- Cung cấp trang thiết bị tổ chức sự kiện âm thanh, ánh sáng, sân khấu, nhạc cụ, Bên cạnh đó,tổ chức công tác kế toán tốt cungc góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.Từ những vấn đề trên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
LÊ THỊ VÂN
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ MÔI TRƯỜNG KIM HOÀNG HIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
LÊ THỊ VÂN
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ MÔI TRƯỜNG KIM HOÀNG HIỆP
(QUÝ III /2013)
Ngành: Kế Toán
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: THS.TIÊU NGUYÊN THẢO
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DỊCH VỤ VÀ MÔI TRƯỜNG KIM HOÀNG HIỆP” do LÊ THỊ
VÂN, sinh viên khóa 10, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ………
THS.TIÊU NGUYÊN THẢO Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy TIÊU NGUYÊN THẢO đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Đồng thời em xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH TM-DV và MT Kim Hoàng Hiệp, cùng các anh chị phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu để em hoàn thành chuyên đề này
Sau cùng em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và những người thân luôn quan tâm, động viên em trong suốt những năm qua
Một lần nữa em xin kính chúc Ban Giám Hiệu, khoa Kinh Tế, cùng quý thầy cô sức khỏe, thành công hơn nữa trong việc trồng người Và em chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH TNHH TM-DV và MT Kim Hoàng Hiệp Kính chúc Công ty kinh doanh thành đạt
Bình Dương, tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ THỊ VÂN Tháng 11 năm 2013 “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH TM-DV và MT Kim Hoàng Hiệp”
LE THI VAN December 2013 “Turnover – Expenses and Determined Business Result Accounting at Trade-Service and Enviroment Kim Hoang Hiep Company,LTD”
Công ty TNHH TM-DV và MT Kim Hoàng Hiệp chủ yếu là hoạt động trên 2 lĩnh
vực: môi trường và tổ chức sự kiện
ạt động lĩnh vực môi trường
vấn,thiết kế,xây dựng,lắp đặt,vận hành,chuyển giao công nghệ
+ Hệ thống xử lí khí thải: nồi hơi, hấp thụ hơi dung môi phun sơn, bụi, nhiệt thừa, tiếng ồn, độ rung
+ Hệ thống xử lí nước thải: : in phun, dệt nhuộm, thực phẩm, thủy sản, y tế, nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt, nhà ăn, thuốc BVTV, cao su, xi mạ, gỗ…
+ Thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rác, phế phẩm công nghiệp
vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Cam kết bảo vệ môi trường; Đề
án bảo vệ môi trường; Báo cáo Giám sát chất lượng môi trường; Giấy phép khai thác nước ngầm
ạt động lĩnh vực tổ chức sự kiện
- Thiết kế, biên tập và dàn dựng các chương trình ca, múa, nhạc cho các chương trình kỷ niệm, sự kiện chuyên đề môi trường, khai trương, tổng kết, liên hoan, hội nghị, hội thi, hội diễn, và các sự kiện khác…
Trang 6- Cung cấp trang thiết bị tổ chức sự kiện âm thanh, ánh sáng, sân khấu, nhạc cụ,
Bên cạnh đó,tổ chức công tác kế toán tốt cungc góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.Từ những vấn đề trên,nội dung chinhd của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán doanh thu-chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty trên cơ sở tìm hiểu,mô tả,phân tích các quy trình của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,cơ sở và quy tình lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Từ đó đưa ra những nhận xét,kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trang 7vi
MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC PHỤ LỤC xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty 4
2.2.1 Chức năng 5 2.2.2 Nhiệm vụ 5
Nguồn tin:Phòng Kế Toán 7
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 7
Nguồn tin: Phòng Kế Toán 10
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên bộ phận kế toán 11
2.5 Chế độ kế toán áp dụng 12
2.5.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 12
2.5.2 Hình thức kế toán áp dụng 12
2.5.3 Hệ thống kế toán và báo cáo kế toán 13
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Cơ sở lý luận 13
Trang 83.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 13
3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán quá trình xác định kết quả kinh doanh 13
3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16
3.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 27
3.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31
3.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM – DV và MT Kim
Hoàng Hiệp 36 4.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty 36
4.1.2 Các hình thức tiêu thụ và phương thức thanh toán 36
4.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37
4.11 Kế toán xác định kết quả hoạt động SXKD 55
Trang 9viii
