1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tang cuong phat trien ngon ngu cho tre mam non tại các trường mầm non trên địa bàn TPTN

27 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 66,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế cho thấy ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố ……….., đặc biệt ở trường mầm non …………., khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần bàn tới mà ở đây chính là các biện pháp quản lý liên quan tới hoạt động này. Nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng trong công tác chuyên môn cũng như trong hoạt động quản lý của nhà trường tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao khả năng phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non”.

Trang 1

4 3 Đối tượng nghiên cứu

5 4 Giả thuyết khoa học

6 5 Nhiệm vụ nghiên cứu

7 6 Phương pháp nghiên cứu

8 7 Cấu trúc bài tiểu luận

11 1.2 Một số khái niệm cơ bản

12 1.2.1 Khái niệm về quản lý

13 1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

14 1.2.3 Khái niệm quản lý trường mầm non

15 1.3 Ngôn ngữ và vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển của trẻ

16 1.3.1 Một số hiểu biết về ngôn ngữ

17 1.3.2 Vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển của trẻ

18

Chương II

THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

CỦA TRẺ TRƯỜNG MẦM NON CỐC HÓA VÀ BIỆN

PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN

NGÔN NGỮ CHO TRẺ

19 2.1 Khái quát về trường mầm non Cốc Hóa TP Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên

20 2.2.1 Giới thiệu chung

21 2.1.2 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại mầm non Cốc Hóa

22 2.2 Thực trạng phát triển ngôn ngữ của trẻ trường mầm non Cốc Hóa

23 2.2.1 Nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò của phát triển ngôn ngữ đối

với trẻ mầm non

24 2.2.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò và nhiệm vụ của giáo viên trong việc

giúp trẻ phát triển ngôn ngữ

25 2.2.3 Thực trạng thực hiện các hình thức và biện pháp giúp trẻ phát triển ngôn

ngữ trong nhà trường

26 2.2.4 Thực trạng phát triển ngôn ngữ của trẻ trong nhà trường

27 2.3 Những thuận lợi và khó khăn

Trang 2

của hoạt động giáo dục đặc biệt trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

32 2.4 2 Tăng cường công tác bồi dưỡng cho giáo viên

33 2.4 3 Tăng cường quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm

sóc giáo dục trẻ cho đội ngũ giáo viên

34 2.4.4 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên

35 2.4.5 Phối kết hợp với cha mẹ học sinh cùng nâng cao chất lượng hoạt động

giáo dục nhà trường

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệphóa hiện đại hóa, nhằm mục đích dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủvăn minh, vững bước đi lên con đường chủ nghĩa xã hội, phấn đấu năm 2020 đưanước ta cơ bản thành một nước công nghiệp, đó là nhiệm vụ hàng đầu đảm bảo xâydựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đảng ta đã khẳng định: “Muốn tiếnlên công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi, phải phát triển mạnh giáo dục và đàotạo, phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bềnvững” Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng nhấn mạnh: “Cùng vớikhoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Ngành giáo dục đào tạo có mộttrách nhiệm lớn là đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và trình

độ tay nghề

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục mầm non cónhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách conngười mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong đó phải nói đến vấn đề phát triểnngôn ngữ cho trẻ là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của giáo dục mầmnon Ngôn ngữ là công cụ để giao tiếp, học tập, vui chơi, ngôn ngữ giữ vai tròquyết định sự phát triển tâm lý trẻ em Bên cạnh đó ngôn ngữ còn là phương tiện

để giáo dục trẻ một cách toàn diện bao gồm sự phát triển về đạo đức, tư duy nhậnthức và các chuẩn mực hành vi văn hóa

Thực tế cho thấy ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố ……… ,đặc biệt ở trường mầm non …………., khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ khátốt Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần bàn tới mà ở đây chính là các biện phápquản lý liên quan tới hoạt động này Nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng trongcông tác chuyên môn cũng như trong hoạt động quản lý của nhà trường tôi đã chọn

đề tài “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao khả năng phát triển ngôn ngữ chotrẻ trong trường mầm non”

