“FinancialRisk Analysis and Response Capacity of Farmers Planting Rubber in Duc Lieu Commune, Bu Dang District, Binh Phuoc Province” Đề tài tiến hành phân tích rủi ro tài chính và các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG CAO SUTẠI XÃ ĐỨC LIỄU
HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
LÊ TIẾN ĐẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chính Minh Tháng 12năm 2013
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LÊ TIẾN ĐẠI
PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG CAO SU TẠI XÃ ĐỨC LIỄU
HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Người hướng dẫn: TS LÊ QUANG THÔNG
Thành phố Hồ Chính Minh Tháng 12năm 2013
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Rủi Ro Tài
Chính Và Khả Năng Ứng Phó Của Nông Hộ Trồng Cao Su Tại Xã Đức Liễu
Huyện Bù Đăng Tỉnh Bình Phước” do Lê Tiến Đại, sinh viên khóa 36, ngành Kinh
Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước Hội đồng vào ngày _
TS Lê Quang Thông
Trang 4
LỜI CẢM TẠ
Lần đầu tiên cho con gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, người đã sinh ra con nuôi dưỡng con, người đã hi sinh tất cả cuộc đời không ngại khó khăn, gian khổ để mong ngày con lớn khôn và trưởng thành,ba mẹ vẫn luôn là chỗ dựa vững chắc để con bước vào đời Công ơn to lớn ấy con mãi ghi nhớ và con hứa cho dù khó khăn, gian khổ đến đâu con sẽ cố gắng vượt qua để đứng vững trên đường đời, trên con đường mà con đã chọn
Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, đặc biệt là thầy cô thuộc Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho Tôi vốn kiến vững chắc làm hành trang đểtự tin bước vào đời
Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Quang Thông, thầy đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND xã Đức Liễu đã tận tâm giúp đỡ, đặc biệt là các cô chú trồng cao su trên địa bàn xã đã nhiệt tình chia sẽ những thông tin cần thiết giúp tôi hoàn thành quá trình thu thập số liệu
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp DH10KT và những người bạn thân của tôi
đã cùng tôi học tập, chia sẽ những buồn vui trong suốt quãng thời gian qua
Một lần nữa cho tôi gửi lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe đến những người thân trong gia đình, quý thầy cô, những người bạn thân và những người đã hỗ trợ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2013
Sinh viên
Lê Tiến Đại
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ TIẾN ĐẠI, Tháng 12 năm 2013.“Phân Tích Rủi Ro Tài Chính Và Khả
Năng Ứng Phó Của Nông Hộ Trồng Cao Su Tại Xã Đức Liễu Huyện Bù Đăng Tỉnh Bình Phước”
LE TIEN DAI, December 2013 “FinancialRisk Analysis and Response
Capacity of Farmers Planting Rubber in Duc Lieu Commune, Bu Dang District, Binh Phuoc Province”
Đề tài tiến hành phân tích rủi ro tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng phó rủi ro của nông hộ trồng cao su trên địa bàn xã Đức Liễu huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước, trên sở đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị giúp nâng cao khả năng ứng phó rủi ro cho nông dân trồng cao su Nguồn số liệu phân tích trên cơ sở điều tra trực tiếp 60 nông hộ trồng và khai thác cao su tại xã Đức Liễu và các số liệu thứ cấp thu thập tại Ủy Ban Nhân Dânxã Đức Liễu.Các số liệu thu thập được xử lý, tổng hợp, phân tích dựa trên các công cụ Excel, Word, phần mềm Eview 6, CrystalBall
Kết quả nghiên cứu cho thấy với mức giá là 12.000 đồng/kg mủ cao su nước và suất chiết khấu là 13,5% thì cây cao suchưa mang lại hiệu quả kinh tế cao: tổng giá trị NPV thu được trong cả vòng đời của cây cao su là 50.251.500 đồng, tỉ suất nội hoàn IRR là 19,05%, thời gian hòa vốn PP là 14,46 năm, tỉ số lợi ích chi phí BCR là 1,22 lần, tỉ suất lợi nhuận RR là 0,22 lần Từ kết quả phân tích độ nhạy một chiều, độ nhạy hai chiều, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng của giá bán sản phẩm và lãi suất chiết khấu ảnh hưởng đến NPV và IRR cho thấy mức rủi ro khi NPV < 0 là 2,683%, mức rủi ro khi IRR < 13,5% (suất chiết khấu) là 1,692% Như vậy dự án trồng cao su là có rủi ro Qua phân tích hồi quyxác suất mô hình Logit cho thấy khả năng ứng phó (chống chịu) rủi ro tài chính của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các nhân
tố như trình độ học vấn, tuổi vườn cây khai thác, chi phí khai thác trung bình trên 1 ha cao su và lao động
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cục thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
2.2.Tổng quan địa bàn nghiên cứu 5
2.2.1 Vị trí địa lý 5
2.2.2 Điều kiện tự nhiên 5
2.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 7
2.2.4 Nhận xét chung về hiện trạng tự nhiên kinh tế - xã hội khu vực 10
2.3 Tổng quan về cây cao su ở địa phương 12
2.3.1 Lịch sử hình thành cây cao su tiểu điền ở tỉnh Bình Phước 12
2.3.2 Giá trị kinh tế - xã hội và môi trường 13
2.3.3 Thị trường tiêu thụ 15
CHƯƠNG 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU 17
3.1 Cơ sở lý luận 17
3.1.1 Khái niệm và đặc điểm sản xuất nông hộ 17
Trang 73.1.2 Rủi ro tài chính trong nông nghiệp và hiệu quả kinh tế 17
3.1.3 Phân tích ảnh hưởng của rủi ro tài chính đến các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
3.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 23
3.2.3 Phương pháp phân tích hồi qui xác xuất 23
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Tình hình sản xuất và giá bán cao su tiểu điền trên địa bàn xã Đức Liễu 27
4.1.1 Tình hình sản xuất cao su tiểu điền trên địa bàn xã 27
4.1.2 Biến động giá bán cao su trong năm 2013 34
4.2 Xác định kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao su 35
4.2.1 Chi phí đầu tư cho 1ha cao su trong giai đoạn KTCB năm 2013 35
4.2.2 Chi phí đầu tư cho 1ha cao su trong giai đoạn KD năm 2013 36
4.2.3 Sản lượng, doanh thu trung bình của 1ha cao su theo độ tuổi KD 40
4.2.4 Kết quả và hiệu quả kinh tế 1 ha cao su theo độ tuổi kinh doanh 42
4.2.5 Đánh giá kết quả và hiệu quả của cây cao su trong cả vòng đời 46