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58 5.2 Kiến nghị 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC
Trang 10HĐKD Hoạt động kinh doanh
QLDN Quản lý doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty 7 Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty 10
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu 17
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh 22 Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 24
Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán TK 911 Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 35 Hình 4.1 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Khi Hạch Toán Doanh Thu 38 Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán DT Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ Quý III/2013 41 Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính Quý III/2013 43 Hình 4.4 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán 44 Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Quý III/2013 46 Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh Quý III/2013 51 Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính Quý III/2013 53 Hình 4.8 Sơ Đồ Chữ Hạch Toán Chi Phí Thuế TNDN Quý III/2013 54 Hình 4.9 Sơ Đồ Tổng Hợp Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Quý III/2013 56
Trang 13xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Hợp đồng kinh tế số 58/12/HĐKT-KHH
Phụ lục 02 Hợp đồng kinh tế số 05/13/HĐKT-KHH
Phụ lục 03 Sổ cái TK 511 quý III/2013
Phụ lục 04 Sổ cái TK 515 quý III/2013
Phụ lục 05 Sổ cái TK 632 quý III/2013
Phụ lục 06 Sổ cái TK 642 quý III/2013
Phụ lục 07 Sổ cái TK 635 quý III/2013
Phụ lục 8: Tờ khai thuế thu nhập Doanh nghiệp tạm tính Phụ lục 09:Sổ cái TK 911 quý III/2013
Trang 14Hiện nay muốn đầu tư kinh doanh sản phẩm nào đó nhà đầu tư phải trả lời câu hỏi “sản phẩm cung cấp cho ai? Tiêu thụ ở thị trường nào? Khối lượng bao nhiêu?” Để
từ đó biết được sản phẩm được sản xuất như thế nào? Ngay từ đầu dự án, doanh nghiệp luôn quan tâm đến vấn đề hàng đầu về sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Đối mặt với sức ép từ nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển buộc các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình
mà một vấn đề quan trọng trong chiến lược kinh doanh chính là khâu tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh Một trong những biện pháp quan trọng nhất phải kể đến đó là thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh Thực vậy, đẩy mạnh công tác kế toán này mới quản lý tốt được quá trình tiêu thụ hàng hóa, thu hồi vốn nhanh, kịp thời bù đắp được những chi phí bỏ ra, nâng cao lợi nhuận của công ty
Tổ chức kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng nhất, chiếm khối lượng, thời gian công việc nhiều nhất trong toàn bộ công tác kế toán tại công ty Là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược kinh doanh sau này Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán không chỉ là mối quan tâm của riêng công ty mà còn là mối quan tâm của các cơ quan quản lý khác bên ngoài doanh nghiệp Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, em đã chọn chuyên đề tốt
nghiệp với đề tài “KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
Trang 152
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV VÀ MÔI TRƯỜNG KIM HOÀNG HIỆP”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả cách hạch toán về Doanh thu,Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại DN.Qua đó rút ra nhận xét về việc vận dụng chế độ Kế Toán tạo điều kiện hoạt động cụ thể của DN
- Nghiên cứu những cơ sở lý luận để làm cơ sở khoa học cho đề tài
- Đề xuất và đưa ra một số biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại DN
- Từ những bài giảng,lý thuyết được học áp dụng đưa vào thực tiễn,đồng thời học hỏi những kinh nghiệm thực tế để củng cố,nâng cao kiến thức và là cơ sở
để vận dụng sau này khi ra trường
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi:
- Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
- Về không gian: đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH TM-DV và MT Kim Hoàng Hiệp
- Về thời gian: Quý III năm 2013 (từ ngày 01/07/2013 đến ngày 30/09/2013)
1.4 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương:
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những kiến thức về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phương pháp nghiên cứu đề tài
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trang 16Phản ánh doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Qua đó đánh giá, nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh và hệ thống hạch toán kế toán tại công ty…
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu nhận xét và đưa ra một số đề nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty
Trang 174
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty
Công ty TNHH TM –DV và MT Kim Hoàng Hiệp là một công ty được thành lập và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3700935300 cấp ngày 01/02/2008 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp phép Công ty TNHH
TM –DV và MT Kim Hoàng Hiệp đang từng bước phát triển mạnh trên thị trường trong và ngoài nước Ngành nghề đăng ký hoạt động chính là tư vấn,lập báo cáo đánh giá tác động môi trường,xử lí và tiêu hủy rác thải độc hại,bán lẻ oto con,tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại,tư vấn,môi giới,đấu giá bất động sản,đấu giá quyền sử dụng đất…
Trụ sở chính đặt tại : 29/6 Kp Thống Nhất-P.Dĩ An-TX Dĩ An-BÌnh Dương
Trang 195
Vốn điều lệ : 9.000.000.000đồng ( Chín tỉ đồng)
Đại diện theo pháp luật LÊ VĂN HIỆP Chức danh Giám Đốc
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng và tài khoản tại ngân hàng do đó công ty phải chịu trách nhiệm chấp hành đúng chế độ chính sách về quản
lý tài chính của doanh nghiệp, sử dụng và quản lý tiền vốn, tài sản, nguồn lao động, để đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của ngân sách nhà nước
Công ty TNHH TM-DV và MT Kim Hoàng Hệp chủ yếu tư vấn,lập báo cáo đánh giá tác động môi trường,xử lí và tiêu hủy rác thải độc hại,bán lẻ oto con,tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại,tư vấn,môi giới,đấu giá bất động sản,đấu giá quyền
sử dụng đất…Trong quá trình hoạt động công ty đã từng bước chỉnh đốn toàn bộ cơ cấu quản lý nhằm đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh của công ty và mở rộng thị trường khắp cả nước Đội ngũ kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong việc lắp đặt, sửa chữa, bảo hành và sử dụng máy móc
Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty có nhu cầu chủ yếu về lĩnh vực môi trường
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng
Ngành chính của công ty là tư vấn và tổ chức sự kiện
Mở rộng lĩnh vực họat động trên thị trường
Đáp ứng nhu cầu cung ứng các thiết bị và tư vấn về dự án mới của các đơn vị khác
Công ty TNHH TM-DV và MT Kim Hoàng Hiệp có quy mô hoạt động rộng khắp trên địa bàn tỉnh và trong cả nước, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cho xã hội, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
2.2.2 Nhiệm vụ
Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tận dụng mọi năng lực và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công ty góp phần đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, tạo mối quan hệ làm ăn có uy tín, lâu dài với khách hàng trong và ngoài nước
Trang 20Phát triển tốt nguồn vốn, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh tế và công tác quản lý tốt việc sử dụng nhân lực nhằm tiết kiệm, nâng cao năng suất lao động, quản
lý chặt chẽ nguồn vật tư để tránh lãng phí
Quản lý tốt kinh doanh và lao động trong doanh nghiệp Lao động ở đây chủ yếu là nam, thường xuyên nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn tay nghề cho người lao động bảo đảm trả lương đúng kỳ và các chế độ khác như tiền lương, phụ cấp…
Mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cung cấp ngày càng nhiều hàng công nghệ phục vụ cho xã hội, không ngừng tìm kiếm thị trường
Chấp hành đúng chế độ chính sách của Nhà Nước về quản lý kế toán, tài chính phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước
Bảo vệ tài sản và giữ gìn an ninh chính trị, an toàn xã hội
Chịu trách nhiệm về những sản phẩm và dịch vụ của công ty
Trang 217
2.3 Cơ cấu tổ chức của cơng ty
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Cơng
Nguồn tin:Phịng Kế Tốn
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám Đốc:
- Là người cao nhất trong cơng ty, chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của cơng ty trước hội đồng thành viên và pháp luật hiện hành Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của cơng ty, phê duyệt tất cả các qui định áp dụng trong nội bộ cơng ty
- Cĩ quyền tổ chức bộ máy quản lý và điều hành mọi hoạt động của cơng ty
- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính
KẾ TỐN TÀI VỤ
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG TỔNG HỢP
TỔ THI CƠNG
VĂN THƯ LƯU TRỮ
Trang 22- Đề xuất các chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường
Trang 239
Phó Giám Đốc:
- Là người chuyên phụ trách hoạt động kinh doanh, quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ CBCNV của công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành vốn trong công ty
- Phê duyệt một số giấy tờ văn bản liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo ủy quyền của Giám đốc
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Báo cáo các kết quả tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho Giám Đốc
