1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn

57 648 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Sài Gòn
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong hơn hai thập kỷ đổi mới vừa qua, đã mang lại cho Việt Nam những thành quả đáng phấn khởi. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được khuyến khích phát triển tạo nên tính hiệu quả trong việc huy động các nguồn nhân lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế, như việc thành lập hàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng và kết quả là hành thành các thị trường cơ bản, ví dụ: thị trường tiền tệ, thị trường hàng hóa,… Đặc biệt, việc trở thành Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2008 – 2009 và đảm nhận vị trí chủ tịch của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á năm 2010 đã thúc đẩy nền kinh tế nước ta hội nhập sâu, rộng hơn vào nền kinh tế khu vực cũng như nền kinh tế toàn cầu, tạo ta cơ hội tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì thế, nước ta đã thiết lập được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động.Trong nền kinh tế thị trường đó, các doanh nghiệp nước ta cần phải hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để tồn tại và phát triển trước sự canh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tức là nhà quản lý phải có những chính sách tổ chức, quản lý phù hợp nhằm mục đích tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Để thực hiện được mục tiêu trên, trước hết chúng ta phải quản lý được những gì tốt nhất của doanh nghiệp và cố gắng phát huy, mà chủ yếu là tài sản vì tài sản là điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong doanh nghiệp có rất nhiều loại tài sản cần chúng ta quản lý và sử dụng hợp lý, bao gồm: tài sản vốn bằng tiền, tài sản cố định, các khoản phải thu, hàng tồn kho, … Một loại tài sản mà có tính thanh khoản cao và cho biết khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, đó là tài sản vốn bằng tiền. Vì vậy, việc thực hiện kế toán vốn bằng tiền là hết sức quan trọng.Nhận thức được tầm quan trọng của công việc kế toán vồn bằng tiền, em quyết định chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn” để nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề ngành của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Không gian 2

3.2 Thời gian 2

3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

PHẦN NỘI DUNG 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN BẰNG TIỀN 3

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền 3

1.1.2 Phân loại kế toán vốn bằng tiền 4

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 6

1.2.1 Đặc điểm của kế toán vốn bằng tiền 6

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 13

1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 6

1.4 NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 6

1.4.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 6

1.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 6

1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển 6

Trang 2

Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN 22

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý .26

2.1.3 Tổ chức kế toán của công ty 27

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN 30

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 30

2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 37

2.2.3 Các nghiệp vụ ảnh hưởng đến tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng tại công ty 37

Chương 3 : GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN 43

3.1 Nhận xét chung 43

3.1.1 Đánh giá chung 43

3.1.2 Vấn đề tồn tại của công ty ành hưởng đến công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 43

3.2 Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 44

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 48

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ 8

Hình 2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT GỬI NGÂN HÀNG 9

Hình 3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN 12

Hình 4: SƠ ĐỒ CƠ CẤU VÀ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 15

Hình 5: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TEHO HÌNH THỨC SỔ NHẬT KÝ CHUNG 16

Hình 6: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 19

Hình 7: LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ THU TIỀN MẶT CỦA CÔNG TY 25

Hình 8: LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI TIỀN MẶT CỦA CÔNG TY 26

Hình 9: LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ THU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY

Hình 10: LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN Ngân hàng Nhà nước

TK Tài khoảnHĐQT Hội đồng quản trịTNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viênTNHH TM Trách nhiệm hữu hạn thương mại

TM - XNK Thương mại – Xuất nhập khẩuĐHCĐ Đại hội đồng cổ đôngSXKD Sản xuất kinh doanhTSCĐ Tài sản cố địnhGTGT Giá trị gia tăngTNDN Thu nhập doanh nghiệpXNK Xuất nhập khẩuKTTT Kế toán thanh toánKTT Kế toán trưởngBĐ Bắt đầuKTCN Kế toán công nợHĐBH Hóa đơn bán hàngGĐNTT Giấy đề nghị thanh toánĐNTT Đề nghị thanh toánDNTN Doanh nghiệp tư nhânCSDL Cơ sở dữ liệuUNC Ủy nhiệm chiGBN Giấy báo nợGBC Giấy báo cóBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếBHTN Bảo hiểm thất nghiệpTNCN Thu nhập cá nhân