4.3 Phân tích rủi ro tài chính trong kinh doanh cao su 48
4.3.1 Phân tích độ nhạy 49
4.3.2 Phân tìch tình huống 53
4.3.3 Phân tích mô phỏng Monte – Carlo 53
4.4 Phân tích các khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ trồng cao su 58
4.4.1 Đặc điểm về khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ 58
4.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ trồng cao su 59
4.5 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chống chịu rủi ro tài chính của nông hộ 67
Trang 8vii
4.6 Giải pháp khác phục khó khăn và nâng cao khả năng chống chịu trước rủi ro tài
chính trong quá trình kinh doanh cao su 69
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 72
5.2.1 Đối với nông hộ 72
5.2.2 Đối với cơ sở, nhà máy chế biến cao su 72
5.2.3 Đối với Hiệp hội cao su Việt Nam 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật CSTĐ Cao su tiểu điền DT/CP Doanh thu/chi phí
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diện Tích Cây Công Nghiệp Năm 2012 7
Bảng 2.2 Thống Kê Dân Số Xã Đức Liễu theo Đơn Vị Hành Chính Năm 2012 9
Bảng 3.1 : Kỳ vọng dấu cho các biến 25
Bảng 4.1.Phân Bố Diện Tích và Sản Lượng Cao Su Tiểu Điền trên Địa Bàn Xã 27
Bảng 4.2 Độ Tuổi của Chủ Hộ 28
Bảng 4.3 Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ 28
Bảng 4.4 Tình Hình Nhân Khẩu 29
Bảng 4.5 Kinh Nghiệm Trồng Cao Su của Nông Hộ 29
Bảng 4.6 Quy Mô Trồng Cao Su của Nông Hộ 31
Bảng 4.7 Năng Suất Theo Độ Tuổi Vườn Cây của Nông Hộ 32
Bảng 4.8 Chi Phí KTCB cho 1ha Cao Su 35
Bảng 4.9 Tổng Hợp Chi Phí KTCB cho 1ha Cao Su 36
Bảng 4.10a Chi Phí trong Giai đoạn KD cho 1ha Cao Su 38
Bảng 4.10b Chi Phí trong Giai đoạn KD cho 1ha Cao Su 39
Bảng 4.11 Chi Phí Trung Bình cho 1ha Cao Su trong Giai Đoạn KD 40
Bảng 4.12 Doanh Thu Trung Bình trên 1ha Cao Su theo Độ Tuổi 41
Bảng 4.13a Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Tế 1ha Cao Su theo Độ Tuổi Kinh Doanh 44
Bảng 4.13b Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Tế 1 ha Cao Su theo Độ Tuổi Kinh Doanh 45
Bảng 4.14 Ngân Lưu Tài Chính cho 1ha Cao Su 47
Bảng 4.15 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Kết Quả và Hiệu Quả của 1ha Cao Su trong cả vòng đời 48
Bảng 4.16 Phân Tích Độ Nhạy của NPV và IRR theo Giá Bán 50
Bảng 4.17 Phân Tích Độ Nhạy của NPV theo Giá Bán và Suất Chiết Khấu 52
Bảng 4.18 Các Tình Huống của NPV và IRR theo Giá Bán và Suất Chiêt Khấu 53
Bảng 4.19 Các Mức Xác Suất Mô Phỏng của NPV và IRR 54
Bảng 4.20 Đặc Điểm Về Khả Năng Chống Chịu Giữa Các Nhóm Hộ 58
Bảng 4.21 Mô Hình 1 – Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit 60
Bảng 4.22 Mô Hình 2 – Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit 62
Trang 11Bảng 4.23 Kiểm định Andrews & Hosmer-Lemeshow 63
Bảng 4.24 Khả Năng Dự Đoán Của Mô Hình Hồi Quy 63
Bảng 4.25 Hệ Số Tác Động Biên theo Từng Yếu Tố Trong Mô Hình Logit 64
Bảng 4.26 Ước Lượng Khả Năng Chống Chịu Rủi Ro Tài Chính của Nông Hộ 65
Trang 12xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Bản Đồ Xã Đức Liễu 5
Hình 2.2 Cơ Cấu Kinh Tế của Xã Năm 2012 7
Hình 2.3.Biểu Đồ Thị Trường Xuất Khẩu Cao Su Quý 1 năm 2013 16
Hình 4.1 Tình Hình Sử Dụng Lao Động của Nông Hộ 30
Hình 4.2 Tình Hình Tham Gia Khuyến Nông 30
Hình 4.3 Tình Hình Vay Vốn 31
Hình 4.4 Kênh Tiêu Thụ Mủ Cao Su của Nông Hộ 33
Hình 4.5 Giá Bán Mủ Cao Su Nước Năm 2013 34
Hình 4.6 Biểu Đồ Mô Phỏng Mức Xác Suất của NPV 54
Hình 4.7 Biểu Đồ Thể Hiện Xác Suất Để NPV Dương 55
Hình 4.8 Biểu Đồ Thể Hiện Xác Suất Để NPV > 50.251,5 (1000 đồng) 55
Hình 4.9.Biểu Đồ Mô Phỏng Mức Xác Suất của IRR 56
Hình 4.10.Biểu Đồ Thể Hiện Xác Suất Để IRR > 13,5 (%) 57
Hình 4.11.Biểu Đồ Thể Hiện Xác Suất Để IRR >19,05 (%) 57
Trang 13Tỉnh Bình Phước với những điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây cao su phát triển Diện tích cao su tự nhiên ở Bình Phước là 170.000ha, chủ yếu ở các huyện Bù Gia Mập, Bù Đăng, Đồng Phú, Lộc Ninh… Diện tích cao su tiểu điền ở Bình Phước đang tăng nhanh.Điều này có thể tiềm ẩn những rủi ro về việc mất cân bằng cung cầu hay khi có biến động giá rất lớn kèm theo sự thay đổi của chi phí vốn theo thời gian.Tình trạng đó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của người sản xuất.Vấn đề đặt ra
là làm sao nông hộ vượt qua được rủi ro như vậy Đó là lý do thực hiện đề tài: “Phân
Tích Rủi Ro Tài ChínhVà Khả Năng Ứng Phó Của Nông Hộ Trồng Cao Su Tại
Xã Đức Liễu Huyện Bù Đăng Tỉnh Bình Phước” Đề tài nhằm phân tích rủi ro tài
chính và xác định các nhân tố quyết định đến khả năng chống chịu rủi ro tài chính của nông hộ trồng cao su để góp phần giúp nông hộ nhận thức và hạn chế được rủi ro tài chính trong thời kỳ kinh tế hiện nay.Đó cũng là tính xác thực của đề tài nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 142
- Đánh giá kêt quả và hiệu quả kinh tế của của nông hộ trồng cao su tại xã Đức Liễu năm 2013
- Phân tích rủi ro tài chính của nông hộ trồng cao su tiểu điền tại Đức Liễu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống chịu rủi ro tài chính của nông hộ trồng cao su tiểu điền tại xã Đức Liễu
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao khả năng chống chịu rủi ro tài chính cho nông hộ trồng cao su tiểu điền
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ UBND xã Đức Liễu trong một số năm qua
- Số liệu sơ cấp được điều tra trức tiếp từ 60 hộ nông dân trồng cao su tiểu điền trongnăm 2013
1.4 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm có năm chương:
- Chương 1: Đặt vấn đề Trong chương này nêu lên lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của đề tài
- Chương 2:Tổng quan Tổng quan về tài liệu nghiên cứu và địa bàn nghiên
cứu: điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội…
- Chương 3:Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trong chương này trình
bày về cơ sở lí luận để thực hiện đề tài như: các khái niệm và chỉ tiêu để phân tích rủi
ro tài chính đối với hiệu quả kinh tế…và một số phương pháp được sử dụng đểgiải quyết các mục tiêu đã đặt ra: phương pháp thu thập và sử lí số liệu, phương pháp phân tích hồi qui xác xuất…
