
FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O
FeBr2 + Cl2 → FeCl2 + Br2
Ví dụ 2: Nêu cách điều chế Na2CO3 → Na ; Al(NO3)3 → Al ; FeS2 →Fe
Hướng dẫn giải
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
+ Điều chế Al từ Al(NO3)3
Al(NO3)3 + 3KOH → Al(OH)3↓ + 3KNO3
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
+ Điều chế Fe từ Fe2S:
4Fe2S + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + CO2
Bài tập vận dụng
Bài 1 Viết phương trình phản ứng biểu diễn các chuyển hóa sau:
b FeS2 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → FeCl3 → Fe(OH)3
Bài 2 Hoàn thành sơ đồ phản ứng dưới đây.
Al2O3 → Al2(SO4)3NaAlO2
Al ↓ ↓ Al(OH)3 ↑
Dạng 3 Phân biệt và nhận biết các chất
1 Lý thuyết cơ bản về thuốc thử hóa học lớp 9 của THCS
(áp dụng để nhận biết và phân biệt kim loại)
KL, Thuốc Hiện tượng Giải thích, viết PTHH
Trang 7Ion thử
trong
Axit
H2SO4
Tan+dd trong
↓ trắng
Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2
Al
Al3+
Dd kiềm
dư
Tan
↓trắng, không tan
Al3+ +NH3 + H2O → Al(OH)3 + NH4+
dư
↓ trắng sau
đó tan
Zn2+ + NH3 + H2O → Zn(OH)2 + NH4+
Zn(OH)2 + NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Fe
Fe2+
Fe3+
Khí Clo
Dd NaOH
Dd NaOH,
Trắng xám
→ nâu đỏ
↓ trắng xanh hóa đỏ nâu
↓ đỏ nâu
2Fe(trắng xám) + 3Cl2(vànglục) → 2FeCl3(nâu đỏ)
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓ (trắng xanh)
Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ)
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
Fe3+ + NH3 + H2O → Fe(OH)3↓ + NH4+
màu nâu
Hg + 4HNO3 → Hg(NO3)2 + 2NO2↑+
H2O Cu
Cu2+
Cu
(đỏ)
dư
Tan, dd xanh, khí màu nâu
↓ xanh sau
đó tan Tan, dd xanh
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 ↑+ 2H2O
Cu2+ + NH3 + H2O → Cu(OH)2 + NH4+
Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
Ag
Ag+
đó cho
NaCl
dd NaOH
Tan, khí màu nâu và kết tủa trắng Kết tủa đen
Ag+ + S2- → Ag2S↓
Mg
Dd HCl
Dd CO3
2-Tan, có khí
↓trắng
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓ Pb
Pb2+
Dd HCl
Dd H2S
↓ trắng
↓đen
Pb2+ + S2- → PbS↓
Na
K
Đốt trên
ngọn lửa
- Màu vàng tươi
- Màu tím (tím hồng)
Trang 8Ba
và quan
sát
- Màu đỏ da cam
- Màu lục (hơi vàng)
2 Một số trường hợp nhận biết.
Đây là loại bài nhận biết mà thuốc thử sử dụng không bị ghò ép mà được lựa chọn tự do Tuy nhiên thuốc thử lựa chọn phải nhận biết được rõ từng chất
và phải thích hợp
Ví dụ: Có 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2,
phân biệt 8 dung dịch nói trên
Hướng dẫn giải
gì là: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 (nhóm B)
- Trong mỗi nhóm A, B đều dùng dd NaOH để thử:
Nhận ra CuSO4 và Cu(NO3)2 tạo kết tủa màu xanh:
Xanh
Nhận ra MgSO4 và Mg(NO3)2 tạo kết tủa màu trắng:
Trắng
lúc kết tủa sẽ chuyển thành màu nâu đỏ
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ nâu đỏ
Đây là dạng bài tập đề bài đã cho sẵn một loại thuốc thử nhất định và yêu cầu chỉ dùng thuốc thử này để nhận biết một loạt các chất mà đề bài yêu đã cho
Ví dụ: Nhận biết các chất trong mỗi cặp dưới đây chỉ bằng dung dịch
HClâ
b 4 chất rắn : NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4
Hướng dẫn giải
Trang 9a Xét khả năng phản ứng của 4 chất, nhận được chỉ có MgSO4 tạo được kết tủa với 2 dung dịch khác:
MgSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + MgCl2
Suy ra dung dịch còn lại không kết tủa là NaCl
NaOH
NaCl tan mà không có khí bay ra Còn:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O
nhận ra Na2CO3 có kết tủa:
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl
Còn lại là BaCO3
các chất đã cho
Bài tập này sử dụng phương pháp sau:
Ví dụ: Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây:
NaHSO4, KHCO3, Na2SO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2 Trình bày cách nhận biết từng dung dịch chỉ được dùng thêm cách đun nóng
Hướng dẫn giải
- Đun nóng các mẫu thử đựng các hóa chất trên, có hai ống nghiệm cho kết tủa và khí bay lên, 3 ống nghiệm không cho kết tủa
