1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI tập về tài CHÍNH DOANH NGHIỆP

21 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Giả sử trong năm nay công ty đưa ra được những biện pháp cắt giảm chi phí nhờ đó giảm được đáng kể mức hàng tồn kho và giá vống hàng bán thì điều này ảnh hưởng như thế nào đến các tỷ s

Trang 1

BÀI TẬP VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1. Câu 1: Sau đây là một vài số liệu tài chính của công ty KCF (Đvt: Triệu USD)

Tính toán các số liệu tài chính của Công ty KCF

Tính Khoản phải thu

Kỳ thu nợ =

Trang 2

→Khoản phải thu = Kỳ thu nợ * = 32 * = 88,9

→Tài sản lưu động = 1,5*Tổng nợ ngắn hạn + Hàng tồn kho

Mà: Tài sản lưu động = Tiền và chứng khoán để bán + Khoản phải thu + Hàng tồn

kho = 120 + 88,9 + Hàng tồn kho = 208,9 + Hàng tồn kho

Nên: 1,5*Tổng nợ ngắn hạn + Hàng tồn kho = 208,9 + Hàng tồn kho

Trang 3

= 812,6 – 139,3 – 500 = 173,6

Tính Vay ngắn hạn (Nợ ngắn hạn)

Tổng nợ ngắn hạn = = = 139,3

Tính Khoản phải trả và Nợ định kỳ

Tổng nợ ngắn hạn = Khoản phải trả + Vay ngắn hạn + Nợ định kỳ

Thay số vào ta được:

• Bạn hãy tính các tỷ số tài chính của công ty này, so sánh với mức trung bình ngành

và bình luận về điểm mạnh và điểm yếu của nó Trên cơ sở các kết quả trên, bạnhãy xây dựng sơ đồ Du Pont cho công ty này

• Giả sử trong năm nay công ty đưa ra được những biện pháp cắt giảm chi phí nhờ

đó giảm được đáng kể mức hàng tồn kho và giá vống hàng bán thì điều này ảnh

hưởng như thế nào đến các tỷ số tài chính của công ty? Bạn không cần tính toán,chỉ cần cho biết các tỷ sổ nào sẽ bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào

Bảng cân đối kế toán của công ty Toàn Thắng, tính đến ngày 31/12/2012 (ĐVT: tỷ VND)

Tổng tài sản ngắn hạn 1.600 Nợ dài hạn 800

Các tỷ số tài chính trung bình ngành năm 1999

Trang 4

Chỉ số nhanh (khả năng thanh toán nhanh) 1,0Chỉ số lưu động (khả năng thanh toán ngắn hạn) 2,7

Báo cáo thu nhập của Công ty Toàn Thắng năm 2012 (ĐVT: tỷ VNĐ)

Trang 5

1 Chỉ số nhanh (Khả năng thanh toán nhanh) 0,99 1,0

2 Chỉ số lưu động (Khả năng thanh toán ngắn hạn) 2,16 2,7

8 ROE - Tỷ suất thu hồi vốn góp = Lãi ròng/Vốn

- Lợi nhuận biên, ROS = = = 6,10%

Trung bình ngành 3,5%

Lợi nhuận biên của công ty Toàn Thắng cao gần gấp đôi mức trung bình ngànhchứng tỏ thu nhập của Toàn Thắng là cao Như vậy chi phí sản xuất của Toàn Thắng làthấp, chi phí lãi vay thấp, mức khấu hao hợp lý, công ty đã mạnh dạn sử dụng vốn vaycao trong cơ cấu vốn

Trung bình ngành 50%

Tỷ số nợ của Công ty vẫn trong giới hạn chung của ngành, chỉ cao hơn mức trungbình 7,11% Công ty đã mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơ cấu vốn, đây là một cơ

sở để có được lợi nhuận cao Chỉ số nợ cao chứng tỏ công ty đang có uy tín với các chủ

nợ Nếu công ty tiếp tục làm ăn tốt thì lợi nhuận sẽ càng tăng và ngược lại

- ROA – Tỷ suất thu hồi tài sản = = = 9,15%

Trang 6

Trung bình ngành 9,1%

Tỷ suất thu hồi tài sản của Toàn Thắng xấp xỉ mức trung bình ngành Để tăngROA thì thứ nhất là tăng ROS, thứ hai là tăng Vòng quay tổng tài sản ROS của ToànThắng đã cao gần gấp đôi mức trung bình ngành nên để tăng ROS là khó Toàn Thắng cóthể nâng cao được tỷ số này nếu thực hiện tốt được tiết kiệm tài sản và tăng doanh thu