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Đây là phần trọng tâm của đề
tài, trong phần này gồm những nội dung sau: Tìm hiểu về thực trạng trồng và tình hình tiêu thụcao su tiểu điền trên địa bàn nghiên cứu Phân tích ảnh hưởng của rủi ro tài chính đối với hiệu quả kinh tế từ việc trồng cao su trên địa bàn nghiên cứu.Phân tích
Trang 15các nhân tố ảnh hưởng đếnkhả năng chống chịu của nông hộ trồng cao su từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ trồng cao su
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị Từ kết quả phân tích ở trên đề tài đưa ra
một số kết luận và kiến nghị
Trang 164
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Rủi ro tài chính là vấn đề mang tính cấp thiết trong nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay.Nó có vai trò quan trọng trong xác địnhhiệu quả sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nền kinh tế hộ gia đình Vấn đề này đã được nhiều cá nhân nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích khoa học và thực tiễn như:
Theo Nguyễn Hoàng Sang (2012), đề tài thu thập số liệu từ 60 hộ nông dân trồng cây mãng cầu ta tại xã Thạnh Tân - thị xã Tây Ninh – tỉnh Tây Ninh để phân tích hiệu quả kinh tế thông qua phân tích rủi ro khi có biến động giá và suất chiết khấu Đồng thời đề tài cũng sử dụng mô hình hồi quy hàm năng suất để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất cây mãng cầu ta.Kết quả nghiên cứu cho thấy trồng và kinh doanh mãng cầu không có nhiều rủi ro và mang lại hiệu quả kinh tế cao.Đề tài cũng đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế từ sản xuất mãng câu ta
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Lâm (2012), phân tích nhận thức và khả năng ứng phó rủi ro thời tiết - khí hậu của người nuôi tôm tại tỉnh Bến Tre Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng 90 hộ nuôi tôm trên đị bàn huyện Bình Đại, bao gồm 45 hộ nuôi tôm vùng quy hoạch mới và 45 hộ nuôi tôm vùng ven biển nơi đã được quy hoạch nuôi từ trước Nghiên cứu sử dụng phương pháp thông kê mô tả và phân tích hồi quy mô hình Logit để chỉ ra các nhân tố như diện tích ao nuôi, thâm niên, thu nhập, tham gia tổ chức xã hội, trình độ học vấn
và khu vực nuôi tôm ảnh hưởng đến xác suất chống chịu được rủi ro khí hậu của hộ nông dân nuôi tôm
Trang 17
2.2.Tổng quan địa bàn nghiên cứu
- Phía Đông giáp xã Phước Sơn và xã Đoàn Kết, huyện Bù Đăng
- Phía Tây giáp xã Phước Tân, huyện Bù Gia Mập
- Phía Nam giáp xã Nghĩa Bình, huyện Bù Đăng
- Phía Bắc giáp xã Minh Hưng và xã Bình Minh, huyện Bù Đăng
Diện tích đất tự nhiên là 8740,29ha
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
a Địa hình
Chủ yếu là địa hình đồi dốc thấp, có xu thế thoải dần về phía Tây và Tây Nam,
có kết cấu hạ tầng tương đối tốt là những yếu tố rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất trong nông nghiệp và các loại hình sử dụng khác chiếm 98% diện tích toàn xã
b Khí hậu, thời tiết
Mang tính chất đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít ảnh hưởng gió bão và không có mùa đông gió lạnh
Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình trong năm 280C
- Nhiệt độ thấp nhất 220C
Trang 186
- Nhiệt độ cao nhất 32,20C
Lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình hằng năm từ tháng 4 đến tháng 11 là 2.218 mm
- Lượng mưa cao nhất trong năm 2.433 mm
- Lượng mưa thấp nhất trong năm 1.674 mm
Số ngày mưa trung bình năm 141 ngày Tổng số giờ nắng trung bình/năm đạt từ 2400-2500 giờ, số giờ nắng trung bình/ngày từ 6,2-6,6 giờ
Nhận xét chung: Khí hậu nhìn chung tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, thích hợp các loại cây lâu năm có giá trị kinh tế cao
c Thủy lợi - thủy văn
Nguồn nước mặt: Diện tích mặt nước chuyên dung là 803 ha, chủ yếu là nguồn nước từ lòng hồ Thác Mơ
Nguồn nước ngầm: trữ lượng nước ngầm khá cao, cơ bản nguồn nước trên đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho người dân và phục vụ sản xuất trong địa phương
Chế độ thủy văn các song suối trên địa bàn xã khá phong phú, quanh năm có nước Nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn, chất lượng nước tốt
d Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 8740,29 ha, thổ nhưỡng chủ yếu là đất đỏ Bazan rất phù hợp cho trồng nhiều loại cây lây năm có giá trị thu nhập cao
Trang 19
ất nông ngh.Ngành côn
nh tế
ã Năm 201
ành kinh tế– TTCN xtrưởng kin
hiệp Năm Diện tích 6877,5
3478,5798,41134,40,980,57147210987,6
570
50070
7447,5
do ảnh hưMặt khác cá
Nôn
Côn
Thư vụ
2
Nguồn:
ế chính củaxây dựng c
Văn phòng
a xã chiếmchiếm 20%
7,65
6,71 0,94
100
g UBND xã
kinh tế thếgày càng đ
ã Đức Liễu
58% tronghương mại
%)
ã Đức Liễu
ế giới, thuđòi hỏi cao
Trang 208
về kỹ thuật từ chọn giống, trồng và chăm sóc tới thu hoạch Tuy thực tế đã được người dân quan tâm đúng mức, nhưng năng suất và sản lượng chưa đạt được yêu cầu
Về chăn nuôi: Xuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi mới như: nhím, kỳ đà, cua
đinh…góp thêmthu nhập cho nhân dân Năm 2010, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm tổng đàn gia súc có 3257 con
Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – ngành nghề nông thôn: Chủ
yếu là các cơ sở nhỏ như gia công hàn tiện, sửa chữa cơ khí, chế biến nông sản, mộc dân dụng, may mặc Trên địa bàn xã có một nhà máy chế biến mủ cao su, doanh nghiệp chế biến hạt điều cũng được đầu tư đúng mức, đúng tiêu chuẩn
Thương mại – dịch vụ: Các hộ tiểu thương buôn bán nhỏ lẻ trong khu vực chợ
và hai bên tuyến đường quốc lộ 14, các hộ dịch vụ ăn uống, giải khát, karaoke Lượng hàng hóa luu thông trên địa bàn xã còn ít chưa đáp ứng nhu cầu hàng hóa tiêu dung và phục vụ sản xuất
b Dân số và lao động
Theo số liệu thống kê của chi cục thống kê huyện Bù Đăng thì toàn xã có 3.043
hộ với 13.711 nhân khẩu
Số người trong độ tuổi lao động là 6.256 người chiểm khoảng 47,79%
Tổng số lao động theo ngành nghề thực tế khoảng 5.612 người
