1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 12 chương 2 bài 2: Mặt cầu

11 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu VD: Xác định đường tròn giao tuyến của mặt cầu SS và mặt phẳng S, biết SSO; r và dSO; S = r 2?. Mục tiêu: 1.Về kiế

Trang 1

Giáo án Hình học cơ bản 12 Giáo viên: Lê Công Ngọ

Ngày soạn: 2/11/2012

Ngày soạn: 16/11/2012 Ngày dạy:

Tiết: 16

MẶT CẦU

I Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

Nắm được định nghĩa mặt cầu

Giao của mặt cầu và mặt phẳng

2 Về kĩ năng:

Biết cách vẽ hình biểu diễn giao của mặt cầu và mặt phẳng, giữa mặt cầu và đường thẳng

3 Về tư duy và thái độ:

Biết qui lạ về quen

Học sinh cần có thái độ cẩn thận, nghiêm túc, chủ động, tích cực hoạt động chiếm lĩnh tri thức mới

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Giáo án, computer + projector hoặc bảng phụ; phiếu học tập

+ Học sinh: SGK, các dụng cụ học tập

III Phương pháp dạy học:

Gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề đen xen hoạt động nhóm

IV Bài mới:

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3. Bài mới

Hoạt động 1: Chiếm lĩnh khái niệm mặt cầu và khái niệm có liên quan đến mặt cầu.

HĐTP 1: Tiếp cận và hình thành khái niệm mặt cầu.

+GV cho HS xem qua các hình ảnh

bề mặt quả bóng chuyền, của mô

hình quả địa cầu qua máy chiếu

+?GV: Nêu khái niệm đường tròn

trong mặt phẳng ?

-> GV dẫn dắt đến khái niệm mặt

cầu trong không gian

*GV: dùng máy chiếu trình bày các

hình vẽ Làn lượt cho HS nhận xét

và kết luận

+? Nếu C, D  (S)S)

-> Đoạn CD gọi là gì ?

+? Nếu A,B  (S)S) và AB đi qua tâm

O của mặt cầu thì điều gì xảy ra ?

+? Như vậy, một mặt cầu được

hoàn toàn xác định khi nào ?

VD: Tìm tâm và bán kính mặt cầu

có đươờn kính MN = 7 ?

+HS: Cho O: cố định

r : không đổi (S)r > 0) Tập hợp các điểm M trong mặt phẳng cách điểm O cố định một khoảng r không đổi là đường tròn C (S)O, r)

+ Đoạn CD là dây cung của mặt cầu

+ Khi đó, AB là đường kính của mặt cầu và AB = 2r

+ Một mặt cầu được xác định nếu biết:

Tâm và bán kính của nó Hoặc đường kính của nó + Tâm O: Trung điểm đoạn MN

+ Bán kính: r = MN

2 = 3,5

I/ Mặt cầu và các khái niệm liên quan đến mặt cầu:

1) Mặt cầu:

a- Định nghĩa: (S)SGK) b- Kí hiệu:

S(S)O; r) hay (S)S) O : tâm của (S)S) r : bán kính + S(S)O; r )= {M/OM = r} (S)r > 0) (S)Hình 2.14/41) (S)Hình 2.15a/42) (S)Hình 2.15b/42)

Trang 2

+? Có nhận xét gì về đoạn OA và

r ?

+? Qua đó, cho biết thế nào là khối

cầu ?

+? Để biểu diễn mặt cầu, ta vẽ như

thế nào ?

*Lưu ý:

Hình biểu diễn của mặt cầu qua:

- Phép chiếu vuông góc -> là một

đường tròn

- Phép chiếu song song -> là một

hình elíp (S)trong trường hợp tổng

quát)

+? Muốn cho hình biểu diễn của

mặt cầu được trực quan, người ta

thường vẽ thêm đường nào ?

- OA= r -> A nằm trên (S)S)

- OA<r-> A nằm trong (S)S)

- OA>r-> A nằm ngoài (S)S) + HS nhắc khái niệm trong SGK

+ HS dựa vào SGK và hướng dẫn của GV mà trả lời

+ Đường kinh tuyến và vĩ tuyến của mặt cầu

2) Điểm nằm trong và nằm ngoài mặt cầu, khối cầu:

Trong KG, cho mặt cầu:

S(S)O; r) và A: bất kì

* Định nghĩa khối cầu:

(S)SGK)

3) Biểu diễn mặt cầu: (S)SGK)

(S)Hình 2.16/42) 4) đường kinh tuyến

và vĩ tuyến của mặt cầu: (S)SGK)

(S)Hình 2.17/43)

HĐTP 2: Củng cố khái niệm mặt cầu.