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý chuyên môn của cán bộquản lý trường mầm non Cốc Hóa tiến hành đề xuất các biện pháp quản lý nhằmnâng cao khả năng phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý nâng cao khả năng phát triểnngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non

- Khách thể nghiên cứu: Khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ trường mầmnon …………

4 Giả thuyết khoa học

Khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ sẽ được nâng cao đáp ứng với yêu cầu

đề ra nếu được sự trợ giúp, tác động của một hệ thống các biện pháp quản lýchuyên môn khoa học, hợp lý của cán bộ quản lý

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

- Tìm hiểu, phân tích thực trạng phát triển ngôn ngữ của trẻ ở trường mầmnon Cốc Hóa

- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao khả năng phát triển ngônngữ cho trẻ trong trường mầm non

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này tôi thực hiện các biện pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận:

+ Phân tích tổng hợp lý thuyết: Thông qua đọc các tài liệu sách báo, tạp chí

có liên quan đến tổ chức hoạt động dạy phát triển ngôn ngữ cho trẻ

+ Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết để làm rõ cơ sở của vấn đềnghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp điều tra: Điều tra về tình hình cán bộ quản lý, giáo viên vàtrẻ của trường mầm non …………., điều tra về tình hình Phát triển ngôn ngữ củatrẻ; Phương pháp quan sát: Quan sát và lắng nghe trẻ trò chuyện với nhau thông

Trang 5

qua hoạt động vui chơi; Phương pháp đàm thoại: Tôi đàm thoại với các đ/c CBQL

và giáo viên để trao đổi các kinh nghiệm hay trong dạy Phát triển ngôn ngữ chotrẻ Đàm thoại với phụ huynh để tìm hiểu về ngôn ngữ của trẻ khi ở gia đình Đàmthoại trực tiếp với trẻ, tạo các tình huống cho trẻ có cơ hội sử dụng ngôn ngữ đểdiễn đạt những hiểu biết, những suy nghĩ của mình, đồng thời động viên khuyếnkhích giúp trẻ tự tin bộc lộ khả năng, cảm xúc của mình

7 Cấu trúc bài tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị: Bài tiểu luận bao gồm 2 chương.Chương 1 Cơ sở lý luận về các biện pháp quản lý nhằm nâng cao khả năngphát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non

Chưng 2 Thực trạng về khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ trong trườngmầm non ………… và một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao khả năng pháttriển ngôn ngữ cho trẻ

Trang 6

Từ trước tới nay có khá nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ chotrẻ em và vấn đề quản lý mầm non như:

- Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi của các tác giả HoàngThị Minh Oanh – Phạm Thị Việt – Nguyễn Kim Đức (2000)

- Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em của tác giả PhạmThị Hà Bắc (2013)

- Chương trình Giáo dục mầm non được ban hành theo Thông tư số17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên Hảimiền Trung của tác giả Nguyễn Huy Thông (1999)

- Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địabàn huyện từ sơn, tỉnh Bắc Ninh của tác giả Vũ Đức Đạm (2005)

Và nhiều sáng kiến kinh nghiệm, các chuyên đề liên quan tới công tác quản

lý và lĩnh vực phát triển ngôn ngữ Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đề xuất các biệnpháp quản lý nâng cao khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ trong trường mầmnon

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý

a) Khái niệm về quản lý

Trang 7

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa conngười với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và

cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này đãlàm nảy sinh nhu cầu về quản lý

Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tốquản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người.Với ý nghĩa đó, ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướngcủa chủ thể quản lý lên khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất địnhtiềm năng các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đạt ra trong điều kiệnbiến động của môi trường

- Chức năng kiểm tra, đánh giá

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan

“Là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tácđào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”

Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dụckhông chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáodục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáodục quốc dân

Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lốigiáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xãhội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệtrẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Trang 8

1.2.3 Khái niệm quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch củachủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác độngtrực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đốivới từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thế quản

lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạchgiáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của

xã hội, nhà trường và gia đình

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm non

là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hànhthuận lợi và có hiệu quả Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố tạothành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc giáodục trẻ Giáo viên (Lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi(Đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ

1.3 Ngôn ngữ và vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển của trẻ

1.3.1 Một số hiểu biết về ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hệ thống phức tạp con người sử dụng để liên lạc hay giaotiếp với nhau cũng như chỉ chính năng lực của con người có khả năng sử dụng 1 hệthống như vậy Ngành khoa học nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ được gọi

là ngôn ngữ học

Ngôn ngữ tự nhiên được nói hoặc ghi lại, nhưng bất kỳ ngôn ngữ nào cũng

có thể được mã hóa thành phương tiện truyền thông sử dụng các giác quan thínhgiác, thị giác, xúc giác hoặc kích thích - ví dụ: bằng văn bản, đồ họa, chữ nổi, hoặchuýt sáo Điều này là do ngôn ngữ của con người là độc lập với phương thức biểuđạt Khi được sử dụng như là 1 khái niệm chung, "ngôn ngữ" có thể nói đến cáckhả năng nhận thức để học hỏi và sử dụng hệ thống thông tin liên lạc phức tạp,hoặc để mô tả các bộ quy tắc tạo nên các hệ thống này, hoặc tập hợp các lời phátbiểu có thể được tạo thành từ những quy tắc

Trang 9

Tất cả ngôn ngữ dựa vào quá trình liên kết dấu hiệu với các ý nghĩa cụ thể.Ngôn ngữ truyền miệng và ngôn ngữ dùng dấu hiệu bao gồm một hệ thống âm vịhọc, hệ thống này điều chỉnh các biểu tượng được sử dụng để tạo các trình tự đượcgọi là từ hoặc hình vị, và một hệ thống ngữ pháp điều chỉnh cách thức lời nói vàhình vị được kết hợp để tạo thành cụm từ và câu nói hoàn chỉnh.

Ngôn ngữ của con người có các tính tự tạo, tính đệ quy, tính di chuyển, vàphụ thuộc hoàn toàn vào các nhu cầu của xã hội và học tập Cấu trúc phức tạp của

nó cho phép thể hiện cảm xúc rộng rãi hơn so với bất kỳ hệ thống thông tin liên lạcđược biết đến của động vật Ngôn ngữ được cho là có nguồn gốc khi loài ngườithượng cổ (homo sapiens) dần dần thay đổi hệ thống thông tin liên lạc sơ khai của

họ, bắt đầu có được khả năng hình thành một lý thuyết về tâm trí của những ngườixung quanh và một chủ ý muốn chia sẻ thông tin.[1][2] Sự phát triển này đôi khiđược cho là đã trùng hợp với sự gia tăng khối lượng của não, và nhiều nhà ngônngữ học coi các cấu trúc của ngôn ngữ đã phát triển để phục vụ các chức năng giaotiếp và xã hội cụ thể Ngôn ngữ được xử lý ở nhiều vị trí khác nhau trong nãongười, nhưng đặc biệt là trong khu vực của Broca và Wernicke Con người cóđược ngôn ngữ thông qua giao tiếp xã hội trong thời thơ ấu, và trẻ em thường nóilưu loát khi lên ba tuổi Việc sử dụng ngôn ngữ đã định hình sâu sắc trong nền vănhóa của con người Vì vậy, ngoài việc sử dụng cho mục đích giao tiếp, ngôn ngữcũng có nhiều công dụng trong xã hội và văn hóa, chẳng hạn như tạo ra bản sắcnhóm, phân tầng xã hội, cũng như việc làm đẹp xã hội và giải trí

1.3.2 Vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển của trẻ

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt Ngôn ngữ là phương tiện nhậnthức và giao tiếp hữu hiệu nhất của con người Nhờ có ngôn ngữ, con người mới cóphương tiện để nhận thức và thể hiện nhận thức của mình, để giao tiếp và hợp tácvới nhau… Nói đến sự phát triển của xã hội không thể không nói đến vai trò đặcbiệt quan trọng của ngôn ngữ

Đối với trẻ em, sự phát triển ngôn ngữ được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạntiền ngôn ngữ (dưới 12 tháng tuổi) và giai đoạn ngôn ngữ (từ 12 tháng tuổi trở lên)

