1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giải tích 12 chương 2 bài 5: Phương trình mũ Phương trình logarit

17 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Về kỹ năng: • Biết vận dụng các tính chất của hàm số mũ, hàm số logarit vào giải các phương trình mũ và logarit cơ bản.. • Biết cách vận dụng phương pháp đặt ẩn phụ, phương pháp vẽ đồ

Trang 1

§5 PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT

I Mục tiêu:

+ Về kiến thức:

• Biết các dạng phương trình mũ và phương trình logarit co bản

• Biết phương pháp giải một số phương trình mũ và phương trình logarit đơn giản + Về kỹ năng:

• Biết vận dụng các tính chất của hàm số mũ, hàm số logarit vào giải các phương trình mũ và logarit cơ bản

• Biết cách vận dụng phương pháp đặt ẩn phụ, phương pháp vẽ đồ thị và các phương pháp khác vào giải phương trình mũ, phương trình logarrit đơn giản

+ Về tư duy và thái độ:

• Hiểu được cách biến đổi đưa về cùng một cơ số đối với phương trình mũ và phương trình logarit

• Tổng kết được các phương pháp giải phương trình mũ và phương trình logarit

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

+ Giáo viên: - Phiếu học tập, bảng phụ

+ Học sinh: - Nhớ các tính chất của hàm số mũ và hàm số logarit

- Làm các bài tập về nhà

III Phương pháp:

+ Đàm thoại, giảng giải, các hoạt động

IV Tiến trình bài học

1) Ổn định tổ chức: - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

Trang 2

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

TIẾT 32

* Hoạt động 1

+ Giáo viên nêu bài toán

mở đầu ( SGK)

+ Giáo viên gợi mỡ: Nếu P

là số tiền gởi ban đầu, sau n

năm số tiền là Pn, thì Pn

được xác định bằng công

thức nào?

+ GV kết luận: Việc giải

các phương trình có chứa

ẩn số ở số mũ của luỹ thừa,

ta gọi là phương trình mũ

+ GV cho học sinh nhận

xét dưa ra dạng phương

trình mũ

+ Đọc kỹ đề, phân tích bài toán

+ Học sinh theo dõi đưa

ra ý kiến

• Pn = P(1 + 0,084)n

• Pn = 2P

Do đó: (1 + 0,084)n = 2 Vậy n = log1,084 2 ≈ 8,59 + n Î N, nên ta chon n = 9

+ Học sinh nhận xet dưa

ra dạng phương trình mũ

I Phương trình mũ

1 Phương trình mũ cơ bản

a Định nghĩa : + Phương trình mũ cơ bản

có dạng :

ax = b, (a > 0, a ≠ 1)

b Nhận xét:

+ Với b > 0, ta có:

ax = b <=> x = logab + Với b < 0, phương trình

ax = b vô nghiệm

+ Học sinh thảo luận cho

Trang 3

* Hoạt động 2.

+ GV cho học sinh nhận

xét nghiệm của phương

trình ax = b, (a > 0, a ≠ 1) là

hoành độ giao điểm của đồ

thị hàm số nào?

+ Thông qua vẽ hình, GV

cho học sinh nhận xét về

tính chất của phương trình

ax = b, (a > 0, a ≠ 1)

kết quả nhận xét + Hoành độ giao điểm của hai hàm số y = ax và

y = b là nghiệm của phương trình

ax = b

+ Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của hai đồ thị hàm số

+ Học sinh nhận xét : + Nếu b< 0, đồ thị hai hàm số không cắt nhau,

do đó phương trình vô nghiệm

+ Nếu b> 0, đồ thị hai hàm số cắt nhau tại một điểm duy nhất, do đó

c Minh hoạ bằng đồ thị:

* Với a > 1

4

2

5

b

log a b

y = a x

y =b

* Với 0 < a < 1

4

2

5

log a b

y = a x

y = b

+ Kết luận: Phương trình:

ax = b, (a > 0, a ≠ 1)

• b>0, có nghiệm duy nhất

x = logab

• b<0, phương trình vô nghiệm

Trang 4

phương trình có một nghiệm duy nhất

x = logab

* Hoạt động 3

+ Cho học sinh thảo luận

nhóm

+ Cho đại diện nhóm lên

bảng trình bày bài giải của

nhóm

+ GV nhận xét, kết luận,

cho học sinh ghi nhận kiến

thức

+ Học sinh thảo luận theo nhóm đã phân công

+ Tiến hành thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm

32x + 1 - 9x = 4  3.9x – 9x = 4  9x = 2  x = log92

* Phiếu học tập số 1:

* Hoạt động 4

+ GV đưa ra tính chất của

hàm số mũ :

+ Cho HS thảo luận nhóm

+Tiến hành thảo luận theo nhóm

+Ghi kết quả thảo luận của nhóm

2 Cách giải một số phương trình mũ đơn giản

a Đưa về cùng cơ số.