+? Tìm tập hợp tâm các mặt cầu luôn luôn đi

qua 2 điểm cố định A và B cho trước ?

HD:Hãy nhắc lại khái niệm mặt phẳng trung

trực của đoạn AB ?

+ Gọi O: tâm của mặt cầu, ta luôn có:

OA = OB

Do đó, O nằm trong mặt phẳng trung trực của đoạn AB

Vậy, tập hợp tâm của mặt cầu là mặt phẳng trung trực của đoạn AB

HĐ1: (S)SGK) Trang 43

Hoạt động 2: Giao của mặt cầu và mặt phẳng.

HĐTP 1: Tiếp cận và hình thành giao của mặt cầu và mặt phẳng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Ghi bảng, trình chiếu

+ Cho S(S)O ; r) và mp (S)P)

Gọi H: Hình chiếu của O lên (S)P)

Khi đó, d(S) O; P) = OH

đặt OH = h

+? Hãy nhận xét giữa h và r ?

+ Lấy bất kỳ M, M  (S)P)

->? Ta nhận thấy OM và OH như thế

nào ?

+ OH = r => H  (S)S)

+ M , M  H, ta có điều gì ? Vì

- h > r

- h = r

- h < r

+ OM  OH > r -> OM > r

=> m  (S)P), M  (S)S)

=> (S)P)  (S)S) = 

II/ Giao của mặt cầu và mặt phẳng:

1) Trường hợp h > r:

(S)P)  (S)S) = 

(S)Hình 2.18/43)

2) Trường hợp h = r : (S)P)  (S)S) = {H}

- (S)P) tiếp xúc với (S)S) tại H

Trang 3

sao ?

+ Nếu gọi M = (S)P)(S)S)

Xét OMH vuông tại H có:

MH = r’ = r2 h2

(S)GV gợi ý)

* Lưu ý:

Nếu (S)P) O thì (S)P) gọi là mặt phẳng

kính của mặt cầu (S)S)

OM > OH => OM

> r -> (S)P)  (S)S) = {H}

+ Học sinh trả lời

- H: Tiếp điểm của (S)S)

- (S)P): Tiếp diện của (S)S)

(S)Hình 2.19/44) (S)P) tiếp xúc với S(S)O; r) tại H

<=> (S)P)  OH = H 3) Trường hợp h < r:

+ (S)P) (S)S) = (S)C) Với (S)C) là đường tròn có tâm H, bán kính r’ = r2 h2

(S)Hình 2.20/44)

* Khi h = 0 <=> H  O -> (S)C) -> C(S)O; r) là đường tròn lớn của mặt cầu (S)S)

HĐTP 2: Củng cố cách xác định giao tuyến của mặt cầu (S)S) và mặt phẳng (S))

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng,

trình chiếu VD: Xác định đường tròn giao tuyến của mặt cầu

(S)S) và mặt phẳng (S)), biết S(S)O; r) và d(S)O; (S))) = r

2

?

+ GV hướng dẫn sơ qua

+ HĐ2b: 45 (S)SGK)

(S)HS về nhà làm vào vở)

+ HS: Gọi H là hình chiếu của O trên (S))

-> OH = h = r

2. + (S))  (S)S) = C(S)H; r’) Với r’ =

2

r

Vậy C(S)H; r 3

2 )

+HĐ2:

45(S)SGK) HĐ2a:

4 Củng cố:

Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và ra bài tập về nhà: (S)1’)

+ Yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức toàn bài

+ Khắc sâu các công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu

+ Làm các bài tập: 5,6,7 trang 49 SGK

+ Đọc tham khảo các bài tập còn lại trong SGK

Nhận xét:.

Trang 4

Ngày soạn: 18/11/2012 Ngày dạy:

Tiết: 17

MẶT CẦU

I Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- Giao của mặt cầu với đường thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu

- Nắm được định nghĩa mặt cầu ngoại tiếp, nội tiếp hình đa diện

- Nắm được công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu

2.Về kĩ năng:

- Học sinh rèn luyện kĩ năng xác định tâm và tính bán kính mặt cầu nội tiếp, ngoại tiếp hình đa diện

- Kĩ năng tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu

3.Về tư duy và thái độ:

- Biết qui lạ về quen

- Học sinh cần có thái độ cẩn thận, nghiêm túc, chủ động, tích cực hoạt động chiếm lĩnh tri thức mới

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Giáo án, computer + projector hoặc bảng phụ; phiếu học tập

+ Học sinh: SGK, các dụng cụ học tập

III Phương pháp dạy học:

Gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề đen xen hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tổ chức lớp học.