Trang 10

Ngôn ngữ đóng một vai trò cũng đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy,hình thành và phát triển nhân cách; là công cụ để trẻ giao tiếp, học tập, vui chơi…

Ngôn ngữ có những vai trò sau đối với sự phát triển của trẻ:

* Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc phát triển trí tuệ cho trẻ

- Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh, là cơ sở của mọi

sự suy nghĩ, là công cụ của tư duy

- Có nhiều phương tiện để nhận thức thế giới xung quanh nhưng ngôn ngữ làphương tiện nhận thức hữu hiệu Thông qua ngôn ngữ trẻ nhận thức thế giới xungquanh chính xác, rõ ràng, sâu và rộng Ngôn ngữ giúp trẻ tích cực, sáng tạo tronghoạt động trí tuệ do vậy việc phát triển trí tuệ không thể tách rời với việc phát triểnngôn ngữ

* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục đạo đức

- Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc hình thành và điều chỉnh nhữnghành vi của trẻ

- Thông qua ngôn ngữ trẻ biết những gì nên, không nên…, qua đó rèn luyệnnhững phẩm chất đạo đức tốt ở trẻ, dần dần hình thành ở trẻ những khái niệm banđầu về đạo đức (ngoan - hư, tốt - xấu )

- Ngôn ngữ có tác dụng to lớn trong việc hình thành những phẩm chất đạođức tốt đẹp ở trẻ

* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục thẩm mĩ

- Ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong quá trình tác động có mục đích, có hệthống nhằm phát triển ở trẻ năng lực cảm thụ cái đẹp và hiểu đúng đắn cái đẹptrong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật, giáo dục cho trẻ lòng yêucái đẹp và năng lực tạo ra cái đẹp

- Thông qua ngôn ngữ, trẻ nhận thức được cái đẹp ở thế giới xung quanh,qua đó làm cho tâm hồn trẻ càng thêm bay bổng, trí tưởng tượng càng phong phú;đồng thời trẻ càng yêu quý cái đẹp, trân trọng cái đẹp và có ý thức sáng tạo ra cáiđẹp

- Thông qua ngôn ngữ văn học, trẻ cảm nhận được cái hay, cái đẹp trongngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, cái đẹp trong hành vi, cái đẹp trong cuộc sống Có thể

Trang 11

khẳng định rằng ngôn ngữ đã góp phần không nhỏ vào quá trình giáo dục cho trẻnhững tình cảm thẩm mĩ cao đẹp.

* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển thể lực

Để phát triển thể lực cho trẻ cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau,trong đó, ngôn ngữ đóng góp một vai trò quan trọng đáng kể Trong các hoạt độnggóp phần phát triển thể lực như các trò chơi vận động, các giờ thể dục, trong chế

độ ăn giáo viên đều cần dùng đến ngôn ngữ để hướng dẫn trẻ thực hiện tốt nhữngyêu cầu cần đạt

Hoạt động nói năng liên quan đến các cơ quan hô hấp, thính giác, bộ máyphát âm Quá trình phát âm là quá trình rèn luyện bộ máy cấu âm, rèn luyện phổi,khí quản và các bộ phận khác của cơ thể Để có thể lực tốt cần có một chế độ vệsinh hợp lí Ngôn ngữ cũng tham gia vào quá trình chăm sóc vệ sinh để trẻ pháttriển thể lực

Trang 12

Chương II THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CỦA TRẺ TRƯỜNG MẦM NON ………… VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG

CAO KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ

2.1 Khái quát về trường mầm non …………

2.2.1 Giới thiệu chung

Trường Mầm non ………… nằm trên địa bàn ………… Thuộc khu trungtâm phía Nam ………

Trường Mầm non ……… tiền thân là Nhà trẻ nhà máy ……… thuộc Công

ty ………… , được thành lập năm 1976 với nhiệm vụ trọng tâm là chăm sóc vàgiáo dục con em công nhân cho nhà máy Cốc Hóa

