1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Truyền thông trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ sau sinh với mục tiêu phòng tránh trầm cảm

18 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 208 KB
File đính kèm Truyền thông trong.rar (31 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội chúng ta ngày càng có những bước phát triển rõ rệt về kinh tế xã hội. Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, đi liền với sự phát triển đó là hàng loạt những vấn đề nảy sinh liên quan đến sức khỏe của người dân, trong đó có sức khỏe tâm thần. Với những tiến bộ của y học, cuộc sống con người ngày càng được kéo dài. Song song với đó là sự gia tăng thầm lặng của trầm cảm, đặc biệt là trầm cảm sau sinh, ảnh hưởng đến hàng triệu phụ nữ sau sinh trên toàn thế giới. Một trong hai nghiên cứu được xuất bản về sức khỏe tâm thần của bà mẹ Việt Nam cho thấy 33% phụ nữ đến phòng khám tổng thể tại thành phố Hồ Chí Minh bị trầm cảm, và 19% có ý định tự tử. Con số này đặt ra tình trạng đáng báo động cho sức khỏe của các bà mẹ sau khi sinh. Mặt khác, nhiều người Việt Nam nói chung và phụ nữ nói riêng vẫn chưa biết và tìm hiểu rõ về vấn đề trầm cảm sau sinh này nên chưa biết cách phòng tránh. Chính vì vậy, tôi chọn vấn đề “Truyền thông trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ sau sinh với mục tiêu phòng tránh trầm cảm” làm đề tài tiểu luận của mình để giúp phụ nữ sau khi sinh luôn giữ được sức khỏe tâm thần tốt.

Trang 1

MỤC LỤC

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

II NỘI DUNG 3

Phần 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Thực trạng vấn đề sức khỏe tâm thần 3

1.2.1 Thực trạng vấn đề sức khỏe tâm thần trên thế giới 3

1.2.2 Thực trạng vấn đề sức khỏe tâm thần ở Việt Nam 3

1.3 Thực trạng mô hình, chương trình, chính sách về vấn đề trầm cảm 4

1.4 Truyền thông 5

1.4.1 Ý nghĩa của truyền thông 5

1.4.2 Mục tiêu truyền thông 5

1.4.3 Một số hình thức truyền thông 5

2 Cơ sở thực tiễn 6

2.1 Khái niệm 6

2.2 Vấn đề trầm cảm sau sinh 6

2.2.1 Thực trạng vấn đề trầm cảm sau sinh trên thế giới 6

2.2.2 Thực trạng vấn đề trầm cảm sau sinh ở Việt Nam 6

2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến trầm cảm sau sinh 6

2.2.4 Dấu hiệu nhận biết trầm cảm sau sinh 8

2.2.5 Hậu quả của trầm cảm sau sinh 9

2.3 Truyền thông với mục tiêu phòng tránh trầm cảm cho phụ nữ sau sinh 9

2.3.1 Một số yêu cầu trong truyền thông 9

2.3.2 Các nhiệm vụ cần thực hiện khi truyền thông 10

Phần 2: Vận dụng thực hành công tác xã hội 10

1 Giới thiệu về truyền thông 10

2 Kế hoạch truyền thông 11

3 Tổ chức truyền thông 12

3.1 Truyền thông trực tiếp 12

3.2 Truyền thông qua loa truyền thanh 12

4 Phúc trình buổi truyền thông trực tiếp 13

5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn khi thực hiện kỹ năng 19

Phần 3 Kiến nghị và giải pháp 19

III KẾT LUẬN 21

Trang 2

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Xã hội chúng ta ngày càng có những bước phát triển rõ rệt về kinh tế - xã hội Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, đi liền với sự phát triển đó

là hàng loạt những vấn đề nảy sinh liên quan đến sức khỏe của người dân, trong đó có sức khỏe tâm thần

