1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ II NĂM 2012 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤTHIỀN TĂNG

107 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 11,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

LÊ THỊ MINH THU

KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH QUÝ II NĂM 2012 TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

VÀ SẢN XUẤTHIỀN TĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

LÊ THỊ MINH THU

KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH QUÝ II NĂM 2012 TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

VÀ SẢN XUẤT HIỀN TĂNG

Ngành: Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Minh Đức

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán doanh thu – chi

phí và xác định kết quả kinh doanh quý II năm 2012 tại công ty Cổ Phần Đầu Tư

Thương Mại Dịch Vụ và Sản Xuất Hiền Tăng” do Lê Thị Minh Thu, sinh viên khoá

35, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, được sự dạy dỗ tận tình của các thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức hết sức bổ ích và quý báu làm hành trang em vững bước vào đời Cùng với khoảng thời gian được thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ và Sản Xuất Hiền Tăng giúp em củng cố lại kiến thức, có thêm những kinh nghiệm quý báu

về thực tế, đỡ bỡ ngỡ với công việc sau này Đầu tiên:

Xin gửi lời cám ơn tới Bố, Mẹ_ người đã sinh thành và nuôi dưỡng em nên người như ngày hôm nay

Xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô khoa Kinh Tế nói riêng đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong những năm tháng học tại trường

Xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Minh Đức đã hết lòng giúp

đỡ và tận tình chỉ bảo em hoàn thành cuốn luận văn này

Xin gửi lời cám ơn tới các cô chú, anh chị trong Công Ty Cổ Phần Đầu Tư TM,

DV và SX Hiền Tăng Trong thời gian thực tập tại công ty các cô chú anh chị đã hết lòng giúp đỡ, ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em được tìm hiểu và tiếp cận thực tế, làm cơ sở để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn tới người thân, bạn bè đã luôn động viên ủng

hộ giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cám ơn!

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2012

Lê Thị Minh Thu

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ THỊ MINH THU Tháng 12 năm 2012 “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí và

Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch

Vụ và Sản Xuất Hiền Tăng”

LE THI MINH THU December 2012 “Turnover – Expenses and

Determined Business Result Accounting at HIEN TANG Trading Investment Service and Production Joint Stock Company”

Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư TM, DV và SX Hiền Tăng Nghiên cứu xem xét sự vận dụng chế độ kế toán trong thực tế, tìm hiểu sự khác biệt giữa thực tiễn và lý thuyết để từ đó đưa ra nhận xét kiến nghị phù hợp hơn giúp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

Sử dụng phương pháp mô tả để mô tả quy trình kế toán doanh thu như doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác và các khoản chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí khác từ đó xác định KQKD của Công ty Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập Tham khảo sách, bài giảng của một số thầy cô Tham khảo thông tư, chế độ quy định về tổ chức kế toán

Khóa luận gồm 5 chương trong đó kết quả nghiên cứu thực tế được trình bày ở chương 4, bao gồm:

- Mô tả quy trình, đặc điểm

- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

- Đưa ra một số nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu

- chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 6

2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 3 

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4 

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 5 

3.1.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết

3.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp12 3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12 

Trang 7

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34 4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 34 4.1.1 Đặc điểm doanh thu và phương thức bán hàng của Công ty 34 

PHỤ LỤC

Trang 8

vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo Hiểm Thất Nghiệp

BHXH Bảo Hiểm Xã Hội

BHYT Bảo Hiểm Y Tế

KQKD Kết Quả Kinh Doanh

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ 14Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Theo Phương Pháp Khấu Trừ (TK3331) 15Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Theo Phương Pháp Trực Tiếp 16Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu 17Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán GVHB theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên 19Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán GVHB theo Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ 20Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh 22Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 24

Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Thu Nhập Khác 28Hình 3.11 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Chi Phí Khác 30Hình 3.12 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Chi Phí Thuế TNDN 31Hình 3.13 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 33Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ 37Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ 39Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán Tại Công ty 42Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 43Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh 45Hình 4.6 Sơ Đồ Kế Toán Thu Nhập Khác Tại Công Ty 48

Hình 4.8 Sơ Đồ Kế Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 50Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Kinh Doanh Quý II 53

Trang 10

Phụ lục 16: Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn Tháng 06/2012

Phụ lục 17: Bảng Lương Nhân Viên Văn Phòng Tháng 06/2012

Phụ lục 18: Bảng Khấu Hao TSCĐ Quý II/2012

Phụ lục 19: Sổ Cái Tài Khoản 911

Phụ lục 20: Tờ Khai Thuế Thu Nhập Tạm Tính Quý II/2012

Phụ lục 21: Tờ Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng Tháng 06/2012

Phụ lục 22: Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Trang 11

Vì vậy, công tác kế toán về doanh thu–chi phí là hết sức cần thiết, qua việc xác định các khoản doanh thu và chi phí, Công ty có thể biết được kết quả hoạt động kinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn là biết mình lãi bao nhiêu, lỗ hay không?

