Thực hiện kiểm tra cặp với α=0.05...8 Bài tập 2:...9 a Vẽ đồ thị rải điểm đễ nhận xét về mối quan hệ có thể có giữa Y và X...9 b Từ số liệu thu được, phân tích hồi qui bằng Dùng MegaStat
Trang 1Bài tập về thống kê ra quyết định quản lý
Bài tập 1
1 Vẽ đồ thị thích hợp để đánh giá về tính đối xứng của 2 phương pháp trên
2 Tính thống kê đặc trưng cho 2 phương pháp
3 Tìm khoảng tin cậy 95% cho trung bình sức bền của lốp xe trong mỗi phương pháp
4 Hãy tiến hành kiểm định để so sánh trung bình sức bền của lốp xe trong hai phương pháp trên và rút ra kết luận với α = 0.05
Bài tập 2
a Vẽ đồ thị rải điểm để nhận xét về mối quan hệ có thể có giữa Y và X
b Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giũa thị phần và chất lượng sản phẩm Kết luận?
c Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giũa X và Y
d Cho biết hệ số R2 và giải thích ý nghĩa của nó
e Hãy dự báo thị phần nếu thang điểm cho chất lượng sản phẩm là 40, 50, 80 và 90
f Theo anh chị, liệu chỉ sử dụng 1 biến X như trên để giải thích cho Y đã đủ chưa Nếu có thể đưa thêm biến độc lập thì có thể là những yếu tố nào?
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
Phần 1: Cơ sở lý luận 4
1 Vai trò của việc ra quyết định 4
2 Phương pháp để ra quyết định hiệu quả 4
3 Những khó khăn trong việc ra quyết định 5
Phần 2: Bài tập 6
Bài tập 1: 6
a Vẽ các đồ thị thích hợp (hộp ria mèo) vào hộp boxbot để đánh giá về tính đối xứng của dữ liệu của 2 phương pháp nêu trên 6
b Tính các thống kê đặc trưng cho 2 phương pháp trên và so sánh 7
c Tìm khoảng tin cậy 95% cho trung bình sức bền của lốp xe trong mỗi phương pháp 7
d Hãy tiến hành kiểm định để so sánh trung bình sức bền của lốp xe trong 2 phương pháp trên và rút ra kết luận với α = 0.05 8
e Thực hiện kiểm tra cặp với α=0.05 8
Bài tập 2: 9
a) Vẽ đồ thị rải điểm đễ nhận xét về mối quan hệ có thể có giữa Y và X 9
b) Từ số liệu thu được, phân tích hồi qui bằng Dùng MegaStat/Correlation Regression/ Regression Analysis của hai tham số thị phần Y và chất lượng sản phẩm X ta có các kết quả sau: 10
c) Để kiểm định có mối liên quan tuyến tính giữa thị phần và chất lượng sản phẩm hay không, ta giả thiết rằng mối tương quan đó là không có (β1=0) và ta kiểm định cặp giả thiết sau: 10
d) Cũng từ kết quả phân tích hồi qui ở trên ta có R2 = 0.896 Điều này có nghĩa rằng sự thay đổi thị phần Y được giải thích bởi 89,6% là do sự biến thiên về chất lượng sản phẩm X 11
Trang 3e) Phân tích hồi qui các dữ liệu của hai tham số thị phần Y và chất lượng sản phẩm X bằng megastat có dự báo thị phần trong các trường hợp chỉ số chất lượng là 40, 50, 80
và 90 ta được kết quả như sau: 11
f Theo Anh, chị liệu sử dụng một biến X như trên để giải thích cho Y đã đủ chưa Nếu
có thể đưa thêm biến độc lập thì có thể là những yếu tố nào? 12 KẾT LUẬN 13 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và
sự sáng tạo Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó chính là “nguồn nhân lực”
Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý chất lượng - những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là ra quyết định quản lý với đúng người, đúng thời điểm, để làm được điều đó họ phải tìm ra đúng người, đúng số lượng
và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi
Trang 5NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phần 1: Cơ sở lý luận
1 Vai trò của việc ra quyết định
Ra quyết định - đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của người quản trị Thường thì những quyết định của người quản trị có ảnh hưởng tới hiệu quả của đơn vị mình quản
lý Nếu có thể tổng hợp thành mét tõ để nói lên phẩm chất của một nhà quản trị giái, ta
có thể nói rằng đó là “tính quyết định”
Quyết định là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức nhằm để giải quyết vấn đề đã chín muồi Trên cơ sở sự hiểu biết các qui luật vận động khách quan của hệ thống quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện tượng của hệ thống đó
