- Ngành nghề kinh doanh: VNPT có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kếhoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư,sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư
Trang 1PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH TRONG HOẠT ĐỌNG MARKETING CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM VNPT
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
Trên cơ sở yêu cầu đề bài, em lựa chọn doanh nghiệp phân tích là Tập đoàn Bưuchính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) Trong phạm vi nội dung bài tập, báo cáo này chỉtập trung phân tích mảng sản phẩm chính của VNPT là các dịch vụ Viễn thông
1 Chức năng, nhiệm vụ:
- Tên đầy đủ: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Posts and Telecommunications Group
- Tên viết tắt: VNPT
- Trụ sở: 57 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập theo Quyết định số06/2006/QĐ-TTg ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty
mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số265/2006/QĐ-TTg ngày 17/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là công ty nhà nước do Nhànước quyết định đầu tư và thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật đối vớicông ty nhà nước VNPT có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, biểu tượng tài khoản,tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ mở tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước vànước ngoài
- Vốn điều lệ của VNPT: 36.955.000.000.000 (tại thời điểm 01/01/2006)
- Ngành nghề kinh doanh: VNPT có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kếhoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư,sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề lĩnh vựcsau:
Dịch vụ viễn thông đường trục
Dịch vụ viễn thông- công nghệ thông tin
Dịch vụ truyền thông
Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông vàCNTT
Trang 2 Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông
và CNTT
Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng
Dịch vụ quảng cáo
Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật
2 Mô hình tổ chức quản lý:
CƠ CẤU TỔ CHỨC TẬP ĐOÀN VNPT
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của VNPT
- Điện thoại trong nước:
+ Dịch vụ điện thoại thông thường (nội hạt, nội tỉnh, liên tỉnh) + Dịch vụ điện thoại bổ sung (dịch vụ điện thoại tự hẹn, dịch vụ điện thoại theogiấy mời, dịch vụ điện thoại thấy hình)
Trang 3+ Dịch vụ gia tăng giá trị của hệ thống tổng đài điện thoại tự động điện tử như:chuyển tạm thời cuộc gọi sang máy thuê bao khác, quay số rút gọn, nhận dạng cuộc gọi
có mục đích xấu, điện thoại hội nghị, báo thức tự động, dịch vụ hạn chế theo yêu cầu,báo trước cuộc gọi, dịch vụ đường dây nóng, lập số điện thoại liên tiếp, thông báo chủthuê bao vắng nhà, đường dây thuê bao ưu tiên
+ Dịch vụ hộp thư thoại của mạng lưới công cộng (công cộng đại lý, công cộngdùng thẻ),…
- Điện thoại quốc tế: Gọi số, điện đàm hội nghị, HCD, Collect – call,…
- Thuê kênh riêng
4 Tình hình sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT trong thời gian qua đã được đạt kếtquả khá toàn diện, thể hiện trên tất cả các lĩnh vực hoạt động Năm 2008, VNPT đã làdoanh nghiệp đứng đầu về tổng doanh thu trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông với 53,1nghìn tỉ đồng, tốc độ tăng trưởng so với năm 2007 xấp xỉ 19% Tổng lợi nhuận trướcthuế là 12.000 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 6.840 tỷ đồng Đã phát triển mới thêm