Phòng dự án
- Lập dự án đầu tư các công trình phù hợp với chức năng hoạt động của Công ty,bao gồm:
+ Lập báo cáo đầu tư
+ Lập báo cáo lựa chọn địa điểm
+ Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình
+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thiết kế quy hoạch chuyên ngành phù hợp với chức năng hoạt động của Công ty
- Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng
- Tư vấn thầu và quản lí các dự án đầu tư xây dựng
- Thực hiện các công việc tư vấn khác theo yêu cầu cảu Công ty
- Tìm kiếm khách hàng kí kết hợp đồng
- Chịu trách nhiệm về phía nhà cung cấp cho Công ty
Phòng kĩ thuật:
- Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng các công trình phát triển
- Quản lí,chỉ đạo,tổ chức thực hiện việc phát triển kĩ thuật ,công nghệ tiên tiến
- Xây dựng các dự án đầu tư lớn
- Chịu trách nhiệm giám sát các tổ thiết kế và tổ thi công
- Thực hiện các công việc do Lãnh đạo Tổng công ty giao phó
Trang 24 Phịng tổng hợp:
- Là bộ phận tham mưu cho Giám Đốc- nơi đưa ra hoạch định cho hoạt động của Cơng ty,gĩp phần tạo nên những bước đi dài hơn và sâu hơn cho Cơng
ty
- Thực hiện cơng tác hành chính,tổng hợp,lưu trữ,lễ tân ,đối ngoại
- Tổ chức thực hiện chính sách,chế độ đối với cán bộ,nhân viên.Tổ chức thực hiện cơng tác bảo vệ nội bộ,thi đua,khen thưởng và kỉ luật
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mua sắm ,quản lí,bảo trì các trang thiết bị văn phịng
Phịng Kế Tốn:
- Theo dõi mọi hoạt động diễn biến phát sinh tại Cơng ty
- Ghi nhận sổ sách và lập báo cáo tài chính
- Từ bảng Báo cáo tài chính,kế tốn gĩp phần điều phối hài hịa các hoạt động của Doanh nghiệp hợp lý hơn,mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.4 Tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Tốn Tại Cơng Ty
Nguồn tin: Phịng Kế Tốn
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Kế toán
Công nợ
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Trang 25 Kế toán tổng hợp
Thực hiện công tác tổng hợp kế toán theo chế độ của Nhà nước Từ số liệu phát sinh tổng hợp lên bảng kê chứng từ có liên quan từ đó tổng hợp lên sổ cái, sổ chi tiết,
sổ tổng hợp, lập các báo biểu, báo cáo tháng, quý, năm
Ngoài ra, vào sổ chi tiết vật tư kịp thời chính xác Lập bảng kê xuất nhập tồn định kỳ hàng tháng để đối chiếu số liệu, thủ kho thông qua các kế toán kịp thời phát hiện thất thoát, lãng phí vật tư
Căn cứ vào chứng từ gốc, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị chi, các hoá đơn mua hàng, giấy nhập hàng đã được giám đốc xét duyệt
Căn cứ chứng từ, bản kê chứng từ ghi sổ, kế toán công nợ định kỳ đối chiếu với khách hàng, người vay nợ, các khoản phải trả, các khoản phải thu
Kế toán công nợ
Theo dõi các tài khoản công nợ của công ty căn cứ vào bảng kê xuất nhập tồn, báo cáo lên công nợ bán và công nợ mua Theo dõi tình hình tạm ứng và thanh toán với công nhân viên trong công ty các khoản phải trả, phải thu khác Tổng hợp tất cả chi phí để lên bảng tính giá vốn hàng bán cho toàn bộ hàng hóa của công ty
Kế toán thuế
Căn cứ vào các chứng từ đầu vào hoá đơn GTGT theo dõi và hạch toán các hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai báo thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hoá của Công ty
Thủ quỹ
Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt tại quỹ
Trang 26Cập nhật số liệu về số tiền thu được, số tiền chi ra vào sổ quỹ tiền mặt theo thời điểm phát sinh
Thường xuyên kiểm tra đối chiếu với kế toán về tồn quỹ sổ sách và thực tế
2.5 Chế độ kế toán áp dụng
2.5.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán DN được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (đ, VNĐ)
Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc
2.5.2 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán theo hình thức sổ kế toán nhật ký chung Công ty thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng một phần mềm do công ty tự xây dựng để cho công việc kế toán được thuận lợi và nhanh chóng dễ quản lý thông tin kế toán
Công ty sử dụng các loại chứng từ:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Phiếu giao, nhận hàng
+ Phiếu thu, phiếu chi, bảng kê mua hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán
+ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường…
Các loại sổ kế toán áp dụng:
+ Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ nhật ký mua- bán hàng, nhật ký chi- thu tiền
Toàn bộ công việc hàng ngày được thực hiện trên máy vi tính bằng hình thức Excel, cuối kỳ sẽ tiến hành in các sổ sách để cất giữ và đối chiếu kiểm tra Báo cáo định kỳ về thu chi tiền mặt, nhập xuất tồn kho hàng hóa
Trang 2713