Lao động ngành nông nghiệp chiếm khoảng 78%, ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và xây dựng – vận tải, ngành thương mại dịch vụ chiếm 22%
Tỷ lệ tăng dân số năm 2010 là 2%
Mật độ dân số là 152 người/km2
Xã Đức Liễu có 10 thôn, dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đông ở khu vực trung tâm xã
Trang 21Bảng 2.2 Thống Kê Dân Số Xã Đức Liễu theo Đơn Vị Hành Chính Năm 2012
Giao thông: hiện toàn xã có các tuyến đường giao thông chính là:
- Tuyến đường quốc lộ 14 dài khoảng 12km đi ngang qua xã đã xuống cấp và đang được triển khai thi công nâng cấp
- Tổng số km đường liên thôn của xã là 50,1km trong đó thâm nhập nhựa là 3,8km, số còn lại 46,3km đường sỏi đỏ và đường đất có mặt đường khoảng 5 đến 5,5km, mương mỗi bên khoảng 1,5km hiện đã có khoảng 7km mới sủa chữa đường sỏi đỏ, số còn lại 39,3km xuống cấp trầm trọng Có 1 cầu sắt 33 cần nâng cấp và làm 1 cầu mới 34 để thông tuyến Về mùa mưa đường đất, đường sỏi đỏ có những đoạn sụt lún, lầy lội đi lại khó khăn làm ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của người dân trong xã
Thủy lợi: Trên địa bàn xã có 1 công trình thủy lợi Thác Mơ với diên tích mặt hồ khoảng 803ha với nhiệm vụ cung cấp nước tưới cây cho xã và khu vực xung quanh khoảng 2000ha Để chủ động nguồn nước tưới tiêu, nước sinh hoạt cần xây dựng 1 công trình thủy lợi nữa
Lưới điện: Toàn xã có hệ thống điện tương đối ổn định với đường dây 500kV
và 110kV đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật điện Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên từ các nguồn đạt 85% nhưng chưa đảm bảo an toàn để đáp ứng nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất Để đạt tỷ lệ trên 90% hô được sử dụng điện phải nâng cấp cải tạo và xây dựng mới 1 số trạm và đường dây trung hạ thế
Trang 2210
Môi trường: Hiện trên địa bàn xã có 1 trạm cung cấp nước chỉ phục vụ cho trung tâm hành chính và chợ với khoảng 65 hộ sử dụng nước sạch; đã quy hoạch 1 bãi rác tập trung nhưng chưa có kinh phí đền bù Xã có 4 nghĩa trang với tổng diện tích là 4,2ha đang sử dụng nhưng chưa được đầu tư xây dựng và chưa có cơ chế quản lý Lượng khí thải và nước thải còn ít, nghĩa trang nhân dân xa khu dân cư, rác được thu gom vân chuyển hàng ngày do đó trước mắt chưa ảnh hưởng đến môi trường nhưng về lâu dài, vấn đề quản lý môi trường cần được quan tâm đúng mức
d Văn hóa xã hội
Dân trí: Việc giáo dục được các cấp, các ngành quan tâm đặc biệt trong những năm gần đây Hệ thống trường học các cấp của xã được đầu tư xây dựng đầy đủ các hạng mục.Bậc giáo dục tiêu học và mầm non phục vụ tới tận từng thôn, có trường tiểu học và trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
Thành phần tôn giáo - dân tộc:
-Có 11 dân tộc anh em, trong đó dân tộc kinh chiếm 89,34%, dân tộc Stiêng chiêm 7% còn lại 3,66% là các dân tộc khác như người Hoa, Tày, Mường, Nùng… đồng bào dân tộc chủ yếu sinh sống bằng nghề nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi, trong đó chăn nuôi gia súc là một nghề lâu đời của đồng bào
- Tôn giáo có đạo Phật chiếm khoảng 7,46%, đạo Thiên Chúa chiếm khoảng 13,4%, đạo Tin Lành chiếm khoảng 2,68%, đạo Cao Đài chiếm khoảng 0,15%, đạo Ba
La Môn chiếm khoảng 0,076%, ngoài ra 76,23 là các tôn giáo
Văn hóa: Các thành phần văn hóa của dân cư trong xã gắn liền với hoạt động tín ngưỡng tôn giáo, tại các khu dân cư đã hình thành hệ thống thôn văn hóa, sân thẻ thao…
2.2.4.Nhận xét chung về hiện trạng tự nhiên kinh tế - xã hội khu vực
Trang 23Tuy địa hình nhiều thôn cũng chưa được bằng phẳng, độ dốc thay đổi, khối lượng ao hồ sông suối lớn cũng là một hạn chế trong việc giao thương của các thôn nói riêng và địa bàn xã nói chung tới các xã lân cận
b.Tình hình kinh tế - xã hội
Kinh tế trên địa bàn xã đang phát triển đúng hướng, tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng trong những năm qua Nền kinh tế của xã đang chuyển dịch theo hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Là xã có vị trí thuận lợi, nằm trên quốc lộ 14, là tuyến giao thông huyết mạch nối các vùng kinh tế lớn từ Đông Nam Bộ cho tới vùng Tây Nguyên
Có cơ hội thực hiện các dự án lớn của tỉnh là các yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến
sử dụng đất đai, nông nghiệp, phi nông nghiệp Cơ cấu lao động thay đổi và nảy sinh nhiều vấn đề xã hội tích cực khác Trong quy hoạch xây dựng cần đặc biệt quan tâm đến xây dựng hệ thống khu dân cư, hệ thống hạ tầng phục vụ sinh hoạt, phục vụ sản xuất sao cho ổn định phát triển kinh tê cho toàn xã, nâng cao đời sống nhân dân, cải tạo bộ mặt nông thôn đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
Nhìn chung nguồn nhân lực của xã là khá dồi dào Tuy nhiên, lao động có trình
độ kiến thức, có tay nghề cao còn hạn chế Để đạt được tiêu chí, giảm tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiêp xuống còn 20%, cần tăng cường công tác lãnh đạo, dạy nghề cho lực lượng ở nông thôn hiện nay, đồng thời cần phát triển các ngành nghề, dịch vụ để thu lao động và các lĩnh vực: thương mại, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…
Sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của địa phương từ trước đến nay và có sự đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, ngành nông nghiệp cũng đang đứng trước những khó khăn, thách thức đó là:
-Trong cơ cấu ngành nông nghiệp thì chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, mặc dù vẫn có nhiều tiềm năng để phát triển
- Cây trồng lâu năm giữ vai trò rất quan trọng trong cơ cấu cây trồng Tuy nhiên, các cây trồng tiêu điều, cà phê phần lớn đã già cỗi; diễn biến thời tiết, sâu bệnh ngày còn bất lợi nên năng suất không cao Cây cao su tiểu điền đang dần trở thành một cây trồng thế mạnh trong những năm gần đây, nhưng kỹ thuật chăm sóc, khai thác của người dân vẫn cònnhiều hạn chế nên năng suất mũ còn thấp Cây tiêu có giá trị cao và
Trang 2412
thích nghi với khí hậu, thổ nhưỡng nhưng đời hỏi kỹ thuật chọn giống, trồng và chăm sóc phải đúng quy trình, nếu đầu tư trồng mới thì nguồn vốn tương đối lớn
- Cây trồng hàng năm chiếm một tỷ trọng không đáng kể, chủ yếu là cây trồng xen Trong khi đó các loại rau có giá trị kinh tế cao hơn do vốn đầu tư thấp, vòng xoay vốn nhanh, thị trường tiêu thụ tương đối ổn định lại chưa được người đân quan tâm đầu tư khai thác, nhất là rau an toàn theo hướng Vietgap đang được thị trường ưu chuộng
- Lao động trong nông nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn nhưng khả năng ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, hầu hết lao động chưa qua đào tạo nghề
- Ngành nông nghiệp luôn chịu nhiều rủi ro từ những bất lợi của khí hậu, thời tiết;biến động giá từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Nếu những khó khăn, thách thức trên không được từng bước tháo gỡ thì khó mà đạt được những tiêu chí trong chương trình Nông thôn mới Do đó cần phải có những giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất phù hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng, tạo sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả hơn bền vững hơn Bên cạnh đó cũng cần phả chú trọng việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn để phát huy hiệu quả sản xuất; tạo ra cơ cấu lao động hợp lý giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp,thương mại – dịch vụ để tận dụng tối ưu nguồn nhân lực tại chỗ
2.3 Tổng quan về cây cao su ở địa phương
2.3.1 Lịch sử hình thành cây cao su tiểu điền ở tỉnh Bình Phước
Ở Bình Phước, cao su tiểu điền (CSTĐ) bắt đầu phát triển một cách tự phát vào giai đoạn 1992- 1997 khi cây cao su được khuyến khích trồng trên tinh thần “phủ xanh đất trống đồi trọc” CSTĐ chỉ thật sự “bùng nổ” khi được xem là “cây đa mục đích” (cây rừng, theo Quyết định 2855/ 2009/ QĐ- BNN&PTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Từ đó hàng ngàn ha rừng đã được thay thế bằng rừng cao su Tỉnh Bình Phước được xem là “thủ phủ” của cao su tiểu điền bởi người làm cao su tiểu
điền ngày càng nhiều kinh nghiệm và chuyên nghiệp hơn
Trồng cao su, vốn xây dựng- chăm sóc trong 5 năm đầu chỉ khoảng 50 triệu đồng/ha Bước sang năm thứ 5, cây được mở miệng, đưa vào khai thác Nếu áp dụng
kỹ thuật tốt, mưa thuận gió hòa, chỉ trong năm đầu khai thác sẽ thu hồi vốn Thu hồi
Trang 25vốn nhanh, không phải mất nhiều công sức khi trồng, thời gian khai thác cây kéo dài
từ 15- 20 năm… chính là những lý do khiến người người đổ về Bình Phước mua đất trồng cao su
Tuy gặp nhiều khó khăn trong việc ổn định năng suất, nâng cao chất lượng mủ cao su nhưng các chủ vườn CSTĐ Bình Phước vẫn không nản và đã tìm mọi cách để cải thiện tình hình Bởi cao su vẫn cho lợi nhuận cao hơn các loại cây trồng khác như
cà phê, tiêu, điều… Chính vì thế nên diện tích CSTĐ vẫn ngày càng tăng (toàn tỉnh hơn 120 ngàn ha)
2.3.2 Giá trị kinh tế - xã hội và môi trường
a Giá trị kinh tế - xã hội
Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế rất cao.Đây là loại cây mà sản phẩm của nó chủ yếu được dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp cà tiểu thủ công nghiệp
Kinh doanh cao su thiên nhiên xét về mặt kinh tế có thể nói cho lợi nhuận “kép”
từ sản phẩm chính đó là mủ và gỗ, trong khi thu hoạch sản phẩm từ mủ thì giá trị cây ngày càng tăng tưởng cho nguồn thu từ gỗ khi thanh lý
- Mủ cao su: Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ (Natural Rubber – NR) với nhiều loại sản phẩm đa dạng như CV, SVRL, SVR 3L, SVR 5L, SVR 10, SVR 20, Latex… Có các đặc tính đặc biệt hơn hẳn cao su nhân tạo về độ giãn, độ đàn hồi cao, chống nứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ xát, dễ sơ luyện,… Sản phẩm từ mủ cao
su thiên nhiên là một trong những nguyên liệu cần thiết của nhiều ngành công nghiệp hiện đại trên thế giới, xếp thứ tư sau dầu mỏ, than đá, sắt thép và đặc biệt là không thể chế biến được cao su nhân tạo có đặc tính như cao su thiên nhiên Sản phẩm mủ cao su thiên nhiên có trên 50 ngàn công dụng khác nhau và rất cần thiết đối với ngành công nghiệp ô tô, máy bay, sản xuất dụng cụ y tế và nhiều ngành công nghiệp phục vụ tiêu dùng khác
- Gỗ cao su: Cây cao su hết niên hạn khai thác phải thanh lý, trên một ha trung bình có thể thu được khoảng 160 m3 gỗ nguyên liệu với giá trị thanh lý khoảng 80 triệu đồng (theo thời giá hiên nay), đủ để tái canh được khoảng 2 ha cao su kiến thiết
cơ bản Gỗ cao su đã được chế biến để sản xuất bàn, ghế, tủ, giường,… có giá dao động từ 600 – 900 USD/m3
Trang 2614
Với diên tích cao su trồng từ năm 1975 đến 2015, Việt Nam có khả năng tái canh khoảng 10.000 đến 15.000 ha/năm và cung cấp khoảng 300.000 đến 400.000 m3
gỗ xẻ/năm, có thể đó là thời điểm mà gỗ cao su trong nước là nguồn nguyên liệu chủ lực cho các nhà máy chế biến đồ gỗ cao su xuất khẩu của nước ta
Hạt cao su ngoài việc dung làm giống còn dùng để ép dầu, làm thức ăn cho gia cầm và bón cho cây trồng,… Mỗi hecta cao su có thể thu hoạch được khoảng 250-300kg hạt/năm (tương ứng với khoảng 2 triệu đồng) Hàng năm cao su rụng lá qua đông, thu được khoảng 4-7 tấn lá/ha/năm tạo nguồn chất hữu cơ quý giá cho đất
Kinh doanh sản xuất cao su thiên nhiên là ngành hàng chiến lược ở nước ta Hàng năm ngành cao su đem lại trên 1 tỷ đôla kim ngạch xuất khẩu cho nền kinh tế, góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp háo hiên đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong giai đoạn hiên nay
Trồng và khai thác cao su thiên nhiên đã thu hút nhiều lao động từ các vùng đồng bằng đông dân cư lên khai phá vùng rừng, đồi núi trọc, hoang hóa xa xôi hẻo lánh có điều kiên kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng nghèo nàn, yếu kém, tạo lập nên những vùng dân cư, nông thôn mới, nhờ thuận lợi về giá cả, thị trường, thu nhập của người lao động được nâng cao trong những năm gần đây, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - văn hóa - xã hội Nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như một giải pháp xóa đói giảm nghèo.Mặt khác, do nhu cầu đi lại vận chuyển mủ, đường xá của vùng trồng cao
su được đầu tư mở mang, góp phần nâng cấp hệ thống giao thông vùng nông thôn