Với những ý thảo luận nêu trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng Công Ty CP Đầu Tư TM DV và SX Hiền Tăng và sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Minh Đức, em tiến hành thực hiện đề tài: “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh quý II năm 2012 tại Công Ty CP Đầu Tư TM DV và SX Hiền Tăng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Tìm hiểu quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty.Từ đó rút ra những ưu điểm và nhược điểm, qua

đó đưa ra những nhận xét về việc vận dụng chế độ kế toán trong điều kiện hoạt động

cụ thể của doanh nghiệp, đồng thời làm rõ tác động của công tác kế toán đến phương thức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp

Trang 12

2

Mục tiêu cụ thể:

- Kế toán doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế tại công ty

- Kế toán hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

- Kế toán hoạt động khác, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế TNDN

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1:Nêu lí do, ý nghĩa của đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ

lược cấu trúc của khoá luận.Chương 2:Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và quá

trình phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công Ty CP

Đầu Tư TM DV và SX Hiền Tăng Chương 3:Trình bày những khái niệm, tài khoản

áp dụng và phương pháp hạch toán kế toán Đồng thời nêu rõ những phương pháp

nghiên cứu được dùng để thực hiện khoá luận.Chương 4:Kết quả nghiên cứu và thảo

luận Mô tả công tác kế toán doanh thu– chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại

Công Ty CP Đầu Tư TM DV và SX Hiền Tăng.Chương 5:Kết luận và đề nghị Đưa ra

nhận xét và trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty

Trang 13

3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty

2.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Và Sản Xuất Hiền Tăng

- Tên tiếng anh: Hien Tang Trading Investment Service and Production Joint Stock Company

- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại

- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh các loại mì ăn liền, hàng hóa mỹ phẩm như nước rửa chén, nước rửa kính, xà phòng, nước giặt, nước tẩy, nước xả vải, giấy, bột ngọt, hạt nêm, dầu ăn…Son dưỡng môi các loại như Lipice, Lipice Sheer Colour,

kem chống rạn Happy Event, bộ sản phẩm chăm sóc da mặt, nước hoa hồng,…

- Thị trường tiêu thụ: Ngoài thị trường tiêu thụ chính là ở Hải Phòng thì công ty còn phân bố rộng rãi ở các tỉnh miền Bắc như Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình…

- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

– Vietcombank

Trang 14

4

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty CP Đầu Tư TM DV và SX Hiền Tăng được thành lập theo quyết định

số 043175/TLDN ngày 08/10/1998 của Ủy ban thành phố Hải Phòng Được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn

do công ty quản lý,có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước

Bằng hướng đi đúng đắn và nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên,Công ty Hiền Tăng đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định.Đã và đang nhận được sự tín nhiệm của khách hàng và được các tổ chức trao tặng nhiều bằng khen và giải thưởng cao quý Doanhthu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.2.1 Chức năng

Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán kinh tế XHCN, lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm mục đích, phát huy cao độ tính sáng tạo, mở rộng hợp tác và phân công chuyên môn hóa Giải quyết đúng đắn các mối quan hệ xã hội, gắn lợi ích công

ty với lợi ích của người lao động

2.2.2 Nhiệm vụ

Tự sản xuất kinh doanh và dịch vụ kể cả kế hoạch đầu tư và xuất nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường

Tổ chức quản lý, phân công sản xuất, dịch vụ theo hướng chuyên môn hóa, tạo

ra mối quan hệ kinh tế ổn định, gắn bó giữa các đơn vị nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng suất của máy móc thiết bị, quay nhanh đồng vốn sản xuất

Thường xuyên chăm lo đến đời sống, chế độ lao động thích hợp cho người lao động theo từng yêu cầu hoạt động của công ty trong từng thời kì Thực hiện chế độ thưởng phạt vật chất đầy đủ

Trang 15

2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1 Sơ đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty

Nguồn tin: Phòng kế toán

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc: Là người có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty, đại diện cho công ty, trực tiếp điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, trực tiếp theo dõi hoạt động của các phòng ban trong công ty

Có trách nhiệm và quyền hạn quyết định phương hướng, kế hoạch kinh doanh

và các chiến lược lớn của công ty, đảm bảo việc thi hành các quyết định của công ty