- ROE – Tỷ suất thu hồi vốn góp

- Vòng quay tài sản cố định

Vòng quay tài sản cố định = = = 3,68 vòng

Trung bình ngành 13,0 vòngVòng quay tài sản cố định của công ty Toàn Thắng thấp hơn quá nhiều so với mứctrung bình ngành Công ty cần đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu này Nguyên nhân ở đây là

có thể do nhiều tài sản cố định không hoạt động, hoặc không hoạt động hết công suất.Hơn nữa ta thấy lợi nhuận biên của Toàn Thắng cao gấp đôi ngành chứng tỏ có thể họ sửdụng công nghệ hiện đại dẫn đến tài sản cố định lớn Công ty cần tập trung nâng cao chỉ

số này để tăng hiệu quả kinh doanh

Trang 7

- Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = = = 4,70 vòng

Trung bình ngành 7,0 vòngVòng quay hàng tồn kho cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu công ty tiếtkiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác Vòng quay hàng tồn kho củacông ty Toàn Thắng thấp hơn nhiều so mức trung bình ngành cho thấy công ty cần quantâm đến chỉ số này Cụ thể, công ty cần sớm xác định nguyên nhân của tình hình này là

do quản lý vật tư, quản lý sản xuất hay quản lý bán hàng để từ đó có các biện pháp thíchhợp nhằm cải thiệ tình hình

- Chỉ số lưu động (khả năng thanh toán ngắn hạn)

Chỉ số lưu động = = = 2,16

Trung bình ngành 2,7Chỉ số này thấp hơn khá nhiều so với mức trung bình ngành Công ty cần quantâm công tác quản lý vật tư, quản lý sản xuất và quản lý bán hàng Như đã phân tích ởtrên công ty cần quản lý tốt hàng tồn kho (đặc biệt không được để hàng tồn kho là dởdang nhiều, chưa thành phẩm không xuất bán được, tính thanh khoản kém) và làm tốtkhâu thu hồi nợ ngắn hạn Công ty cần tính toán cơ cấu nợ ngắn hạn hợp lý để nâng caokhả năng thanh khoản, hạn chế rủi ro thanh toán ngắn hạn

- Chỉ số nhanh (khả năng thanh toán nhanh)

Trang 8

Chỉ số nhanh = = = 0,99

Trung bình ngành 1,0Chỉ số này của công ty Toàn Thắng xấp xỉ với mức trung bình ngành cho thấy khảnăng thanh toán nhanh của công ty ở mức chấp nhận được (tương đối an toàn) Công tycần quản lý tốt hơn nữa hàng tồn kho Công ty, nếu không muốn bị làm thay đổi kế hoạchsản xuất kinh doanh của mình, có thể thực hiện trả nợ ngắn hạn tốt thì cần tổ chức thu hồitốt khoản phải thu

Trang 9

Sơ đồ Du Pont: Công ty Toàn Thắng

• Giả sử trong năm nay công ty đưa ra được những biện pháp cắt giảm chi phí nhờ

đó giảm được đáng kể mức hàng tồn kho và giá vống hàng bán thì điều này ảnh

hưởng như thế nào đến các tỷ số tài chính của công ty? Bạn không cần tính toán,chỉ cần cho biết các tỷ sổ nào sẽ bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào

Trong trường hợp này, nhìn trên Sơ đồ Du pont của công ty ta thấy các chỉ số sau sẽ bị

ảnh hưởng: Tổng chi phí, Lãi ròng, Lợi nhuận biên, Tỷ suất thu hồi tài sản ROA, Tỷ suấtthu hồi vốn chủ sở hữu ROE

Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán giảm đáng kể dẫn đến Tổng chi phí giảm đáng kể.

Tổng chi phí giảm làm cho Lãi ròng tăng Lãi ròng tăng dẫn đến Lợi nhuận biên tăng Lợi nhuận biên tăng làm Tỷ suất thu hồi tài sản ROA tăng Tỷ suất thu hồi tài sản ROA tăng dẫn đến Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu ROE tăng.