Với những tiến bộ của y học, cuộc sống con người ngày càng được kéo dài Song song với đó là sự gia tăng thầm lặng của trầm cảm, đặc biệt là trầm cảm sau sinh, ảnh hưởng đến hàng triệu phụ nữ sau sinh trên toàn thế giới Một trong hai nghiên cứu được xuất bản về sức khỏe tâm thần của bà mẹ Việt Nam cho thấy 33% phụ nữ đến phòng khám tổng thể tại thành phố Hồ Chí Minh bị trầm cảm, và 19% có ý định tự tử Con số này đặt ra tình trạng đáng báo động cho sức khỏe của các bà mẹ sau khi sinh Mặt khác, nhiều người Việt Nam nói chung và phụ nữ nói riêng vẫn chưa biết và tìm hiểu rõ về vấn đề trầm cảm sau sinh này nên chưa biết cách phòng tránh

Chính vì vậy, tôi chọn vấn đề “Truyền thông trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ sau sinh với mục tiêu phòng tránh trầm cảm” làm đề tài tiểu luận của mình để giúp phụ

nữ sau khi sinh luôn giữ được sức khỏe tâm thần tốt

Trang 3

II NỘI DUNG

Phần 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm

 Sức khỏe tâm thần là trạng thái hoàn toàn thoải mái mà ở đó mỗi cá nhân nhận thức

rõ khả năng của mình, có thể đối phó với căng thẳng bình thường trong cuộc sống, làm việc hiệu quả, năng suất

 Trầm cảm là một rối loạn tâm thần phổ biến với tình trạng giảm khí sắc, mất hứng thú, giảm năng lực ý chí, cảm giác có tội lỗi hay tự đánh giá thấp bản thân, rối loạn giấc ngủ, rối loạn ăn uống và khả năng tập trung suy nghĩ làm việc kém

 Truyền thông là cung cấp các thông tin, kiến thức về sức khỏe tâm thần và thái độ tình cảm của bản thân về sức khỏe tâm thần, thái độ tình cảm của bản thân về nguời có vấn đề tâm thần và những vấn đề họ đang phải đối đầu

1.2 Thực trạng vấn đề sức khỏe tâm thần

1.2.1 Thực trạng vấn đề sức khỏe tâm thần trên thế giới

 Các nghiên cứu trên khắp thế giới cho thấy 40% người trưởng thành tìm đến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đa khoa đều bị một dạng bệnh tâm thần nào đó Rất nhiều người tìm đến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đa khoa hoặc y tế cơ sở vì các vấn đề sức khỏe thể chất mơ hồ, có thể gọi là “bệnh tâm thể” hoặc một dạng tương tự như vậy Nhiều người trong số đó thực chất đang gặp các vấn đề sức khỏe tâm thần

1.2.2 Thực trạng vấn đề sức khỏe tâm thần ở Việt Nam

 Ở Việt Nam, theo nhiều nghiên cứu khác nhau về dịch tễ học trầm cảm cho thấy tỷ

lệ mắc rối loạn trầm cảm trong cộng đồng khoảng từ 3 đến 8% Đối với các nghiên cứu ở đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, phụ nữ sau sinh cho thấy tỷ lệ mắc trầm cảm cao hơn nhiều

 Kết quả điều tra quốc gia năm 1999 – 2000 của Bệnh viện Tâm thần Trung ương I cho thấy tỉ lệ mắc 10 bệnh tâm thần phổ biến là 15% trong đó tỷ lệ mắc các bệnh cụ thể như sau: tâm thần phân liệt 0,47%; động kinh 0,33%; rối loạn trầm cảm 2,8%; chậm phát triển trí tuệ 0,63%; lo âu 2,7%; mất trí tuổi già 0,9%; rối loạn hành vi ở thanh thiếu niên 0,9%; lạm dụng rượu 5,3%; rối loạn tâm thần do chấn thương sọ não

là 0,51%; nghiện ma túy 5,3%

 Theo Bộ Y tế, kết quả một khảo sát gần đây cho thấy có đến 19,46% học sinh trong

độ tuổi 10 – 16 gặp trục trặc về sức khỏe tâm thần Trong số các trường hợp tự tử, 10%

Trang 4

ở độ tuổi 10 -17 Trong năm 2003, nghiên cứu “Những cuộc đời trẻ thơ” cho thấy tỷ lệ rối loạn tâm thần ở học sinh tiểu học là 20% và tỷ lệ ở bà mẹ dang cho con bú (6 – 18 tháng) là 20%