Xây dựng mục tiêu, cam kết chất lượng, nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách

hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Phó giám đốc: Điều hành công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám

đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về những nhiệm vụ được Giám đốc phân công

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNGKINH DOANH

PHÒNG QUẢNLÝ,

HÀNHCHÍNH

P.GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

Trang 16

6

Phòng quản lý, hành chính: Quản lý tốt tài sản tại đơn vị, tổ chức theo dõi,

sửa chữa, nâng cấp, thay thế trang thiết bị máy móc, dụng cụ phục vụcho công tác quản lý hành chính, đảm bảo kịp thời và tiết kiệm

Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo hồ sơ theo quy định

Quản lý và điều hành tốt các phương tiện đi lại, phương tiện vận chuyển phục

vụ kịp thời cho công tác của lãnh đạo và các bộ phận chuyên môn

Phòng kinh doanh: Có chức năng tìm hiểu thị trường, nghiên cứu thị trường và

tìm kiếm khách hàng, trực tiếp giao dịch và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.Hỗ trợ cho phòng kỹ thuật và phòng kế toán về các vấn đề có liên quan.Đề xuất phương pháp kinh doanh hiệu quả hơn

Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu phát

triển của công ty và đồng thời theo đúng chế độ kế toán, luật thống kê của nhà nước

Xây dựng hệ thống kế toán, chế độ chứng từ và các báo cáo kế toán cho công ty Xây dựng các kế hoạch tài chính của công ty theo đúng quy định, thực hiện chế

độ báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi hoạt đông về tài chính của công ty theo quy định hiện hành và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu cấp trên

Thực hiện quyết toán theo đúng quy định

Tổ chứcghi chép, cập nhật đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, thường xuyên nghiên cứu, vận dụng các chính sách của nhà nước vào hoạt động kinh doanh của công ty

Cập nhật các báo cáo kế toán của hệ thống công ty

Thực hiện soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến tài chính

2.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý

ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty Hiền Tăng áp dụng hình thức

tổ chức công tác bộ máy kế toán tập trung, hấu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ việc thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đền tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp

Trang 17

7

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

Nguồn tin: Phòng kế toán

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện

công tác kế toán và toàn bộ các mặt công tác của phòng Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên.Đồng thời là người ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính

Kế toán tiêu thụ: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán

bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh

Kế toán công nợ và thanh toán: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán

chi tiết công nợ, thanh toán, lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán

Thủ quỹ:Là người thực hiện các nghiệp vụ, chi phí phát sinh trong ngày, căn

cứ theochứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt tại quỹ của công ty, thực hiện các nhiệm vụ nộp rút tiền tại ngân hàng Hằng ngày kiểm tra và đối chiếu sổ quỹ với sổ sách kế toán Theo dõi tình hình nhập, xuất

và tồn kho hàng hóa và chi phí bán hàng

Kế toán trưởng kiêm

Trang 18

8

2.4.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty

đã áp dụng chế độ kế toán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và các thông tư sửa đổi, bổ sung hướng dẫn đính kèm

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Công ty áp dụng thống nhất với hệ

thống tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài Chính

Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức sổ sách kế toán của Công ty áp dụng là

hình thức Chứng từ ghi sổ và được thực hiện trên máy bằng phần mềm kế toán riêng biệt

Niên độ kế toán đang áp dụng: Công ty bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 01/01

và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Trình tự ghi sổ:

Trang 19

9

Hình 2.3 Sơ Đồ Phản Ánh Chứng Từ Ghi Sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, từ các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tổng hợp và ghi vào sổ chi tiết vật tư, hàng hóa và sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng từ đó đưa vào sổ cái, sổ tổng hợp chi tiết, lên bảng cân đối số phát sinh, cuối tháng lên báo cáo tài chính

CHỨNG TỪ GỐC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

BÁO CÁO KẾ TOÁN

BẢNG CÂN ĐÔI TÀIKHOẢN

SỔ CHI TIẾT BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 20

10

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh

a Khái niệm

Hoạt động của doanh nghiệp là liên tục, nhưng để xác định lãi lỗ của doanh nghiệp kế toán viên cần ghi chép, báo cáo các khoản doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ cho một kỳ nhất định đó là kỳ kế toán

Kỳ kế toán là những khoản thời gian bằng nhau để thuận tiện cho việc so sánh.Kỳ kế toán chính thức là một năm nhưng cũng có thể thực hiện cho kỳ ngắn hơn như: tháng, quý

