Doanh nghiệp thương mại thực hiện việc mua bán, bảo quản và dự trữ hàng hóa, mỗi một khâu đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và vì thế công tác mua bán hàng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***********
LONG THỊ HƠN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
XUẤT NHẬP KHẨU SƠN THÀNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn:ThS.Nguyễn Ý Nguyên Hân
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/ 2013
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Sơn Thành
Sinh viên: LONG THỊ HƠN, sinh viên khóa 35, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành
NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN Giáo viên hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Viết khóa luận tốt nghiệp có thể nói là một trong những việc khó khăn nhất mà
em phải làm từ trước đến nay Đây là chuyến đi tiếp cận thực tế đầu tiên của em nên
trong quá trình thực hiện gặp không ít khó khăn và bỡ ngỡ nhưng nhờ được sự giúp đỡ
từ nhiều người mà em đã hoàn thành luận văn ngày hôm nay, không biết nói gì hơn em
xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người đã quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn cho em
trong suốt thời gian vừa qua:
Đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn tới Cha Mẹ, người luôn sát cánh bên con những
lúc khó khăn nhất, là chỗ dựa vững chắc cho cuộc đời con
Xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể quý Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM nói chung và quý Thầy Cô khoa kinh tế nói riêng đã truyền đạt cho em
những kinh nghiệm quý báu làm hành trang bước vào đời
Xin gửi lời cảm ơn tới Cô Nguyễn Ý Nguyên Hân đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
cho em hoàn thành bài luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn tới quý Cô Chú, Anh Chị trong Công ty Cổ Phần Sản Xuất
Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Sơn Thành đã hết lòng giúp đỡ, ủng hộ và tạo mọi điều
kiện cho em tìm hiểu, tiếp cận với công việc thực tế tại công ty
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới những người bạn thân thương đã cùng em
vượt qua bao khó khăn, cùng chia sẽ vui buồn trong suốt những năm tháng sinh viên
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
LONG THỊ HƠN.Tháng 04 năm 2013.“Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty CP-SX-TM-XNK SƠN THÀNH”
LONG THI HON April 2013 “Accounting for Determine The Business Result
At SONTHANH JOINT STOCK, MANUFACTURING, EXPORT AND INPORT TRADE ”
Luận văn được thực hiện dựa trên nguồn số liệu chủ yếu thu thập được tại phòng
kế toán, kết hợp phỏng vấn nhân viên công ty CP-SX-TM-XNK Sơn Thành
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về kết quả kinh doanh mà công ty đạt được Trên cơ sở lý thuyết đã học tại trường và tham khảo tài liệu, xem xét sự vận dụng các chế độ kế toán thực tế tại công ty có phù hợp hay không, đưa ra nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Ngoài ra thông qua phương pháp mô tả thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi nhận các chứng từ kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ và cách thức ghi sổ theo hình thức kế toán tại công ty
Trang 6CHƯƠNG 2GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀCÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
21 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP SX TM XNK Sơn Thành 4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 4
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CP-SX-TM-XNK Sơn Thành 6
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP-SX-TM-XNK Sơn Thành 7
2.4.3 Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty 11
2.4.4 Trách nhiệm của nhân viên kế toán tại công ty 11
2.4.5 Chính sách kế toán đang được áp dụng tại công ty 11
Trang 7vi
4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37
4.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 37
4.1.2 Đặc điểm kế toán doanh thu bán hàng 37
4.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 57
5.1.4 Về sổ sách, chứng từ, cách hạch toán và tài khoản sử dụng 77
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công ty 8
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 10
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu 19
Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 24
Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 26
Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Chi Phí Khác 31
Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 32
Hình 3.11 Sơ Đồ Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 34
Hình 4.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ quá trình bán hang 40
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng quý 1 năm 2013: 43
Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán tháng 01/2013: 49
Hình 4.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 01/2013: 54
Hình 4.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính: 58
Hình 4.6 Sơ dồ hạch toán chi phí tài chính quý 3/2013: 62
Hình 4.7 Sơ đồ tổng hợp xác định kết quả kinh doanh quý 1 năm 2013: 69
Trang 10ix
