1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải pháp đảm bảo an toàn và chất lượng cho vay đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam

77 145 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho vay đối với HSSV theo điều 1,2 - Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng chính sách đối với HSSV quy định: Cho vay HSSV là việc NHCSXH sử dụng các nguồn lực tà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

*** *** ***

PHẠM THỊ LIÊN

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

*** *** ***

PHẠM THỊ LIÊN

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống

Mã số: Chương trình thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC THẮNG

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và chưa được công bố trong bất

cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác

Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, công

thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã được các tác giả

đồng ý và trích dẫn cụ thể

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Quản trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

PHẠM THỊ LIÊN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Thắng,

người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị và Kinh doanh

đã cung cấp cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp tại

các ban của NHCSXH, phòng giao dịch NHCSXH quận Hà Đông đã tạo điều kiện giúp

tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

PHẠM THỊ LIÊN

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 3

1.1 Hoạt động cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH 3 1.1.1 Khái niệm cho vay HSSV 3

1.1.2 Vai trò của cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 3

1.1.3 Đặc trưng cơ bản của cơ chế cho vay đối với HSSV 4

1.1.4 Các hình thức cho vay HSSV 5

1.2 An toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH 5 1.2.1 An toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH 5

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá an toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH 8

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH 11

1.3 Khái niệm về NHCSXH 14

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội 14

1.3.2 Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với phát triển kinh tế - xã hội19 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 22

2.1 Giới thiệu về NHCSXH Việt Nam 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH Việt Nam 22

2.1.2 Tình hình hoạt động của NHCSXH Việt Nam giai đoạn 2007-2016 25

2.2 Thực trạng an toàn và chất lượng cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Việt Nam 26

2.2.1 Quá trình triển khai thực hiện cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn 26

2.2.2 Chính sách và qui trình cho vay đối với HSSV 28

Trang 6

2.2.3 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn của

NHCSXH Việt Nam 35

2.3 Đánh giá an toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Việt Nam 42

2.3.1 Kết quả đạt được 42

2.3.2 Hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN 52

TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 52

3.1 Định hướng phát triển của NHCSXH Việt Nam 52

3.1.1 Định hướng phát triển chung 52

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH Việt Nam từ nay đến năm 2020 54

3.2 Giải pháp nâng cao an toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Việt Nam 54

3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm đáp ứng nguồn vốn cho vay đối với HSSV của NHCSXH 54

3.2.2 Tiếp tục mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động để đáp ứng tốt nhất cho các đối tượng chính sách xã hội trong đó có HSSV 57

3.2.3 Nghiên cứu điều chỉnh chính sách cho vay một cách hợp lý nhằm khuyến khích và tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu học tập của HSSV 57

3.2.4 Chuẩn hóa lại các quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với HSSV của NHCSXH 59

3.2.5 Các giải pháp khác 60

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 62

3.4 Kiến nghị 63

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ, Nhà nước 63

3.4.2 Kiến nghị với các Bộ, các ngành 64

3.4.3 Kiến nghị với Chính quyền địa phương 65

3.4.4 Đối với tổ chức hội nhận ủy thác cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình cho vay HSSV từ năm 2007 đến năm 2016 35

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân một HSSV 38

Bảng 2.3: Số liệu cho vay HSSV qua hai phương thức 38

Bảng 2.4: Tổng hợp khách hàng vay vốn từ 2007-2016 39

Bảng 2.5: Dư nợ quá hạn một số chương trình tín dụng tại NHCSXH 41

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH 24

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 33

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Quy mô tín dụng HSSV 36

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ V (khóa VII), Đảng ta đã đề ra chủ trương “… Trợ giúp người nghèo chủ yếu bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn

… tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong nước và quốc tế Phấn đấu tăng số hộ giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo…”1

NHCSXH được thành lập năm 2003 trên cơ sở hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm thống nhất các nguồn lực tài chính, thiết lập một cơ chế tài trợ phù hợp, góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội Sự ra đời của NHCSXH đã tạo cơ hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác được tiếp cận với dịch vụ tín dụng Ngân hàng, giúp các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và từng bước quen dần với nền sản xuất hàng hóa

Trong bối cảnh Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập kinh

tế quốc tế, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới sự nghiệp giáo dục, đào tạo Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân Trong đó, xác định đào tạo bậc đại học, cao đẳng và đào tạo nghề nghiệp với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội đang là vấn đề có tính quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Tuy nhiên, một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là có một tỷ lệ không nhỏ số HSSV đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề có hoàn cảnh khó khăn, nếu không được sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộ phận HSSV này khó có thể theo học được, Nhà nước sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo không có điều kiện tiếp nhận được cán bộ

Một trong những chương trình trọng điểm của NHCSXH là chương trình cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn Đây là một chính sách rất có ý nghĩa cả về kinh tế,

cả về chính trị, hợp lòng dân nhất là nông dân vùng khó khăn có con em đi học rất phấn khởi, dư luận chung là đồng tình cao, nhân dân cảm ơn Đảng, Chính phủ đã đầu tư cho con

em là học sinh- sinh viên được đi học, có cơ hội nâng cao nhận thức, tạo việc làm, hỗ trợ

1 Nghị quyết số 05-NQ/HNTW Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế -

Trang 10

và tạo sự bình đẳng về tiếp cận giáo dục của người dân, không phân biệt giàu hay nghèo mới được đi học, góp phần nâng cao dân trí, góp phần đảm bảo an ninh con người

Sau 10 năm thực hiện Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV đã thu được một số kết quả to lớn, bên cạnh đó không tránh khỏi một số tồn tại, hạn chế phát sinh như chất lượng tín dụng hay ý nghĩa của chính sách mang lại đã thực sự như mong muốn

Xuất phát từ tình hình đó, tác giả chọn đề tài “Giải pháp đảm bảo an toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về an toàn và chất lượng cho vay HSSV, hoạt động cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH

- Đánh giá thực trạng cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH

- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần đảm bảo an toàn và chất lượng hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: An toàn và chất lượng của hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay đối với Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH, Đánh giá hiệu quả, chất lượng tín dụng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH trong khoảng thời gian 10 năm từ năm 2007-2016, đề xuất giải pháp trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận chủ đạo là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích logic hệ thống, thống kê, so sánh, phương pháp thực chứng dựa trên những tư liệu thực tiễn của NHCSXH để phân tích

5 Kết cấu của luận văn

Kết cấu luận văn gồm những nội dung chính sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về an toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn

cảnh khó khăn của NHCSXH

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh

khó khăn của NHCSXH Việt Nam

Chương 3: Giải pháp đảm bảo an toàn chất lượng cho vay đối với HSSV có hoàn

cảnh khó khăn tại NHCSXH Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH

SÁCH XÃ HỘI

1.1 Hoạt động cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH

1.1.1 Khái niệm cho vay HSSV

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 3 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001

về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng: “Cho vay là một

hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền

để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Như vậy, cho vay thể hiện ba mặt cơ bản:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi

Đối tượng cho vay rất đa dạng từ cá nhân, doanh nghiệp đến các tổ chức

Cho vay đối với HSSV theo điều 1,2 - Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng chính sách đối với HSSV quy định: Cho vay HSSV là việc NHCSXH

sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang học Đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn,