b Giá trị môi trường
Cây cao su là loại cây trồng có thể thích nghi với nhiều loại địa hình, nhiều vùng sinh thái khác nhau Có thể gọi cây cao su là “Cây môi trường” vì nó có khả năng chịu hạn tốt, góp phần phủ xanh đất trống, đồi trọc, tạo sự cân bằng sinh thái, nâng cao độ phì cho đất do việc rụng lá hàng năm Ngoài ra rừng cao su còn có tác dụng giữ nước, hạn chế dòng chảy nước lũ, chống xói mòn ở các vung núi Nhiều nghiên cứu cho thấy cây cao su là loại cây có bộ lá hấp thụ khí cacbonic rất lớn Do vậy cây cao su đang được xem là một giải pháp để giảm hiệu ứng nhà kính do khí cacbonic từ các ngành công nghiệp thải ra môi trường
Trang 272.3.3 Thị trường tiêu thụ
Lượng cao su sản xuất trung bình từ năm 2008 đến năm 2012 đạt 650,000 tấn, mức tăng trưởng hàng năm từ 6% -10% Trong đó, xuất khẩu từ 85-90% trong tổng lượng sản xuất Do chủng loại sản phẩm cao su sản xuất cao su ở nước ta là ở dạng sơ chế, chủ yếu là cao su SVR 3L, đây là loại cao su lẫn nhiều tạp chất và dùng để sản xuất săm lốp là chính Do đó, thị trường xuất khẩu lớn nhất của cao su Việt nam là Trung Quốc vì đây là thị trường sản xuất săm lốp lớn nhất thế giới Hàng năm, lượng cao su xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm đến 50-60% tổng lượng cao su xuất khẩu.Tiêu thụ cao su thiên nhiên tại Việt Nam được đóng góp một phần không nhỏ từ hoạt động tạm nhập nguyên liệu để tái xuất Tiêu thụ cao su trong nước chỉ đạt tỷ lệ thấp là do quy mô sản xuất trong nước chưa cao, các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước chú trọng xuất khẩu nhằm đạt hiệu quả và mức lợi nhuận cao hơn Việc tiêu thụ hiện nay phần lớn được thể hiện thông qua hình thức mua/bán giữa các doanh nghiệp sản xuất cao su thiên nhiên với các công ty thương mại trong nước, sau đó các công ty này cũng chuyển sang xuất khẩu Thực tế trong cơ cấu tiêu thụ của các doanh nghiệp niêm yết thì có từ 40-50% tiêu thụ trong nước, nhưng hầu hết lượng hàng này đều được xuất khẩu ra nước ngoài thông qua các công ty thương mại Vì vậy, xét về thực chất nguồn cung cao su thiên nhiên vượt xa so với nhu cầu tiêu thụ trong nước, tương ứng gấp 5-6 lần mức bình quân 3 năm gần nhất
Bên cạnh Trung Quốc là khách hàng chính thì các thị trường xuất khẩu truyền thống khác trong các năm qua như Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Mỹ, Nhật và Canada Mặc dù chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu xuất khẩu nhưng kim ngạch từ các thị trường này là khá lớn đặc biệt là thị trường Đức do chủng loại cao su xuất khẩu sang các thị trường này thông thường là SVR CV
Theo số liệu tổng cục thống kê, quý 1/2013 xuất khẩu cao su đạt 189 nghìn tấn, đem về 509 triệu USD, giảm 12% về khối lượng và giảm 18,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2012 Trung Quốc thị trường lớn nhất xuất khẩu cao su của Việt Nam (chiếm 46,6% tổng trị giá xuất khẩu) giảm tới 20,3% về khối lượng và giảm 22,4% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái Khối lượng xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng 15.8% trong quý I (31,9 nghìn tấn) nhưng kim ngạch xuất khẩu đạt
Trang 28Cao Su Qu
Nguồn: Ag
Trung Quố Malaysia Đài Loan
Ấn Độ Đức Hàn Quốc Hoa Kỳ Khác
D) Malaysihần trong g
c Hải quan
t
n
Trang 29CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm và đặc điểm sản xuất nông hộ
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa hoc nông nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp.Các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện thông qua hộ nông dân
Hộ nông dân được định nghĩa là các hộ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp, họ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, họ tham gia một phần vào thị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao
Hộ nông dân thường sản xuất với qui mô nhỏ, sử dụng lao động nhiều, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, quy mô vốn sản xuất thấp.Ngoài các hoạt động nông nghiệp,
hộ nông dân còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với nhiều mức độ khác nhau Tuy nhiên trong đề tài chỉ xét theo quan điểm hộ nông dân là những hộ mà thu nhập chủ yếu phục vụ đời sống của họ là từ sản xuất nông nghiệp
3.1.2 Rủi ro tài chính trong nông nghiệp và hiệu quả kinh tế
a Rủi ro
Theo trường phái hiện đại, rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi
ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai
Rủi ro liên quan đến 3 yếu tố: xác suất xảy ra (Probability), khả năng ảnh hưởng đến đối tượng (Impacts on objectives) và thời lượng ảnh hưởng (Duration) Bản
Trang 3018
chất rủi ro là sự không chắc chắn (Uncertainty), nếu chắc chắc (xác suất bằng 0% hoặc 100%) thì không gọi là rủi ro
Rủi ro tài chính trong nông nghiệp là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể bất ngờ xảy ra như biến động giá và suất chiết khấu, mang đến những tổn thất về doanh thu và sự tăng lên về chi phí vốn cho nông dân
b Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tếlà một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực,vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định Hay nói cách khác hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và phần chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất
Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế của cây cao su qua từng năm theo độ tuổi khai thác
Tỷ suất doanh thu/chi phí (DT/CP):Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi
phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí (LN/CP):Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí
bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất thu nhập/chi phí (TN/CP):Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng chi phí
bỏ ra trong quá tình sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập
Tỷ suất thu nhập/doanh thu (TN/DT): Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng
doanh thu thì có bao nhiêu đồng thu nhập
Tỷ suất thu nhập/lợi nhuận (TN/LN): Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng lợi
nhuận thu được thì có bao nhiêu đồng thu nhập
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cao su trong cả vòng đời
Cao su là loại cây trồng lâu năm, quá trình trồng, khai thác từ năm bắt đầu trồng đến hết vòng đời trải qua nhiều năm khai thác, vòng đời của cây cao su là 25 năm Do
đó đề tài sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả kinh tế:
Trang 31 Lợi ích ròng hiện tại (NPV)
Lợi ích ròng hiện tại hay còn gọi là hiện giá lợi ích ròng hoặc giá trị hiện tại thuần được kí hiệu là NPV(Net Present Value) là tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thu vào hàng năm trừ đi tổng giá trị hiện tại của các khoản chi phí đầu tư, tức tổng hiện giá tiền lời.Nếu giá trị hiện tại của các nguồn thu lớn hơn giá trị hiện tại của các chi phí thì đầu tư có hiệu quả và ngược lại Do đó NPV là một trong những chỉ tiêu hữu dụng nhất để đánh giá hiệu quả của quá trình đầu tư NPV được tính theo công thức sau :
1
Trong đó: NCFi = CI-CO
NCF(Net Cash Flow) là ngân lưu ròng
CI(Cash in flow) là ngân lưu vào (lợi ích hay phần thu trong sản xuất kinh doanh)
CO(Cash Out flow) là ngân lưu ra (chi phí đầu tư trong sản xuất kinh doanh)
i là thứ tự năm đầu tư (i=0,1,2,…n)
n là số năm đầu tư
r là suất chiết khấu
Quy tắc quyết định: NPV > 0 cho thấy sản xuất có hiệu quả
NPV tính cho một đơn vị diện tích cũng chính là lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, được tính bằng tổng doanh thu qui về hiện tại trong các năm của quá trình sản xuất trừ đi chi phí qui về hiện tại trên một đơn vị diện tích
Tỷ suất nội hoànIRR (Internal Rate of Return)
Tỷ suất nội hoàn ký hiệu là IRR(Internal Rate of Return) là lãi suất chiết khấu
mà tại đó tất cả các thu nhập tương lai của đầu tư bằng với chiết khấu tất cả của các chi phí tương lai của đầu tư đó, hay nói cách khác tỷ suất nội hoàn chính là mức lãi suất
mà nếu sử dụng lãi suất đó để chiết khấu thì giá trị hiện thuần (NPV) bằng không Tỷ suất nội hoàn được xác định như sau:
Trong đó:
Trang 3220
CI(Cash in flow) là ngân lưu vào (lợi ích hay phần thu trong sản xuất kinh doanh)
CO(Cash Out flow) là ngân lưu ra (chi phí đầu tư trong sản xuất kinh doanh)
i là thứ tự năm đầu tư (t=0,1,2,3,….,n)
n là số năm đầu tư
Qui tắc ra quyết định: Nếu IRR lớn hơn lãi suất vay vốn để đầu tư thì đầu tư có hiệu quả kinh tế, ngược lại tỷ suất nội hoàn nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì đầu tư không đem lại hiệu quả Khi so sánh các IRR giữa các dự án, trường hợp dự án nào có IRR cao hơn thì dự án đó hiệu quả hơn (trong cùng thời gian đầu tư)
Tỷ số lợi ích chi phí BCR (Benefit Cost Ratio –BCR)
Tỷ số lợi ích chi phí ký hiệu là BCR (Benefit Cost Ratio –BCR).Tỷ suất lợi ích chi phí được tính bằng lợi ích đã tính chiết khấu quy về hiện tại chia cho tổng các chi phí đã tính chiết khấu được quy về hiện tại, công thức tính như sau:
/Trong đó
CI (Cash in flow) là ngân lưu vào (lợi ích hay phần thu trong sản xuất kinh doanh)
CO (Cash Out flow) là ngân lưu ra (chi phí đầu tư trong sản xuất kinh doanh)
i là thứ tự năm đầu tư (i=0,1,2,3,….,n)
n là số năm đầu tư
r là suất chiết khấu
Qui tắc ra quyết định: BCR cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra, một đồng vốn bỏ ra tính về hiện tại sẽ cho bao nhiêu đồng thu nhập tính về hiện tại Chỉ tiêu BCR được sử dụng để đánh giá dự án đầu tư, BCR >1 cho thấy đầu tư có lời, chỉ số này càng lớn thì càng tốt,tức dự án càng có lời Khi so sánh BCR giữa các dự án thì ta chọn dự án có chỉ số BCR lớn hơn (trong cùng thời gian đầu tư)
Thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hòa vốn là thời gian cần thiết để giá trị dòng tiền thu nhập hàng năm (đã chiết khấu) vừa đủ để bù đắp cho giá trị của dòng tiền chi ra đầu tư (đã chiết khấu)
Gọi PV là giá trị hiện tại, ta có:
Trang 33PV tích lũy năm T = PV(0) + PV(1) + PV(2) + ……+ PV(t) > 0 (= M)
PV tích lũy năm T – 1 = PV(0) + PV(1) + PV(2) + ……+ PV(t -1) < 0(=N) Thời gian hòa vốn sẽ là (T – 1) năm cộng với số tháng X = 12*N/(M+N)
Tỷ suất lợi nhuận (RR)
Tỷ suất lợi nhuận kí hiệu là RR (Rate of Return) phản ánh cứ một đơn vị chi phí đầu tư sẽ cho bao nhiêu lợi nhuận, nó được tính bằng tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận thu được (qui về hiện tại) và tổng chi phí (qui về hiện tại) đầu tư trong quá trình sản xuất Công thức tính:
Trong đó:
RR là tỷ suất lợi nhuận
NCFi = CI – CO
NCF (Net Cash Flow) là ngân lưu ròng
CI (Cash in flow) là ngân lưu vào (lợi ích hay phần thu trong sản xuất kinh doanh)
CO (Cash Out flow) là ngân lưu ra (chi phí đầu tư trong sản xuất kinh doanh)
i là thứ tự năm đầu tư
n là số năm đầu tư
r là suất chiết khấu
So sánh lợi nhuận trên một đơn vị chi phí, trường hợp nào cao hơn thì hiệu quả cao hơn
Cơ sở của việc tính toán suất chiết khấu
Để hiểu về suất chiết khấu ta tìm hiểu khái niệm chi phí sử dụng vốn Chi phí
sử dụng vốn là lãi suất cần thiết tính trên vốn đầu tư Một số vốn nếu không đầu tư vào
dự án này thì có thể sinh lời vào dự án khác, nó là cơ sở để lựa giữa các dự án mà chi phí cơ hội sử dụng vốn nếu sử dụng vào việc tính toán giá trị tiền tệ theo thời gian được gọi là suất chiết khấu Suất chiết khấu được tính bằng bình quân có trọng số giữa các suất chiết khấu của từng loại nguồn vốn Ta gọi tắc là WACC
WACC = %E*re + %D*rd
Trong đó:
Trang 3422
WACC (Weighted Average Cots of Capital):chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số
Phân tích độ nhạy là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả về giá của dự
án khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Các yếu tố này bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng và tác động đến dòng tiền của dự án Phân tích độ nhạy sẽ đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thông qua xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
Khi phân tích độ nhạy của các dự án, các nhà đầu tư, các ngân hàng thường tính toán sự thay đổi của các chỉ tiêu NPV, IRR hoặc lãi ròng khi giả định có một nhân tố thay đổi