Trang 11để tồn tại và có thể phát triển bằng chính khả năng của mình Có thể nói doanh nghiệp thương mại là huyết mạch của nền kinh tế thị trường với chức năng chính là lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng, làm trung gian, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Doanh nghiệp thương mại thực hiện việc mua bán, bảo quản và dự trữ hàng hóa, mỗi một khâu đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và vì thế công tác mua bán hàng hóa là rất quan trọng, quyết định đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay Để có thể quản lý, giám đốc một các chính xác, kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và việc xác định kết quả kinh doanh nói riêng thì kế toán có vai trò hết sức quan trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp thương mại, qua thời gian thực tập tại công ty CP-TM-XNK Sơn Thànhdưới dự hướng dẫn của Cô Nguyễn Ý Nguyên Hân cùng với sự giúp đỡ của Quý Cô Chú, anh chị trong phòng kế toán em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài
“Kế toán xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty CP-TM-XNK Sơn Thành và chọn
đó là đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình
Trang 122
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở dữ liệu làm cơ sở khoa học cho đề tài
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tai công ty CP-SX-TM-XNK Sơn Thành
Tìm ra những ưu, nhược điểm của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh hiện hành tại công ty từ đó đưa ra nhận xét, kiến nghị những sửa đổi, bổ sung nhằm hợp lý hóa hơn nữa công tác kế toán taị công ty cho phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Và qua đó tiếp thu một số kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân
1.3 Phạm vinghiên cứu
Nội dung đề tài: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Sơn Thành
Đề tài được nghiên cứu trong giới hạn phạm vi sau:
Không gian: tại công ty Cổ Phần Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Sơn Thành, 292 Lê Quý Đôn - khu phố Phước Tân – phường Tân Thiện – thị xã Đồng Xoài – tỉnh Bình Phước
Thời gian: từ 20/02/2012 đến ngày 15/05/2012
Việc thu thập, phân tích, nghiên cứu, đánh giá được lấy ở quý 1 năm 2013
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số lý thuyết cơ bản làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả lại công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty từ đó đưa ra những nhận xét và đề xuất
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 133 Nêu ra nhận xét và một số đề nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế toán tại công ty
Trang 144
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT
NHẬP KHẨU SƠN THÀNH
21 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP SX TM XNK Sơn Thành 2.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên đầy đủ của công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SX TM XNK SƠN THÀNH
- Địa chỉ trụ sở chính: KP Phước Tân – P.Tân Thiện – TX.Đồng Xoài – T.Bình Phước
- Mã số thuế : 3800763616
- Điện thoại: 06513.879.517 Fax: 06513.884.739
-Người đại diện theo pháp luật: Phùng Hữu Sơn Chức vụ: Tổng Giám Đốc
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đ (Mười tỷ đồng)
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty CP SX TM XNK Sơn Thành được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 380073616 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Phước cấp ngày 11 tháng 7 năm 2011 Với số vốn điều lệ ban đầu là 10.000.000.000đ
Công ty CP SX TM XNK Sơn Thành là một công ty có tư cách pháp nhân Việt Nam, có con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng Việt Nam, là đơn vị hạch toán độc lâp
Với diện tích hơn 7.000m2 nằm trên đường Lê Quý Đôn, phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 100 km Đây là một vị trí thuận lợi để giao thông vận chuyển và giao dịch với khách hàng
Trang 155
Trong thời gian đầu đi vào hoạt động, Công ty gặp không ít khó khăn trong vấn
đề tìm kiếm thị trường nhưng với sự hỗ trợ của chính sách của Nhà nước và sự cố gắng của toàn thể ban lãnh đạo, Công ty đã từng bước vượt qua khó khăn và đến nay
đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng:
- Mua bán chế biến nông sản
+ Bình Phước được coi là “thủ phủ” của cây điều tại Việt Nam Công ty
CP-SX-TM-XNK Sơn Thành thành lập với hoạt động chính là chuyên thu mua hạt điều, chế biến hạt điều xuất khẩu và chế biến các sản phẩm khác từ phế liệu của hạt điều
+ Công ty xuất bán điều thô cho các công ty trong nước, thu mua điều từ các đại
lý về sấy khô và xuất bán hoặc đưa vào xưởng cho các công nhân chẻ hạt, tách vỏ lụa tạo ra sản phẩm hạt điều thơm, ngon Góp phần vào việc sản xuất hạt điều xuất khẩu
và tiêu thụ trong nước, tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân trong tỉnh
- Dịch vụ vận tải: chuyên chở hạt điều thô bán cho các công ty chế biến nông sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và ngoại tỉnh: Khánh Hòa, Đồng Nai,
Nhiệm vụ:
Công ty không ngừng củng cố và phát triển quy mô phù hợp với chức năng nội dung kinh doanh của mình, thu dược nhiều lợi nhuận góp phần gia tăng thu nhập, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đẩy mạnh tốc độ phát triển của công ty và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tăng thêm vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty
Thực hiện các liên kết,giao lưu với các tổ chức trong và ngoài nước để mở rộng hoạt động kinh doanh
Làm tốt công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng văn hóa nghiệp vụ cho cán
bộ công nhân viên
Thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng mua bán
Nghiên cứu thị trường để xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các phương án kinh doanh
Trang 166
Công ty Cổ Phần SX TM XNK Sơn Thành được thành lập và hoạt bởi đội ngũ cán
bộ, công nhân viên có trình độ tay nghề cao, tốt nghiệp tại các trường chuyên nghiệp,
có kinh nghiệm làm việc lâu năm Công ty luôn tiến hành việc mua bán, sản xuất hạt
điều đạt tiêu chuẩn cao, góp phần tạo nên thương hiệu cho hạt điều Việt Nam
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CP-SX-TM-XNK Sơn Thành
2.2.1 Tổ chức bộ máy của công ty
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Công Ty
Nguồn tin: phòng kinh doanh
2.2.2 Chức Năng,nhiệm vụ các phòng ban
a Ban giám đốc
- Tổng giám đốc: ông Phùng Hữu Sơn, là người đứng đầu công ty, có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà Nước, lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định Nhà Nước, đảm nhiệm chức năng tổ chức nhân sự cho tất cả các phòng ban của công ty
- Phó giám đốc: là người hỗ trợ cho giám đốc, được uỷ quyền của giám đốc thực hiện chức năng quản lý trong công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao
Tổng Giám Đốc
Trang 177
b Phòng tổ chức hành chính, nhân sự
- Có nhiệm vụ sắp xếp công việc cho nhân viện hợp lý, tổ chức tuyển chọn nhân
sự và quản lý nhân sự toàn Công ty
- Quản lý các công việc hành chính,văn phòng,tiếp khách
Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ công ty trong việc thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, quyết toán năm theo đúng quy định của pháp luật
Thường xuyên cập nhật những thông tin về kế toán do Bộ tài chính ban hành
Trang 188
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công ty
Nguồn tin: phòng kế toán
a Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện và tập trung ở phòng kế toán của công ty
Theo hình thức này, kế toán trưởng là người trực tiếp điều hành các nhân viên
kế toán Với mô hình tổ chức tập trung, phòng kế toán của công ty là bộ phận duy nhất thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở mọi phần hành, từ khâu phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, đến khâu lập báo cáo, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích tổng hợp
Mô hình tổ chức kế toán tập trung có ưu điểm là việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh nhạy đảm bảo sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán, giúp đơn vị kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời Tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm.tạo điều kiện cho việc sử dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiêu quả
Kế toán trưởng
Trang 199
b Chức năng, nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng kế toán
Với hệ thống gồm 3 nhân viên thực hiện tất cả các công việc từ lập chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết đến lập báo
cáo thông tin kinh tế đều được tập trung tại phòng kế toán
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ công tác kế toán tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan quản lí của Nhà Nước Hướng dẫn cho kế toán viên việc áp dụng các chính sách của BTC ban hành Kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán, kê khai thuế, lập báo cáo tài chính và lập kế hoạch tài chính hằng năm
Kế toán viên: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá và chi phí bán hàng, ghi chép công việc kế toán hàng ngày, nhập liệu tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong ngày, theo dõi tiền ngân hàng đảm bảo cho các hợp đồng bảo lãnh,vay vốn
Thủ quỹ: Đảm bảo việc thu chi tiền mặt kịp thời và chính xác, lưu chứng từ thu chi để thuận tiện cho việc kiểm kê tiền mặt, đồng thời tổ chức tốt công tác bảo quản tiền ngoài ra thủ quỹ còn nhận và gửi các hóa đơn chứng từ cho khách hàng sau các hợp đồng mua bán
Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo quyết định của Bộ Tài Chính như: Phiếu Chi, PNK,PXK, hóa đơn GTGT
c) Hình thức sổ kế toán và phần mền áp dụng
- Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty:kế toán máy
Công ty thực hiện ghi sổ kế toán bằng hình thức kế toán trên máy vi tính để hạch toán và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 2010
- Sổ kế toán: công ty sử dụng sổ chi tiết tài khoản và sổ nhật ký chung
- Phần mềm kế toán áp dụng: Công ty sử dụng phần mềm Excel, được thiết kế theo hình thức nhật ký chung phù hợp với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được nhập liệu vào phần mềm sau đó sẽ thực hiện các bút toán kết chuyển tự động như: khấu trừ thuế GTGT đầu vào; xác định giá vốn hàng bán; kết chuyển bút toán xác định lãi, lỗ
Phần mềm cũng cho phép quản lý ngược từ Sổ tổng hợp -> Sổ chi tiết -> chứng từ gốc
Ưu điểm của phần mềm kế toán Excel là dễ dùng, linh động, tự động hóa cao trong nhập liệu và một máy có thể cho phép làm kế toán cho nhiều công ty rất phù hợp với những người làm về dịch vụ kế toán Nhưng việc nhập liệu ban đầu vào phần mềm là rất quan trọng, đòi hỏi kế toán viên phải tỉ mỉ, cẩn thận nhập liệu một cách chính xác thông tin trên chứng từ kế toán nếu có sai sót thì sẽ rất khó điều chỉnh và làm tốn nhiều thời gian chỉnh sửa, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Và việc xử lý số liệu cần nhiều thời gian, đó cũng là hạn chế của phần mềm Excel
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị
BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI
Trang 21Đến kỳ lập báo cáo tài chính kế toán sẽ tổng hợp số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh, hoàn thành báo cáo tài chính
Cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
2.4.3 Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty
Cuối kì, kế toán tiến hành tổng hợp sổ sách kế toán và lập các báo cáo phục vụ cho
việc báo cáo với các cơ quan chức năng gồm:
Báo cáo thuế (ngày 20 hàng tháng nộp báo cáo thuế GTGT của tháng trước)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.4.4 Trách nhiệm của nhân viên kế toán tại công ty
Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về mọi hoạt động tài chính của công ty Tham mưu cho Ban giám đốc về các phương án kinh tế có hiệu quả Bảo đảm đúng chế độ
Kế Toán Tài Chính theo qui định của Nhà nước mà vẫn thực hiện kinh doanh có hiệu quả cao, giúp cho công ty ngày càng phát triển tốt trong tương lai
Sử dụng các mẫu in có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính
và lập báo cáo tài chính
Kết hợp chặc chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
2.4.5 Chính sách kế toán đang được áp dụng tại công ty
Công ty tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế
độ sổ kế toán, cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán theo chuẩn mực kế
Trang 22- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: Đồng Việt Nam
- Kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Khấu hao TSCĐ: theophương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn của Bộ Tài Chính
- Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc và hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Để phù hợp với quy mô của công ty, tập trung nguồn thông tin phục vụ cho công tác quản lý, lãnh đạo, thuận tiện cho việc ghi chép công tác kế toán, tiết kiệm được chi phí nên công ty đã chọn hình thức Kế toán tập trung
Trang 2313
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Các khái niệm:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chi phí: Là tổng hợp tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất, bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vàtrị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính: Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn, đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn với mục tiêu kiếm lời Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ về hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu thuần của hoạt đông tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên và không dự tính trước được, hoặc dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện được Hoạt động thực hiện khác như: thah lý, nhượng bán TSCĐ, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng
Trang 2414
kinh tế, thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác
Ý nghĩa:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm
là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận chính là doanh thu, thu nhập khác và các khoản chi phí Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất
a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đặc điểm và phân loại doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Tầm quan trọng của doanh thu:Thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp
Trang 2515
dịch vụ là mục tiêu quan trọng đối với bất kì doanh nghiệp nào, vì nhờ có doanh thu doanh nghiệp mới có thể bù đắp được chi phí bỏ ra và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà Nước, đồng thời có thể chia lợi nhuận cho các cổ đông, các bên tham gia góp vốn
liên doanh, tăng vốn đầu tư và có thể tiếp tục tái sản xuất mở rộng
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực số
14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) và các Chuẩn mực
kế toán khác có liên quan
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 511 “doanh thu bán hàng và cung
cấpdịch vụ” phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền (do thỏa thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có ó 5 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Trang 2616
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kì
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì hạch toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
b Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
Khái niệm
Dùng phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ:
+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán;
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán
nội bộ
+ Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ nội bộ
Trang 2717
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định
kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 512 “doanh thu bán hàng nội bộ” và có
3 TK cấp 2
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5212: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5213: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Quy trình hạch toán: Sử dụng sản phẩm để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hoặc dùng để biếu tặng:
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:
Nợ TK 632
Có TK 156
Trang 28Cuối kỳ kết chuyển chiết Doanh thu được chuyển thẳng
khấu TM,giảm giá hàng bán, để trả nợ
Hàng bán bị trả lại
TK 911 TK 641,642
K/C Doanh thu thuần Các khỏan tiền hoa hồng, phí
ngân hàng trích từ doanh thu
c Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Khái niệm
Chiết khấu thương mại: là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toáncho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụnhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…
Trang 2919
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn (đã xác định tiêu thụ), vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng các TK sau:
TK 521- “chiết khấu thương mại”
Các TK trên không có số dư cuối kỳ
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu
Khi phát sinh các khoản giảm kết chuyển các khoản
Trừ doanh thu 3331 giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT phát sinh trong kỳ
Đầu ra (nếu có)
d Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ – đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định tiêu thụ và các khoản được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 3020
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 632 “giá vốn hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì
+ Chi phí NVL, nhân công vượt trên mức bình thường
+ Chi phí sản xuất chung không phân bổ được
+ Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường
+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Phản ánh khoản chên lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập năm trước
Bên có :
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính + Giá vốn của hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang
TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán
Trang 31- Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
- Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
- Chi phí hoa hồng đại lý
- Chi phí bảo hành sản phẩm
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641- “chi phí bán hàng” Có 7 TK
cấp 2:
+ TK6411: Chi phí nhân viên
+ TK6412: Chi phí vật liệu bao bì
+ Các khoản giảm chi phí bán hàng nếu có
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 641 không có số dư cuối kì
Trang 32Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chi phí bán
Trang 33 Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 642-“chi phí quản lý doanh nghiệp”
dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 TK cấp 2:
+ TK6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ TK6422: Chi Phí vật liệu quẩn lý
+ Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý nếu có
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 34Chi phí phân bổ dần hoặc trích
trước vào chi phí QLDN
TK 111, 331
Chi phí mua ngoài
TK 139
Dự phòng phải thu khó đòi
g Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu từ tiền lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi
hàng bán trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được
hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi xho thuê tài chính
Trang 3525
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính, )
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn,
Các khoản DT hoạt động tài chính:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lí các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỉ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Các khoản DT hoạt động tài chính khác
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 36thu nhập hoạt động Dùng cổ tức, lợi nhuận
tài chính được chia để bổ sung vốn góp
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ
chuyễn nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán , khoản
lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 635 “chi phí tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên nợ:
Trang 3727
+ Các khoản chi phí hoạt động tài chính
+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
+ Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản thu dìa hạn và các khoản phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
+ Lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Bên có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 3828
Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính
TK 111,112,242,335 TK635 TK129,229
Trả lãi tiền vay, phân hoàn nhập số chênh lệch
bổ lãi mua trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tư
Đánh giá lại các khoản mục có
gốc ngoại tệ (các khoản nợ dài
hạn) vào cuối năm tài chính
Trang 3929
h Kế toán xác định kết quả của hoạt động khác
* Kế toán thu nhập khác
Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản thu nhập khác bao gồm:
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TCSĐ
Tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót, năm nay mới phát hiện ra
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ được ghi tăng thu nhập
Thu được các khoản nợ phải thu, đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
Thu nhập từ quà biếu quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711 “thu nhập khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
+ Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có: các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 40 Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh
lý, nhượng bán (nếu có)
Tiền phạt do doanh nghiệpvi phạm hợp đồng kinh thuế; bị phạt thuế; truy thu
thuế
Chi phí khắc phục rủi ro trong kinh doanh
Các khoản chi phí năm trước do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
năm nay mới phát hiện ra
Các khoản chi phí khác còn lại
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 811 “chi phí khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên nợ: các khoản chi phí khác phát sinh