Trang 12

- Giúp HSSV xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người vay sử dụng vốn vào mục đích học tập tốt để sau này ra trường có việc làm tạo thu nhập trả nợ ngân hàng

b Đối với xã hội

- Tín dụng đào tạo cho HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối tượng là người có hoàn cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt dần sự thiếu hụt cán bộ, thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch về dân trí, về kinh tế giữa các vùng miền, tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng bảo vệ đất nước trong giai đoạn mới, cải tạo đời sống của một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực, góp phần đảm bảo an ninh con người, công bằng xã hội trong việc ai cũng có quyền được học hành

- Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và HSSV Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ nhau trong sinh hoạt và học tập, tạo niềm tin của thế hệ trí thức trẻ vào đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước

1.1.3 Đặc trưng cơ bản của cơ chế cho vay đối với HSSV

Cơ chế cho vay đối với HSSV không giống như cơ chế tín dụng thông thường mà tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận, nguồn vốn được Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn hoạt động cho vay đối với HSSV, mục tiêu giúp HSSV đóng học phí và các chi phí liên quan đến học tập từ đó HSSV có điều kiện vươn lên trong học tập

Tín dụng HSSV cũng cần tồn tại lâu dài và phát triển bền vững và có cơ chế để hướng tới tự chủ về nguồn vốn, bảo toàn vốn và phát triển được vốn

NHCSXH cho HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình, người đứng ra vay vốn và trực tiếp nhận nợ là hộ gia đình, nhưng hộ gia đình không phải là người trực tiếp sử dụng đồng vốn đã vay, mà hộ gia đình lại chuyển số tiền vốn vay này cho con, em mình sử dụng phục vụ cho việc học tập như nộp học phí, ăn ở, đi lại và chi phí học tập cho HSSV trong thời gian học tập tại trường Người trực tiếp vay vốn và trả nợ cho ngân hàng là cha mẹ HSSV, nguồn thu nhập chính để trả nợ là nguồn thu nhập của HSSV sau khi ra trường có việc làm.Người vay vốn là người trực tiếp sử dụng vốn vay đối với trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lại không có khả năng lao động thì HSSV được vay vốn trực tiếp tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở

Trang 13

Thủ tục và quy trình cho vay phải đơn giản, thuận tiện để HSSV có thể tiếp cận được với tín dụng Ngân hàng một cách dễ dàng, việc phê duyệt cho vay cần đảm bảo xác định đúng đối tượng, xác định đúng nhu cầu vay vốn

Gia đình của HSSV có hoàn cảnh khó khăn thường là hộ nghèo, hình thức đảm bảo Tín dụng bằng tín chấp của UBND các xã phường

Tuy nhiên nhằm đảm bảo mục tiêu bền vững, hoạt động tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn cũng giống như các hoạt động cho vay khác đều tuân thủ hai nguyên tắc đó là: Vốn vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận và các món vay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi

Do đặc thù riêng có của chương trình tín dụng HSSV, nên việc cho vay của chương trình này được xã hội hóa rộng hơn các chương trình tín dụng khác, đặc biệt là khâu thu hồi nợ của chương trình cần có sự phối hợp của các đơn vị nơi cha mẹ HSSV cư trú, của đơn vụ nơi HSSV làm việc, của các đơn vụ đã được hưởng lợi từ chương trình tín dụng HSSV và của nhiều cấp, nhiều ngành

1.1.4 Các hình thức cho vay HSSV

Để thực hiện chuyển tải nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ đến với HSSV có hoàn cảnh khó khăn, NHCSXH hiện nay áp dụng hai hình thức cho vay sau:

a Ủy thác cho vay

Do địa bàn hoạt động của NHCSXH chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đường xá đi lại hết sức khó khăn trong khi đó món cho vay các đối tượng thường nhỏ vì vậy chi phí quản lý rất lớn, việc quản lý bị phân tán và việc thực hiện đối với các cán bộ cũng là một vấn đề có nhiều khó khăn, nên NHCSXH thực hiện chuyển tải vốn đến người vay chủ yếu thông qua phương thức ủy thác cho vay, việc ủy thác cho vay thực hiện thông qua các tổ chức chính trị - xã hội nhằm hạn chế việc tăng quy mô bộ máy

tổ chức của NHCSXH, đồng thời tận dụng bộ máy vốn có của các tổ chức nhận ủy thác trải dài đến các cơ sở xã, phường

b Cho vay trực tiếp

Đây là hình thức NHCSXH thực hiện việc giải ngân tới các Học sinh sinh viên, bỏ khâu qua tổ chức trung gian, chỉ áp dụng đối với học sinh sinh viên mồ côi

1.2 An toàn và chất lƣợng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH

1.2.1 An toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH

1.2.1.1 Khái niệm

Khái niệm An toàn : Trong tiếng anh “An toàn” là Safety

Trang 14

Gốc của “an” là tồn tại, an toàn là một yếu tố cấu thành nên nội hàm của An ninh nói chung hay An ninh con người nói riêng “ An Ninh con người = An toàn+ Tự do”( theo tập Bài giảng “ Tổng quan về Quản trị An ninh Phi truyền thống “ của nhóm tác giả Thượng tướng TS Nguyễn Văn Hưởng, TT, PGS.TS Bùi Văn Nam, PGS.TS Hoàng Đình Phi)

Trong hoạt động của ngân hàng thì cho vay là hoạt động chủ yếu đem lại thu nhập chính cho ngân hàng, cho vay còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội

Vì vậy vấn đề chất lượng cho vay luôn được quan tâm thích đáng, nhưng thực chất chất lượng cho vay là gì?

Một cách khái quát, chất lượng của một khoản vay được hiểu là lợi ích kinh tế mà khoản vay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay Một khoản vay của ngân hàng được coi là có chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền lớn đủ

để trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế

Quan hệ cho vay có sự tham gia của hai chủ thể ngân hàng và khách hàng, mối quan hệ này được đặt trong sự vận động chung của nền kinh tế xã hội Vì thế sẽ thật phiến diện khi xem xét chất lượng cho vay của ngân hàng chỉ từ góc độ của ngân hàng hay khách hàng Việc xem xét chất lượng cho vay phải có sự đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau: từ phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

– Xét từ góc độ ngân hàng thì chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại Khi cho vay, điều mà ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

– Xét từ góc độ khách hàng

Một khoản tín dụng được khách hàng đánh giá là tốt khi nó thoả mãn được nhu cầu của họ Mức độ thoả mãn của khách hàng thể hiện ở chỗ khoản tín dụng đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian

và chi phí

– Xét từ góc độ nền kinh tế – xã hội

Chất lượng cho vay là khả năng đáp ứng những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực mà khoản tín dụng ngân hàng tham gia hoạt động

Trang 15

Chất lượng các khoản tín dụng tốt đồng nghĩa với việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm cung ứng với chất lượng tốt và giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu trong nước, một phần cho xuất khẩu và có sức cạnh tranh trên thị trường góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, ngoài ra nó còn thể hiện tính an toàn cao của hoạt động ngân hàng, nâng cao khả năng thanh toán, chi trả và hạn chế được rủi ro

Như vậy chất lượng tín dụng cao là thoả mãn được đồng thời cả ba mục tiêu của ngân hàng, của khách hàng và mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội Trong khi ba mục tiêu này lại có mặt mâu thuẫn với nhau: ngân hàng muốn đạt được lợi nhuận cao nhất từ các khoản vốn vay vì thế họ muốn khoản tín dụng đó có lãi suất cao mà lại được hoàn trả gốc

và lãi đúng hạn; còn với khách hàng tiền lãi là một khoản chi phí, muốn đạt lợi nhuận cao

họ phải tối thiểu hoá chi phí, nên họ mong muốn có được khoản vốn vay với mức lãi suất thấp; mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội đòi hỏi hoạt động tín dụng của ngân hàng phải giải quyết được công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế công cộng, bảo vệ môi trường hướng tới việc phát triển kinh tế – xã hội một cách bền vững Vì thế hoạt động tín dụng tốt là phải dung hoà được lợi ích của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế – xã hội, có như vậy ngân hàng mới hoạt động và phát triển bền vững