Trang 5

PHẦN GIỚI THIỆU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong hơn hai thập kỷ đổi mớivừa qua, đã mang lại cho Việt Nam những thành quả đáng phấn khởi Nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần được khuyến khích phát triển tạo nên tính hiệu quả trongviệc huy động các nguồn nhân lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế, như việcthành lập hàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng và kết quả là hành thành các thịtrường cơ bản, ví dụ: thị trường tiền tệ, thị trường hàng hóa,… Đặc biệt, việc trởthành Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ

2008 – 2009 và đảm nhận vị trí chủ tịch của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Ánăm 2010 đã thúc đẩy nền kinh tế nước ta hội nhập sâu, rộng hơn vào nền kinh tếkhu vực cũng như nền kinh tế toàn cầu, tạo ta cơ hội tranh thủ các nguồn lực bênngoài để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vì thế, nước ta đã thiết lập đượcmột môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động

Trong nền kinh tế thị trường đó, các doanh nghiệp nước ta cần phải hoạt độngsản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để tồn tại và phát triển trước sự canh tranhgay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Tức là nhà quản lý phải cónhững chính sách tổ chức, quản lý phù hợp nhằm mục đích tối thiểu hóa chi phí vàtối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu trên, trước hết chúng ta phải quảnlý được những gì tốt nhất của doanh nghiệp và cố gắng phát huy, mà chủ yếu là tàisản vì tài sản là điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Trong doanh nghiệp có rất nhiều loại tài sản cần chúng ta quảnlý và sử dụng hợp lý, bao gồm: tài sản vốn bằng tiền, tài sản cố định, các khoản phảithu, hàng tồn kho, … Một loại tài sản mà có tính thanh khoản cao và cho biết khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp, đó là tài sản vốn bằng tiền Vì vậy, việc thựchiện kế toán vốn bằng tiền là hết sức quan trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của công việc kế toán vồn bằng tiền, em

quyết định chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn” để nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề ngành của

mình

Trang 6

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu về công tác thực hiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sảnxuất – thương mại may Sài Gòn, từ đó để ra các giải pháp để công ty quản lý vàhạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả

Đề tài thực hiện vào tháng 02 – 04/2013

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thươngmại May Sài Gòn vào tháng 12/2012

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu trong chuyên đề này được thu thập trên các phương tiện đại chúng:sách, báo, internet thông qua các trang web,…

- Số liệu chủ yếu là báo cáo tài chính năm 2012 của công ty

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp được sử dụng là phương pháp thống kê mô tả và phương pháphạch toán kế toán:

 Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả

 Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phươngpháp hạch toán kế toán để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạicông ty

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản lưu động,được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các ngânhàng, kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính và tiền đang chuyển

Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất trong các loại tài sản củadoanh nghiệp, vì vậy nó được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanhnghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

1.1.2 Phân loại kế toán vốn bằng tiền

Có 2 cách phân loại vốn bằng tiền trong doanh nghiệp thường được sử dụng đó là:

- Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:

+ Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu, có tính thanh khoản cao Đây là loạitiền giấy bạc hoặc tiền xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành vàđược sử dụng làm phương tiện chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

+ Ngoại tệ: đây cũng là một loại tiền phù hiệu như tiền Việt Nam, là loại giấybạc không do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng nó đượcphép lưu hành trên thị trường Việt Nam, như: Đồng Đô la Mỹ (USD), bảngAnh (GBP), đồng tiền chung châu Âu (EURO), yên Nhật (JPY),…

+ Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất nhưng loại tiền nàykhông có khả năng thanh khoản cao Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đíchcất trữ, mục tiêu của nó là đảm bảo một lương dự trữ an toàn trong nền kinhtế hơn là mục đích thanh toán trong kinh doanh

-Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:

+ Tiền mặt tại quỹ

+ Tiền gửi ngân hàng

+ Tiền đang chuyển

Trang 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIÊM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.2.1 Đặc điểm của kế toán vốn bằng tiền

- Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng đểđáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sămvật tư, hàng hóa để sản xuất – kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặcthu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năngthanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động.-Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sứcchặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợidụng, mất mát Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ cácnguyên tắc, chế độ quản lý khoa học, chặt chẽ

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

-Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tệ doanh nghiệp, khóa sổ kếtoán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ

- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạchtoán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thờicác trường hợp chỉ tiêu lãng phí,…

-So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kếtoán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời cáctrường hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý

1.3 NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

-Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng ViệtNam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là VND) để ghi sổ kế toán.Trường hợp doanh nghiệp phải sử dụng loại đơn vị tiền tệ khác để ghi sổ kếtoán phải được sự chấp nhận của cơ quan có thẩm quyền

-Những doanh nghiệp có sử dụng các loại tiền khác với đơn vị tiền tệ chínhthức sử dụng trong kế toán và lập báo cáo tài chính thì phải quy đổi sang đơn vịtiền tệ sử dụng trong kế toán để ghi sổ kế toán Việc quy đổi được thực hiệntheo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch (gọi là tỷ giá giao dịch) Tỷ giá giao dịch cóthể là tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị

Trang 9

trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ.

- Chênh lệch tỷ giá thực tế giao dịch với tỷ giá của ngoại tệ đã ghi trên sổ kếtoán được phản ánh vào chi phí tài chính (TK 635), doanh thu hoạt động tàichính (TK 515) nếu chênh lệch phát sinh trong năm tài chính hay vào TK 413 –

“Chênh lệch tỷ giá hối đoái” nếu chênh lệch phát sinh cuối năm tài chính khiđiều chỉnh tỷ giá hối đoái

- Số dư của các tài khoản bằng tiền là ngoại tệ phải được điều chỉnh theo tỷgiá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố vàocuối năm tài chính Ngoại tệ được theo dõi chi tiết theo từng loại trên TK 007 –

“Ngoại tệ các loại” (đối với tiền mặt ngoại tệ) hoặc các sổ chi tiết đối với tiềngửi ngân hàng ngoại tệ, các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ

-Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốcngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng

-Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằngtiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khíquý, đá quý Vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọnglượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại Giá vàng bạc, kimkhí quý, đá quý được tính theo giá thực tế

-Tỷ giá ghi sổ kế toán của ngoại tệ và giá thực tế của vàng bạc, kim khí quý,đá quý xuất sử dụng có thể tính bằng một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

+ Phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh

Trang 10

1.4.1.2 Chứng từ hạch toán

- Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ, bao gồm:

+ Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 03- TT+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 04- TT+ Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 05- TT

+ Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mẫu số 07- TT+ Biên bản kiểm kê quỹ Mẫu số 08- TT

- Ngoài ra, còn có một số sổ sách kế toán:

+ Sổ chi tiết tiền mặt+ Các sổ kế toán tổng hợp tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệpđang áp dụng

1.4.1.3 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

a) Tài khoản sử dụng

Kế toán tổng hợp sử dụng TK 111 – “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tìnhhình thu, chi tiền mặt tại quỹ, và có 3 tiểu khoản cấp 2:

+ TK 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt

Nam tại quỹ tiền mặt

+ TK 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ

ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trại quy đổi ra đồng Việt Nam

Trang 11

+ TK 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim

khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 – “Tiền mặt”

+ Số dư bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quýcòn tồn tại quỹ tiền mặt

b) Nguyên tắc hạch toán + Kế toán phản ánh vào tài khoản 111 – “Tiền mặt” số tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹtiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển ngay vào ngân hàng thìkhông ghi vào bên Nợ tài khoản 111 – “ Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợtài khoản 113 – “Tiền đang chuyển”

+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý dodoanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp đượcquản lý như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị

Trang 12

+ Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có đầy đủ chứng từ theoquy định.