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu:

110

Lãi vay:

237

Thuế:

84

Tiền mặt và chứng khoán

dễ bán:

300

Khoản phải thu:

438

Hàng tồn kho:

862

Trang 10

Câu 3:

Công ty Tuần Châu Ltd hiện đang xem xét lắp đặt thêm một thiết bị mới Thiết bịnày có giá bán hiện nay là 1.200.000 USD, đời sống dự kiến là 5 năm, được khấu haotheo phương pháp MACS 3-năm Doanh số hàng năm của riêng thiết bị này là 1.000.000USD (với giá bán của mỗi sản phẩm là 1,15 USD) Toàn bộ chi phí hoạt động bằng tiềnchiếm 60% doanh thu hàng năm Giá bán dự kiến của thiết bị này sao 5 năm là 120.000USD Bạn hãy cho biết công ty nên hay không nên chấp nhận dự án này? Thuế suất củacông ty là 25% và chi phí vốn của dự án này là 9% Vốn lưu động cần ứng trước cho thiết

bị này là 300.000 USD, chi phí vận chuyển và lắp đặt thiết bị này là 200.000 USD, và chiphí chuyển giao công nghệ là 200.000 USD Nếu phương pháp khấu hao lựa chọn làMACRS-5 năm thì kết quả đánh giá dự án sẽ như thế nào?

Bài làm:

Để trả lời cho câu hỏi công ty Tuần Châu có nên hay không nên chấp nhận dự ánnày ta có thể dùng phương pháp: tính giá trị hiện tại ròng, NPV, hoặc hoặc phương pháptính tỷ suất sinh lợi nội tại, IRR của dự án để đánh giá khả năng sinh lợi của dự án Nếu

dự án sinh lợi tốt thì ta nên chấp nhận Ngược lại nếu dự án sinh lợi quá thấp hoặc lỗ vốnthì ta không chấp nhận dự án

Ở đây tôi sẽ thực hiện đánh giá hiệu quả dự án qua phương pháp tính NPV như sau:

Phương án 1: Khấu hao theo phương pháp MACS 3-năm

CÔNG TY TUẦN CHÂU: DỰ ÁN LẮP ĐẶT DÂY CHUYỀN MỚI

DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG, OCF

Trang 11

DÒNG TIỀN KẾT THÚC, TCF

15 Dòng tiền dự án (1.900.000) 432.000 480.000 360.000 718.000

16 NPV với WACC = 9%/năm (313.028)

Kết luận: Kết quả tính Tính NPV phương án 1 = -313.028 USD <0 nên việc lắp đặt thêm mộtthiết bị mới của Công ty Tuần Châu là không có lợi và không nên thực hiện dự án này

Các chú ý và cách tính dữ liệu Phương án 1 như sau:

- Nhà xưởng và thiết bị = Giá thiết bị + Chi phí vận chuyển lắp đặt + chi phí

chuyển giao công nghệ = 1.200.000 + 200.000 + 200.000 = 1.600.000 USD

- Tính mức khấu hao của tài sản (Khấu hao MACRS-3 năm)

Phương án 2: Khấu hao theo phương pháp MACS 5-năm

CÔNG TY TUẦN CHÂU: DỰ ÁN LẮP ĐẶT DÂY CHUYỀN MỚI

DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG, OCF

Trang 12

6 Chi phí chung ngoài khấu hao 0 0 0 0

15 Dòng tiền dự án (1.900.000) 380.000 428.000 376.000 806.000

16 NPV với WACC = 9%/năm (329.805)

Kết luận: Kết quả tính NPVphương án 2 = -329.805 USD <0 nên việc lắp đặt thêm một thiết

bị mới của Công ty Tuần Châu là không có lợi và không nên thực hiện dự án này

Các chú ý và cách tính dữ liệu Phương án 1 như sau:

- Nhà xưởng và thiết bị = Giá thiết bị + Chi phí vận chuyển lắp đặt + chi phí chuyểngiao công nghệ = 1.200.000 + 200.000 + 200.000 = 1.600.000 USD

- Tính mức khấu hao của tài sản (Khấu hao MACRS-5 năm)

Trang 13

Câu 4: Cơ cấu vốn và các đòn bẩy

Công ty TTC là nhà cung cấp tai nghe nhạc cho các hãng hàng không Mỗi bộ tainghe hiện được bán với giá 372 USD Doanh số năm tới dự kiến là 145.000 sản phẩm,chi phí sản xuất biến đổi ứng với mức doanh số này trong điều kiện công nghệ hiện nay

là 41.250.000 USD, và chi phí sản xuất cố định là 6.472.800 USD Công ty hiện nay đang

có một khoản nợ 12.000.000 USD với lãi suất trung bình là 8% Ngoài ra, công ty hiện có450.000 cổ phiếu đại chúng hiện hành và không có cổ phiếu ưu đãi Tỷ lệ chia cổ tức là70% và thuế suất thu nhập là 40%