Chất lượng cho vay HSSV được hiểu như là chất lượng tín dụng, là khả năng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV và được HSSV sử dụng để trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường, giúp HSSV giải quyết những khó khăn trong học tập để tiếp tục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV, đồng thời sau này ra trường có việc làm thu nhập trả nợ ngân hàng cả gốc

và lãi vay đầy đủ và đúng hạn

Như vậy, an toàn và chất lượng cho vay HSSV là việc ngân hàng cấp tín dụng, sau một khoảng thời gian tạo ra sự gia tăng về mặt quy mô, số lượng hoạt động cho vay, đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của HSSV, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV, đồng thời ngân hàng đảm bảo thu hồi nguồn vốn và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội

1.2.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao an toàn và chất lượng hoạt động cho vay

Có thể khẳng định rằng, nâng cao an toàn và chất lượng hoạt động cho vay, một trong những hoạt động chính của ngân hàng, là một hướng đi hợp lý và tất yếu của mọi ngân hàng trong quá trình hình thành và phát triển Vì nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng cũng như khẳng định vị trí của mình trên thương trương thì ngân hàng phải nâng cao chất lượng và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Với những việc phát triển hoạt

Trang 16

động cho vay phù hợp, ngân hàng không chỉ thu được lợi nhuận mà còn đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, nhờ vậy phân tán được rủi ro

Mặc khác, nâng cao an toàn chất lượng hoạt động cho vay không chỉ là đòn bẩy kích cầu, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người dân

mà đi đôi với đó là hàng loạt các vấn đề xã hội được giải quyết như tạo công ăn việc làm, giúp người dân cải thiện mức sống, giảm tệ nạn xã hội … đảm bảo nền kinh tế phát triển,

Dư nợ tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó

khăn năm sau

Dư nợ tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó

khăn năm trước

Trang 17

Chỉ tiêu này phản ánh việc NHCSXH có tập trung vào việc cho vay đối với HSSV hay không vì bên cạnh đó NHCSXH còn thực hiện việc mở rộng cho vay các đối tượng khác nhằm mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội

- Dư nợ bình quân một HSSV và tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này cho ta biết số tiền ngân hàng hiện đang cho vay đối với một HSSV bình quân năm nay và tăng giảm so với năm trước là bao nhiêu

Công thức tính dư nợ bình quân của một HSSV:

Dư nợ bình quân một HSSV = Tổng dư nợ tín dụng HSSV

Tổng HSSV có quan hệ vay vốn

Công thức tính tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân của một HSSV:

Tốc độ tăng trưởng dư nợ

bình quân một HSSV = Dư nợ bình quân một HSSV năm trước

Dư nợ bình quân một HSSV năm sau

trước

+

Lũy kế số lượt HSSV được vay trong kỳ báo cáo

Chỉ tiêu lũy kế số lượt HSSV vay vốn được tính lũy kế từ lượt vay đầu tiên đến hết

kỳ cần báo cáo kết quả

Đối với NHCSXH, trong điều kiện còn rất nhiều đối tượng chính sách chưa được tiếp cận với nguồn vốn chính thức của ngân hàng đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự phát triển của NHCSXH trong hoạt động tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn

c Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trong quá trình phát triển hoạt động cho vay đối với bất kỳ một tổ chức tín dụng nào, bởi nó phản ảnh việc sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng

Công thức tính:

Trang 18

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Dư nợ quá hạn HSSV

Tổng dư nợ tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản vay bị HSSV sử dụng sai mục đích hoặc không có hiệu quả, nhiều khoản nợ đến hạn nhưng vì nhiều lý do không thu hồi được Một bộ phận của nợ quá hạn mà ngân hàng phải quan tâm là nợ khó đòi, đó là một lời cảnh báo cho ngân hàng rằng

hy vọng thu lại tiền cho vay trở lên mong manh Nợ quá hạn tăng sẽ làm giảm khả năng tài chính của ngân hàng, sự phát triển bền vững trong hoạt động ngân hàng bị ảnh hưởng

Đặc điểm quan trọng trong cho vay HSSV là đối tượng khách hàng rộng lớn, món vay nhỏ, ra trường chưa kiếm được việc làm hoặc đi kiếm việc làm ở nơi xa thiếu trách nhiệm trả nợ nên không tránh khỏi nợ quá hạn Tuy nhiên, đối với các món cho vay HSSV qua việc phân tích nguyên nhân rủi roc ho thấy HSSV phần lớn là rất sòng phẳng, họ không thể trả được nợ chủ yếu là do chưa kiếm được việc làm hoặc chưa có kinh nghiệm trong làm ăn, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số bộ phận HSSV sử dụng vốn vay sai mục đích, cố ý chây ỳ không trả nợ

1.2.2.2 Một số chỉ tiêu định tính

An toàn, chất lượng cho vay của NHCSXH đối với HSSV được thể hiện định tính

là hiệu quả kinh tế, chính trị- xã hội cụ thể:

- HSSV được sự hỗ trợ về vốn vay của NHCSXH để đảm bảo điều kiện theo học tại trường, HSSV được theo học, tiếp cận tri thức, nâng cao trình độ, vị thế trong xã hội, hộ gia đình vươn lên thoát nghèo, góp phần ổn định chính trị, kinh tế - xã hội, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo

- Khả năng HSSV có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với vốn tín dụng chính sách: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ HSSV có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận đến vốn tín dụng chính sách, đây là một kênh tín dụng hữu ích đối với HSSV nhưng họ không dễ tiếp cận được vì đa số HSSV thường bị hạn chế về thông tin, họ thường thiếu các phương tiện truyền thông, đặc biệt là những

hộ sống ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, … thì cơ hội nắm bắt thông tin là rất khó

- Chọn đúng đối tượng vay vốn là HSSV có hoàn cảnh khó khăn Việc chọn đúng đối tượng vay vốn là HSSV có hoàn cảnh khó khăn không phải là dễ đối với tổ chức cấp tín dụng chính sách, với các điều kiện vay vốn ưu đãi thì tiêu cực trong việc chọn đúng đối tượng vay là rất dễ xảy ra

x

100%

Trang 19

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn và chất lượng cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH

số mặt tiêu cực như: Tạo cho khách hàng tâm lý ỷ lại, tạo ấn tượng cho rằng chương trình nghiêng về phúc lợi hơn là cho vay, thậm chí người vay thấy không cần thiết phải trả nợ dần, kéo dài thời gian trả nợ các kỳ hạn con, lãi tồn lớn, nợ đọng gây suy giảm nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp, hạn chế HSSV được thụ hưởng vốn vay…Tất cả điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

- Qui trình cho vay

Qui trình cho vay bao gồm những quy định cần thiết thực hiện trong quá trình khép kín gồm: Nhận hồ sơ xin vay, quyết định cho vay và giải ngân, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, thu hồi nợ vay cả gốc và lãi Sự phát triển tín dụng có được đảm bảo hay không tùy thuộc khá nhiều vào việc xây dựng tốt quy trình tín dụng, việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, khoa học giữa các bước trong quy trình Đặc biệt là công tác kiểm tra, kiểm soát vốn vay, công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm đánh giá được thực trạng của chất lượng tín dụng từ đó tìm ra những thiếu sót, hạn chế và ngăn ngừa rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng

- Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp vụ và quản

lý kinh doanh Ngân hàng Xã hội ngày càng phát triển yêu cầu chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt

và giỏi về chuyên môn sẽ giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện hoạt động cho vay đối với HSSV

- Sự phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương

Trang 20

Công cuộc xóa đói giảm nghèo không chỉ của riêng NHCSXH mà đó là nhiệm vụ của toàn xã hội Đối tượng chính sách là tương đối rộng lớn trên toàn đất nước, trong khi

đó cán bộ ngân hàng không thể có đủ số lượng để bao quát hết, vì vậy việc phối hợp, liên kết với các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương trong việc đưa nguồn vốn chính sách đến đúng đối tượng thụ hưởng là rất quan trọng Với phương thức ủy thác cho vay, các tổ chức chính trị - xã hội với mạng lưới rộng khắp của mình sẽ giúp ngân hàng trong việc thực hiện tốt chính sách cho vay cũng như hỗ trợ các hộ vay vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng Chính quyền địa phương xác định, phê duyệt đúng đối tượng thụ hưởng sẽ góp phần bảo toàn và phát triển nguồn vốn cho vay HSSV

- Chính sách huy động vốn

Nhu cầu vốn cho xóa đói giảm nghèo là rất lớn trong điều kiện những hộ gia đình chính sách của nước ta ngày càng tăng so với sự phát triển không ngừng của thế giới Nếu NHCSXH không đủ vốn cung ứng đến các HSSV có hoàn cảnh khó khăn thì ngân hàng không thể mở rộng cho vay đến đúng đối tượng cần vốn mà sẽ xảy ra tình trạng cho vay mức thấp, dàn trải, không tính đến nhu cầu thực sự của từng đối tượng, không đáp ứng chi phí học tập, sinh hoạt tối thiểu cho HSSV, gây bất ổn- khủng hoảng đời sống học tập HSSV

Bên cạnh đó, NHCSXH là một ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng là công cụ thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo Nếu NHCSXH chỉ tiếp cận các nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước, từ các chương trình của chính phủ, địa phương thì việc đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo là vô cùng khó khăn, sự tồn tại của ngân hàng trở thành gánh nặng của Nhà nước

- Công tác thông tin tuyên truyền

Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay đối với HSSV, theo dõi và quản lý HSSV, thông tin có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở Ngân hàng (hồ sơ vay vốn, phân tích của cán bộ Ngân hàng …), từ HSSV, từ các cơ quan chuyên về thông tin cho vay đối với HSSV ở trong và ngoài nước, từ các nguồn tin khác (báo, đài ) Số lượng, chất lượng của thông tin thu thập được liên quan đến việc phân tích, nhận định tình hình cho vay HSSV … để đưa ra những quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì tạo ra khả năng hoạt động cho vay HSSV của Ngân hàng càng có hiệu quả

Trang 21

- Cơ chế chính sách của Nhà nước

Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô Để thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người có điều kiện tiếp cận dịch vụ giáo dục chuyên nghiệp, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nước, Nhà nước có chính sách cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn, chính sách này Nhà nước dùng nguồn lực tài chính quốc gia và ban hành quyết định cho vay hướng dẫn về đối tượng cho vay, phương thức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay … giao cho NHCSXH thực hiện Vì vậy việc thay đổi cơ chế chính sách có ảnh hưởng rất lớn đến cho vay HSSV

- Môi trường kinh tế - xã hội

Trong một xã hội ổn định sẽ là môi trường tốt cho tất cả các hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong xã hội phát triển tốt Với khách hàng đặc trưng riêng của NHCSXH thì việc sản xuất kinh doanh có thuận lợi sẽ giúp cho vốn của ngân hàng sử dụng hiệu quả hơn, tỷ lệ thu hồi vốn cao hơn, giảm thiểu sự “xói mòn” vốn của ngân hàng Do đó, ngân hàng sẽ đảm bảo được nguồn lực của mình để có thể mở rộng tín dụng chính sách, giúp nhiều người dân được hưởng lợi hơn, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia vì sự phát triển của nền kinh tế và ổn định xã hội

Môi trường Kinh tế-xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến cho vay HSSV là nếu một xã hội ổn định phát triển, điều kiện việc làm tốt, lao động không bị dư thừa thì lực lượng HSSV sau khi ra trường có việc làm và đảm bảo tốt hơn khả năng trả nợ

- Môi trường pháp lý

Hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH nói chung, tín dụng HSSV nói riêng phải tuân theo các quy định liên quan của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ban hành Khi các văn bản pháp luật có liên quan được quy định chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ sẽ giúp cho việc thực hiện chính sách cho vay thuận lợi và kịp thời, tránh sự chồng chéo giữa các ban ngành cũng như việc tín dụng chính sách đến tay đúng đối tượng thụ hưởng và

Trang 22

ngược lại Môi trường pháp lý tốt sẽ giúp NHCSXH không chỉ nâng cao chất lượng tín dụng, tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động này mà còn tạo được lòng tin của người dân đối với các chính sách của Đảng và Nhà nước

- Môi trường tự nhiên

Do đặc điểm các khoản vay của NHCSXH là cho vay các đối tượng ở khu vực nông thôn có điều kiện khó khăn trong sản xuất kinh doanh, các vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế kém phát triển … Nếu khi xảy ra thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, …thì đây

là các đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhất Năng lực tài chính của Hộ gia đình khó khăn là thấp hoặc không có, khi điều kiện làm ăn không thuận lợi dẫn đến người vay gặp khó khăn hoặc không có khả năng trả nợ, buộc ngân hàng phải sử dụng các chính sách như giãn nợ, khoanh nợ thậm chí xóa nợ cho những khoản vay này … Tất cả những điều này dẫn đến giảm nguồn vốn cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3 Khái niệm về NHCSXH

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.3.1.1 Khái niệm Ngân hàng chính sách xã hội

Trên thế giới, nhiều quốc gia có Ngân hàng thực hiện các chính sách của chính phủ Các chính sách hỗ trợ tín dụng được thực hiện theo những mô hình tổ chức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước Có những nước thông qua ngân hàng thương mại hoặc các quỹ, các tổ chức tài chính vi mô, nhưng cũng có những nước thành lập những ngân hàng riêng để thực hiện mục đích này, như: Rabobank của Hà Lan, Grameen Bank của Băng-la-đét, Banco Popular do Brasil của Bra-xin, Bank Rakjat của In-đô-nê-xia, Savings Bank của Thái Lan, Nayoby Bank của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào…

Trong xu thế phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường, ở mỗi quốc gia đều nảy sinh tình trạng có những ngành hàng, những khu vực kinh tế, những đối tượng khách hàng

có sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện tiếp cận với dịch vụ của các NHTM Ví dụ, các ngành hàng mang tính lợi ích công cộng, vùng sâu, vùng xa địa hình khó khăn hiểm trở, bị chia cắt, điều kiện khí hậu tự nhiên khắc nghiệt…, chịu chi phí lớn, rủi ro cao, hơn nữa đòi hỏi vốn đầu tư lớn thời gian dài, lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận Tuy nhiên, những ngành hàng, những khu vực kinh tế và những đối tượng khách hàng này không thể bị “bỏ rơi”, nó phải có sự hỗ trợ của Chính phủ để tồn tại và phát triển bởi tính

xã hội của nó: nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế cân bằng giữa các vùng, miền, giữa các thành phần, đảm bảo sự chênh lệch giàu nghèo không quá lớn và nhằm giải quyết các mục tiêu chính trị - xã hội Để giảm thiểu những mặt trái khuyết tật của cơ chế thị trường và giải quyết các mục tiêu nêu trên, Chính phủ đã sử dụng nhiều công cụ trong đó có công cụ tín