Phân tích tình huống
Phân tích tình huống là phương pháp phân tích dự trên nhận thức cơ bản rằng các biến cố có quan hệ qua lại với nhau Như vậy, một vài biến cố có thể thay đổi theo một kiểu nhất định tại cùng một thời điểm Chúng ta có thể tạo ra những tình huống khác nhau: tình huống xấu nhất (bi quan nhất), tình huống cơ bản thường xảy ra nhất (dự định tốt nhất), tình huống tốt nhất (lạc quan nhất)
Phân tích mô phỏng (Monte Carlo)
Phân tích mô phỏng còn gọi là phân tích xác suất hay bất định Theo đó, giá trị của mỗi biến rủi ro sẽ xuất hiện một cách ngẫu nhiên, với mỗi giá trị biến rủi ro, kết quả NPV sẽ được tính toán lại Tiến hành mô phỏng hàng trăm lần như vậy, nhằm xác định xác suất để các kết quả NPV và IRR có thể xảy ra
Trang 353.2 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau để giải quyết các mục tiêu đã đề ra
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu thứ cấp và sơ cấp để mô tả tổng quan về địa bàn nghiên cứu,hiện trạng về quy môtrồng và tiêu thụ cao su, tình hình giá bán cao su của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu….trên cơ sở các số liệu thu thập được tiến hành tính toán đánh giá ảnh hưởng của rủi ro tài chính đối với hiệu quả kinh tế, xây dựng hàm hồi qui xác xuất để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập tại Ủy ban nhân dân xã Đức Liễu và một số trang web……
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Các số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 10 nông hộ trồng cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản và 50 nông hộ đang khai thác cao su trên địa bàn xã dựa trên bảng câu hỏi đã được soạn sẵn
bằng cách chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên
3.2.2 Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu thu thập được sẽ được xử lí dựa trên các công cụ Microsoft Office như Excel, Word, phần mềm Eview 6, CrystalBall để tính toán các chỉ tiêu đo lường ảnh hưởng của biến rủi ro, phân tích các nhân tố ảnh hưởng khả năng chống chịu rủi ro tài chính
3.2.3 Phương pháp phân tích hồi qui xác xuất
Phương pháp phân tích hồi qui xác xuất là nghiên cứu mối quan hệ giữa xác xuất một biến phụ thuộc là biến định tính (biến được giải thích) với một hay nhiều biến độc lập (biến giải thích)
Do biến phụ thuộc là biến định tính và chỉ nhận 2 giá trị (1,0) nên mô hình Logit (còn có tên Logistic) được sử dụng trong đề tài này để phân tích các nhân tố ảnh hưởng khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ
Hàm hồi quyLogit được xác định như sau:
k k
k k
X X
X X
2 2 11
Trang 3624
Hay
)exp(
1
)exp(
)sXs,1/
Pr(
2 2 1
2 2 1
k k
k k i
X X
X X
P=1: thành công trong việc chống chịu rủi ro
P=0: không thành công trong việc chống chịu rủi ro
Xi: biến các yếu tố ảnh hưởng đến mức chống chịu các rủi ro của nông hộ
Tác động biên
Tác động cận biên của Xi lên P được tính bằng cách lấy đạo hàm riêng phần của
P theo Xi Tác động cận biên được tính như sau:
Bằng cách tuyến tính hóa ta có:
k k
k k
X X
X X
2 2 1
1 1 1
k
k X X
k k
e P
1
Trang 37Hay
k
k
e L
e L
CP TC
HV
KN LD
CP TC
HV i
e
e P
6 5
4 3
2 1
6 5
4 3
2 1
TC: tuổi vườn cây (năm)
CP:chi phí khai thác(triệu đồng/năm)
LD:lao động (LD=0 : lao động nhà ; LD=1 : lao động thuê)
KN:khuyến nông (KN=0 : không tham gia ; KN=1 : có tham gia)
Kỳ vọng dấu và giải thích các biến
Bảng 3.1 : Kỳ vọng dấu cho các biến
Tên biến Ký hiệu biến Hệ số ước lượng Kỳ vọng dấu
HV: Học vấn càng cao thì cách tiếp cận thông tin thị trường càng tốt giúp nông
hộ có kế hoạchchống chịu tốt hơn với rủi ro tài chính Kỳ vọng dấu dương
TC: Tuổi vườn cây càng cao thì cho sản lượng khai thác càng lớn bù lại phần nào cho giá giảm giúphạn chế ảnh hưởng của rủi ro nên khả năng chống chịu càng tăng Kỳ vọng dấu dương
CP: Chi phí khai thác càng cao thì khi có rủi ro nông hộ sẽ bị thiệt hại lớn từ việc đầu tư nhiều mà chưa mang lại doanh thu tương ứng nên khả năng chống chịu giảm Kỳ vọng dấu âm
LD: Nếu nông hộ sử dụnglao động thuê thì sẽ tăng thêm chi phí lao động khi có rủi ro nên khả năng chống chịu sẽ giảm.Kỳ vọng dấu âm
Trang 3826
KN: Tham gia khuyến nông thì có kiến thức trồng và khai thác tốt hơn giảm thiểu được rủi ro hơn và ngược lại.Kỳ vọng dấu dương
Trang 39
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình sản xuất và giá bán cao su tiểu điền trên địa bàn xã Đức Liễu
4.1.1 Tình hình sản xuất cao su tiểu điền trên địa bàn xã
a Tình hình phân bố diện tích và sản lượng cao su trên địa bàn xã
Theo thống kê của UBND xã Đức Liễu năm 2013 thì tổng diện tích trồng cao
su tiểu điền trên địa bàn xã là 1160,4 ha được phân bố rộng rãi qua 10 ấp trong xã
Bảng 4.1.Phân Bố Diện Tích và Sản Lượng Cao Su Tiểu Điền trên Địa Bàn Xã
Ấp Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Sản lượng (tấn) Tỷ lệ (%)
là 345,1 tấn chiếm 18,21% Còn ấp 4 và ấp 5 thì diện tích thấp hơn và mức sản lượng
cũng thấp hơn
Trang 4028
b Đặc điểm nông hộ điều tra
Nguồn: Kết quả điều tra tháng 12/2013
Qua bảng 4.2 cho thấy những hộ nông dân trồng cao su tiểu điền có độ tuổi từ
40 đến 50 tuổi là chiếm tỉ lệ cao nhất 51,7%, đây là độ tuổi có kinh nghiệm và khả
năng tiếp cận thông tin về thị trường cao su tương đối cao.Còn độ tuổi nhỏ hơn 40
chiếm tỉ lệ thấp chỉ 18,3%, đây là độ tuổi năng động, có tầm nhìn rộng với những biến
động của giá cả và cần được chú ý đến Độ tuổi lớn hơn 50 tuổi chiếm tỉ lệ 30 %, với
độ tuổi này thì họ cũng khó có thể thay đổi phương thức sản xuất, khó tiếp cận môi
trường thông tin, tiến bộ khoa học vào sản xuất, họ chủ yếu dựa vào vào kinh nghiệm
được đúc kết từ trong quá trình sản xuất
Nguồn: Kết quả điều tra tháng 12/2013
Trình độ học vấn thể hiện vốn hiểu biết, kiến thức, cái khả năng tiếp thu của
mọi người Qua bảng 4.3 cho thấy trình độ học vấn của nông hộ chủ yếu là trình độ ở
cấp 2 và cấp 3 (35% và 26,7%) Với trình độ này thì người dân có thể tiếp cận môi
trường thông tin về giá cả và áp dụng những kỹ thuật tiến bộvào trong sản xuất nhằm
nâng cao năng suất và có kế hoạch chống chịu được rủi ro có thể xảy ra