20 triệu thuê bao cả cố định và di động Trên toàn mạng của VNPT đã có 47 triệu máyđiện thoại, hiện là doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông củaViệt Nam
PHẦN II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH
I VÀI NÉT VỀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
1 Yếu tố kinh tế
Trong những năm qua, sau quá trình đổi mới, cải cách và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, nền kinh tế của Việt Nam đã thu được những thành quả to lớn đáng khích lệ Tốc độtăng trưởng GDP ổn định ở mức 7-7,5%/năm Thu nhập bình quân GDP cũng tăng lên,mức sống của người dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống không ngừng nâng cao
Cơ cấu kinh tế đã có những bước thay đổi và chuyển dịch tích cực
Trang 4Các chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ đã làm gia tăng mạnh mẽ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, thương mại, đầu tư trong nước và nước ngoài vào Việt Nam;Thu nhập và trình độ dân trí tăng lên, đó là những nguyên nhân chủ yếu khiến cho nhucầu về trao đổi thông tin liên lạc và truyền thông ngày càng gia tăng mạnh mẽ
2 Yếu tố văn hoá xã hội
Cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, phát triển kinh tế xã hội, tham gia quátrình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã đón nhận và du nhập nhiều
xu hướng, trào lưu, phong cách sống và làm việc mới mẻ, phong phú và muôn hìnhmuôn vẻ Người dân ngày càng có xu hướng sử dụng những loại dịch vụ viễn thôngchứa đựng trong đó công nghệ hiện đại, thuận tiện, nhanh chóng và mang lại nhiều giátrị và tiện ích
3 Yếu tố dân số
Việt Nam được coi là nước có dân số trẻ Một nửa dân số Việt Nam ở dưới độ tuổi
25, số người dưới 14 tuổi chiếm tỷ lệ cao, trong đó số học sinh, sinh viên chiếm khoảng
trên 20 triệu (theo www.edu.net.vn-thongke) Điều này tạo nên một thị trường tiềm
năng, vì đây chính là đối tượng phục vụ chủ yếu của các dịch vụ viễn thông và Internettrong tương lai
4 Yếu tố chính sách pháp lý và định hướng của Nhà nước
Môi trường pháp lý của Việt Nam trong lĩnh vực BC-VT và CNTT trong thời gianqua đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện Nhiều văn bản quy phạm pháp luậtquan trọng đã được Chính phủ và Bộ BC-VT ban hành theo hướng tăng cường hiệu lực
và hiệu quả quản lý Nhà nước, từng bước mở cửa thị trường, đẩy mạnh cạnh tranh vàhội nhập kinh tế quốc tế Môi trường pháp lý về viễn thông đã tạo được một hành langpháp lý đồng bộ, rõ ràng, minh bạch cho các hoạt động viễn thông, Internet theo đúngquy định của các bộ luật chung trong nước; phù hợp với luật, thông lệ quốc tế về viễnthông
Tóm lại, các yếu tố môi trường vĩ mô tạo ra cơ hội làm gia tăng nhu cầu đối vớicác dịch vụ viễn thông và Internet đồng thời cũng đem lại cho VNPT thách thức do thịtrường ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gia với chính sách khuyến khích cạnh tranhcủa Nhà nước
II XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH VIỄN THÔNG
1 Xu hướng tự do hoá thị trường viễn thông
Vấn đề thương mại hóa dịch vụ viễn thông được đặt ra trong tất cả các tổ chứcthương mại toàn cầu và khu vực và đều nhằm mục đích chung là đến năm 2020 sẽ tiến
Trang 5tới tự do hóa hoàn toàn thương mại dịch vụ trong khu vực và trên thế giới Khi đóngười sử dụng dịch vụ được tự do lựa chọn nhà cung cấp; Các nhà cung cấp dịch vụviễn thông có thể mở rộng hoạt động kinh doanh mà không gặp rào cản gia nhập thịtrường; Thị trường viễn thông được đảm bảo hoạt động lành mạnh bằng các biện phápbảo vệ cạnh tranh Người sử dụng cũng như nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đều đượchưởng lợi từ những biện pháp này.
Xu hướng mở cửa thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạonhững điều kiện và cơ hội thuận lợi giúp VNPT có thể tận dụng được nguồn vốn, côngnghệ hiện đại và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quản lý từ phía nước ngoài song cũngđặt VNPT trước thách thức phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
2 Xu hướng quyền sở hữu
Tiến trình tư nhân hóa thực sự sẽ diến ra sau quá trình tách bưu chính và viễnthông Đồng thời với tiến trình này, các quốc gia cũng tiến hành cải cách cơ cấu ngànhviễn thông, cho phép đầu tư tư nhân và nước ngoài tham gia vào việc phát triển dịch vụ
và công nghệ viễn thông mới Trong các dịch vụ viễn thông, dịch vụ di động tế bàođược coi là loại dịch vụ ít hạn chế đầu tư nước ngoài và đầu tư tư nhân
3 Xu hướng công nghệ
Xu hướng hội tụ viễn thông – tin học – phát thanh truyền hình và truyền thông đaphương tiện sẽ tạo điều kiện cho mạng viễn thông phát triển nhanh chóng và trở thành
cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu về dịch vụ thông tin
Xu hướng hội tụ này thể hiện ở loại hình thông tin được truyền đi trên mạng (thoại, sốliệu, âm nhạc, hình ảnh) ở dạng truy nhập (PSTN, xDSL, IP, cáp, vô tuyến, vệ tinh) và
ở thiết bị đầu cuối (điện thoại, máy tính, máy di động, PDA, MP3 Player, GameConsole) Mạng PSTN và mạng số liệu sẽ phát triển hội tụ về mạng NGN
Công nghệ thông tin sẽ phát triển cực kỳ mạnh mẽ với công nghệ IP Các dịch vụInternet, đặc biệt lưu lượng VoIP sẽ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng lưu lượngđiện thoại đường dài trong nước và quốc tế Internet được mở rộng với các ứng dụngcủa công nghệ cơ bản như nhận dạng tần số vô tuyến RFID, cảm biến vô tuyến và côngnghệ nano
Công nghệ thông tin di động thế hệ thứ 2 như GSM hay CDMA hiện nay sẽ dầnđược thay thế bằng công nghệ 3G tạo điều kiện nâng cao tốc độ truy cập qua thuê bao
di động Do sự thay đổi về công nghệ, sự hội tụ về viễn thông và tin học cũng xảy ravới mạng di động nên cấu trúc mạng di động phát triển mạnh theo xu hướng chuyểnsang sử dụng công nghệ chuyển mạch gói với cấu trúc GPRS, 3G nhằm đáp ứng cácdịch vụ đòi hỏi tốc độ cao như tải bài hát, thương mại di động hay các dịch vụ dựa trên
vị trí thuê bao 3G sẽ tiếp tục được nâng cấp và phát triển lên 4G Công nghệ 4G sửdụng hoàn toàn IP với tốc độ thông tin rất lớn sẽ được triển khai sau 2015
Trang 64 Xu hướng phát triển dịch vụ
Nhu cầu về các dịch vụ truyền số liệu, văn bản, hình ảnh cũng như các dịch vụbăng rộng sẽ dẫn tới sự hội tụ giữa viễn thông – tin học – phát thanh truyền hình Cácdịch vụ viễn thông phát triển mạnh với chất lượng cao và di động hoá Các dịch vụ mớichủ yếu là các dịch vụ băng rộng, đa phương tiện và thông minh thoả mãn mọi nhu cầu
về thông tin của xã hội
Dịch vụ di động vẫn sẽ là loại hình dịch vụ thoại được ưa chuộng nhất Đối vớidịch vụ này, dịch vụ thoại trong vài năm tới vẫn là nguồn thu chủ yếu Các dịch vụ nộidung di động sẽ phát triển mạnh: tải nhạc chuông âm thanh thực, ảnh nền, game
Qua phân tích môi trường ngành cho thấy VNPT có nhiều cơ hội tận dụng nguồnvốn, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm kinh doanh quản lý từ các nước phát triển, đadạng hoá dịch vụ, mở rộng thị trường trong nước và tham gia thị trường quốc tế Bêncạnh đó, VNPT cũng phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt kể cả từ trong nước lẫn quốc
tế, từ trong lẫn ngoài ngành
III CẠNH TRANH HIỆN TẠI
Hiện tại trên thị trường viễn thông và Internet Việt Nam, VNPT có khá nhiều đốithủ cạnh tranh Các đối thủ tập trung kinh doanh ở các khu kinh tế trọng điểm trước rồimới mở rộng ra toàn quốc Đồng thời các đối thủ không chỉ cạnh tranh với VNPT trongviệc khai thác dịch vụ viễn thông mà còn cạnh tranh trong cả việc cung cấp cơ sở hạtầng mạng viễn thông
1 Dịch vụ điện thoại cố định
PSTN
Mặc dù trên thị trường đã có thêm 3 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là Viettel,SPT và EVN Telecom nhưng thực tế thị trường này VNPT vẫn chiếm ưu thế gần nhưtuyệt đối Các doanh nghiệp mới tham gia thị trường còn đang trong thời kỳ xây dựngmạng và mới chỉ cung ứng dịch vụ với quy mô nhỏ và do vậy chưa có cạnh tranh thực
sự trên thị trường dịch vụ điện thoại cố định Tính đến hết năm 2008, thuê bao cố địnhcủa SPT khoảng 150.000 thuê bao, Viettel đã có khoảng 1,5 triệu thuê bao
Lợi thế của VNPT là mạng đã triển khai từ lâu và rộng khắp Cho đến nay, nhucầu lắp đặt vẫn còn nhiều nhưng VNPT vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu Trong khi đó,việc phát triển thuê bao điện thoại cố định của các doanh nghiệp mới lại chậm hơn Cónhiều nguyên nhân trong đó có hai nguyên nhân cơ bản Thứ nhất là lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ điện thoại cố định chậm hoàn vốn đầu tư hơn lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ di động Thứ hai là việc triển khai mạng lưới cố định gặp nhiều khó khăn trong việclắp đặt cáp
Trang 7Dịch vụ VoIP
Dịch vụ VoIP được coi là dịch vụ đầu tư ít, không tốn nhiều nhân lực, triển khainhanh và lợi nhuận cao (đặc biệt là VoIP quốc tế chiều đến) nên tất cả các doanh nghiệpmới đều triển khai dịch vụ này Hiện nay thị phần chủ yếu thuộc về VNPT (nhà cungcấp viễn thông chủ lực), Viettel (công ty đầu tiên cung cấp VoIP tại Việt Nam) vàSaigon Postel Đây là 3 đối thủ cạnh tranh lớn nhất và cũng được đông đảo khách hàngquan tâm nhất khi lựa chọn sử dụng dịch vụ trên thị trường viễn thông hiện nay Cácnhà khai thác khác có chương trình quảng cáo, khuyến mại gây ấn tượng và hấp dẫnkhách hàng trong khi chi phí đầu tư mạng thấp Tuy nhiên, phạm vi cung cấp dịch vụhạn chế, phải thuê đường truyền của VNPT
2 Dịch vụ di động
Bắt đầu từ năm 2004, thị trường di động bắt đầu diễn ra cạnh tranh mạnh mẽ Sựgóp mặt của các doanh nghiệp mới đã tạo ra sự chuyển động mạnh mẽ thể hiện ở việccác doanh nghiệp hướng tới khách hàng bằng nhiều biện pháp kích cầu như thay đổiphương thức tính cước, vùng tính cước, triển khai đồng loạt các chương trình khuyếnmại… Các doanh nghiệp đều dồn lực mở rộng vùng phủ sóng Một số doanh nghiệptiến hành thử nghiệm 3G với các đối tác nước ngoài
Saigon Postel: SPT chính thức khai trương mạng thông tin di động công nghệ
CDMA lấy thương hiệu là S-Fone vào tháng 7/2003 Sự xuất hiện của S-Fone đã buộccác doanh nghiệp lao vào cuộc chạy đua về cước và đưa ra cách tính cước xuống còn 1vùng, theo block thay vì tính phút như trước đây S-Fone đã tập trung vào đầu tư nângcấp dung lượng hệ thống để đảm bảo nhu cầu tăng trưởng thuê bao, đồng thời cung cấpcác dịch vụ gia tăng giá trị đa dạng như kết nối Internet qua điện thoại di động, dịch vụtải nội dung và video theo yêu cầu, dịch vụ tin nhắn thoại và dịch vụ chuyển vùng quốctế…
Thời gian qua, mặc dù là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động thứ hai sauVNPT nhưng do hạn chế về vùng phủ sóng và máy điện thoại đầu cuối chưa thuận tiệnnên thuê bao S-Fone phát triển chưa mạnh Tính đến 2008, SPT đã có khoảng 4 triệuthuê bao di động
Viettel: Dịch vụ Viettel Mobile sử dụng công nghệ GSM có lợi thế lớn là có thể
thu hút khách hàng hiện tại của VNPT do cùng sử dụng một loại thiết bị đầu cuối Ngay
từ khi cung cấp dịch vụ di động GSM, Viettel đã xây dựng nền tảng GPRS để chuẩn bịcho triển khai 3G Đến nay, Viettel đã phủ sóng 64/64 tỉnh thành với tổng số gần 20triệu thuê bao di động, là mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất ở Việt Nam.Tuy là doanh nghiệp gia nhập thị trường sau nhưng việc xây dựng thương hiệu cho dịch
vụ di động của Viettel được đánh giá là khá hiệu quả
Trang 8EVN Telecom: Giai đoạn 2008 – 2010, EVN Telecom sẽ triển khai xây dựng cơ sở
hạ tầng cung cấp dịch vụ di động CDMA Vốn đầu tư của dự án này khoảng 30 triệuUSD Do là doanh nghiệp tham gia sau nên mục tiêu của EVN Telecom là cung cấpdịch vụ có chất lượng cao và giá hạ để thu hút khách hàng Khi cung cấp dịch vụ, EVNTelecom sẽ cung cấp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng bởi những dịch vụ này là thế mạnhcủa mạng CDMA như xác định vị trí thuê bao, một số dịch vụ về dữ liệu
3 Dịch vụ Internet
Mặc dù mới chính thức được bắt đầu vào 19/11/1997, nhưng Internet đã thu hútđược nhiều nhà cung cấp Cạnh tranh trên thị trường diễn ra rất gay gắt, thị trường luônsôi động:
Hiện tại, VNPT là doanh nghiệp đầu tiên cung cấp dịch vụ kết nối Internet chokhách hàng từ năm 1997 Năm năm sau, công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (Vietel)cũng được cấp phép là IXP thứ hai và cũng đã chính thức cung cấp dịch vụ trong thờigian qua Tiếp theo, là các đối thủ khác như công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội, công
ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ (FPT), công ty Viễn thông Điện lực (ETC), công ty
Cổ phần Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) cũng đang triển khai xây dựng hệ thốngthiết bị và dự kiến sẽ khai trương dịch vụ trong thời gian tới
Các ISP đã sử dụng nhiều biện pháp để cạnh tranh giành giật và chiếm lĩnh thịphần Các thế mạnh cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp đều được khai thác và tận dụngtriệt để Có thể đánh giá chung về các đối thủ là thường sử dụng các biện pháp khuyếnmại làm công cụ chính để thu hút người sử dụng, phát huy lợi thế doanh nghiệp mới(công nghệ mới, chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước, và tận dụng sự linhhoạt trong cơ chế hoạt động kinh doanh)
Cạnh tranh còn thể hiện ở sự phong phú về hình thức thanh toán như dịch vụ trảtiền sau (thuê bao), dịch vụ trả tiền trước (dạng Internet thẻ), dịch vụ quản lý tài khoảntheo số máy gọi GoiVNN 1268, GoiVNN 1269 Nghị định 55 ra đời cũng cho phép cácđại lý Internet phát triển nhanh chóng góp phần phổ cập Internet
4 Các dịch vụ khác
Các dịch vụ viễn thông khác như dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ điện thoại vôtuyến nội thị cũng đang có nhiều doanh nghiệp đầu tư khai thác, tuy nhiên tại thờiđiểm hiện nay, VNPT vẫn là doanh nghiệp chiếm ưu thế lớn về thị phần trên thị trường
Tóm lại, những lĩnh vực hiện VNPT đang nắm giữ thị phần chi phối là điện thoại nội hạt, liên tỉnh và quốc tế PSTN, di động và Internet (truy cập và kết nối) Còn Viettel
có thị phần lớn về dịch vụ điện thoại bằng giao thức IP.
IV CẠNH TRANH TIỀM ẨN
Trang 91 Cạnh tranh tiềm ẩn từ các doanh nghiệp viễn thông
1.1 Doanh nghiệp viễn thông trong nước
- Các doanh nghiệp viễn thông trong nước đang nỗ lực phát triển mạng NGN theocấu trúc mạng mở, linh hoạt, không phụ thuộc vào địa giới hành chính, đảm bảo sựđồng bộ với các mạng và dịch vụ đang khai thác, có khả năng cung cấp tất cả các dịch
vụ viễn thông hiện tại và dễ dàng cung cấp các dịch vụ mới trong tương lai Áp dụng hệthống quản lý mạng, tính cước tập trung cho toàn mạng, quản lý dịch vụ thông suốt và
có tính tập trung cao, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ đến tận địa chỉ khách hàng Mạng
di động sẽ phát triển công nghệ 3G và sẽ triweenr khai rộng rãi vào năm 2010 tại toàn
bộ 64 tỉnh, thành phố
1.2 Doanh nghiệp nước ngoài
Ngoài các đối thủ đã được cấp phép trong nước, việc xuất hiện thêm nhà khai thácmới đặc biệt là các doanh nghiệp viễn thông quốc tế chắn chắn sẽ diễn ra
Đến năm 2007 – 2010: Nhà nước sẽ thực hiện việc mở cửa hoàn toàn đối với việckhai thác và cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị Đẩy mạnh việc cổ phần hoá cácdoanh nghiệp, nhà nước chỉ chiếm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt trong cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản Các nhà khai thác nước ngoài đượcliên doanh với phía Việt Nam kinh doanh các dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, đườngdài trong nước và quốc tế trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không quá 49%vốn pháp định của liên doanh
2 Cạnh tranh tiềm ẩn từ các doanh nghiệp khác
Xu hướng hội tụ giữa Tin học, Viễn thông và Truyền thông sẽ mang lại nhiều dịch
vụ mới cho xã hội như Home banking, Video on demand, commerce, e – learning,
e-Government, e – Post , nhưng đồng thời cũng tạo cơ hội cho nhiều đối thủ cạnh tranh xuất hiện
Trên phạm vi toàn thế giới, các nhà khai thác truyền hình cáp đang nâng cấp mạnglưới của họ nhằm cung cấp video số cũng như các dịch vụ thoại và dữ liệu Nguyênnhân để họ tham gia thị trường này là nhu cầu rất cao của khách hàng về truy cậpInternet tốc độ cao Việc cố gắng tích hợp giữa kinh doanh dịch vụ phát thanh với cáchoạt động trên web của các hãng phát thanh cũng đang được xúc tiến mạnh bởi vìkhách hàng mục tiêu của họ đang dành nhiều thời gian cho Internet hơn
Qua hình vẽ có thể thấy rõ xu hướng hội tụ giữa các nhà khai thác trên 4 lĩnh vựcdịch vụ khác nhau là dịch vụ viễn thông, dịch vụ cáp, dịch vụ phát thanh truyền hình vàdịch vụ điện lực Còn đối với nhà cung cấp thiết bị đầu cuối, xu hướng hội tụ các nhàsản xuất thiết bị cố định, di động, truyền hình và máy tính cũng đang diễn ra
Hình 6 Xu hướng hội tụ nhà cung cấp dịch vụ
Trang 10Nguồn : itu.int
V ÁP LỰC TỪ CÁC DỊCH VỤ THAY THẾ
Dịch vụ viễn thông là một trong số các dịch vụ thông tin Tuy nhiên, với côngnghệ hiện đại, dịch vụ viễn thông vẫn chiếm ưu thế hơn các dịch vụ thông tin khác nhưbưu chính… Tuy vậy, trong nội bộ lĩnh vực viễn thông, các dịch vụ lại có khả năngthay thế nhau Các dịch vụ mới ra đời với công nghệ cao hơn thay thế cho các dịch vụcông nghệ cũ, dịch vụ dữ liệu thay thế một phần dịch vụ thoại
Hiện tại, VNPT đang cung cấp dịch vụ điện thoại di động sử dụng công nghệGSM Những dịch vụ thay thế cho dịch vụ đang cung cấp là dịch vụ cùng loại, song sửdụng công nghệ khác với những tính năng ưu việt hơn hoặc với mức giá thấp hơn, cạnhtranh hơn như di động CDMA, PHS
Với dịch vụ điện thoại cố định: trước đây vẫn được xem là dịch vụ truyền thống,được nhiều người sử dụng nhất Song hiện nay dịch vụ di động với nhiều tính năng hiệnđại vượt trội và nhiều tiện ích đang dần thay thế dịch vụ cố định Nhu cầu sử dụng loạihình dịch vụ này ngày càng cao Với dịch vụ đường dài trong nước và quốc tế, dịch vụ
sử dụng công nghệ VoIP, dịch vụ gọi điện thoại qua Internet đang trở thành các dịch vụthay thế cho các dịch vụ đường dài quay số trực tiếp truyền thống
Do vậy, sự ra đời của các dịch vụ mới thay thế đang là một áp lực lớn đối vớiVNPT trong việc kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vì thế VNPT cần có những hướng đi
và cách thức hành động đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của mình, có kế hoạch
mở rộng phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ, chiếm lĩnh địa bàn, khách hàng, nhanhchóng đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành dịch vụ để tăng khảnăng cạnh tranh
Máy cố định Máy di động
Máy tính Máy truyền hình