Trang 23

dụng chính sách Như vậy, tín dụng chính sách là các khoản vay ưu đãi theo chỉ định của Chính phủ

Đây là việc cho vay có tính chất phi thương mại đối với các hoạt động bán tài chính không đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện tiêu chí thương mại, nhưng lại có tác động xã hội chính trị quan trọng trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia

Tùy điều kiện và nhu cầu của mỗi quốc gia, Chính phủ thiết lập các kênh tín dụng hoặc thiết lập các Ngân hàng chuyên biệt để:

- Cho vay các khu vực kinh tế ưu tiên;

- Cho vay các ngành kinh tế có tính chất chiến lược;

- Cho vay các công trình có tính khả thi về tài chính nhưng đòi hỏi vốn lớn, thời gian dài (công trình cơ sở hạ tầng, đường xá…);

- Cho vay xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn và các khu vực xã hội Các ngân hàng được thiết lập để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách của

Chính phủ được gọi là Ngân hàng Chính sách

Ngân hàng Chính sách được chia làm 2 loại:

- Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách phát triển được gọi là Ngân hàng Phát triển

- Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách xã hội được gọi là NHCSXH

Từ những phân tích trên đây có thể đưa ra khái niệm chung nhất về NHCS là loại hình Ngân hàng chuyên biệt được các Chính phủ thiết lập nhằm cung cấp các khoản cho vay ưu đãi đối với các đối tượng khách hàng, ngành nghề, khu vực kinh tế được đặc biệt

tư đối với các khu vực kinh tế trọng điểm, các đối tượng khách hàng xã hội trong từng thời

kỳ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Như vậy mô hình tổ chức của Ngân hàng chính sách

Trang 24

xã hội được thiết lập mạng lưới từ cấp trung ương đến các địa phương nhằm tập trung trí lực của toàn xã hội thực hiện tốt tín dụng mục tiêu của các Chính phủ

+ Tại cấp trung ương: Hội đồng quản trị của Ngân hàng chính sách xã hội ngoài các thành viên chuyên trách, các thành viên kiêm nhiệm cũng là người đại diện có thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội Nhờ đó, các đường lối, chính sách và phương hướng hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội do Hội đồng quản trị đề ra sẽ phù hợp và đồng bộ với các chương trình chính sách xã hội do các Bộ, ngành, đoàn thể khác góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động xoá đói giảm nghèo

+ Tại địa phương: Bên cạnh các bộ phận tác nghiệp chuyên trách của ngân hàng chính sách xã hội cũng có sự tham gia của chính quyền địa phương để huy động nguồn lực tại địa phương về vốn, lao động, đồng thời tham gia xác nhận đúng đối tượng khách hàng, hướng dẫn người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, chỉ dẫn thị trường, tiêu thụ sản phẩm

+ Tại cấp cơ sở xã, phường: Cùng với các tổ chức chính trị xã hội đoàn thể thiết lập các Tổ tiết kiệm và vay vốn gồm các đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn ở địa bàn tự nguyện hoạt động theo thoả ước tập thể, có trách nhiệm trong sử dụng và hoàn trả vốn vay

Đây là mạng lưới “chân rết” cho hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội

Với mô hình tổ chức và quản lý mang tính đặc thù như trên đã thể hiện rõ bản chất

xã hội hoá, dân chủ hoá kênh tín dụng chính sách của Chính phủ, khác xa so với các tổ chức tín dụng thương mại truyền thống

là kinh doanh tiền tệ, NHTM tồn tại và phát triển vì tạo ra một mức chênh lệch dương giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động Trong hoạt động kinh doanh của mình các NHTM

Trang 25

luôn quan tâm đến yếu tố lợi nhuận, tạo sức cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường đối với tất cả các dịch vụ mà NHTM cung ứng

+ Đối tượng phục vụ

Đối tượng phục vụ của Ngân hàng chính sách xã hội là những khách hàng do Chính phủ chỉ định, đây là những đối tượng khách hàng không đủ điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các tổ chức tín dụng và các ngân hàng thương mại khác trên thị trường, nói cách khác họ là những người nghèo cần hỗ trợ vốn trong đời sống để tạo lập cuộc sống, lập nghiệp, xoá đói giảm nghèo

Đối tượng hiện nay của NHCSXH gồm : Hộ gia đình nghèo, gia đình chính sách thiếu vốn sản xuất kinh doanh, từng bước phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện chất lượng cuộc sống ; các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hợp tác

xã, NHCSXH cho vay để tạo việc làm, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp tại các địa phương ; Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, NHCSXH cho vay để trang trải các chi phí học tập ; Tổ chức cá nhân hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn, cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khuyến khích các đơn vị, cá nhân đầu từ sản xuất vào những vùng khó khăn nhằm nâng cao đời sống của một bộ phận các hộ gia đình tại những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn kém phát triển

- Về nguồn hình thành vốn

Do đặc điểm tín dụng của NHCSXH là theo sự chỉ định của Chính phủ, vì vậy phần lớn nguồn vốn của NHCSXH phụ thuộc vào NSNN, việc tăng trưởng nguồn vốn được xác định theo mục tiêu và kế hoạch của Chính phủ Về nguồn hình thành vốn cũng có

sự khác biệt với các NHTM, sự khác biệt thể hiện ở chỗ:

Nguồn vốn của các NHTM chủ yếu do huy động trên thị trường (đặc trưng của NHTM là đi vay để cho vay) còn đối với NHCSXH nguồn vốn này được tạo lập chủ yếu từ NSNN theo các hình thức:

+ Cấp vốn điều lệ ban đầu và hàng năm được NSNN bổ sung thêm

+ Nguồn vốn do kết dư Ngân sách địa phương (tăng thu, tiết kiệm chi) của Ngân sách địa phương chuyển sang để thực hiện chương trình tín dụng đối với các đối tượng chính sách theo vùng

+ Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái… để thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi

+ Nguồn vốn do các Tổ chức tín dụng Nhà nước (TCTD NN) được Nhà nước chỉ

Trang 26

định gửi theo cơ chế (ví dụ ở Việt Nam, TCTD NN phải gửi 2% số vốn huy động trên thị trường bằng nội tệ vào NHCSXH và được trả theo lãi suất huy động bình quân đầu vào của các NHTM cộng thêm phí huy động vốn bình quân do NHCSXH và các TCTD NN thỏa thuận (tối đa 1,35%/năm)

+ Nguồn vốn huy động trên thị trường được NSNN cấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của NHCSXH

+ Nguồn vốn tài trợ uỷ thác đầu tư do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

+ Ngoài ra, còn hình thức cuối cùng khi khách hàng có nhu cầu rút tiền trong khi kế hoạch cho vay và lượng tiền mặt dự trữ không đủ đáp ứng cho việc chi trả thì ngân hàng sẽ tiến hành đi vay các tổ chức tín dụng khác Sự vay vốn này chỉ có tính chất tạm thời và trong thời gian ngắn Các ngân hàng đang có dự trữ vượt quá yêu cầu thường sẵn sàng cho các ngân hàng khác sử dụng - điều này vừa tạo thêm thu nhập cho ngân hàng vừa tăng thêm mối quan hệ giữa các ngân hàng với nhau