1.3 Thực trạng mô hình, chương trình, chính sách về vấn đề trầm cảm.

 Chăm sóc sức khỏe tâm thần có nhiều mô hình khác nhau, bao gồm chăm sóc sức khỏe tâm thần tập trung tại bệnh viện chuyên khoa tâm thần hay tại các cơ sở bảo trợ

xã hội đang nuôi dưỡng, chăm sóc và phục hồi chức năng cho người có vấn đề tâm thần, chăm sóc và điều trị ngoại trú do cán bộ chuyên khoa tâm thần đảm nhiệm; và chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng

 Mô hình chăm sóc, điều trị tập trung tại bệnh viện tâm thần hay cơ sở bảo trợ xã hội phù hợp với những người có vấn đề tâm thần nặng trong giai đoạn bắt đầu điều trị, đang có những hành vi nguy hiểm, hoặc người có vấn đề tâm thần mãn tính không còn khả năng phục hồi Đối với những người có vấn đề tâm thần đã ổn định cũng như những người có vấn đề tâm thần ở thể nhẹ thì mô hình này hạn chế trong việc hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người rối loạn tâm thần Ngoài ra, cán bộ chuyên khoa tâm thần còn thiếu, cơ sở điều trị tập trung ở xa và việc kì thị nặng nề khi điều trị tại cơ sở

là những yếu tố dẫn đến sự tiếp cận cũng như sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần còn rất ít so với nhu cầu thực tế

 Chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng là biện pháp chiến lược nằm trong sự phát triển của cộng đồng về chăm sóc sức khỏe tâm thần, bình đẳng về cơ hội hòa nhập xã hội cho người có rối loạn tâm thần Chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng là chăm sóc sức khỏe tâm thần ngay tại cộng đồng và dựa vào cộng đồng, trong đó nhấn mạnh đến nguồn lực là cộng đồng (gồm chính quyền địa phương, y tế cộng đồng, hàng xóm, gia đình và bản thân người có rối loạn tâm thần) Cán bộ chuyên khoa có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, kĩ thuật Việc triển khai chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng được thực hiện lồng ghép vào mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu

 Tuy chưa có luật pháp cụ thể quy định về chăm sóc sức khỏe tâm thần nhưng đã có một số luật pháp liên quan đến vấn đề chăm sóc sức khỏe tâm thần trong các ngành, lĩnh vực sức khỏe, y tế, hôn nhân và gia đình, an sinh xã hội

 Các chương trình liên quan đến chăm sóc sức khỏe người tâm thần vẫn còn tồn tại một số vấn đề: các chương trình chưa phổ cập cả nước mà chỉ có ở những tỉnh thành

Trang 5

“nóng” có bệnh nhân rối loạn tâm thần nặng; ở các xã, phường hiếm các nguồn lực thực hiện, chương trình bị phụ thuộc vào nhiều đối tác

1.4 Truyền thông

1.4.1 Ý nghĩa của truyền thông

Truyền thông trong chăm sóc sức khỏe tâm thần có ý nghĩa to lớn tới việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng vì:

 Nhiều người chưa có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của sức khỏe tâm thần dẫn đến những suy nghĩ, hành vi gây tổn hại tới bản thân và người xung quanh

 Hạn chế trong hiểu biết về các nguyên nhân dẫn đến vấn đề về tâm thần, dẫn đến ý nghĩ cho rằng một số bệnh là do ma quỷ, lực lượng siêu hình gây ra, trở nên mặc cảm khi trong gia đình có người bị bệnh tâm thần phân liệt

 Sự kì thị của người dân trong cộng đồng đối với một số chứng bệnh tâm thần khiến người có vấn đề tâm thần và gia đình của họ bị tổn thương hơn, ngăn cản khả năng hòa nhập để phát triển

 Ý thức trong việc rèn luyện và nâng cao năng lực để phòng chống các bệnh tâm thần còn hạn chế

1.4.2 Mục tiêu truyền thông

 Tuyên truyền phòng tránh và giảm các tác nhân dẫn đến các chứng bệnh tâm thần

 Tuyên truyền phòng tránh kì thị với người và gia đình ngưới mắc bệnh tâm thần 1.4.3 Một số hình thức truyền thông

 Truyền thông trực tiếp: Nhân viên công tác xã hội nói chuyện trực tiếp với đối tượng cần được truyền thông như người có vấn đề tâm thần, thành viên gia đình, người dân hoặc lãnh đạo địa phương Có thể truyền thông trực tiếp bằng phương pháp: nói chuyện; cung cấp sách báo tài liệu, băng hình; phát tờ rơi

 Truyền thông qua loa truyền thanh

 Truyền thông qua sinh hoạt khu dân cư, hội, đoàn thể

 Truyền thông qua mít tinh, diễu hành

 Truyền thông qua phát tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu

 Truyền thông bằng các hoạt động sân khấu hóa

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Khái niệm

 Truyền thông là cung cấp các thông tin, kiến thức về sức khỏe tâm thần và thái độ tình cảm của bản thân về sức khỏe tâm thần, thái độ tình cảm của bản thân về người có vấn đề tâm thần và những vấn đề họ đang phải đối đầu

 Phòng tránh là ngăn chặn việc tạo ra những tác nhân, các yếu tố nguy cơ có khả năng gây ra vấn đề

Trang 6

 Trầm cảm là một rối loạn tâm thần phổ biến với tình trạng giảm khí sắc, mất hứng thú, giảm năng lực ý chí, cảm giác có tội lỗi hay tự đánh giá thấp bản thân, rối loạn giấc ngủ, rối loạn ăn uống và khả năng tập trung suy nghĩ làm việc kém

 Trầm cảm sau khi sinh là tình trạng liên quan đến suy nghĩ và cảm giác mệt mỏi, buồn chán, lo lắng xuất hiện sau sinh

2.2 Vấn đề trầm cảm sau sinh.

2.2.1 Thực trạng vấn đề trầm cảm sau sinh trên thế giới

 10 – 15% phụ nữ ở các nước phát triển mắc trầm cảm sau sinh với hậu quả xấu cho mối quan hệ mẹ - con ở giai đoạn đầu và cho sự phát triển tâm lý của trẻ

 Ở các nước có thu nhập thấp, tỷ lệ trầm cảm trong giai đoạn mang thai cao hơn các nước phát triển

2.2.2 Thực trạng vấn đề trầm cảm sau sinh ở Việt Nam

 Một trong hai nghiên cứu được xuất bản về sức khỏe tâm thần của bà mẹ ở Việt Nam cho thấy 33% phụ nữ đến phòng khám tổng thể tại Thành phố Hồ Chí Minh bị trầm cảm và 19% có ý định tự tử

 Theo “Khảo sát tình trạng trầm cảm sau sinh ở những phụ nữ có thai ký nguy cơ cao đến khám tại bệnh viện Từ Dũ từ 01/06/2007 đến 30/12/2008” thì tỷ lệ trầm cảm sau sinh là 21,6%, buồn sau sinh là 30,2%

2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến trầm cảm sau sinh

Có rất nhiều nguyên nhân cũng như giả thuyết về việc dẫn tới trầm cảm sau sinh Bệnh có thể do một nguyên nhân hay nhiều nguyên nhân tổng hợp mà thành: các yếu

tố sinh học – di truyền và tâm lý - xã hội

 Các nguyên nhân sinh học - di truyền:

 Việc thay đổi các hooc-môn sinh dục (estrogen và progesterol) sau khi đẻ tác động vào cơ chế điều hòa cảm xúc làm tăng cảm giác mệt mỏi, buồn chán

 Việc sụt giảm trọng lượng kèm với việc chảy máu khi sinh làm ảnh hưởng tới

hệ tim mạch và huyết áp Bên cạnh đó, việc căng thẳng và đau đớn khi sinh làm tăng adrenalin - một chất hóa học trong máu làm cho cơ thể thêm mệt mỏi và căng thẳng

 Cơ thể người mẹ thiếu một số chất do việc kiêng khem trong và sau thai kỳ (VD như sắt, các vitamin nhóm B, Omega 3…) Thói quen trong việc sử dụng rượu, thuốc lá và các chất kích thích, các chất gây nghiện

 Gia đình hoặc bản thân người mẹ bị mắc trầm cảm hoặc những rối loạn cảm xúc

 Thai phụ mắc trầm cảm trong quá trình mang thai nhưng không được tư vấn và điều trị kịp thời

Trang 7

 Mất ngủ/ thiếu ngủ (đây vừa là nguyên nhân, vừa là biểu hiện của bệnh, làm trầm trọng thêm bệnh)

 Các nguyên nhân do tâm lý - xã hội

 Mâu thuẫn trong các mối quan hệ gia đình, đặc biệt là quan hệ vợ - chồng

 Quá lo lắng trong việc chăm sóc con cái (đặc biệt là những người lần đầu làm

mẹ, mang thai quá sớm)

 Sinh khó, con chết hay con mắc bệnh

 Thiếu sự hỗ trợ trong việc chăm sóc con, phải tự chăm sóc bản thân sau sinh

 Gặp khó khăn trong việc cho con bú, chăm sóc khi con ốm

 Phải tự mình chăm sóc con ban đêm mà không có sự trợ giúp nào (đặc biệt nếu trẻ hay khóc đêm)

 Không có ai để tâm sự, thay đổi sự quan tâm của mọi người xung quanh (mọi người chỉ quan tâm đến bé mà ít hỏi han tới mẹ) Đối với người chồng, cũng có thể mắc trầm cảm sau sinh khi mà người vợ vì chăm lo cho đứa trẻ mà ít quan tâm đến mình, dẫn tới sự cô đơn và trầm cảm

 Lo sợ về tài chính cho bản thân và đứa con, lo sợ về việc mất việc làm khi sinh con

 Có con ngoài giá thú, mang thai ngoài ý muốn, không biết bản thân mình có thai

 Không được phép chăm sóc con, không được nhìn mặt con

2.2.4 Dấu hiệu nhận biết trầm cảm sau sinh

Khi bạn có ít nhất 5 triệu chứng dưới đây kéo dài trên 2 tuần, hãy tới gặp các bác

sỹ để được tư vấn và hỗ trợ

 Những triệu chứng về cảm xúc:

 Cảm giác buồn kéo dài

 Cảm thấy chán nản, tuyệt vọng, trống rỗng

 Những ý nghĩ vô dụng, bất tài, không xứng đáng, cảm thấy tội lỗi, hối hận Thấy bản thân mình xấu xí, kém hấp dẫn

 Mệt mỏi, kiệt sức

 Lo nghĩ quá nhiều, cảm giác nhiều luồng suy nghĩ đan xen rối rắm trong đầu, suy nghĩ nhưng không rõ mình đang nghĩ cái gì, lo nghĩ mơ hồ

 Lo sợ về việc ở một mình, sợ việc đi ra ngoài, sợ bị bỏ rơi

 Lo lắng về đứa trẻ, sợ hãi đứa trẻ, sợ mình làm tổn thương đứa trẻ

 Những dấu hiệu về hành động:

 Giảm/ mất sự quan tâm, yêu thích với hầu hết mọi việc, kể cả các thói quen, hứng thú trước đây

 Không muốn làm việc gì, làm việc rất nhanh mệt mỏi, kiệt sức

Trang 8

 Ít quan tâm đến việc chăm sóc bản thân.

 Chán ăn hoặc ăn quá nhiều

 Mất ngủ, ác mộng, ngủ quá nhiều, rối loạn nhịp thức - ngủ (ngủ ngày - thức đêm)

 Không muốn tiếp xúc với những người xung quanh, ngại gặp gỡ mọi người

 Các biểu hiện về suy nghĩ:

 Giảm sự tập trung chú ý

 Giảm trí nhớ, hay nhầm lẫn

 Khó khăn trong việc đưa ra quyết định

 Có ý nghĩ tự sát (Khi có biểu hiện này, hãy tới gặp bác sỹ ngay)

 Ý nghĩ muốn gây sát thương cho đứa trẻ và những người xung quanh

 Những rối loạn về cơ thể:

 Đau đầu

 Bồn chồn, hồi hộp, tăng nhịp tim, vã mồ hôi

2.2.5 Hậu quả của trầm cảm sau sinh

 Nếu để trầm cảm sau sinh kéo dài và không được điều trị có thể trở thành chứng rối loạn trầm cảm kinh niên, hắt hủi con, không tự chủ được hành vi, thậm chí có thể phát điên, tự tử hoặc làm nhiều hành động dại dột nghiêm trọng

 Bệnh lý trầm cảm sau sinh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể làm ảnh hưởng từ mẹ sang con Khi trẻ bị trầm cảm có thể gặp nhiều vấn đề về hành vi, ăn uống khó khăn, giận dữ hoặc hiếu động thái quá Trẻ cũng thường bị mất ngủ, dễ kích động… Trẻ bị trầm cảm cũng dấn đến chậm phát triển nhận thức, chậm đi, chậm nói hơn những trẻ khác Trẻ cũng sẽ có thể gặp phải nhiều khó khăn trong học tập

 Trẻ bị trầm cảm cũng dấn đến chậm phát triển nhận thức, chậm đi, chậm nói hơn những trẻ khác Trẻ cũng sẽ có thể gặp phải nhiều khó khăn trong học tập

 Những mẹ trầm cảm có thể khiến con tự kỷ hoặc trầm cảm theo làm cho trẻ gặp khó khăn trong những mối quan hệ trong trường học và bạn bè cùng trang lứa, cư xử bất thường với bạn bè và những người xung quanh

 Trẻ trầm cảm cũng thường có sự tự tin thấp, dễ lo âu, sợ hãi, hay bị động so với những trẻ khác, phụ thuộc vào gia đình hoặc những người xung quanh

2.3 Truyền thông với mục tiêu phòng tránh trầm cảm cho phụ nữ sau sinh.

2.3.1 Một số yêu cầu trong truyền thông

 Xác định đúng đối tượng và nắm bắt được tâm lý của người được truyền thông

 Cung cấp thông tin một cách chính xác, rõ ràng, đầy đủ, dễ hiểu

 Phù hợp với đối tượng của truyền thông về trình độ, giới tính, độ tuổi, tôn giáo, tín ngưỡng và phong tục tập quán, đạo đức xã hội

Trang 9

 Không phân biệt đối xử, không tạo ra sự bất bình đằng, không đưa hình ảnh tiêu cực

 Biết kiểm soát cảm xúc, tâm trạng của bản thân trong quá trình truyền thông

 Truyền tải thông điệp một cách dễ hiểu, ngắn gọn

 Lắng nghe phản hồi của người được truyền thông để điều chỉnh hợp lí và kịp thời

về nội dung, phương pháp

 Chủ động đưa nội dung truyền thông vào sinh hoạt văn hóa cộng đồng thường kỳ

 Trong trường hợp các sinh hoạt văn hóa cộng đồng còn hạn chế thì hình thành các nhóm tự nguyện trong cộng đồng được đề cao Nhân viên công tác xã hội sử dụng các thành viên nhóm tự nguyện để xây dựng kế hoạch truyền thông tại cộng đồng

2.3.2 Các nhiệm vụ cần thực hiện khi truyền thông

 Cung cấp thông tin một cách chính xác, rõ ràng, đầy đủ về các nội dung liên quan đến vấn đề trầm cảm ở phụ nữ sau khi sinh như nguyên nhân, biểu hiện, cách phòng ngừa, chữa trị giúp người được truyền thông có hiểu biết sâu sắc về vấn đề này

 Cung cấp thông tin về các chương trình, chính sách, địa chỉ cung cấp dịch vụ dành cho phụ nữ bị trầm cảm sau sinh hiện đang có trong cộng đồng và xã hội

 Giúp người được truyền thông hình thành kĩ năng tự chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cho người thân trong gia đình

 Huy động sự tham gia tích cực của gia đình và người dân trong cộng đồng

Phần 2: Vận dụng thực hành công tác xã hội.