tº
Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + CO2↑ + H2O
tº
Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + CO2↑ + H2O
- Lấy vài giọt dung dịch ở một trong hai lọ đựng các dung dịch có kết tủa khi đun nóng trên nhỏ vào các ống nghiệm đựng các dung dịch khác, một ống
2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 → Na2SO4 + MgSO4 + 2CO2↑ + 2H2O
Trang 102NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → Na2SO4 + BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O
Như vậy chất trong dung dịch lọ nào vừa cho kết tủa vừa có khí bay lên lọ
đó đựng Ba(HCO3)2, lọ kia là Mg(HCO3)2
Na2SO3 + Ba(HCO3)2 → BaSO3↓ + 2NaHCO3
Bài tập vận dụng
Bài 1 Hãy nhận biết chỉ bằng 2 hóa chất đơn giản tự chọn:
a 9 chất rắn : Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaCO3, CuO
b 6 chất bột: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, BaCl2, sôđa, xút ăn da
d 4 chất bột : Na2CO3, NaCl, BaCO3, BaSO4 chỉ bằng CO2, H2O
Bài 2 Có 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2,
phân biệt 8 dung dịch nói trên
Dạng 4 Tinh chế và tách hỗn hợp thành chất nguyên chất
* Nguyên tắc:
- Bước 1 Chọn chất X chỉ tác dụng với A (mà không tác dụng với B) để
cách lọc hoặc tự tách)
- Bước 2 Điều chế lại chất A từ chất A1
Sơ đồ tổng quát:
+ X B
A1 (↑,↓, tan) A
Nếu hỗn hợp A, B đều tác dụng được với X thì dùng chất X' chuyển cả A,
B thành A', B' rồi tách A', B' thành 2 chất nguyên chất Sau đó tiến hành bước 2 (điều chế lại A từ A')
Ví dụ: Nêu phương pháp tách hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO ở thể rắn thành các chất nguyên chất
Hướng dẫn giải
Trước tiên ta sẽ khử các oxit kim loại trên bằng hiđro ở nhiệt độ cao (chỉ
có oxit kim loại đứng sau nhôm mới bị khử)
Trang 11Ta có phản ứng khử như sau: CuO + H2 → Cu + H2O; Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
Còn lại MgO không bị khử Sau đó ta cho các chất thu được tác dụng với axit HCl thì Cu không phản ứng và bị oxi hóa ở ngoài không khí tạo thành CuO:
Hai muối thu được là MgCl2 và FeCl2 ta cho điện phân dung dịch thì FeCl2 bị điện phân tạo thành Fe, sau đó Fe bị oxi hóa thành Fe2O3 ta tách được Fe2O3
thành Mg, sau đó đốt nóng thì Mg bốc cháy trong không khí tạo ra MgO:
Cuối cùng ta tách được cả ba chất trên ra khỏi hỗn hợp thành các chất nguyên chất
Bài tập vận dụng
Bài 1 Quặng nhôm có Al2O3 lẫn với các tạp chất là Fe2O3 và SiO2 Hãy nêu phản ứng nhằm tách riêng từng oxit ra khỏi quặng nhôm
Bài 2 Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag Bằng phương pháp hóa học
hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên
III Khả năng áp dụng của sáng kiến.
Sáng kiến kinh nghiệm này đã dược báo cáo qua tổ tự nhiên và thông qua hội đồng nhà trường, được nhà trường xét duyệt thẩm định và đưa vào sử dụng
Kinh nghiệm này đã được áp dụng trong giảng dạy của bản thân trong nhiều năm qua và thực tế cho thấy kết quả giảng dạy từng bước nâng lên đáng
kể, chất lượng các bài kiểm tra tăng dần, số lượng học sinh giỏi được nâng lên
rõ rệt Từ đó tôi đã chia sẽ với đồng nghiệp trong nhóm bộ môn của trường và được các đồng nghiệp đánh giá phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, nội dụng kiến thức thực tế và có thể áp dụng tốt các giải pháp này để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Hóa học trong Nhà trường.Với chương trình hóa học THCS, các giải pháp trên có khả năng áp dụng rộng rãi cho các đối tượng học sinh giỏi hoặc thi vào trường chuyên
IV Kết quả thực hiện.
Sau khi áp dụng những kinh nghiệm trên vào thực tế giảng dạy tôi thấy:
- Học sinh yêu thích môn hoá học hơn , học sinh dễ nắm bắt kiến thức , hiểu bài sâu, nhớ kỹ và vận dụng vào thực tế đời sống cũng như học tập
Kết quả số học sinh giỏi tăng lên hàng năm
Trước khi áp dụng sáng kiến 1 em đạt giải khuyến khích cấp huyện
Sau khi áp dụng thì số học sinh giỏi huyện tăng lên rõ rệt cụ thể: