Định nghĩa: Hai mp gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa hai mp đó là góc vuông.. Mục tiêu: * Kiến thức: Nắm được Đn hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình chóp đề
Trang 1§4 HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Nắm được định nghĩa góc giữa hai mp từ đó nắm được Đn 2 mp vuông góc Nắm được ĐK cần và đủ để 2 mp vuông góc với nhau…
* Kĩ năng: Biết áp dụng kiến thức vào bài tập như: xác định được góc giữa 2
mp, ĐK để 2 mp vuông góc với nhau…
* Tư duy – thái độ: Biết quy lạ về quen, cẩn thận trong tính toán Biết toán học
có ứng dụng trong thực tiễn
II Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, diễn giảng
III Chuẩn bị:
- Gv: Bảng phụ, thước, phấn màu, máy tính và một số đồ dùng dạy học khác
- Hs: Chuẩn bị đồ dùng học tập, tích cực xây dựng bài
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không có
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Góc giữa hai mặt phẳng (20 /
)
Hoạt động của Hs Hoạt động của Gv Nội dung
Trang 2- Ghi nhận kiến thức.
- Đọc ví dụ sgk
- Vẽ hình
- Theo dõi Gv hướng dẫn
- Trình bày:
a) Gọi H trung điểm BC
SA
BC
AH
BC
Góc giữa 2 mp(ABC) và
(SBC) là góc S ˆ H A (hình
vẽ)
0 30 3
3
AH
SA
Vậy góc giữa (ABC) và
(SBC) bằng 300
b) Vì SA ( ABC) nên
ABC là hình chiếu vgóc
của SBC
Gọi S1 là dtích của SBC
S2 là dtích của ABC
cos cos
1 1
2
S S S
2
2 1
a
S
- Yêu cầu Hs đọc ví dụ sgk
- Vẽ hình
- Hướng dẫn Hs xác định góc giữa 2 mp cần tìm
- Gọi Hs trình bày
Theo dõi bài làm của Hs
1 Định nghĩa:
Góc giữa hai mp là góc gi7ã hai đt lần lượt vuông góc với hai mp
đó (H3.30)
2 Cách xác định góc giữa hai mp cắt nhau: sgk
3 Diện tích hình chiếu của một đa giác:
Cho đa giác H nằm trong () có diện tích S
và H / là hình chiếu vuông góc của H trên ().Khi đó diện tích S /
củaH / được tính theo công thức:
cos
/ S
S
là góc giữa () và
().
S
A
B
C H
A /
Trang 3Nhận xét, chỉnh sửa.
Hoạt động 2: Hai mặt phẳng vuông góc (18 /
)
- Ghi nhận đn
- Ghi nhận ĐLí 1
Xem chứng minh: sgk
- Đọc 1 và trả lời:
Nếu ( ) và d thì
)
(
vì góc giữa ( )
và ( ) là góc vuông
- Liên hệ thực tế
- Ghi nhận kiến thức
- Đọc, nghiên cứu 3
- Trả lời:
a) Các mp lần lượt chứa
SB, SC, SD đều phải chứa
SA vì SA(ABCD) Khi
đó các mp (SA,SB),
- Nêu đn hai mp vuông góc
- Nêu ĐLí 1, chứng minh: sgk
- Yêu cầu Hs đọc 1 và trả lời
Nhận xét
- Liên hệ thực tế để dẫn vào hệ quả
- Nêu hệ quả 1, 2 và ĐLí sgk
- Yêu cầu đọc nghiên cứu 3
1 Định nghĩa:
Hai mp gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa hai mp đó là góc vuông.
2 Các định lí:
ĐLí 1: ĐK cần và đủ để
2 mp vuông góc với nhau là mp này chứa một đthẳng vuông góc với mp kia.
HQ1: Nếu 2 mp vuông
góc với nhau thì bất cứ đthẳng nào nằm trong
mp này và vuông góc vớigiao tuyến thì vuông góc với mp kia.
HQ2: Cho 2 mp () và
() vuông góc với nhau Nếu từ một điểm thuộc () ta dựng một đt vuông góc với () thì đt này nằm trong ().
Trang 4Nhận xét.
4 Củng cố (5 /
)
Nhắc lại:
- Cách xác định góc giữa
2 mp
- Công thức tính diện
tích hình chiếu của một
đa giác
- Điều kiện để 2 mp
vuông góc và các hệ quả
Yêu cầu Hs nhắc lại:
- Cách xác định góc giữa
2 mp
- Công thức tính diện tích hình chiếu của một
đa giác
- Điều kiện để 2 mp vuông góc và các hệ quả
- Cách xác định góc giữa 2 mp.
- Công thức tính diện tích hình chiếu của một
đa giác.
- Điều kiện để 2 mp vuông góc và các hệ quả.
5 Dặn dò: (2 / ) Hs về học bài và xem tiếp bài học.
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Trang 5Tuần 32 Ngày soạn:01-04-2012 Tiết 37
§4 HAI MP VUÔNG GÓC (tt)
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Nắm được Đn hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, hình chóp đều, hình chóp cụt đều và các tính chất của nó
* Kĩ năng: Biết áp dụng kiến thức vào bài tập
* Tư duy – thái độ: Biết quy lạ về quen, biết toán học có ứng dụng trong thực
Trang 6- Gv: Bảng phụ, thước, phấn màu và một số đồ dùng dạy học khác.
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ, tích cực xây dựng bài và chuẩn bị đồ dùng học tập
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu lại cách xác định góc giữa 2 mp ĐK cần và
đủ để 2 mp vuông góc với nhau.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương (10 /
)
- Ghi nhận Đn
- Đọc 4 - Trả lời:
b, d: đúng; a,c: sai
- Ghi nhận kiến thức
- Đọc 5 trả lời:
Sáu mặt của hình hộp
chữ nhật đều là những
hình chữ nhật.
- Đọc ví dụ sgk
- Vẽ hình
- Nêu Đn sgk
- Yêu cầu Hs đọc 4 và trả lời
Nhận xét câu trả lời của Hs
- Nêu nhận xét
- Yêu cầu Hs đọc 5 và trả lời
Nhận xét
- Yêu cầu Hs đọc ví dụ sgk
- Vẽ hình
1 Định nghĩa:
Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụcó các cạnh bên vuông góc với các mặt đáy Độ dài cạnh bên dược gọi là chiều cao của hình lăng trụ đứng.
2 Nhận xét:
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng luôn luôn vuông góc với mặt phẳng đáy và là những hình
A
B
C D
S
M
N
Trang 7- Theo dõi Gv hướng dẫn
giải
Ghi nhận lời giải
- Hướng dẫn Hs giải
chữ nhật.
Hoạt động 2: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều (10 /
)
- Ghi nhận kiến thức
- Đọc, nghiên cứu và trả
lời 6
Vì hchóp đều có đáy là
một đa giác đều và có
chân đcao trùng với tâm
của đa giác đáy nên ta
suy ra hình chóp đều có
các cạnh bên bằng nhau.
Do đó các mặt bên của 1
- Nêu Đn hình chóp đều
và hình chóp cụt đều
- Yêu cầu Hs đọc, nghiên cứu và trả lời 6
1 Định nghĩa:
Một hình chóp được gọi
là hình chóp đều nếu nó
có đáy là một đa giác đều và có chân đường cao trùng với tâm của đa giác đáy.
2 Nhận xét:
a) Hình chóp đều có các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau Các
Trang 8- Đọc và trả lời 7.
Trong () lấy tứ giác
ABCD có 2 cạnh AB và
CD cắt nhau tại O Ta lấy
S() lập nên hchóp
S.ABCD Hai mặt bên
(SAB) và (SCD) đều
vuông góc với mp đáy vì
chúng đều chứa SO
()
Nhận xét Hs trả lời
- Yêu cầu Hs đọc và trả lời 7
Nhận xét Hs trả lời
nhau.
2 Hình chóp cụt đều:
Phần của hình chóp đều nằm giữa đáy và một thiết diện song song với đáy cắt các cạnh bên của hình chóp đều được gọi là hình chóp cụt đều.
4 Củng cố (5 /
)
Nhắc lại:
- Hình lăng trụ đứng
- Hình hộp chữ nhật
Yêu cầu Hs nhắc lại:
- Thế nào là hình lăng trụ đứng
- Thế nào là hình hộp chữ nhật
- Hình lăng trụ đứng.
- Hình hộp chữ nhật.
- Hình lập phương.
S
A
D
Trang 9- Hình lập phương.
- Hình chóp đều
- Hình chóp cụt đều
- Thế nào là hình lập phương
- Thế nào là hình chóp đều
- Thế nào là hình chóp cụt đều
- Hình chóp đều.
- Hình chóp cụt đều.
5 Dặn dò: (2 / ) Hs về học bài và làm bài tập sgk.
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.