Công ty hiện đang xem xét đầu tư thêm 18.000.000 USD vào trang thiết bị mới Doanh

số có thể không tăng nhưng nhờ đầu tư này chi phí biến đổi đơn vị sẽ giảm bớt 18%, cònchi phí cố định sẽ tăng từ 6.472.800 USD lên 6.800.000 USD Để huy động số vốn nàycông ty có thể đi vay với lãi xuất 12% hoặc phát hành thêm 450.000 cổ phiếu với giá bánròng là 40 USD/cổ phiếu Bạn hãy: (1) Tính EPS của công ty trong 3 trường hợp: côngnghệ hiện tại, công nghệ mới dùng nợ, và công nghệ mới dùng vốn cổ phần; (2) TínhDOL, DFL, và DTL trong 3 trường hợp trên và cho biết ý nghĩa của các khái niệm này

Bài làm:

Công ty TTC: Báo cáo thu nhập

Đơn vị tính: USD

Công nghệ hiện nay

Tổng lãi vay cũ & mới, I 960.000 3.120.000 960.000

7 Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, EBT 5.257.200 10.195.000 12.355.000

8 Thuế (40%) 2.102.880 4.078.000 4.942.000

9 Lãi ròng của cổ đông đại chúng, NI 3.154.320 6.117.000 7.413.000

10 Số cổ phiếu 450.000 450.000 900.000

Công nghệ hiện nay Vốn vay Vốn cổ phần

DOL 2,04 1,51 1,51 DFL 1,18 1,31 1,08 DTL 2,41 1,97 1,63

Trang 14

1 Lợi nhuận trên cổ phiếu, EPS

Phản ánh lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra được trong năm tính trên mỗi cổ phiếu

đã phát hành của mình

Chỉ số này càng cao thì lãi thu được/ vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại

Nếu Công ty chấp nhận mạo hiểm đầu tư thêm 18.000.000 USD vào trang thiết bịmới bằng vốn vay thì lợi nhuận trên cổ phiếu năm tới sẽ tăng mạnh so với mứchiện tại Cụ thể mức tăng là từ EPS = 7,01 ở mức hiện tại lên mức EPS = 13,59(tăng 86,7%)

Nếu Công ty đầu tư thêm 18.000.000 USD vào trang thiết bị mới bằng vốn cổphần thì tuy Lãi ròng của cổ đông đại chúng, NI tăng cao hơn phương án sử dụngvốn vay, nhưng lợi nhuận trên cổ phiếu năm tới chỉ tăng từ mức hiện tại EPS =7,01 lên mức EPS = 8,24 (tăng 17,5%)

Như vậy nếu TTC sử dụng nhiều vốn vay trong cơ cấu vốn của mình thì sẽ có lợihơn cho chủ sở hữu

2 Các chỉ số đòn bẩy DOL, DFL, và DTL

Đòn bẩy tác nghiệp (Operating Leverage) là một khái niệm phản ánh mức độ

doanh nghiệp sử dụng chi phí cố định trong hoạt động của mình Đòn bẩy tácnghiệp tác động đến lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT

DOLC ông nghệ hiện nay = 2,04 cho biết khi sản lượng tăng 1% thì EBIT tăng 2,04%

DOLCông nghệ mới, vốn vay= 1,51 cho biết khi sản lượng tăng 1% thì EBIT tăng 1,51% DOLCông nghệ mới, vốn cổ phần= 1,51 cho biết khi sản lượng tăng 1% thì EBIT tăng 1,51%

Đòn bẩy tài trợ DFL (Financial Levarage)

Khẳng định sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận khi tỷ số nợ tăng cao Đòn bẩy tàitrợ tác động lợi nhuận sau lãi vay và thuế, tức là lãi ròng của các cổ đông đạichúng

DFLCông nghệ hiện nay=1,18 cho biết khi EBIT tăng 1% thì EPS tăng 1,18%

DFLCông nghệ mới, vốn vay=1,31 cho biết khi EBIT tăng 1% thì EPS tăng 1,31%

DFLCông nghệ mới, vốn cổ phần=1,08 cho biết khi EBIT tăng 1% thì EPS tăng 1,08%

Đòn bẩy tổng DTL (Total Leverage)

Đòn bẩy tổng khiến cho một thay đổi về doanh thu sẽ có tác động khuếch đạiđối với EBIT, và nếu đòn bẩy tài trợ được đặt thêm vào đòn bẩy tác nghiệp, thìthay đổi của EBIT sẽ dấn tới tác động khuếch đại của EPS Vì vậy, nếu một

Trang 15

công ty vận dụng mức độ đòn bẩy tài chính và tác nghiệp đáng kể thì chỉ cầnmột thay đổi nhỏ về doanh thu cũng có thể gây ra dao động lớn về EPS.