Để ra quyết định nhà quản trị phải hiểu được quy luật để đưa ra quyết định trên
cơ sở khoa học Lý thuyết quyết định thống kê trên lý thuyết là một cơ sở khoa học nhất hiện nay mà các nhà quản trị chưa hiểu hết tác dụng và vận dụng nã làm cơ sở tiền đề cho việc ra quyết định Áp dông lý thuyết quyết định này sẽ đưa ra việc lựa chọn hành động và cả việc lựa chọn có ý tưởng hợp lý về các hậu quả kinh tế, xã hội, chính trị của việc lựa chọn hành động đó
2 Phương pháp để ra quyết định hiệu quả
Ra quyết định là một công việc phức tạp, khó khăn và hết sức quan trọng của các nhà quản trị Để ra được một quyết định đúng đắn các nhà quản trị cần rất nhiều thông tin Thông tin ở đây sẽ giúp cho các nhà quản trị giải quyết đúng đắn và có hiệu quả Tầm quan trọng của thông tin được chỉ ra bởi số lượng thời gian mà con người dành để giao tiếp tại nơi làm việc Một nghiên cứu cho thấy rằng những người công nhân sản xuất tham gia giao tiếp, thông tin trong khoảng 16 đến 46 lần trong một giờ Điều này nghĩa là họ thông tin với những người khác từ hai đến bốn phút, một lần Nghiên cứu này còn chỉ ra trách nhiệm về thông tin của người lãnh đạo và đòi hỏi họ phải thông tin và nhận thông tin nhiều hơn Những người lãnh đạo cấp thấp nhất dành khoảng 20% đến 50% thời gian của họ trong thông tin bằng lời nói Nếu bao gồm cả thông tin bằng văn bản thì số lượng thời gian tăng lên từ 29% đến 64% Một số nhà quản trị cấp trung và cấp cao dành khoảng 89% thời gian của họ để thông tin bằng lời nói, hoặc gặp gỡ hoặc qua điện thoại Những nghiên cứu khác các nhà quản lý dành ít
Trang 6nhất 70% đến 80% thời gian của họ trong thông tin qua lại giữa các cá nhân, và hầu hết các thông tin này là bằng lời nói và tương tác trực diện
Thông tin được xem là máu của tổ chức; nó là mạch gắn những bộ phận phụ thuộc của tổ chức lại với nhau Tổ chức là một hệ thống ổn định của các hoạt động nơi con người cùng làrn việc với nhau để đạt tới những mục tiêu chung thông qua thứ bậc của các vai trò và việc phân công lao động
Mọi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và quản trị nói riêng đều cần có thông tin và theo quan điểm quản trị hiện đại thông tin được xem như là một nguồn lực thứ tư của một tổ chức
3 Những khó khăn trong việc ra quyết định
Một bản phân tích gần đây do các chuyên gia nghiên cứu thuộc trường Đại học Florida và Wharton thực hiện đã đưa ra lý do tại sao mọi người lại gặp khó khăn với những việc lẽ ra là dễ dàng và những quyết định không quan trọng Họ coi các quyết định quan trọng là khó khăn Nếu vì bất cứ lý do nội tại hoặc bên ngoài nào đó, quyết định về một vấn đề không quan trọng liên quan đến thuế thì tầm quan trọng của kết quả sẽ bị phóng đại lên
Các doanh nghiệp rất cần các số liệu vì mục đích tốt Số liệu và thông tin có thể giúp bạn đưa ra những quyết định thông minh hơn Những có quá nhiều số liệu tốt cũng có thể khiến bị phân tán tư tưởng và dẫn tới việc bị tê liệt trong việc phân tích Bước đầu tiên để khắc phục tình trạng này là hãy chắc chắn rằng những số liệu có trong tay phù hợp Nếu người quản lý lập biểu đồ về thị trường mới hoặc loại sản phẩm và nhận thấy các số liệu lịch sử có thể không thể giúp ích vì nó chỉ cho bạn biết bạn vừa ở đâu chứ không phải nơi bạn định đi Hãy tìm kiếm các số liệu có thể làm sáng tỏ tương lai chứ không phải quá khứ
Một trong những vấn đề kinh điển trong việc ra quyết định hiệu quả là không nhận diện được các chi phí chìm Chi phí chìm là chi phí bạn bỏ ra nhưng không thể thu về được Ví dụ, bạn đầu tư đặt hàng một phần mềm rồi mới phát hiện ra rằng nó không phát huy tác dụng tốt đối với công việc kinh doanh của bạn và thực sự đã tạo ra nhiều công việc cho các nhân viên
Trang 7Phần 2: Bài tập
Bài tập 1:
a Vẽ các đồ thị thích hợp (hộp ria mèo) vào hộp boxbot để đánh giá về tính đối xứng của dữ liệu của 2 phương pháp nêu trên.
Thông qua dữ liệu, để đánh giá về tính đối xứng của dữ liệu của 2 phương pháp nêu trên Có thể sử dụng các đồ thị như sau:
Đồ thị 1: Hộp ria mèo theo phương pháp 1
Đồ thị 2: Hộp ria mèo theo phương pháp 2 Nhận xét:
Nhìn vào 02 đồ thị trên dữ liệu cho phương pháp 1 tương đối đối xứng, do chiều dài của hộp tương đương Phương pháp 2 lệch sang trái
Trang 8b Tính các thống kê đặc trưng cho 2 phương pháp trên và so sánh
Nhân xét :
Cả 02 đều có 40 Quan sát Gía trị trung bình tương đương (2.742 & 2.729) So sánh trung vị cũng có giá trị tương đương
So sánh về độ phân tán phương pháp 2 có độ phân tán lớn hơn do cả độ lệch tiêu chuẩn & Khoảng tứ phân vị đều lớn hơn phương pháp 01
Cả 02 phương pháp đều không có giá trị ngoại lai
c Tìm khoảng tin cậy 95% cho trung bình sức bền của lốp xe trong mỗi phương pháp.
Descriptive statistics Phương pháp 1 Phương pháp 2
Kết luận : Với độ tin cậy 95 % thì trung bình của sức bền cho phương pháp 1 là
từ 2.732 đến 2.753 Còn cho phương pháp 2 là 2.717 đến 2.741
d Hãy tiến hành kiểm định để so sánh trung bình sức bền của lốp xe trong 2 phương
pháp trên và rút ra kết luận với α = 0.05
Ta có ; Ho ; ℳ1 = ℳ2 Trong đó ℳ1 : Sức bền của lốp trong PP1
H1 ; ℳ1# ℳ2 ℳ2 : Sức bền của lốp trong PP2
Hypothesis Test: Independent Groups (t-test, pooled variance)
Trang 92,742.58 2,729.35 Mean
78 Df 13.225 Difference (PP1 – PP2) 1,278.139 Pooled variance
35.751 Pooled std dev
7.994 Standard error of difference
0 Hypothesized difference
1.65 T 1021 p-value (two-tailed) Kết luận :
P-value = 0,1021 lớn hơn α = 0,05 Nên chưa bác bỏ Ho
Có thể kết luận trung bình sức bền lốp xe trong 02 phương pháp là như nhau ( như nhận định trong câu số 02 )
e Thực hiện kiểm tra cặp với α=0.05
Sau đó, người ta thấy có một vài lốp xe bị hỏng trên đường Trong quá trình điều tra, giả thiết trên lại được đưa ra Một bảng ghi chép về việc kiểm tra này được thực hiện với 40 cặp mẫu được chọn ngẫu nhiên khác Mỗi lốp xe trong từng cặp được sản xuất theo 2 phương pháp khác nhau (ở giai đoạn có sự cải thiện về phương pháp), còn tất cả các giai đoạn khác trong quá trình sản xuất là như nhau Có ý kiến cho rằng việc kiểm tra cặp thích hợp hơn Thực hiện kiểm tra cặp với α=0.05 (giả sử vẫn lấy dữ liệu trên)
Nếu coi thử nghiệm trên đây là theo cặp thi ta sử dụng bộ số liệu cặp trong đó mỗi một cặp bao gồm PP1 & PP2 sử dụng phần mềm có bộ số liệu cặp
Hypothesis Test: Paired Observations
0.000 hypothesized value 2,742.575 mean PP1
2,729.350 mean PP2 13.225 mean difference (PP1 - PP2) 48.480 std dev
7.665 std error
40 n
39 df 1.73 t 0924 p-value (two-tailed)
Trang 10Với p-value = 0.0924 lớn hơn α= 5% nên cung chưa bác H0 Vậy nếu sử dụng cặp số liệu thì trung bình độ bền lốp xe trong 02 phương pháp được coi là như nhau
Bài tập 2:
a) Vẽ đồ thị rải điểm đễ nhận xét về mối quan hệ có thể có giữa Y và X
b) Từ số liệu thu được, phân tích hồi qui bằng Dùng MegaStat/Correlation Regression/ Regression Analysis của hai tham số thị phần Y và chất lượng sản phẩm
X ta có các kết quả sau:
Regression Analysis
ANOVA table
variables coefficients std error t (df=15) p-value 95% lower
95% upper
Vậy, hàm hồi qui của hai tham số này được viết như sau
Y = β0 + β1X = -2.7054 + 0.1784X
Hệ số chặn β0= -2.7054
Trang 11Hệ số góc β1 = 0.1784
Kết luận: Do β1 >0 nên Y và X biến thiên cùng chiều nên khi chất lượng tăng, thị phần sẽ tăng Nếu chất lượng thay đổi 1 điểm thì thị phần thay đổi 0.1784%
c) Để kiểm định có mối liên quan tuyến tính giữa thị phần và chất lượng sản phẩm hay không, ta giả thiết rằng mối tương quan đó là không có (β 1 =0) và ta kiểm định cặp giả thiết sau:
H0: β1 = 0
H1: β1 # 0
Từ kết quả phân tích hồi qui ở trên ta thấy p-value = 9.30E-09 < α = 0.05 Như vậy có
cơ sở để bác bỏ H0 có nghĩa là có mối liên quan tuyến tính giữa thị phần và chất lượng sản phẩm
Kết luận: Giữa X và Y có tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính.
d) Cũng từ kết quả phân tích hồi qui ở trên ta có R 2 = 0.896 Điều này có nghĩa rằng
sự thay đổi thị phần Y được giải thích bởi 89,6% là do sự biến thiên về chất lượng sản phẩm X
Mô hình hồi quy tuyến tính đơn tổng thể như sau:
Và đưa ra hệ số xác định r2:
Trong đó
A:Phần quan hệ tuyến tính của biến phụ thuộc
B:Phần sai số ngẫu nhiên của biến phụ thuộc (hay nhiễu)
Giá trị xác định của r2 nằm trong khoảng: 0 ≤ r 2 ≤ 1
Như vậy ý nghĩa của r2 là:
- r2 càng lớn, quan hệ tuyến tính của hai biến Y và X càng chặt chẽ Nếu r2 = 1 thì quan hệ giữa hai biến là một quan hệ tuyến tính hoàn hảo
- r2 càng nhỏ, quan hệ tuyến tính của hai biến Y và X càng lỏng lẻo Nếu r2 = 0
có nghĩa là hoàn toàn không có quan hệ tuyến tính giữa hai biến
A
A + B
r2 =
Yi = β0 + β1Xi + εi
Trang 12e) Phân tích hồi qui các dữ liệu của hai tham số thị phần Y và chất lượng sản phẩm X bằng megastat có dự báo thị phần trong các trường hợp chỉ số chất lượng là 40, 50,
80 và 90 ta được kết quả như sau:
Regression Analysis
Std Error 1.301 Dep Var Y
ANOVA table
variables coefficients std error
t (df=15) p-value
95%
lower
95% upper
Predicted values for: Y
95% Confidence Intervals 95% Prediction Intervals
X Predicted lower upper lower upper Leverage
Từ bảng kết quả trên ta có kết quả dự báo thị phần Y tương ứng với các mức chất lượng cho trước theo bảng sau đây:
X
40
Y được dự báo (%)
4.431
Có nghĩa là: Thị phần của sản phẩm được dự báo đạt 4.43% ứng với thang điểm chất lượng là 40; Thị phần đạt 6.215% ứng với thang điểm chất lượng là 50…
f Theo Anh, chị liệu sử dụng một biến X như trên để giải thích cho Y đã đủ chưa Nếu
có thể đưa thêm biến độc lập thì có thể là những yếu tố nào?
Nếu ta chỉ dùng một biến X như trên để giải thích cho Y là chưa đủ vì thực tế thị phần Y phụ thuộc biến độc lập X chất lượng sản phẩm là 89,6% Ngoài ra còn
Trang 13một số biến độc lập khác tác động vào Y như yếu tố như giá cả, chi phí maketing, chi phí quản lý,…
Trang 14KẾT LUẬN
Quản lý nhân sự được hiểu là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhân sự đến các khách thể quản lý nhân sự nhằm đạt được các mục tiêu quản lý nhân
sự đã đề ra Quản lý nhân sự là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt, ) giữa con người và các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ, đối tượng lao động, năng lượng, ) trong quá trình tạo của cải vật chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì, bảo vệ, sử dụng
và phát triển tiềm năng vô hạn của con người Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản lý nhân sự Hay nói cách khác, mục tiêu của bất kỳ
tổ chức nào cũng là nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra
Nhân tố con người ở đây chính là nhân viên làm việc trong doanh nghiệp Trong doanh nghiệp mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng lực quản trị, về nguyện vọng, về sở thích…Vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau Quản trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để để ra các biện pháp quản trị phù hợp nhất
Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người lao động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hài lòng với công việc và phần thưởng của họ
Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của mỗi cá nhân cũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự Nhiệm vụ của công tác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảm thấy thoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công của doanh nghiệp trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiều khía cạnh khác nhau