Nếu a > 0, a ≠ 1 Ta luôn có:

aA(x) = aB(x) A(x) = B(x) Giải phương trình sau:

3 2x + 1 - 9 x = 4

Trang 5

+ GV thu ý kiến thảo luận,

và bài giải của các nhóm

+ nhận xét : kết luận kiến

thức

22x+5 = 24x+1.3-x-1

 22x+1 = 3x+1.8x+1.3-x-1

 22x+5 = 8x+1

 22x+5 = 23(x+1)

 2x + 5 = 3x + 3

 x = 2

* Phiếu học tập số 2:

* Hoạt động 5:

+ GV nhận xét bài toán

định hướng học sinh đưa ra

các bước giải phương trình

bằng cách đặt ẩn phụ

+ GV định hướng học sinh

giải phwơng trình bằng

cách đăt t =

+ Cho biết điều kiện của t ?

+ Giải tìm được t

+ Đối chiếu điều kiện t ≥ 1

+ Từ t tìm x,kiểm tra đk x

thuộc tập xác định của

phương trình

+ học sinh thảo luận theo nhóm, theo định hướng của giáo viên, đưa ra các bước

- Đặt ẩn phụ, tìm điều kiện của ẩn phụ

- Giải pt tìm nghiệm của bài toán khi đã biết ẩn phụ

+ Hoc sinh tiến hành giải

Tâp xác định: D = [-1;

+∞)

Phương trình trở thành:

b Đặt ẩn phụ.

* Phiếu học tập số 3:

Giải phương trình sau:

22x+5 = 24x+1.3-x-1

Giải phương trình sau:

Trang 6

t2 - 4t - 45 = 0 giải được t = 9, t = -5

+ Với t = -5 không thoả ĐK

+ Với t = 9, ta được

 x = 3

* Hoạt động 6:

+ GV đưa ra nhận xét về

tính chất của HS logarit

+ GV hướng dẫn HS để

giải phương trình này bằng

cách lấy logarit cơ số 3;

hoặc logarit cơ số 2 hai vế

phương trình

+GV cho HS thảo luận theo

nhóm

+ nhận xét , kết luận

+HS tiểp thu kiến thức +Tiến hành thảo luận nhóm theo định hướng GV

+Tiến hành giải phương trình:

 giải phương trình ta được

x = 0, x = - log23

c Logarit hoá.

Nhận xét : (a > 0, a ≠ 1) ; A(x), B(x) > 0

Tacó : A(x)=B(x)logaA(x)=loga

B(x)

* Phiếu học tập số 4:

Giải phương trình sau:

Trang 7

TIẾT 33

+ Kiểm tra sĩ số

+ Kiểm tra bài cũ:gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1a;c sgk

* Hoạt động 1:

+ GV đưa ra các phương

trình có dạng:

• log2x = 4

• log4x – 2log4x + 1 = 0

Và khẳng định đây là các

phương trình logarit

HĐ1: T ìm x biết :

log2x = 1/3

+ HS theo dõi ví dụ + ĐN phương trình logarit

II Phương trình logarit 

1 Phương trình logarit   cơ bản

a ĐN : (SGK)

+ Phương trình logarit cơ bản có dạng: logax = b, (a

> 0, a ≠ 1)  + logax = b  x = ab

b Minh hoạ bằng đồ thị

Trang 8

+ GV đưa ra pt logarit cơ

bản

logax = b, (a > 0, a ≠ 1) 

+ Vẽ hình minh hoạ

+ Cho HS nhận xét về

ngiệm của phương trình

+ HS vận dụng tính chất

về hàm số logarit vào giải phương trình log2x = 1/3

 x = 21/3  x =

+ theo dõi hình vẽ đưa ra nhận xét về Phương trình :

Phương trình luôn có ngiệm duy nhẩt x = ab, với mọi b

* Với a > 1

4

2

-2

5

a b

y = logax

y = b

* Với 0 < a < 1

2

-2

5

a b

y = logax

y = b

+ Kết luận: Phương trình logax = b, (a > 0, a ≠ 1)  luôn có nghiệm duy nhất x

= ab, với mọi b

* Hoạt động 2:

+ Cho học sinh thảo luận

nhóm

+ Nhận xét cách trình bày

bài giải của từng nhóm

+ Kết luận cho học sinh ghi

nhận kiến thức

Học sinh thảo luận theo nhóm, tiến hành giải phương trình

log2x + log4x + log8x

= 11

log2x+ log4x+ log8x

2 Cách giải một số phương trình logarit đơn giản

a Đưa về cùng cơ số.