Trang 13

Hình 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ

TK112

TK331, 333, 334,

336, 338

TK311, 315, 341, 342,338, 344

TK241, 262, 623, 627,

635, 641, 642, 811, … TK133(Nếu có)

TK521, 531, 532, … TK3331 (Nếu có)

Trang 14

Giải thích sơ đồ:

(1): Xuất tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

(2): Các khoản vay bằng tiền

(3): Nhận vốn góp của các cổ đông, vốn góp liên doanh, vốn do cấp trên cấp

(4): Các khoản doanh thu và thu nhập khác bằng tiền

(5): Thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản đã cho tạm ứng

(6): Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền

(7): Thu hồi các khoản đầu tư vào công ty con, vốn góp liên doanh, liên kết, đầu tưkhác, các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn:

(a): Trường hợp có lãi

(b): Trường hợp bị lỗ

(8): Kiểm kê tiền phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân

(9): Rút quỹ lấy tiền gửi vào tài khoản ngân hàng

(10): Chi để thanh toán các khoản nợ phải trả

(11): Chi trả nợ vay, trả các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn

(12): Mua chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn bằng tiền

(13): Mua vật tư, hang hóa, công cụ dụng cụ, TSCĐ bằng tiền

(14): Các khoản chi phí bằng tiền

(15): Các khoản làm giảm trừ doanh thu

(16): Kiểm kê phát hiện thiếu tiền chưa xác định được nguyên nhân

1.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

1.4.2.1 Khái niệm

Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công

ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dung tiền mặt Lãi từ khoảntiền gửi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

Trang 15

+ Bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu,

ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi,… )

- Ngoài ra, còn có sử dụng một số sổ sách kế toán:

+ Sổ tiền gửi ngân hàng Mẫu số S08- DN+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

1.4.2.3 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

a) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 112 – “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và tình hìnhbiến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng (kho bạc nhà nước hay công ty tàichính), và có 3 tiểu khoản cấp 2:

+ TK 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra, hiện đang gửi

tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam

+ TK 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra, hiện đang gửi tại

ngân hàng bằng ngoại tệ các loại quy đổi ra đồng Việt Nam.+ TK 1123 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh số vàng bạc, kim khí

quý, đá quý gửi vào, rút ra, hiện đang gửi tại ngân hàng.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 – “Tiền gửi ngân hàng”

Trang 16

b) Nguyên tắc hạch toán

+ Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ phải được quy đổi

ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoạitệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh

+ Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì được phản ánh theo

tỷ giá mua thực tế phải trả

+ Trường hợp rút tiền gửi từ ngân hàng bằng ngoại tệ phải được quyđổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trêm sổ kế toán tàikhoản 1122 theo một trong các phương pháp tính giá xuất kho: nhậptrước, xuất trước (FIFO); nhập sau, xuất trước (LIFO); bình quân giaquyền; giá thực tế đích danh

+ Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi theo từngngân hàng để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết

Trang 17

TK121, 128, 221, 222,

223, 228,144,244 (11)

TK241, 262, 623, 627,

635, 641, 642, 811, … TK133(Nếu có) (13)

TK521, 531, 532, … TK3331 (Nếu có) (14)

Hình 2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Trang 18

Giải thích sơ đồ:

(1): Xuất quỹ lấy tiền gửi vào tài khoản ngân hàng

(2): Các khoản vay bằng tiền gửi

(3): Nhận vốn góp của các cổ đông, vốn góp liên doanh, vốn do cấp trên cấp

(4): Các khoản doanh thu và thu nhập khác bằng tiền gửi

(5): Thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản đã cho tạm ứng

(6): Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền tài khoản ngân hàng

(7): Thu hồi các khoản đầu tư vào công ty con, vốn góp liên doanh, liên kết, đầu tưkhác, các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn:

(a): Trường hợp có lãi

(b): Trường hợp bị lỗ

(8): Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

(9): Chi để thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi

(10): Chi trả nợ vay, trả các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn bằngtiền gửi

(11): Mua chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn bằng tiền gửi

(12): Mua vật tư, hang hóa, công cụ dụng cụ, TSCĐ bằng tiền gửi

(13): Các khoản chi phí bằng tiền gửi

(14): Các khoản làm giảm trừ doanh thu

1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển

1.4.3.1 Khái niệm

Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanhnghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo cócủa ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện đểthanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị được thụ hưởng

Trang 19

+ Các chứng từ gốc kèm theo: ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc các loại, …

- Ngoài ra, còn có sử dụng sổ kế toán:

+ Sổ kế toán tiền đang chuyển

1.4.3.3 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

a) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 113 – “Tiền đang chuyển” để theo dõi và có 2 tiểu khoản cấp 2:

+ TK 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển+ TK 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113 – “Tiền đang chuyển”:

+ Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vàongân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưanhận được giấy báo có

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiềnđang chuyển cuối kỳ

+ Số dư bên Nợ:

- Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ

b) Nguyên tắc hạch toán

+ Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngânhàng, kho bạc Nhà nước; đã gửi bưu điện chuyển trả cho các đơn vịkhác; hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tịa ngân hàng đểchuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ,giấy báo Có hay bản sao kê của ngân hàng

Trang 20

+ Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào KBNN, …

Hình 3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

Giải thích sơ đồ:

(1): Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báoCó của ngân hàng, kho bạc

(3) TK131

(11)

Trang 21

(2): Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng thủ tục chuyển tiền mặt qua bưu điệnhoặc chuyển tiền từ ngân hàng, kho bạc nhưng người bán chưa nhận được tiền (3): Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp vào ngân hàngnhưng chưa nhận được giấy báo có

(4): Các khoản doanh thu và thu nhập khác thu bằng tiền mặt, bằng cách chuyển quabưu điện hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng nhưng doanh nghiệp chưa nhận đượctiền

(5): Ngân hàng báo nợ các khoản tiền đang chuyển

(6): Chênh lệch tăng đánh giá lại số dư cuối kỳ

(7): Ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển hoặc doanh nghiệp đã nhận đượctiền từ bưu điện

(8): Ngân hàng, kho bạc báo nợ về các khoản tiền chuyển để thanh toán các khoảnnợ phải trả hoặc khi chủ nợ đã nhận được tiền từ bưu điện

(9): Ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển

(10): Doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng nhưng chưa nhận được giấy báo nợ hoặcthông báo đã nhận được tiền của người bán

(11): Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư cuối kỳ

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI MAY

SÀI GÒN2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

- Ngày 05/05/2003 được chuyển đổi sang hình thức cổ phần với tên gọi là Công

ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại May Sài Gòn

- Đạt chứng nhận ISO 9001: 2000 theo đánh giá của tổ chức Quarcert vào ngày15/06/2005

- Ngày 06/12/2006, công ty chính thức niêm yết cổ phiếu tại HOSE

- Vốn điều lệ đến cuối năm 2011 là 88.686.490.000 đồng

- Năm 2012, góp 51% vốn điều lệ hợp tác với công ty TNHH MTV BlueExchange để thành lập công ty TNHH May Sài Gòn Xanh

b) Tổng quan về công ty

- Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI MAYSÀI GÒN

- Tên viết tắt: GARMEX SAIGON JS CO

- Tên giao dịch: SAIGON GARMENT MANUFACTURING TRADE JOINTSTOCK COMPANY

- Mã chứng khoán: GMC

- Địa chỉ: 236/7 Nguyễn Văn Lượng, phường 17, quận Gò Vấp, thành phố HồChí Minh

Trang 23

- Biểu tượng (LOGO):

- Vốn điều lệ: 22.750.000.000 đồng (Hai mươi hai tỷ bảy trăm năm mươi triệuđồng) Trong đó, cổ đông Nhà nước chiếm 10% vốn điều lệ; cán bộ nhân viêntrong công ty chiếm 40,47% vốn điều lệ và cổ đông bên ngoài chiếm 49,53%vốn điều lệ

- Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh:

+ Công nghiệp may các loại, công nghiệp dệt vải các loại, công nghiệp dệt lencác loại, dịch vụ giặt tẩy