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày dựa vào các chứng từ phát sinh như phiếu thu, phiếu chi… để làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Kế toán tổng hợp sẽ kiểm tra và điều chỉnh dữ liệu trước khi hoàn tất các báo cáo tài chính Cuối năm kế toán tiến hành kết xuất, in và lưu các loại sổ cái, sổ chi tiết, các báo cáo theo quy định kế toán hiện hành
2.5.3 Hệ thống kế toán và báo cáo kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC và được chi tiết hóa phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty
Công ty sử dụng các báo cáo kế toán theo quy định của BTC:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-KHH)
+ Bảng cân đối tài khoản ( mẫu số F01-KHH)
+ Báo cáo kết quả HĐKD (mẫu số B02-KHH)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-KHH)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-KHH)
Trang 28
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị của giá vốn hàng bán (bao gồm: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, thuê hoạt động, thanh lý, nhượng bán…), chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
Công thức áp dụng:
Kết quả kinh doanh = DT bán hàng – giá vốn hàng bán – chi phí QLKD
Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu HĐTC – chi phí TC
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – chi phí khác
3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán quá trình xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán là ghi chép, giám sát kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tính toán và phản ánh kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm như các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… nhằm xác định chính xác doanh thu thuần và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong mỗi kỳ kế toán Đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Trang 29tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được
Doanh thu thuần là doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT…
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi lô hàng được xác định là tiêu thụ phải hội đủ 2 điều kiện:
Hàng đã xuất giao cho khách
Khách hàng chấp nhận thanh toán
b) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn thuế GTGT
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
Các giấy tờ khác có liên quan
c) Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 30d) Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Doanh thu sản phẩm, hàng hóa được xác định tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112,131….Tổng tiền được trả, tiền phải thu khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 333 Các khoản thuế phải nộp
(2) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
(3) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
- Thuế TTĐB hoặc thuế XK và
thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán
( TK này không có số dư cuối kỳ)
Trang 3116
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu
3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm
Trong doanh nghiệp bán buôn thường phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) cho khách hàng mua trong các trường hợp khách hàng trả nợ sớm (chiết khấu thanh toán), khách hàng mua nhiều, mua thường xuyên hàng hóa của doanh nghiệp (chiết khấu thương mại) Trong thời hạn bảo hành hàng hóa, doanh nghiệp có thể phải chấp nhận các nghiệp vụ trả lại hàng đã bán một phần hoặc toàn bộ lô hàng để đảm bảo lợi ích của khách hàng và giữ uy tín với khách hàng trên thị trường Kế toán giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, khoản giảm giá này có thể phát sinh trên từng lô hàng khách đã mua
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất…
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một
phần hàng hóa kém phẩm chất
b) Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản chi tiết:
K/C doanh thu bán hàng
Phải thu khách hàng Thu tiền bán
hàng
Thuế GTGT phải nộp
111, 112
3331
Trang 32+ TK 5211: “Chiết khấu thương mại”
+ TK 5212: “Hàng bán bị trả lại”
+ TK 5213: “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh
c) Định khoản nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ thực tế:
Nợ TK 521 (5211, 5212, 5213) Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
(2) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán vào TK
511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu
- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Trị giá của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho người mua hoặc được tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
- Các khoản giảm giá hàng bán
đã được chấp thuận cho người mua hàng
Trang 33b) Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn thuế GTGT
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
c) Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Giá trị nguyên vật liệu, chi phí
nhân công vượt mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định
không được tính vào giá thành
sản xuất của sản phẩm hoàn
thành trong kỳ mà phải tính vào
giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Khoản hao hụt mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ đi phần
NỢ
(TK 632 không có số dư cuối kỳ)
Trang 34d) Định khoản các nghiệp vụ chủ yếu
(1) Định khoản các hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ hoàn thành được xác định tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154,155,156,157…… Chi phí SXKD dở dang, thành phẩm…
(2) Hàng bán bị trả lại kho
Nợ TK 154, 155, 156, 157… Chi phí SXKD dở dang, thành phẩm…
Có TK 632 Giá vốn hàng bán (3) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911
Nợ TK 911 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm trên sổ sách kế toán Tài khoản hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật tư, sản phẩm
Trang 3520
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán
3.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
a) Khái niệm
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, đóng gói, chi phí giới thiệu quảng cáo, chi phí bảo hành sản phẩm…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý tài chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuối kỳ K/C giá thành dịch vụ
hoàn thành tiêu thụ trong kỳ
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 36bao gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho giám đốc, nhân viên các phòng ban, chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ…
b) Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
TK 642 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421 “Chi phí bán hàng”
+ TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
c) Định khoản các nghiệp vụ chủ yếu
(1) Tiền lương, tiền công phải trả cho nhân viên, Ban giám đốc
Nợ TK 642 (6421, 6422) Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 334 Phải trả người lao động (2) Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Nợ TK 642 (6421, 6422) Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 142 (242) Phân bổ chi phí CCDC
(3) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chi hoạt động kinh doanh
Nợ TK 642 (6421, 6422) Chi phí quản lý kinh doanh
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền:
Nợ TK 642 (6421, 6422) Chi phí quản lý kinh doanh
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Chi phí quản lý kinh
doanh phát sinh trong kỳ
- Các khoản giảm chi phí quản lý kinh doanh trong
kỳ
- Kết chuyển chi phí quản
lý kinh doanh sang TK 911
«Xác định kết quả kinh doanh»
(TK này không có số dư cuối kỳ)
Trang 3722
Có TK 111, 112, 331 Tổng tiền thanh toán (5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 (6421, 6422) Chi phí quản lý kinh doanh
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao
Chi phí trả trước dài hạn Chi phí phải trả Thuế GTGT không được khấu trừ nếu được đưa vào chi phí quản lý
Thuế và các khoản phải nộp NSNN
Các khoản dự phòng
Chi phí dịch vụ mua
ngoài
Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm
Các khoản giảm trừ chi phí
K/C chi phí quản
lý kinh doanh
Hoàn nhập dự phòng
Trang 383.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, cổ tức…
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán…
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…
b) Nội dung và kết cấu
Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
c) Định khoản các nghiệp vụ chủ yếu
(1) Doanh thu từ cổ tức, lãi kinh doanh được chia phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 111, 112, 138… Tổng số tiền
Nợ TK 221 Đầu tư tài chính dài hạn
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 3924
(2) Thu lãi tiền gửi, tiền phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được hưởng bằng tiền:
Nợ TK 111, 112, 138…
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
(3) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911
Nợ TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Hình 3.5.Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính
3.2.6 Kế toán chi phí tài chính
Trang 40cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và tương đương tiền
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán , khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá mua ngoại tệ và bán ngoại tệ…
Hạch toán chi phí hoạt động tài chính chi tiết cho từng nội dung chi phí, không hạch toán các chi phí sau:
- Phục vụ sản xuất, cung cầu dịch vụ
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
- Chi phí khác
b) Kế cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
- Các chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản
đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê
cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu
(TK này không có số dư cuối kỳ)