* Phiếu học tập số 1:

Giải phương trình sau: log2x + log4x + log8x = 11

Trang 9

log2x = 6

x = 26 = 64

* Hoạt động 3:

+ Giáo viên định hướng

cho học sinh đưa ra các

bước giải phương trình

logarit bằng cách đặt ẩn

phụ

+ GV định hướng :

Đặt t = log3x

+ Cho đại diện nhóm lên

bảng trình bày bài giải của

nhóm

+ Nhận xét, đánh giá cho

điểm theo nhóm

+ Học sinh thảo luận theo nhóm, dưới sự định hướng của GV đưa ra các bước giải :

- Đặt ẩn phụ, tìm ĐK ẩn phụ

- Giải phương trình tìm nghiệm của bài toán khi

đã biết ẩn phụ

- Tiến hành giải :

ĐK : x >0, log3x ≠5, log3x ≠-1

Đặt t = log3x, (ĐK:t ≠5,t

≠-1)

Ta được phương trình :

b Đặt ẩn phụ.

* Phiếu học tập số 2:

Giải phương trình sau:

Trang 10

 t2 - 5t + 6 = 0 giải phương trình ta được

t =2, t = 3 (thoả ĐK) Vậy log3x = 2, log3x = 3 + Phương trình đã cho có nghiệm : x1 = 9, x2 = 27

* Hoạt động 4:

+ Giáo viên cho học sinh

thảo luận nhóm

+ Điều kiện của phương

trình?

+ GV định hướng vận dụng

tính chất hàm số mũ:

(a > 0, a ≠ 1), Tacó :

A(x)=B(x) aA(x) = aB(x)

+ Thảo luận nhóm

+ Tiến hành giải phương trình:

log2(5 – 2x) = 2 – x

ĐK : 5 – 2x > 0

+ Phương trình đã cho tương đương 5 – 2x = 4/2x

22x – 5.2x + 4 = 0

Đặt t = 2x, ĐK: t > 0

Phương trình trở thành:

t2 -5t + 4 = 0 phương trình có nghiệm : t = 1, t

= 4

Vậy 2x = 1, 2x = 4, nên phương trình đã cho có nghiệm : x = 0, x = 2

c Mũ hoá.

* Phiếu học tập số 3:

Giải phương trình sau: log2(5 – 2x) = 2 – x

Trang 11

IV.Củng cố

+ Giáo viên nhắc lại các kiến thức cơ bản

+ Cơ sở của phương pháp đưa về cùng cơ số, logarit hoá để giải phương trình mũ

và phương trình logarit

+ Các bước giải phương trình mũ và phương trình logarit bằng phương pháp đặt

ẩn phụ

V Bài tập về nhà

+ Nắm vững các khái niệm, phương pháp giải toán

+ Giải tất cả các bài tập ở sách giáo khoa thuộc phần này

Trang 12

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT

:

Số tiết: 1

I Mục tiêu:

+ Về kiến thức:

- Nắm các phương pháp giải phương trình mũ và logarit

+ Về kỹ năng:

- Rèn luyện được kỹ năng giải phương trình mũ và lôgarit bằng các phương pháp

đã học

+ Về tư duy và thái độ: Tạo cho học sinh tính cẩn thận, óc tư duy logic và tổng hợp

tốt, sáng tạo và chiếm lĩnh được những kiến thức mới

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ Giáo viên: Chuẩn bị một số hình vẽ minh hoạ cho một số bài tập liên quan đến đồ

thị

+ Học sinh: Hoàn thành các nhiệm vụ về nhà, làm các bài tập trong SGK.

III Phương pháp:

- Gợi mở, vấn đáp, phát hiện giải quyết vấn đề và đan xen với hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các cách giải phương trình mũ và logarit ?

- Giải phương trình: (0,5)x+7 (0,5)1-2x = 4

3. Bài mới:

T

G Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

các cách giải một số dạng pt

mũ và logarit đơn giản ?

Bài 1: Giải các phương

trình:

a)2x+1 + 2x-1+2x =28 (1)

Trang 13

-Pt(1) có thể biến đổi đưa về

dạng pt nào đã biết, nêu

cách giải ?

-Pt (2) giải bằng P2 nào?

- Trình bày các bước giải ?

- Nhận xét về các cơ số luỷ

thừa có mũ x trong phương

trình (3) ?

- Bằng cách nào đưa các cơ

số luỹ thừa có mũ x của pt

trên về cùng một cơ số ?

- Nêu cách giải ?