- Về cơ chế sử dụng vốn

Xuất phát từ đặc thù về đối tượng khách hàng vay vốn thường là những đối tượng

dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít

có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại… nên Ngân hàng chính sách xã hội cũng có những đặc thù về cơ chế sử dụng vốn như:

+ Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao

+ Vốn tín dụng đầu tư mang tính rủi ro cao, chẳng hạn các hộ gia đình nghèo thiếu vốn sản xuất, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi môi trường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán Mặt khác, bản thân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh doanh dễ bị thua lỗ Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro

+ Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác chủ yếu dựa trên cơ sở tín chấp, tiền vay không phải đảm bảo bằng tài sản thế chấp (khác với NHTM là tiền vay phải được đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố và bảo lãnh)

+ Lãi suất cho vay, thời hạn cho vay và các điều kiện vay vốn có sự ưu đãi đối với khách hàng Lãi suất thường thấp hơn các NHTM, thậm chí còn thấp hơn cả lãi suất đầu vào của các NHTM Thời hạn của các khoản cho vay của NHCSXH phụ thuộc vào tình trạng kinh tế của hộ gia đình (thoát nghèo hay chưa thoát nghèo)

+ Nguồn vốn của NHCSXH chỉ tập trung để thực hiện chương trình tín dụng, không đầu tư vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn với mục tiêu lợi nhuận

Trang 27

1.3.2 Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với phát triển kinh tế - xã hội

NHCSXH là một tổ chức tín dụng chuyên biệt thực hiện cho vay theo các chính sách xã hội của nhà nước vì vậy nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội,

góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia:

Thứ nhất, góp phần xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội:

Phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu chiến lược và tối cao của mọi quốc gia Sự phát triển không mang tính thời điểm mà đòi hỏi có sự bền vững lâu dài Nếu mang tính thời điểm, đó chỉ là sự tăng trưởng, mới chỉ là bước đầu của sự phát triển; nếu không duy trì được sự bền vững lâu dài, kết cấu xã hội bị phá vỡ, tăng trưởng bị hạn chế, và kéo theo đó

là sự thụt lùi và tụt hậu Giảm tỷ lệ nghèo đói, trong khi dân số thế giới không ngừng tăng lên là một thách thức to lớn

Tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội; sự phân hoá giàu nghèo được xoá bỏ… sẽ đảm bảo cho một sự phát triển bền vững

Để có được sự phát triển bền vững đòi hỏi Chính phủ các nước phải thực thi các chính sách xã hội, tạo điều kiện cho người nghèo thoát cảnh nghèo đói; đó cũng là mục tiêu đảm bảo xã hội phát triển bền vững Giúp người nghèo có nhiều cách, trong đó vốn là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp người nghèo có điều kiện vượt qua khó khăn

để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay với bản chất cần cù của người nông dân, bằng sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, cây, con giống…để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng suất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập cải thiện được đời sống

Với những vai trò và ý nghĩa đó, tín dụng cho người nghèo và đối tượng chính sách thông qua một mô hình thích hợp cần được quan tâm và mở rộng hơn nữa nhằm tăng cường năng lực chung cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội; đó chính là Ngân hàng Chính sách xã hội

Tại Việt Nam, để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội của mình Chính phủ đã thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH là một tổ chức tín dụng chuyên biệt thực hiện cho vay theo các chính sách xã hội của nhà nước vì vậy nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội, là công cụ để Nhà nước thực hiện các chương trình tín dụng chính sách với mục đích hướng sự giúp đỡ đến các đối tượng, khu vực còn khó khăn NHCSXH đã góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sự phát triển cân đối của nền kinh tế và vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh được thể hiện qua việc:

-Tạo ra một kênh tín dụng được sử dụng một cách hiệu quả cho hộ Nghèo và đối tượng

Trang 28

chính sách khác thực hiện theo phương thức cho vay có hoàn trả, sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả được nợ, giúp người nghèo khắc phục tư tưởng tự ti, ỷ lại, tự vươn lên thoát nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, giảm sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội;

- Đối với các khu vực khó khăn, những ngành nghề, những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công cộng mà bản thân hoạt động đó không có lãi nhưng lại rất cần cho sự phát triển chung của xã hội, đòi hỏi Nhà nước phải có sự trợ giúp thông qua việc cho vay vốn với điều kiện ưu đãi, tạo tiền đề cho các vùng kinh tế kém phát triển do môi trường và điều kiện tự nhiên khắc nghiệt có điều kiện tiếp cận với nền kinh tế thị trường, rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với các ngành, vùng kinh tế phát triển khác

Thứ hai, làm lành mạnh hoá hệ thống tài chính – ngân hàng:

Việc tách rời tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại đã góp phần làm lành mạnh hóa hệ thống tài chính - ngân hàng Với xu thế cải tổ hệ thống NHTM thuộc sở hữu Nhà nước theo hướng cổ phần hoá thì việc tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại

là một việc làm tất yếu vì bản thân các NHTM không thể gánh nổi chi phí để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Việc tách bạch này sẽ trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các NHTM , giúp các NHTM phát triển cả về chất lượng cũng như quy mô Tín dụng chính sách có một Ngân chuyên biệt thực hiện hiệu quả hơn, góp phần hạn chế tệ cho vay nặng

lãi ở khu vực nông thôn, từng bước làm lành mạnh hóa thị trường tiền tệ

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương một của luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động NHCSXH như huy động vốn, sử dụng vốn và vai trò của NHCSXH đối với nền kinh tế xã hội Mục tiêu của NHCSXH là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động của NHCSXH là nhằm xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội Đối tượng vay vốn chủ yếu của NHCSXH là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ

Chương một còn nghiên cứu về những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay HSSV

có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH như khái niệm, nội dung, ý nghĩa, các chỉ tiêu đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chương trình tại NHCSXH Hoạt động cho vay HSSV chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cho vay HSSV Để hoạt động cho vay HSSV phát huy vai trò của mình trong việc thúc đẩy nền kinh tế tri thức, vấn

đề quan trọng là Ngân hàng phải đánh giá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới hoạt động cho vay HSSV, để phát huy những mặt tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho vay HSSV

Đây là nền tảng lý thuyết để tác giả đi sâu phân tích thực trạng hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về NHCSXH Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH Việt Nam

2.1.1.1 Hoàn cảnh ra đời

Thực hiện chủ trương của Đảng về xóa đói giảm nghèo, trong suốt nhiều năm qua, Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo, như giao cho các Ngân hàng Thương mại Nhà nước cho vay ưu đãi đối với các tổ chức và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bằng Khơ me sống tập trung (1986-2002), thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo (năm 1993-1994), tổ chức Ngân hàng phục vụ Người nghèo nằm trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1995-2002)

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Bằng nguồn lực của Nhà nước và của toàn xã hội, tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm … đối với những vùng nghèo, xã nghèo và nhóm dân cư nghèo’’

(Nguồn: Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010)

Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X về chính sách cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác, từ kinh nghiệm thực tế và trên cơ sở xem xét Đề án của Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện tổ chức và hoạt động của NHCSXH, tách tín dụng chính sách ra khỏi Ngân hàng thương mại, ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; đồng thời, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 01/10/2002 thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo (Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Sự ra đời của NHCSXH là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương

Trang 31

mại, tập trung một đầu mối để Nhà nước huy động toàn lực lượng xã hội chăm lo cho người nghèo

và các đối tượng chính sách khác có cơ hội vươn lên ổn định cuộc sống, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành

NHCSXH được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, thời gian hoạt động là 99 năm, bắt đầu từ 01/01/2003

a) Về cơ cấu tổ chức

NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương Cơ cấu tổ chức của NHCSXH gồm:

- Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;

- 01 Sở giao dịch;

- 63 Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Trung tâm Công nghệ thông tin NHCSXH;

- Trung tâm đào tạo NHCSXH;

- 606 Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh Những nơi cần thiết thì thành lập Chi nhánh NHCSXH cấp huyện;

- 10.859 điểm giao dịch lưu động cấp xã trên 11.118 xã, phường;

- 203.538 Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại các thôn, bản

b) Về quản trị và điều hành (Sơ đồ 1.1)

- Quản trị NHCSXH là Hội đồng quản trị

Tại trung ương HĐQT có 12 thành viên, gồm 10 thành viên kiêm nhiệm và 02 thành viên chuyên trách 10 thành viên kiêm nhiệm là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị, đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc, Văn phòng Chính phủ, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, 02 thành viên chuyên trách gồm: 01 Ủy viên giữ chức Tổng Giám đốc, 01 Ủy viên giữ chức Trưởng Ban kiểm soát Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT NHCSXH là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại

Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập BĐD HĐQT Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp làm Trưởng ban Chủ tịch Ủy bản nhân dân cùng cấp quyết định nhân sự Ban đại diện Hội đồng quản trị

Trang 32

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH

TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ TGĐ

Ban đại diện HĐQT tỉnh,

c

Tổ Tiết kiệm và Vay vốn

THƯỜNG TRỰC HĐQT

BAN KIỂM SOÁT HĐQT

BAN CHUYÊN GIA TƯ VẤN HĐQT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÒNG, BAN

TẠI HÔI SỞ

SỞ GIAO DỊCH

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TRUNG TÂM

CNTT

Trang 33

Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh là 63, cấp huyện là 662

- Điều hành hoạt động NHCSXH là Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của NHCSXH Giúp việc Tổng Giám đốc có một số Phó Tổng Giám đốc

2.1.2 Tình hình hoạt động của NHCSXH Việt Nam giai đoạn 2007-2016

2.1.2.1 Về huy động nguồn vốn

Qua gần mười năm năm thực hiện chủ trương tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước vào một đầu mối, NHCSXH bước đầu tạo được nguồn lực tài chính, bảo đảm cho việc thực hiện các kênh tín dụng chính sách không bị gián đoạn, các nguồn vốn được khai thác đa dạng và đã có tốc độ gia tăng đáng kể

Đến 31/12/2016, tổng nguồn vốn hoạt động đạt 162.400 tỷ đồng, tăng 15.940 tỷ đồng (+10,9%) so với năm 2015 Trong đó:

- Vốn nhận từ ngân sách nhà nước đạt 27.748 tỷ đồng, chiếm 17,1% tổng nguồn vốn, tăng 20 tỷ đồng so với năm 2015

- Vốn vay theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ: đạt 21.729 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13,4 %tổng nguồn vốn, giảm 4.053 tỷ đồng so với năm 2015 do trả nợ NHNN 500

tỷ đồng và trả nợ Kho bạc Nhà nước 3.500 tỷ đồng, trả nợ vốn vay và vốn nhận ủy thác nước ngoài 53 tỷ đồng

- Nhận tiền gửi 2% của các tổ chức tín dụng (TCTD) nhà nước đạt 44.035 tỷ đồng, chiếm 27,1% tổng nguồn vốn, tăng 8.427 tỷ đồng so với năm 2015

+ Phát hành trái phiếu NHCSXH được Chính phủ bảo lãnh 39.301 tỷ đồng, chiếm 24,2% tổng nguồn vốn, tăng 5.453 tỷ đồng so với năm 2015, tính riêng trong năm 2016, tổng khối lượng phát hành là 13.000 tỷ đồng, trả nợ trái phiếu đáo hạn 7.535 tỷ đồng ( đạt

100 % kế hoạch phát hành và trả nợ năm)

+ Vốn huy động của tổ chức, cá nhân trên thị trường đạt 11.939 tỷ đồng, chiếm 7,4% tổng nguồn vốn, tăng 3.947 tỷ đồng so với năm 2015 Trong đó, nhận tiền gửi tự nguyện của thành viên tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) là 5.435 tỷ đồng, huy động của

tổ chức cá nhân khác đạt 6.504 tỷ đồng,

- Vốn nhận ủy thác của ngân sách địa phương, các chủ đầu tư khác 6.783 tỷ đồng, chiếm 4,2% tổng nguồn vốn, tăng 1.888 tỷ đồng so với năm 2015 Đến nay, tất cả 63 chi nhánh tỉnh, thành phố đều được địa phương ủy thác nguồn vốn cho vay, trong đó điển hình là: Chi nhánh Thành phố Hà Nội 1.506 tỷ đồng, Thành phố Hồ Chí Minh 438 tỷ đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu 243 tỷ đồng

Trang 34

- Các nguồn vốn khác và các quỹ 10.866 tỷ đồng, chiếm 6,7% tổng nguồn vốn, tăng

257 tỷ đồng so với năm 2015

Với nguồn vốn huy động trong năm 2016, NHCSXH đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn giải ngân các chương trình tín dụng chính sách, đồng thời trả nợ các khoản trái phiếu đáo hạn, vốn vay Kho bạc Nhà nước và vay tái cấp vốn của NHNN…, đảm bảo khả năng thanh toán cho hoạt động của toàn hệ thống

2.1.2.2 Về công tác cho vay

Đến 31/12/2016, tổng dư nợ cho vay các chương trình tín dụng chính sách đạt 157.372 tỷ đồng, tăng 14.844 tỷ đồng so với thực hiện năm 2015, với hơn 6.784 nghìn hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang vay vốn Trong đó, dư nợ theo chỉ tiêu kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao đạt 140.929 tỷ đồng, tăng 12.813 tỷ đồng so với thực hiện năm 2015 , hoàn thành 100% kế hoạch năm

Tăng trưởng dư nợ 2016 tập trung vào 04 chương trình tín dụng lớn là:Cho vay hộ mới thoát nghèo( +8.327 tỷ đồng); cho vay Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn ( +3.798 tỷ đồng), cho vay hộ cận nghèo (+2.318 tỷ đồng) Riêng chương trình tín dụng đối với HSSV giảm 5.081 tỷ đồng Nguyên nhân giảm là do thu nợ đến hạn nhiều và một số hộ vay trả nợ trước hạn, trong khi nhu cầu vay vốn trong năm 2016 giảm so với những năm trước;

Trong cơ cấu tổng dư nợ đến 31/12/2016, có 08 chương trình tín dụng chính sách

có dư nợ lớn, chiếm gần 97% tổng dư nợ là: Cho vay hộ nghèo 24%; cho vay hộ cận nghèo

18,6%; cho vay HSSV 12.3%; cho vay NS&VSMTNT 15%; cho vay SXKD VKK

10,3%; cho vay giải quyết việc làm 2,8%, cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 1,3% và cho vay hộ mới thoát nghèo 7,4%

2.1.2.3 Chất lượng tín dụng

Đến 31/12/2016, tổng nợ quá hạn và nợ khoanh là 1.173 tỷ đồng, chiếm 0,75% tổng dư nợ, giảm 0.03 % so với năm 2015 Trong đó, nợ quá hạn là 529 tỷ đồng, chiếm 0,34% tổng dư nợ, nợ khoanh 644 tỷ đồng, chiếm 0,41% tổng dư nợ