DTL Công nghệ hiện nay = 2,41 có nghĩa khi doanh thu tăng 1% thì EPS tăng 2,41%DTL Công nghệ mới, vốn vay = 1,97 có nghĩa khi doanh thu tăng 1% thì EPS tăng 1,97%DTL Công nghệ mới, vốn cổ phần= 1,63 có nghĩa khi doanh thu tăng 1% thì EPS tăng 1,63%

Quyết định cuối cùng của TTC sẽ tùy thuộc vào: (1) nhận định của ban lãnh đạo về

tương lai và (2) thái độ tâm lý của họ đối với rủi ro Người theo chủ nghĩa bi quan hoặcngại rủi ro sẽ ưu tiên chọn phương án dùng cổ phiếu; người theo chủ nghĩa lạc quan hoặckém nhạy cảm trước rủi ro sẽ ủng hộ phương án dùng vốn vay

Tính toán số liệu:

Hàng 1: Doanh thu ròng = 145.000 sản phẩm x 372 USD = 53.940.000 USD

Số cổ phiếu trong trường hợp công nghệ mới dùng vốn vay = số cổ phiếu hiện hành =

450.000 cổ phiếu

Số cổ phiếu trong trường hợp công nghệ mới dùng vốn cổ phần = số cổ phiếu hiện

hữu + số phát hành thêm = 450.000 + 450.000 = 900.000 cổ phiếu

Hàng 2: Chi phí biến đổi, VC

- VC Công nghệ mới, vốn vay = 72% *VC Công nghệ hiện nay= 72%*41.250.000 = 33.825.000

- VC Công nghệ mới, vốn cổ phần = 72% *VC Công nghệ hiện nay= 72%*41.250.000 = 33.825.000

Hàng 6 Lãi vay cũ = 8% * khoản nợ = 8% * 12.000.000 = 960.000

Lãi vay mới chỉ có phương án sử dụng công nghệ mới, vốn vay phải chịu

= 12% * 18.000.000 = 2.160.000Tổng lãi vay, I = lãi vay cũ + lãi vay mới

Hàng 11: Lợi nhuận trên cổ phiếu, EPS = lãi ròng của cổ đông đại chúng/ số cổ phiếu

đại chúng hiện hành

- EPS Công nghệ hiện nay = 3.154.320/450.000 = 7,01

- EPS Công nghệ mới, vốn vay = 6.117.000/450.000 = 13,59

- EPS Công nghệ mới, vốn cổ phần = 7.413.000/900.000 = 8,24

Trang 16

Tính Hệ số đòn báy tác nghiệp DOL = (S-VC)/(S-VC-FC)

- DOL Công nghệ mới, vốn cổ phần= = 1,51

Tính Hệ số đòn bảy tài trợ DFL = EBIT/(EBIT - I)

- DFL Công nghệ mới, vốn vay = = 1,31

- DFL Công nghệ mới, vốn cổ phần = = 1,08

Tính Hệ số đòn bảy tổng DTL = (S-VC)/(S-VC-FC-NI)

Trang 17

Câu 5: Hoạch định tài chính

Sau đây là báo cáo tài chính của công ty Việt Hùng ở thời điểm hiện nay (ĐVT:triệu USD), Được biết công ty phấn đấu tăng doanh thu thêm 10% trong năm tới, Cơ cấuhuy động vốn bao gồm: nợ ngắn hạn 20%, lãi suất 7%, nợ dài hạn 30%, lãi suất 11%;phần còn lại là cổ phần đại chúng, Giá bán của cổ phiếu đại chúng hiện nay là 23 USD, tỷ

lệ tăng cổ tức đại chúng dự kiến là 8%, và số cổ phiếu đại chúng hiện hành là 90,000,000

cổ phiếu, Bạn hãy lập báo cáo tài chính của công ty trong năm tới sử dụng bảng tính sauđây:

Đơn vị tính: triệu USD

Báo cáo thu nhập Hiện nay Hệ số dự

Bảng cân đối kế toán

Trang 18

Bài làm:

Bảng 5.1 Công ty Việt Hùng: Báo cáo tài chính của công ty trong

năm tới

Đơn vị tính: triệu USD

Báo cáo thu nhập

Hiện nay (1)

Hệ số

dự báo (2)

Dự báo năm tới

(3)

Điều chỉnh (4)

Lần 2 (5)

Điều chỉnh (6)

Duyệt (7)

13 Gia số lợi nhuận giữ lại (RE) 92 131,45 118,86 118,16

Bảng cân đối kế toán

Ngày đăng: 25/12/2017, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w