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giao của mặt cầu với đường thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu

+? Nêu vị trí tương đối của đường thẳng

và đường tròn; tiếp tuyến đường tròn ?

+ GV: Chốt lại vấn đề, gợi mở bài mới

Cho S(S)O; r) và đường thẳng 

Gọi H: Hình chiếu của O lên A

-> d(S)O;) = OH = d

GV: Vẽ hình

+? Nếu d > r thì  có cắt mặt cầu S(S)O; r)

không ?

-> Khi đó,   (S)S) = ?

Và điểm H có thuộc (S)S) không?

+? nếu d = r thì H có thuộc (S)S) không ?

Khi đó   (S)S) = ?

Từ đó, nêu tên gọi của  và H ?

+? Nếu d < r thì (S)S) =?

+? Đặc biệt khi d = 0 thì   (S)S) = ?

+? Đoạn thẳng AB khi đó gọi là gì ?

+ HS: nhắc lại kiến thức cũ

+ HS: ôn lại kiến thức,

áp dụng cho bài học

HS : Quan sát hiìn vẽ, tìm hiểu SGK và trả lời các câu hỏi

+HS: dựa vào hình vẽ

và hướng dẫn của GV

mà trả lời

+ HS theo dõi trả lời

III/ Giao của mặt cầu với đường thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu

+ d > r ->  (S)S) = 

(S)Hình 2.22/46)

+ d = r ->  (S)S) = {H}  tiếp xúc với (S)S) tại H H:tiếp điểm của  và(S)S) : Tiếp tuyến của (S)S)

*  tiếp xúc với S(S)O; r) tại điểm H <=>   OH = H

Trang 5

+GV: Khắc sâu những kiến thức cơ bản

cho học sinh về: tiếp tuyến của mặt cầu;

mặt cầu nội tiếp, (S)ngoại tiếp) hình đa diện

+ GV cho HS nêu nhận xét trong SGK

(S)Trang 47)

+ HS quan sát hình vẽ, theo dõi câu hỏi gợi mở của GV và trả lời

+ HS theo dõi SGK, quan sát trên bảng để nêu nhận xét

+ HS : Tiếp thu và khắc sâu kiến thức bài học

(S)Hình 2.23/46)

+ d < r ->(S)S) = M, N

* Khi d = 0 ->  O

Và (S)S) = A, B -> AB là đường kính của mặt cầu (S)S)

(S)Hình 2.24/47)

* Nhận xét: (S)SGK)

(S)Trang 47) (S)Hình 2.25 và 2.26/47) Hoạt động 2: Công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu

+ Hướng dẫn HS tiếp thu kiến thức

bài học thông qua SGK

+ Cho HS nêu công thức diện tích

mặt cầu và thể tích khối cầu

+HĐ4: 48(S)SGK)

+ Cho HS nêu chú ý trong SGK

+ Tiếp nhận tri thức từ SGK

+ HS nêu công thức

+HS: tiếp thu tri thức, vận dụng giải HĐ4/48 (S)SGK) -> Lớp nhận xét

+ HS nêu chú ý (S)SGK)

IV/ Công thức tính diện tích

và thể tích khối cầu:

+ Diện tích mặt cầu:

S = 4.r2

+ Thể tích khối cầu:

(S)r:bán kính của mặt cầu)

* Chú ý: (S)SGK) trang 48 + HĐ4/48 (S)SGK)

4 Củng cố :

+ Yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức toàn bài

+ Khắc sâu các công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu

5 Hướng dẫn tự học

+ Làm các bài tập: 5,6,7 trang 49 SGK

+ Đọc tham khảo các bài tập còn lại trong SGK

Nhận xét:.

V = 4 3

.r

3

Trang 6

Ngày soạn: 22/11/2012 Ngày dạy:

Tiết: 18

BÀI TẬP MẶT CẦU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Hs phải nắm kĩ các kiến thức định nghĩa mặt cầu, sự tương giao của mặt cầu với mặt phẳng, đường thẳng và công thức diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu

2 Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức đã học để xác định mặt cầu, tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu đã xác định đó

II Chuẩn bị :

Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án, thước kẻ và compa

Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học và làm trước các bài tập đã cho về nhà trong sách giáo khoa

III Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giải bài tập 1 trang 49 SGK.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Ghi bảng, trình chiếu

- Cho HS nhắc lại kết quả tập hợp

điểm M nhìn đoạn AB dưới 1 góc

vuông (S)hình học phẳng) ?

- Dự đoán cho kết quả này trong

không gian ?

- Nhận xét: đường tròn đường

kính AB với mặt cầu đường kính

AB => giải quyết chiều thuận

- Vấn đề M  mặt cầu đường kính

AB => AMB 1V?

Trả lời: Là đường tròn đường kính AB

đường tròn đường kính AB nằm trên mặt cầu đường kính AB

Hình vẽ

(S)=>) vì AMB 1V => M đường tròn dường kính AB => M mặt cầu đường kính AB

(S)<=)Nếu M mặt cầu đường kính AB => M đường tròn đường kính AB là giao của mặt cầu đường kính AB với (S)ABM)

=>  90 0

AMB

Kết luận: Tập hợp các điểm M nhìn đoạn

AB dưới góc vuông là mặt cầu đường kính AB

Trang 7

Hoạt động 2: Bài tập 2 trang 49 SGK.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu

Giả sử I là tâm mặt cầu ngoại

tiếp S.ABCD, ta có điều gì ?

=> Vấn đề đặt ra ta phải tìm 1

điểm mà cách đều 5 đỉnh S, A, B,

C, D

- Nhận xét 2 tam giác ABD và

SBD

- Gọi O là tâm hình vuông

ABCD => kết quả nào ?

- Vậy điểm nào là tâm cần tìm,

bán kính mặt cầu?

Trả lời IA = IB = IC =

ID = IS

Bằng nhau theo trường hợp C-C-C

OA = OB = OC = OD = OS

- Điểm O Bán kính r = OA= a 2

2

O

D

C

B A

S

S.ABCD là hình chóp tứ giác đều

=> ABCD là hình vuông và SA = SB

= SC = SD

Gọi O là tâm hình vuông, ta có 2 tam giác ABD, SBD bằng nhau

=> OS = OA

Mà OA = OB= OC= OD

=> Mặt cầu tâm O, bán kính r = OA

= a 2 2

Hoạt động 3: Bài tập 3 trang 49 SGK

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu

Gọi (S)C) là đường tròn cố định

cho trước, có tâm I

Gọi O là tâm của một mặt cầu

chứa đường tròn, nhận xét

đường OI đối với đường tròn

(S)C)

=> Dự đoán quĩ tích tâm các

mặt cầu chứa đường tròn O

Trên (S)C) chọn 3 điểm A,B,C

gọi O là tâm mặt cầu chứa (S)C)

ta có kết quả nào ?

Ta suy ra điều gì ? => O 

trục đường tròn (S)C)

Ngược lại: Ta sẽ chọn (S)C) là 1

đường tròn chứa trên 1mặt

cầu có tâm trên (S))?

=> O’M’ = ?

HS trả lời: OI là trục của đường tròn (S)C)

HS: là trục của đường tròn (S)C)

HS trả lời OA = OB = OC HS: O nằm trên trục đường tròn (S)C) ngoại tiếp ABC

O’M = O'I2r2 không đổi

=> M  mặt cầu tâm O’

=> (S)C) chứa trong mặt cầu tâm O’

O

A

C

B

=> Gọi A,B,C là 3 điểm trên (S)C) O

là tâm của một mặt cầu nào đó chứa (S)C)

Ta có OA = OB = OC => O  trục của (S)C)

(S)<=)O’(S)) trục của (S)C) với mọi điểm M(S)C) ta có O’M =

O'I IM

= O'I2r2 không đổi

=> M thuộc mặt cầu tâm O’ bán kính O'I2r2

=> Kết luận: bài toán : Tập hợp cần tìm là trục đường tròn (S)C)

4 Củng cố: Nhấn mạnh những phương pháp làm bài cơ bản.

5 Hướng dẫn tự học: Làm bài trong SGK.

Nhận xét:

Trang 8

Ngày soạn : 28/11/2012

Tiết: 19

BÀI TẬP MẶT CẦU

I Tiến trình bài học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tổ chức lớp học.

2 Kiểm tra bài cũ:.Phối hợp trong bài

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập 5 tráng 49 SGK

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu Nhận xét: Mặt phẳng (S)ABCD) có :

- Cắt mặt cầu S(S)O, r) không ? giao

tuyến là gì ?

- Nhận xét MA.MB với MC.MD

nhờ kết quả nào?

- Nhận xét: Mặt phẳng (S)OAB) cắt

mặt cầu S(S)O,r) theo giao tuyến là

đường tròn nào?

- Phương tích của M đối với (S)C1)

bằng các kết quả nào ?