( Nguồn Báo cáo tổng kết NHCSXH năm 2016)

2.2 Thực trạng an toàn và chất lƣợng cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Việt Nam

2.2.1 Quá trình triển khai thực hiện cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã được triển khai thực hiện theo ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1

Trang 35

Ngày 02 tháng 3 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg về việc thành lập Quỹ tín dụng đào tạo với mục đích cho vay với lãi suất

ưu đãi đối với HSSV đang học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Quỹ tín dụng đào tạo lúc đó được thiết lập là 160 tỷ đồng (gồm NSNN cấp 30 tỷ đồng và NHNN cho vay 130 tỷ đồng)

Đối tượng thụ hưởng lúc đó là HSSV đang theo học tại các trường Điều kiện vay vốn là phải có học lực khá trở lên, như vậy phải qua kết quả của một học kỳ, có xác nhận của nhà trường mới được vay Ngân hàng cho vay trực tiếp đối với HSSV tại trụ sở ngân hàng nơi gần các trường đóng trụ sở

- Giai đoạn 2

Ngày 04 tháng 10 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, bao gồm cả đối tượng là HSSV đang học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và học nghề và giao cho NHCSXH quản lý

Tháng 5 năm 2003, NHCSXH tiếp nhận từ Ngân hàng Công thương với tổng nguồn vốn là 160 tỷ đồng (trong đó nợ quá hạn là 9,9 tỷ đồng) NHCSXH tiếp tục triển khai chương trình theo nội dung Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Tuy nhiên, qua quá trình triển khai chương trình cho thấy cơ chế cho vay trực tiếp đối với HSSV tại trường có nhiều bất cập trong việc sử dụng vốn vay và thu hồi nợ của HSSV Nhiều HSSV khi ra trường không có mối liên hệ gì với ngân hàng, nhà trường trong việc theo dõi và thu hồi nợ; nhiều học sinh ra trường đã có việc làm không tự giác trả nợ Gia đình có con vay vốn không muốn khai báo HSSV đang công tác ở đâu gây khó khăn cho việc thu hồi nợ của ngân hàng Do vậy, ngân hàng không thu hồi được vốn để quay vòng cho HSSV các khóa sau vay vốn

Từ thực tế trên, NHCSXH đã đề xuất phương án cho vay thông qua hộ gia đình, gia đình trực tiếp nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ

- Giai đoạn 3

Ngày 18/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg

về tín dụng đối với HSSV thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg với những thay đổi về chính sách và điều kiện vay vốn như sau:

+ Đối tượng vay vốn: Là HSSV có hoàn cảnh khó khăn (gồm HSSV là con em hộ nghèo, hộ cận nghèo) đang học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có thời gian đào tạo từ một năm trở lên

Trang 36

+ Phương thức cho vay thay đổi theo hướng chuyển cho vay trực tiếp tới HSSV sang cho vay hộ gia đình, hộ gia đình là người đại diện cho HSSV trực tiếp vay vốn và trả

nợ ngân hàng

Tiếp đó, ngày 27/9/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV thay thế quyết định số 107/2006/QĐ-TTg theo hướng tạo điều kiện nhiều hơn cho các đối tượng HSSV có hoàn cảnh khó khăn là HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động; hộ nghèo theo tiêu chuẩn của pháp luật, hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật, hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh được vay vốn để theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề, không phân biệt loại hình đào tạo (công lập hay dân lập) và thời gian đào tạo trên một năm hay dưới một năm

Áp dụng phương thức cho vay thông qua hộ gia đình trên cơ sở thiết lập các Tổ TK&VV ở thôn, ấp, bản có sự quản lý giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội

Thời hạn cho vay, thu hồi nợ được kéo dài hơn: cụ thể là đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học Đối với trường hợp HSSV học nghề ngắn hạn thì thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời gian học Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV có đủ khả năng trả nợ sau khi ra trường

2.2.2 Chính sách và qui trình cho vay đối với HSSV

2.2.2.1 Chính sách cho vay đối với HSSV

Chính sách cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH hiện hành thực hiện theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 củaThủ tướng Chính phủ ban hành về tín dụng đối với HSSV

a Đối tƣợng HSSV đƣợc vay vốn

HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập

và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động

- HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật

Trang 37

+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật

+ HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú

+ Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ

sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo qui định tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ

+ Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo qui định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

b Phương thức cho vay

Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở

c Điều kiện vay vốn

- HSSV đang sinh sống trong hộ gia dình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay và thuộc đối tượng được vay vốn

- Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường

- Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu

d Mức vốn cho vay

- Mức cho vay tối đa đối với chương trình HSSV do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết định mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV, nhưng tối đa mỗi HSSV không quá mức cho vay đã quy định theo từng tháng Số

Trang 38

tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình, thời gian còn phải theo học tại trường và mức cho vay đối với mỗi HSSV

- Đối với HSSV đang trực tiếp thực hiện Hợp đồng vay vốn với Ngân hàng nơi trường đóng trụ sở hoặc đã vay thông qua hộ gia đình theo các cơ chế cho vay trước đây và đang trong quá trình giải ngân dở dang, thì kể từ ngày văn bản quy định về mức cho vay của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành thì sẽ được áp dụng theo mức cho vay mới

và lãi suất mới

Mức vay hiện nay là 1.500.000 đồng/tháng

đ Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thỏa thuận trong Sổ vay vốn

+ Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học Như vậy thời gian tối đa không quá 12 tháng tính từ ngày HSSV kết thúc khóa học ra trường chưa

có việc làm được hiểu là thời gian ân hạn Khi đó thời hạn cho vay tối đa được xác định theo công thức sau:

Thời hạn cho vay = thời hạn phát tiền vay + 12 tháng + thời hạn trả nợ

+ Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có)

+ Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và ngân hàng thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:

Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay

Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay

- Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc (cùng một lúc được hiểu là hộ gia đình làm thủ tục vay vốn cho nhiều HSSV tại một thời điểm nhất định để nhận tiền vay lần đầu tiên), nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo từng HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường

- Đối với HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếu còn dư nợ

chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì số dư nợ đó được

Ngày đăng: 26/12/2017, 13:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đỗ Tất Ngọc (2002), Mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách, Đề tài nghiên cứu khoa học, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Năm: 2002
6. Hà Thị Hạnh (2004), Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Hà Thị Hạnh
Năm: 2004
7. Nguyễn Hồng Phong (2007), Giải pháp tăng cường năng lực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường năng lực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Nguyễn Hồng Phong
Năm: 2007
8. Trần Hữu Ý (2010), Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Tác giả: Trần Hữu Ý
Năm: 2010
9. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2007), Hệ thống văn bản nghiệp vụ tín dụng, NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản nghiệp vụ tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2012), Báo cáo sơ kết 08 năm thực hiện Quyết định 157/QĐ- TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với Học sinh, sinh viên, Hà Nội Khác
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2012), Báo cáo sơ kết 08 năm thực hiện Quyết định 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với Học sinh, sinh viên, Hà Nội Khác
3. Quyết định 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với Học sinh, sinh viên Khác
4. Tập bài giảng “ Tổng quan về Quản trị An ninh Phi truyền thống “ của nhóm tác giả Thượng tướng .TS Nguyễn Văn Hưởng, TT, PGS.TS Bùi Văn Nam, PGS.TS Hoàng Đình Phi) Khác
10. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Báo cáo tổng kết hoạt động năm từ 2007 đến năm 2016 Khác
11. Ngân hàng Chính sách xã hội (2016), Báo cáo sơ kết 10 năm thực hiện Quyết định 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với Học sinh, sinh viên, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w