+ Kinh doanh nguyên liệu phụ, máy móc thiết bị và sản phẩm ngành hàngdệt, may

+ Mội giới thương mại, đầu tư kinh doanh siêu thị và các dịch vụ (kinh doanhbất động sản) cho thuê văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng, địa điểm thươngmại, kinh doanh nhà

+ Dịch vụ khai thuế Hải quan và giao nhận xuất nhập khẩu

+ Tư vấn về quản lý kinh doanh

+ Đầu tư tài chính

+ Kinh doanh các ngành nghề trong phạm vi đăng ký và phù hợp vớiquy định của pháp luật

2.1.1.2 Chế độ áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

Trang 24

- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng hệ thống kếtoán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và được bổ sung sửa đổiphù hợp theo các thong tư hướng dẫn hiện hành , ban Giám đốc đảm bảo đãtuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập báo tài chính hợp nhất.

- Ngoài ra, hoạt động của các bộ phận như Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát đềutuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán, điều lệ và quy chế quảntrị của công ty Cổ phần

- Một số phương pháp kế toán áp dụng tại công ty:

+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá thựctế của ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên và ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.+ Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định và bất động sản đầu tư: đánh giá theonguyên tắc nguyên giá trừ (-) giá trị hao mòn lũy kế, áp dụng khấu hao đườngthẳng

+ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giaocho người mua và đảm bảo nhận được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Trang 25

Chú thích:

: Điều hành

: Quan hệ qua lại

Hình 4: SƠ ĐỒ CƠ CẤU VÀ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

XN MAY

AN NHƠN

XN MAY TÂN PHÚ

XN MAY BÌNH TIẾN

XN MAY

AN PHÚ

XN LEN BÌNH TÂN

XN GIẶT BÌNH CHÁNH

XN MAY TÂN XUÂN

PHÒNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT – XNK BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

Trang 26

a) Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty hiện nay hiện nay bao gồm:

+ Văn phòng công ty

+ 5 xí nghiệp may và 1 xí nghiệp dệt, 1 xí nghiệp giặt:

- Xí nghiệp may An Nhơn: Doanh thu chiếm hơn 25% doanh thu sảnxuất của tổng công ty

-Xí nghiệp may Bình Tiên: Doanh thu chiếm hơn 10% doanh thu sảnxuất của tổng công ty

-Xí nghiệp may An Phú: Doanh thu chiếm hơn 15% doanh thu sản xuấtcủa tổng công ty

-Xí nghiệp may Tân Phú: Doanh thu chiếm hơn 10% doanh thu sản xuấtcủa tổng công ty

-Xí nghiệp may Tân Xuân: Doanh thu chiếm hơn 25% doanh thu sảnxuất của tổng công ty

-Xí nghiệp len Bình Tân: Doanh thu chiếm khoảng 15% doanh thu sảnxuất của tổng công ty

-Xí nghiệp giặt Bình Chánh

+ Các đơn vị liên kết:

-Công ty TNHH TM Đại Thế Giới: Hoạt động theo quy chế hạch toánđộc lập

-Công ty Cổ phần Phú Mỹ: Hoạt động theo quy chế hạch toán độc lập.-Công ty Cổ phần TM – XNK Quận 8: Hoạt động theo quy chế hạch toánđộc lập

b) Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

- Đại hội đồng cổ đông: có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tìnhhình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ SXKD và đầutư; bổ sung, sửa đổi Điều lệ của công ty; thông qua các chiến lược phát triển;bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban Kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của công

ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

Trang 27

- Hội đồng quản trị: có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềcó liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty ngoại trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của ĐHCĐ.