Năm 1976, từ một Nhà trẻ với tổng số cháu là 96 trẻ (trong đó có 3 lớp nhàtrẻ 24 - 36 tháng, 2 lớp mẫu giáo) và 14 CBGV thì đến tháng 11/1988 trường đổitên thành trường Mầm non ……… với tổng 230 trẻ (trong đó có: 1 lớp cháo,1 lớpcơm 24 – 36 tháng, 4 lớp mẫu giáo) và 20 CBGV Trình độ chuyên môn nghiệp vụđều là trình độ sơ cấp nuôi dạy trẻ và một số công nhân nhà máy sức khỏe yếu đưa

về làm công tác giữ trẻ cho con em nhà máy Cốc Hóa

Từ năm 1988 đến nay dưới sự chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường và sựgiúp đỡ nhiệt tình của các cấp, các ngành, ban đại diện Hội cha mẹ học sinh,trường Mầm non ……….đã không ngừng nâng cao chất lượng CS&GD trẻ do đó

số trẻ được huy động đến trường ngày càng đông Tính đến năm học 2016 - 2017,trường có tổng số trẻ đã lên tới 450 cháu với 9 lớp (trong đó 3 lớp nhà trẻ và 6 lớpmẫu giáo) và 23 CBGV

Sau hơn 40 năm xây dựng trưởng thành và phát triển, hiện nay trường đã có

cơ sở khang trang với tổng diện tích 1.760m2, có đường giao thông thuận lợi tiệncho việc đưa đón trẻ đến trường của các bậc phụ huynh

2.1.2 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại mầm non ……….

Hiện nay nhà trường đang thực hiện đại trà chương trình giáo dục mầm nonmới: 9/9 lớp thực hiện tốt các chủ đề giáo dục theo độ tuổi, các chuyên đề mũinhọn trọng tâm chỉ đạo trong năm học Nghiêm túc thực hiện có hiệu quả quy chế

Trang 13

chuyên môn, chế độ sinh hoạt của trẻ Đổi mới hình thức, tổ chức các hoạt độnggiáo dục trẻ, đẩy mạnh việc thực hiện ứng dụng công nghệ tin học trong tổ chứccác hoạt động CSGD, phát huy tính chủ động tích cực hoạt động của trẻ Phát độngphong trào thi đua “Hai tốt”, phong trào thi đua “Tự học tự rèn”, phong trào thi đua

“Làm đồ dùng đồ chơi tự tạo” Duy trì tốt lịch sinh hoạt chuyên môn, kiến tập dựgiờ hàng tuần và tổ chức các tiết dạy thực hành cho Hội nghị chuyên môn củaPhòng Giáo dục

Tạo môi trường giáo dục bên trong lớp, ngoài lớp học đa dạng phong phúđược thay đổi phù hợp theo chủ đề giáo dục Tổ chức tốt các ngày hội ngày tết chotrẻ: ngày hội đến trường của bé, tết trung thu, tết Nguyên Đán, tết 1/6 Tổ chức tốtcác hoạt động ngoại khóa về các chủ đề giáo dục như: ngày 22/12, ngày 8/3, ngày

lễ Noel

Tổ chức tốt các hội thi cho cô và bé như: hội thi “Bé vui hội Xuân”, “Thi đồdùng đồ chơi tự tạo”, “giáo viên dạy giỏi” “ Hội khỏe măng non" kỷ niệm nhữngngày lễ lớn trong năm

2.2 Thực trạng phát triển ngôn ngữ của trẻ trường mầm non …………

2.2.1 Nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò của phát triển ngôn ngữ đối với trẻ mầm non

Khi tôi thực hiện khảo sát lấy ý kiến của 21 CBGV nhà trường về vai trò củaphát triển ngôn ngữ đối với trẻ ở độ tuổi mầm non, đa số các đ/c đều nhất trí rằngphát triển ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng đối với trẻ Điều này được thể hiệnnhư sau:

Stt Nội dung được hỏi

Rất quan trọng Quan trọng Không

quan trọng

lệ SL Tỷ lệ

1 Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc

2 Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo

Ngày đăng: 25/12/2017, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w