1 Giới thiệu về truyền thông.

 Truyền thông là cung cấp các thông tin, kiến thức về sức khỏe tâm thần và thái độ tình cảm của bản thân về sức khỏe tâm thần, thái độ tình cảm của bản thân về nguời có vấn đề tâm thần và những vấn đề họ đang phải đối đầu

 Truyền thông có 2 mục tiêu chính là tuyên truyền phòng tránh và giảm các tác nhân dẫn đến các chứng bệnh tâm thần; tuyên truyền phòng tránh kỳ thị với người và gia đình người mắc bệnh tâm thần Trong bài tập trung truyền thông để phòng tránh vấn đề trầm cảm ở phụ nữ sau khi sinh

 Truyền thông trong chăm sóc sức khỏe tâm thần có ý nghĩa to lớn tới việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng vì:

 Nhiều người chưa có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của sức khỏe tâm thần dẫn đến những suy nghĩ, hành vi gây tổn hại tới bản thân và người xung quanh

 Hạn chế trong hiểu biết về các nguyên nhân dẫn đến vấn đề về tâm thần, dẫn đến ý nghĩ cho rằng một số bệnh là do ma quỷ, lực lượng siêu hình gây ra, trở nên mặc cảm khi trong gia đình có người bị bệnh tâm thần phân liệt

Trang 10

 Sự kì thị của người dân trong cộng đồng đối với một số chứng bệnh tâm thần khiến người có vấn đề tâm thần và gia đình của họ bị tổn thương hơn, ngăn cản khả năng hòa nhập để phát triển

 Ý thức trong việc rèn luyện và nâng cao năng lực để phòng chống các bệnh tâm thần còn hạn chế

2 Kế hoạch truyền thông.

Truyền thông tại xã Nam Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

Mục tiêu Hoạt động Thời gian Người thực hiện Kết quả mong đợi Bước đầu

chuẩn bị cho

công tác

truyền thông

cùng chính

quyền địa

phương

- Thành lập nhóm biên soạn và ban biên tập

- Xây dựng nhóm phát thanh viên

- Chọn thời điểm truyền thông

04/11/2016 đến 05/11/2016

- Chính quyền địa phương

- Nhân viên chăm sóc sức khỏe tâm thần

Xây dựng được nhóm biên soạn, biên tập, phát thanh viên và thời điểm truyền thông chuẩn

bị cho công tác tuyên truyền

Giới thiệu

chung về

vấn đề trầm

cảm sau

sinh

- Truyền thông qua loa phát thanh

- Cung cấp tài liệu

- Nói chuyện trực tiếp

06/11/2016

- Nhóm biên soạn

- Phát thanh viên

- Nhân viên chăm sóc sức khỏe tâm thân

Người dân biết đến bệnh trầm cảm sau sinh

Cung cấp

kiến thức về

nguyên

nhân, hậu

quả của

trầm cảm

sau sinh

- Truyền thông qua loa phát thanh

- Phát tờ rơi

- Nói chuyện trực tiếp

07/11/2016

- Nhóm biên soạn

- Phát thanh viên

- Nhân viên chăm sóc sức khỏe tâm thần

Người dân biết được nguyên nhân

và hậu quả của bệnh

để phát hiện kịp thời

Cung cấp

kiến thức về

dấu hiệu

nhận biết và

cách phòng

tránh trầm

cảm sau

sinh

- Truyền thông qua loa phát thanh

- Nói chuyện trực tiếp

- Phát tờ rơi Cung cấp tài liệu, sách báo

08/11/2016

- Nhóm biên soạn

- Phát thanh viên

- Nhân viên viên chăm sóc sức khỏe tâm thần

Người dân nắm chắc kiến thức về dấu hiệu và cách phòng tránh bệnh trầm cảm để chăm sóc sức khỏe tâm thần cho phụ nữ trước và sau khi sinh một cách hiệu quả

3 Tổ chức truyền thông.

3.1 Truyền thông trực tiếp.

 Tìm hiểu các gia đình có phụ nữ trong độ tuổi sinh sản trong xã có nguy cơ cao mắc trầm cảm sau sinh thông qua Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên của các thôn trong xã

Ngày đăng: 25/12/2017, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w