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh, quản trị và điều hành của công ty

- Ban tổng giám đốc: Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đồng thời trực tiếp phụ trách công tác tài chính kế toán và tổchức bộ máy, nhân sự Các Phó tổng giám đốc với chức năng là người giúpviệc cho Tổng giám đốc

- Phòng tổ chức hành chính: Tập trung xây dựng, quy hoạch phát triển nguồnnhân lực và làm nòng cốt xây dựng hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn

SA 8000, tiêu chuẩn WRAP và tiêu chuẩn quốc tế khác để đảm bảo cho sự pháttriển bền vững của công ty Lập hợp đồng, theo dõi và thanh lý các hợp đồngthuộc về quản trị hành chính

- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm thu, chi, theo dõi, thu hồi công nợ,hanh toán và báo cáo, phân tích tài chính định kỳ của công ty

- Phòng kế hoạch – sản xuất – xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm lập kế hoạch, bốtrí sản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất Lập báo cáo thống kê tình hình xuất nhậpkhẩu của công ty với các cơ quan chủ quản và HĐQT, tổng giám đốc công ty.Chịu trách nhiệm thanh lý hợp đồng với Hải quan, quản lý nguyên phụ liệu vàthành phẩm tồn kho

- Phòng kinh doanh: thu thập, xử lý thông tin về kinh tế, thị trường, khách hàng

và tham mưu xây dựng, quảng bá, phát triển thương hiệu công ty, đồng thờitích cực tìm kiếm khách hàng, đơn hàng và tổ chức thực hiện Xây dựng chiếnlược phát triển hàng xuất khẩu và nội địa theo phương thức “mua nguyên liệu –bán thành phẩm”

- Ban quản lý dự án và phát triển dịch vụ: Tìm kiếm cơ hội xây dựng kế hoạchphát triển dịch vụ trong hoạt động kinh doanh nhằm phát huy lợi thế, uy tínthương hiệu và nguồn lực công ty

Trang 28

- Các xí nghiệp: Tổ chức sản xuất hợp lý, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm chi phí vànâng cao năng suất lao động nhằm thực hiện tốt quyết định khoán chi phí củaHĐQT và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

2.1.3 Tổ chức kế toán của công ty

2.1.1.1 Tổ chức công tác kế toán

Tổ chức tốt công tác kế toán tại doanh nghiệp không những đảm bảocho việc thu thập, hệ thống hóa thông tin kế toán một cách liên tục, đầy đủ, kịp thời,đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý kinh tế, tài chính mà còn giúp cho doanhnghiệp quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những hành làm tổn hại đến tài sản cảudoanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần sản xuất – thương mạimay Sài Gòn bao gồm những nội dung theo quy định:

- Tổ chức bộ máy kế toán:

+ Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừaphân tán Sơ đồ bộ máy của công ty sẽ được giới thiệu chi tiết ở phần sau

- Tổ chức thực hiện chế độ chứng từ kế toán:

+ Khi tổ chức thực hiện chế độ chứng từ kế toán, công ty tuân thủ cácnguyên tắc về lập và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế - tài chính trên chứng

từ kế toán bắt buộc và hướng dẫn do Bộ Tài chính quy định

+ Hiện nay, công ty đang sử dụng các chứng từ kế toán trong danh mụcchứng từ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ –BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp:

+ Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính

và công ty đã sử dụng đến tiểu khoản cấp 3, và công ty đã chi tiết hóa hơn nữađể phục vụ cho mục đích quản lý

- Tổ chức thực hiện chế độ sổ kế toán ở doanh nghiệp:

+ Công ty đã áp dụng hình thức kế toán là Nhật ký chung theo quyết định15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 trên nền máy tính

Ngày đăng: 28/07/2013, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 1 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ (Trang 13)
Hình 2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 2 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Trang 17)
Hình 3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 3 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN (Trang 20)
Hình 4: SƠ ĐỒ CƠ CẤU VÀ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 4 SƠ ĐỒ CƠ CẤU VÀ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 25)
Sơ đồ sau: - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Sơ đồ sau (Trang 29)
Hình 6: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 6 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 30)
Hình 7:LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ THU TIỀN MẶT - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 7 LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ THU TIỀN MẶT (Trang 33)
Hình 8:LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI TIỀN MẶT - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 8 LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI TIỀN MẶT (Trang 35)
Hình 9: LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ THU BẰNG TIỀN - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 9 LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ THU BẰNG TIỀN (Trang 37)
Hình 10: LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI BẰNG TIỀN - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn
Hình 10 LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI BẰNG TIỀN (Trang 38)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w