Trả lời: cắt

- Giao tuyến là đường tròn (S)C) qua 4 điểm A,B,C,D

- Bằng nhau: Theo kết quả phương tích

- Là đường tròn (S)C1) tâm

O bán kính r có MAB là cát tuyến

- MA.MB hoặc MO2 – r2

a)Gọi (S)P) là mặt phẳng tạo bởi (S)AB,CD)

=> (S)P) cắt S(S)O, r) theo giao tuyến

là đường tròn (S)C) qua 4 điểm A,B,C,D

=> MA.MB = MC.MD b)Gọi (S)C1) là giao tuyến của S(S)O,r) với mp(S)OAB) => C1 có tâm O bán kính r

Ta có MA.MB = MO2-r2

= d2 – r2

Hoạt động 2: Giải bài tập 6 trang 49 SGK

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu

- Nhận xét: đường tròn giao

tuyến của S(S)O,r) với mặt phẳng

(S)AMI) có các tiếp tuyến nào?

- Nhận xét về AM và AI

Tương tự ta có kết quả nào ?

- Nhận xét 2 tam giác MAB và

IAB

- Ta có kết quả gì ?

AM và AI

Trả lời:

AM = AI

BM = BI

MAB = IAB (S)C-C-C)

- Gọi (S)C) là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng (S)AMI) và mặt cầu S(S)O,r) Vì AM và AI là 2 tiếp tuyến với (S)C) nên AM = AI

Tương tự: BM = BI Suy ra ABM = ABI

(S)C-C-C)

=>  

AIB AMB

Hoạt động 3: bài tập 7 trang 49 SGK

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu

Nhắc lại tính chất : Các

đường chéo của hình hộp chữ

nhật độ dài đường chéo của

hình hộp chữ nhật có 3 kích

thước a,b,c

=> Tâm của mặt cầu qua 8

Trả lời: Đường chéo của hình hộp chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Vẽ hình:

Trang 9

đỉnh A,B,C,D,A’,B’,C’,D’

của hình hộp chữ nhật

Bán kính của mặt cầu này

a b c

I

O

B'

C'

A'

A

B

C

D

D'

Gọi O là giao điểm của các đường chéo hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’

Ta có OA = OB = OC

=OD=OA’=OB’=OC’=OD’

=> O là tâm mặt cầu qua 8 dỉnh hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ và bán kính r

= AC' 1 2 2 2

a b c

2 2   Giao tuyến của mặt phẳng

(S)ABCD) với mặt cầu trên là ?

- Tâm và bán kính của đường

tròn giao tuyến này ?

Trả lời: Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD

Trả lời: Trung điểm I của AC và bán kính

r =

Giao của mặt phẳng (S)ABCD) với mặt cầu

là đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD

Đường tròn này có tâm I là giao điểm của

AC và BD Bán kính r =

Hoạt động 4: Bài tập 10

Để tính diện tích mặt

cầu thể tích khối cầu ta

phải làm gì ?

Nhắc lại công thức diện

tích khối cầu, thể tích

khối cầu ?

Hướng dẫn cách xác

định tâm mặt cầu ngoại

tiếp 1 hình chóp

- Dựng trục đường tròn

ngoại tiếp đa giác đáy

- Dựng trung trực của

cạnh bên cùng nằm

trong 1 mặt phẳng với

trục đươờn tròn trên

- Giao điểm của 2

đường trên là tâm của

mặt cầu

Trục đường tròn ngoại

tiếp SAB

Tím bán kính của mặt cầu đó

S = 4R2

V = 4

3R

3

Vì SAB vuông tại S nên trục là đường thẳng (S)) qua trung điểm của AB và vuong

I

M C

A

B

O S

Gọi I là trung điểm AB do SAB vuông tại S => I là tâm đường tròn ngoại tiếp SAB

Dựng (S)) là đường thẳng qua I và 

(S)SAB) =>  là trục đường tròn ngoại tiếp SAB

Trong (S)SC,) dựng trung trực SC cắt (S)) tại O => O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC

r2 = OA2 = OI2 + IA2

Trang 10

Đường trung trực của

SC trong mp (S)SC,) ?

Tâm của mặt cầu ngoại

tiếp hình chóp S.ABC

góc với mp(S)SAB)

Đường thẳng qua trung điểm SC và // SI

Giao điểm là tâm của mặt cầu

=

=> S = (S)a2+b2+c2)

(S)a b c ) a b c

4 Củng cố: Phương pháp làm bài tập về mặt cầu

5 Hướng dẫn làm bài ở nhà:

Ôn tập kiến thức toàn chương, Làm bài tập: 1,2,3,4,5,6,7 SGK trang 26

Nhận xét:

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w