-Pt (4) dùng p2 nào để giải ?

-Đưa về dạng aA(x)=aB(x) (aA(x)=an) pt(1) 2.2x+ 2x + 2x

=28  2x =28

-Dùng phương pháp đặt

ẩn phụ

+Đặt t=8x, ĐK t>0 + Đưa về pt theo t + Tìm t thoả ĐK + KL nghiệm pt

-Chia 2 vế của phương trình cho 9x (hoặc 4x)

- Giải pt bằng cách đặt

ẩn phụ t= (t>0)

b)64x -8x -56 =0 (2) c) 3.4x -2.6x = 9x (3) d) 2x.3x-1.5x-2 =12 (4)

Giải:

a) pt(1)  2x =28 

2x=8

 x=3 Vậy nghiệm của pt

là x=3

b) Đặt t=8x, ĐK t>0

Ta có pt: t2 –t -56 =0 

.Với t=8 pt 8x=8  x=1 Vậy nghiệm pt là : x=1 c) – Chia 2 vế pt (3) cho 9x

(9x >0) , ta có:3

Đặt t= (t>0), ta có pt: 3t2 -2t-1=0  t=1

Vậy pt có nghiệm x=0

Trang 14

-Lấy logarit theo cơ số

mấy ?

GV: hướng dẫn HS chọn cơ

số thích hợp để dễ biến đổi

-HS trình bày cách giải ?

-P2 logarit hoá -Có thể lấy logarit theo

cơ số 2 hoặc 3

- HS giải

d) Lấy logarit cơ số 2 của 2

vế pt ta có:

<=>

Vậy nghiệm pt là x=2

-Điều kiện của pt(5) ?

-Nêu cách giải ?

- x>5 -Đưa về dạng :

Bài 2: Giải các phương

trình sau:

a)

(5)

b) (6)

Giải :

a)

Pt (5)  log

=3  (x-5)(x+2) =8

Trang 15

Phương trình (6) biến đổi

tương đương với hệ nào ? vì

sao ?

Điều kiện pt (7) ?

Biến đổi các logarit trong pt

về cùng cơ số ? nên biến đổi

về cơ số nào ?

- Nêu cách giải pt ?

-ĐK pt(8) ?

- Nêu cách giải phương trình

(7) ?

-pt(6) 

-ĐK: x>0 -Biến đổi các logarit về cùng cơ số 2 (học sinh nhắc lại các công thức

đã học) -Đưa pt về dạng:

-ĐK : x>0; x≠ ; x ≠

- Dùng p2 đặt ẩn phụ

 Vậy pt có nghiệm x=6 b) pt (6)

 x=5

Vậy x=5 là nghiệm

Bài 3: Giải các pt:

a) (7)

Giải:

a)Học sinh tự ghi

Trang 16

a)Pt(9) giải bằng p2 nào

trong các p2 đã học ?

b) pt(10)

-P2 mũ hoá

-Học sinh vẽ 2 đồ thị trên cùng hệ trục và tìm

b) ĐK: x>0; x≠ ; x ≠ pt(7)

ta được pt:

 t2 +3t -4 =0

-với t=1, ta giải được x=2 -với t=-4, ta giải được x=

Bài 4: Giải các pt sau:

b)2x =3-x (10)

Hướng dẫn giải:

a)ĐK: 4.3x -1 >0

pt (8)  4.3x -1 = 32x+1

-đặt ẩn phụ , sau đó giải tìm nghiệm

b) Học sinh tự ghi

Trang 17

Cách1:Vẽ đồ thị của hàm số

y=2x và y=3-x trên cùng hệ

trục toạ độ

-Suy ra nghiệm của chúng

-> Cách1 vẽ không chính

xác dẫn đến nghiệm không

chính xác

Cách 2:

- Nhận xét về sự đồng biến

và nghịch biến của hàm số

y=2x và hàm số y=3-x ?

- Đoán xem pt có một

nghiệm x bằng mấy ?

- Từ tính đồng biến và

nghịch biến, kết luận

nghiệm của pt ?

hoành độ giao điểm

-HS y=2x đồng biến vì a=2>0

-HS y=3-x nghịch biến vì a=-1<0

- Pt có nghiệm x=1 -Suy ra x=1 là nghiệm duy nhất

- Trình bày lại các bước giải phương trình mũ và logarit bằng những p2 đã học Lưu

ý một số vấn đề về điều kiện của phương trình và cách biến đổi về dạng cần giải

VI Bài tập về nhà: Giải các phương trình sau:

a) b) 2x.3x-1=125x-7

c) x2 – (2-2x)x+1-2x =0 d)

Ngày đăng: 26/12/2017, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w