Doanh thu bán hàng là giá trị của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, cung cấp cho khách hàng được ghi trên hợp đồng kinh tế và trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng, hoặc là sự thỏa thuận về giá trị giữa người mua và người bán Nó là một trong những khâu quan trọng trong việc tái sản xuất xã hội, là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh

và là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

Doanh thu bao gồm các loại:

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 21

11

- TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ

- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 711: Thu nhập khác

Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu:

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- TK 521: Chiết khấu thương mại

Chi phí là các khoản tiền doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hình thành, phân phối sản phẩm, cũng như cung cấp dịch vụ cho khách hàng, là các khoản chi phí

để quản lý chung của doanh nghiệp, chi phí tài chính… để mang về doanh thu cho doanh nghiệp Chi phí cao hay thấp sẽ quyết định trực tiếp đến lợi nhuận mang về nhiều hay ít cho doanh nghiệp

Chi phí bao gồm các loại:

Tài khoản sử dụng: TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 22

12

Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần

Tham gia công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm, lập các báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm

Theo dõi chặt chẽ chi phí kinh doanh để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

d Ý nghĩa

Do mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là làm sao để đạt LN cao nhất Cho nên ngoài việc nắm bắt thị trường, nhu cầu của khách hàng thì việc tính toán các khoản chi phí, doanh thu và xác định KQKD trong kỳ sao cho phù hợp cũng là tiêu chí rất quan trọng, là cơ sở cho kỳ hoạt động tiếp theo Vì vậy mà công việc phân tích và xác định KQKD như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiết giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhất Điều này phụ thuộc rất lớn vào thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đầy đủ và trung thực

3.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào

và bán bất động sản đầu tư

Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một

kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…

Trang 23

13

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có)

* Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Số thuế TTĐB hoặc thuế XK phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, tính trên doanh thu bán hàng thực tế của bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ cho khách hàng và được xác định là kế toán

đã bán trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT phải nộp cho doanh

nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương

pháp trực tiếp

- Doanh thu bán hàng bị trả lại K/C cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán K/C cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại K/C cuối kỳ

- K/C doanh thu thuần vào TK 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:

 TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”

 TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

 TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

 TK 5118 “Doanh thu khác”

Trang 24

và cung cấp dịch

vụ phát sinh

Trang 25

15

 Phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra * Thuế suất

thuế GTGT (%)

Thuế GTGT đầu vào = ∑ số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn

GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Theo Phương Pháp Khấu Trừ (TK3331)

Hàng bán bị trả lại, giảm giá

Thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ trong kì

Trang 26

16

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Theo Phương Pháp Trực Tiếp

111 112, 331 152, 153, 156 511 111, 112,131

Giá thanh toán DT bán hàng

(gồm thuế GTGT) (Giá bán có thuế)

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu

Doanh thu hàng

bị trả lại = số lượng hàng bị trả lại * Đơn giá bán đã ghi trên hóa đơn

Trang 27

17

*Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 521- “chiết khấu thương mại”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại - Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ tiền cho người mua hoặc được tính trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK vào nợ phải thu của khách hàng về số sản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp phẩm, hàng hóa đã bán ra dịch vụ”

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng

TK 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 TK cấp 2:

 5211 “Chiết khấu thương mại”

 5212 “Hàng bán bị trả lại”

 5213 “Giảm giá hàng bán”

Hình3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu

Các khoản giảm trừ doanh thu Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các

cho người mua khoản giảm trừ doanh thu sang

tài khoản doanh thu

333 Thuế GTGT

Trang 28

* Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 632- “Giá vốn hàng bán”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho

saukhi trừ phần bồi thường

- Chi phí tự xây dựng, tự chế; TSCĐ

vượttrên mức bình thường

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơnnăm trước

Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm

- Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong

kỳ sang TK 91

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 29

19

Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán GVHBtheo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

TP SX ra tiêu thụ ngay TP, HH đã bán bị trả lại nhập kho

TP SX ra gửi đi Hàng gửi đi bán Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng bán

không qua nhập kho được xác định của TP, HH, DV đã TT trong kỳ

tiêu thụ

TP, HH xuất kho Hoàn nhập dự phòng giảm giá

154

Cuối kỳ KC giá thành dịch vụ

hoàn thành tiêu thụ trong kỳ

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất - Kết chuyển giá vốn của HH đã gởi đi bán

bán trong kỳ nhưng chưa được xác định là tiêu thụ

- Số trích lập dự phòng giảm giá - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn

hàng tồn kho (chênh lệch giữa số kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa

dự phòng phài lập năm nay lớn số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số

hơn số đã lập năm trước chưa sử đã lập năm trước)

dụng hết) - KC giá vốn của HH đã xuất bán vào bên

Nợ TK 911

Trang 30

20

Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán GVHBtheo Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ

Đầu kỳ, K/C trị giá vốn TP Cuối kỳ, K/C giá vốn của

tồn kho đầu kỳ TP tồn kho cuối kỳ

Đầu kỳ, KC trị giá vốn của thành phầm Cuối kỳ, K/C trị giá vốn của TP

đã gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ đã gửi bán nhưng chưa xác định

là tiêu thụ trong kỳ 631

911 Cuối kỳ xác định và KC giá thành của Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng bán TP hoàn thành nhập kho của TP, HH, DV

Giá thành DV đã hoàn thành

(doanh nghiệp SX& KD Dịch vụ)

3.2.4.Kế toán chi phí quản lí kinh doanh

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý hành chính và chi phí chung của doanh nghiệp, bao gồm: lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, …

Trang 31

21

* Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 642- “Chi phí quản lý kinh doanh”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”

- Chi phí quản lý kinh doanh phát - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý sinh trong kỳ kinh doanh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 2 TK cấp 2

 6421 “Chi phí bán hàng”

 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Trang 32

22

Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh

133 642 111,112,138 111,112, Các khoản giảm trừ chi phí

152, 153…

Chi phí vật liệu, công cụ

911 334,338 K/C chi phí quản lý doanh

Chi phí tiền lương và các khoản trích nghiệp

Thuế GTGT đầu vào không được khấu

trừ nếu được vào chi phí quản lý

Trang 33

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn,dài hạn

 Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

 Thu nhập về hoạt động đầu tư khác

* Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 515- “Doanh thu hoạt động tài chính”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang TK 911 “ Xác định kết

quả kinh doanh”

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết, …

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch của hoạt động kinh doanh trong kỳ

KC hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khác

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

24

Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính

Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu,

trái phiếu, thanh toán CK đến hạn

Cuối kỳ KC thu nhập Dùng lãi mua bổ sung

hoạt động tài chính cổ phiếu, trái phiếu

Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh

111, 112, 131 Thu tiền bán bất động sản

* Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 635- “Chi phí tài chính”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

Trang 35

25

TK 635 “Chi phí tài chính”

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính tài chính ngắn hạn, dài hạn

- Lỗ bán ngoại tệ - Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua chi phí phát sinh trong kỳ để xác định

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán kết quả hoạt động kinh doanh

các khoản đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của

hoạt động kinh doanh

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

ngắn hạn, dài hạn

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch

tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB

- Các khoản chi phí tài chính khác

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 36

tiền thu về bán Chi phí hoạt động K/C chi phí tài chính

các khoản đầu tư liên doanh liên kết

K/C lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại

các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Trang 37

 Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

 Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác

 Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính

 Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

 Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

 Một số khoản thuế được NSNN hoàn lại

 Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

 Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

 Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

 Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

* Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 711- “Thu nhập khác”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 711 “Thu nhập khác”

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo - Các khoản thu nhập khác phát sinh phương pháp trực tiếp đối với các khoản trong kỳ

thu nhập khác

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 38

28

Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Thu Nhập Khác

333(3331) 711 111,112,131…

Số thuế GTGT phải nộp Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ

theo PP trực tiếp của số 333(3331)

Các khoản nợ phải trả không xác định được Cuối kỳ K/C các khoản chủ nợ, quyết định xóa ghi vào thu nhập khác thu nhập khác PS trong kỳ 338, 341

Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ của người ký cược, ký quỹ

111, 112

- Khi thu các khoản nợ khó đòi xử lý xóa sổ

- Thu tiền bảo hiểm công ty BH được bồi thường

352Khi hết thời hạn bảo hành, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp CP thực tế PS phải

hoàn nhập

111,112 Các khoản hoàn thuế XK, NK, TTBĐ được tính

Trang 39

Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:

 Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý

 Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác

 Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

 Bị phạt thuế, truy nộp thuế

 Các khoản chi phí khác

* Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản 811- “Chi phí khác”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 811 “Chi phí khác”

Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, K/C toàn bộ khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 “Xác định

kết quả kinh doanh”

TK 811 không có số dư cuối kỳ

Trang 40

30

Hình 3.11 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Chi Phí Khác

214 811 911

Nguyên giá phát sinh trong kỳ

Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã thanh lý,

Các khoản tiền bị phạt thuế Truy nộp thuế, phải trả phải nộp khác

111,112,…

Các khoản tiền bị phạt do hợp đồng kinh tế

hoặc vi phạm pháp luật

111, 112, 141,…

Các khoản chi phí phát sinh như chi khắc phục

tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh (bão

lụt, hỏa hoạn, cháy nổ…) chi phí thu hồi nợ

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm