Mục tiêu cụ thể Mô tả thực trạng mô hình trồng cây dược liệu Diệp hạ châu đắng tại Phú Yên; Phân tích tình hình thực hiện quy trình VietGAP tại Phú Hòa, Phú Yên; So sánh hiệu quả
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ NHƯ QUỲNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY DIỆP HẠ CHÂU
ĐẮNG THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2013
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ NHƯ QUỲNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY DIỆP HẠ CHÂU
ĐẮNG THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: T.S PHAN THỊ GIÁC TÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2013
Trang 3
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Tình Hình Sản Xuất Cây Diệp Hạ Châu Đắng theo Tiêu Chuẩn VietGAP tại huyện Phú Hòa tỉnh Phú Yên” do Lê Như Quỳnh sinh viên khóa 2010-2014, Chuyên Ngành Kinh Tế Tài
Nguyên Môi Trường đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày ………
TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Ngưới hướng dẫn
Ngày Tháng Năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó, nó
cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của
nhiều cá nhân, tổ chức Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:
Gửi đến Cô TS Phan Thị Giác Tâm lời biết ơn chân thành nhất Cảm ơn Cô đã
rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và hướng
dẫn tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này
Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP HCM, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Kinh Tế, các thầy cô giảng dạy, các anh chị, cùng các bạn liên chuyên ngành
Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường đã đồng hành và giúp tôi vượt qua những khó khăn
trong thời gian học tập và làm khóa luận này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy Nguyễn Trần Nam đã
tận tình chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm và những kiến thức còn thiếu xót giúp tôi nắm
bắt rõ hơn các vấn đề cần nghiên cứu
Cảm ơn các cô chú, anh chị thuộc UBND huyện Phú Hòa, Phòng NN & PTNT
huyện Phú Hòa đã nhiệt tình cung cấp số liệu, các tài liệu liên quan, giúp tôi tiếp cận
địa bàn nghiên cứu để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Sau cùng, để có được ngày hôm nay tôi bày tỏ lòng biết ơn đến Ba Mẹ đã sinh
thành, nuôi dưỡng, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để tôi được
bước tiếp con đường mà mình đã chọn Xin cảm ơn tất cả những người, anh chị em
trong gia đình và những người bạn đã luôn cận kề, động viên và ủng hộ cho tôi
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 07 năm 2013
Sinh viên
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ NHƯ QUỲNH Tháng 08 năm 2013 “Phân Tích Tình Hình Sản Xuất Cây Diệp
Hạ Châu Đắng theo Tiêu Chuẩn VietGAP tại Huyện Phú Hòa Tỉnh Phú Yên”
LE NHU QUYNH August 2013 “An Analysis of Production Situation Plants Diep
Ha Chau Bitter VietGAP Standards in Phu Hoa District, Phu Yen Province”
Hiện nay vấn đề sức khỏe luôn được đặt lên hàng đầu Theo tổ chức Y tế Thế giới (2005), 80% dân số toàn cầu sử dụng các loại thảo dược truyền thống để bảo vệ sức khỏe Nhu cầu nguồn dược liệu để sản xuất thuốc cả trong và ngoài nước rất lớn Tuy nhiên nguồn dược liệu đang được cung ứng trên thị trường cho nhu cầu trong nước chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc qua con đường tiểu ngạch không đảm bảo được chất lượng Thực tế cho thấy Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú Vì vậy cần đầu tư nghiên cứu phát triển vùng sản xuất dược liệu sạch trong nước Qua đó cây Diệp hạ châu đã được đưa vào sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP ở nhiều nơi trong nước Đề tài tiến hành nghiên cứu tình hình sản xuất cây Diệp hạ châu nhằm xác định hiệu quả của việc sản xuất cây dược liệu
Thông qua điều tra 35 hộ trồng Diệp hạ châu và 25 hộ trồng ngô, đề tài xác định được lợi nhuận bình quân/sào/vụ của Diệp hạ châu đạt 2,11 triệu đồng, cao hơn gần gấp 4 lần cây ngô (551.000 đồng/ sào/ vụ) Ngoài ra sản xuất cây Diệp hạ châu tiết kiệm lượng lớn công chăm sóc và nguồn nước ngầm Như vậy cây Diệp hạ châu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân trồng dược liệu Bằng mô hình hồi quy hàm năng suất đề tài xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây Diệp hạ châu như chi phí phân bón hữu cơ, chi phí bón phân vô cơ, tham gia khuyến nông, … Trong
đó chi phí phân bón hữu cơ có ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất cây Diệp hạ châu với
hệ số co giãn là 0,597, tức là khi tăng 1% chi phí bón phân hữu cơ thì năng suất tăng 0,597%, cao hơn so với mức ảnh hưởng của chi phí phân bón vô cơ Từ đó người dân nên sử dụng phân hữu cơ thay cho phân vô cơ để hiệu quả chi phí trong sản xuất dược liệu đạt cao nhất, đảm bảo chất lượng dược liệu và bảo vệ môi trường trong sản xuất
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Phạm vi thời gian 3
1.3.2 Phạm vi không gian 3
1.3.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu 4
1.4 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 5
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 8
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 8
2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 9
2.3 Tổng quan về cây Diệp hạ châu đắng 10
2.3.1 Diệp hạ châu là một cây thuốc quý 10
2.3.2 Đặc điểm cây Diệp hạ châu đắng 13
2.3.3 Kỹ thuật trồng Diệp hạ châu đắng theo tiêu chuẩn VietGAP 14
2.3.4 Một số bài thuốc từ cây Diệp hạ châu (cây chó đẻ) 15
CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Cơ sở lý luận 17
3.1.1 Khái niệm về cây thuốc 17
3.1.2 Khái niệm chất lượng – chất lượng dược liệu 17
3.1.3 Khái niệm hợp đồng – hợp đồng nông sản 19
Trang 73.1.4 Tiêu chuẩn VietGAP 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 27
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Thông tin chung về nông hộ 33
4.1.1 Đặc điểm kinh tế và xã hội 33
4.1.2 Trình độ học vấn 34
4.1.3 Tham gia khuyến nông 35
4.1.4 Cơ cấu cây trồng 36
4.2 Mô tả Hợp đồng về sản xuất cây Diệp hạ châu đắng tại Phú Yên 37
4.3 Tình hình thực hiện quy trình VietGAP trên cây DHC tại Phú Yên 38
4.4 So sánh kết quả, hiệu quả của việc sản xuất cây DHC và cây ngô 41
4.4.1 So sánh hiệu quả tài chính của việc trồng cây DHC và Ngô 41
4.4.2 Các lợi ích kinh tế từ mô hình trồng cây DHC theo VietGAP 43
4.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây Diệp hạ châu 44
4.5.1 Kết quả ước lượng của mô hình sản xuất Diệp hạ châu 44
4.5.2 Kiểm định các giả thiết của mô hình 45
4.5.3 Kiểm tra sự vi phạm các giả thiết của mô hình 47
4.5.4 Giải thích ý nghĩa kết quả mô hình hồi quy 48
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC
Trang 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
ĐT – TTTH Điều tra và tính toán tổng hợp
GDP Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội HĐSX Hợp đồng sản xuất
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Dấu Kì Vọng của Các Biến Độc Lập 30
Bảng 4.1 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội của mẫu điều tra 33
Bảng 4.2 Số năm đi học của các hộ được điều tra 34
Bảng 4.3 Cơ cấu cây trồng huyện Phú Hòa năm 2011 37
Bảng 4.4 Mức độ quan tâm đến môi trường trong quá trình sản xuất của các hộ được điều tra 39
Bảng 4.5 Kết quả, hiệu quả tài chính của cây DHC và Ngô (sào/vụ) 42
Bảng 4.6 Các Hệ Số Phương Trình Ước Lượng Năng Suất Diệp Hạ Châu 45
Bảng 4.7 Kiểm Định T Của Hàm Sản Xuất DHC 46
Bảng 4.8 Kiểm Định White Heteroskedasticty Test 47
Bảng 4.9 Ma Trận Tương Quan Cặp Giữa Các Biến Độc Lập của Cây DHC 47
Bảng 4.10 R2 của Các Mô Hình Hồi Quy Phụ 48
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Hộ Trồng DHC được Phỏng Vấn 34
Hình 4.2 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Hộ Trồng Ngô được Phỏng Vấn 35
Hình 4.3 Tỉ Lệ Tham Gia Khuyến Nông của Các Hộ được Điều Tra 35
Hình 4.4 Mức độ quan tâm đến môi trường trong quá trình sản xuất của các hộ trồng DHC được điều tra 39
Hình 4.5 Mức độ hiểu biết về tiêu chuẩn VietGAP của các hộ được điều tra trước khi tham gia trồng Diệp hạ châu theo tiêu chuẩn VietGAP 40
Hình 4.6 Mức độ thực hiện tiêu chuẩn VietGAP trên cây DHC của các hộ được điều tra 40
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ trồng DHC
Phụ lục 2 Bảng câu hỏi các hộ trồng ngô
Phụ lục 3 Kết quả thống kê mô tả các yếu tố đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu điều tra
35 hộ trồng cây Diệp hạ châu
Phụ lục 4 Kết quả thống kê mô tả các yếu tố đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu điều tra
Trang 12sự hỗ trợ từ các ngành liên quan, khiến thị trường dược liệu không ổn định, cây dược liệu cũng không phát triển Vì vậy cùng với xu hướng chung của thế giới là phát triển cây thuốc bản địa để phục vụ sức khỏe người dân, Nhà nước ta sớm có chủ trương đầu
tư cho công tác điều tra, đánh giá nguồn dược liệu nhằm chú trọng đầu tư phát triển trồng cây dược liệu để cung cấp số lượng lớn cho chế biến thuốc công nghiệp góp phần bảo vệ sức khỏe cho toàn dân cũng như hướng đến việc xuất khẩu làm tăng thu nhập, góp phần tăng trưởng kinh tế
Diệp hạ châu đắng (tên khoa học Phyllanthus amarus Schum et Thonn, tên đồng danh khác Phyllanthus niruri auct., non L, tên thường gọi là cây chó đẻ thân
xanh) là cây thuốc đã được người dân dùng từ lâu đời để chữa viêm gan, vàng da,
Trang 13viêm thận, phù thũng, điều kinh Gần đây, được chiết xuất chế tạo ra viên nang Hamega giúp hạ men gan, bảo vệ và giải độc gan do bia rượu, hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ, viêm gan B, xơ gan, điều trị viêm gan do vi-rút Diệp hạ châu đắng là cây
ưa sáng, ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng Cây sống được trên nhiều loại đất (đất bazan, đất pha cát, đất cát, đất phù sa, …) và pH thích hợp từ 5,0 đến 6,5 Biên độ nhiệt thích hợp cho cây sinh trưởng là 25-300C Cây ra hoa quả nhiều, tái sinh tốt từ hạt, vòng đời kéo dài 3 - 5 tháng Hiện nay, với tỉ lệ 15% dân số Việt Nam nhiễm viêm gan siêu vi B, các nhà máy dược trong nước đang có nhu cầu sử dụng 5 - 10 tấn nguyên liệu chiết xuất từ DHC (tương đương 750 - 1.500 tấn dược liệu tươi) để làm thuốc Nhu cầu nguyên liệu DHC đắng hiện đang rất lớn trong nước và trên thế giới
Vì vậy việc mở rộng vùng quy hoạch và trồng loại dược liệu này có thể đem lại nguồn thu nhập rất lớn cho người dân cũng như đáp ứng nhu cầu của xã hội
Phú Yên là một tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,50C, lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.600 - 1.700mm Theo đánh giá ban đầu, Phú Yên có trên 2.000 loại cây thuốc nam, trong đó có nhiều cây giá trị cao như: sa nhân, phòng kỷ, sài hồ, vàng đắng, thạch hộc, lan gấm, trầm hương, kim tiền thảo, rong mơ… được các cơ quan chuyên môn đánh giá là nơi có nhiều loại dược liệu tích luỹ các hoạt chất tương đối cao Trong chiến lược phát triển ngành y tế nước ta, Phú Yên được xác định là 1 trong 10 trọng điểm trên toàn quốc được quy hoạch vùng sản xuất dược liệu Như vậy, Phú Yên rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cây dược liệu, đặc biệt là cây Diệp hạ châu đắng Đây là loại dược liệu có giá trị kinh tế, dễ trồng, dễ chăm sóc, yêu cầu kĩ thuật không cao Cuối năm
2008, Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh Phú Yên đã cho triển khai dự án “Trồng và phát triển cây dược liệu an toàn, phù hợp với vùng đất Phú Yên để làm thuốc trong nước và xuất khẩu” Theo đó một số xã thuộc 3 huyện của tỉnh là Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa và Tp Tuy Hòa triển khai trồng loại dược liệu này và đạt được những thành công đáng kể với diện tích trên 20 ha
Từ thực tế chất lượng nguồn dược liệu ở nước ta không được đảm bảo bởi dư lượng thuốc trừ sâu trong quá trình sản xuất, việc lẫn tạp chất như đất, cát, xi măng
Trang 14cũng như các loại thuốc chống mối mọt trong quá trình thu hoạch, sơ chế và bảo quản hoặc do dược liệu được nhập khẩu theo con đường tiểu ngạch khó kiểm soát được chất lượng Như vậy chất lượng dược liệu luôn là mối quan tâm hàng đầu của người dân cũng như các cơ quan liên quan Theo đó GAP là một tiêu chuẩn có thể kiểm soát đánh giá được chất lượng nguồn dược liệu, tiến hành trồng dược liệu theo GAP sẽ là một cách tốt để khắc phục tình trạng chất lượng dược liệu không được đảm bảo
Xuất phát từ thực trạng trên tôi quyết định thực hiện đề tài “Phân tích tình hình sản xuất cây Diệp hạ châu đắng theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Phú Hòa tỉnh Phú Yên” nhằm đưa ra cơ sở thực tiển về tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế
của mô hình trồng cây Diệp hạ châu đắng an toàn để có giải pháp giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng mang lại thu nhập cao và cũng góp phần bảo tồn, phát triển cây dược liệu quý phù hợp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình sản xuất cây Diệp hạ châu đắng theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Phú Hòa tỉnh Phú Yên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mô tả thực trạng mô hình trồng cây dược liệu Diệp hạ châu đắng tại Phú Yên;
Phân tích tình hình thực hiện quy trình VietGAP tại Phú Hòa, Phú Yên;
So sánh hiệu quả kinh tế giữa cây Diệp hạ châu đắng với cây ngô;
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây Diệp hạ châu;
Năm 2008, Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh Phú Yên đã cho triển khai dự án
“Trồng và phát triển cây dược liệu an toàn, phù hợp với vùng đất Phú Yên để làm thuốc trong nước và xuất khẩu” Theo khảo nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu và sản xuất dược liệu miền Trung thì điều kiện sinh thái vùng ven sông, đất cát tại các huyện Phú Hòa, Tây Hòa, Đông Hòa,… rất thích hợp trồng cây Diệp hạ châu đắng (cây chó
Trang 15đẻ thân xanh) Theo đó, một số hộ thuộc các huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa, và
Tp Tuy Hòa đã triển khai trồng cây dược liệu Diệp hạ châu đắng theo tiêu chuẩn VietGAP do TTNCSXDLMT hỗ trợ giống, kỹ thuật cũng như đảm bảo đầu ra Đề tài tập trung nghiên cứu tại xã Hòa An huyện Phú Hòa là nơi có số hộ trồng nhiều nhất để phục vụ cho mục tiêu đề ra
1.3.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Do hạn chế về số liệu thứ cấp có sẵn và thời gian nghiên cứu tương đối ngắn nên đề tài chỉ tập trung vào các nội dung chính: phân tích tình hình phát triển mô hình trồng cây diệp hạ châu đắng theo tiêu chuẩn VietGAP, so sánh hiệu quả tài chính giữa cây diệp hạ châu đắng và cây ngô tại nơi nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với năng suất cây Diệp hạ châu, đồng thời đưa ra một số kiến nghị định hướng phát triển cây thuốc bản địa, giúp nông dân có một cơ sở chọn lựa cây trồng mới mang lại thu nhập cao hơn cũng như tham gia vào việc bảo tồn nguồn gen cây thuốc quý, phát triển ngành công nghiệp dược, bảo vệ môi trường
1.4 Cấu trúc của luận văn
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1 Mở Đầu: Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận Chương 2 Tổng Quan: Giới thiệu tổng quan về tài liệu nghiên cứu làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu, khái quát điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của tỉnh Phú Yên và giới thiệu tổng quan cây Diệp hạ châu Chương 3 Nội dung và Phương Pháp Nghiên Cứu: Trình bày một số khái niệm
về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và phương pháp nghiên cứu Chương 4 Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận: Trình bày những kết quả nghiên cứu chính theo mục tiêu đã đề ra như hiệu quả kinh tế của cây Diệp Hạ Châu đắng Chương 5 Kết Luận và Kiến Nghị: Tóm lược kết quả nghiên cứu từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm giúp tỉnh thực hiện mục tiêu phát triển mới cho tỉnh
Trang 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên có nguồn tài nguyên thực vật phong phú và đa dạng Nghiên cứu tìm hiểu các loài thực vật hữu ích
là một thực tế khách quan của xã hội loài người từ trước đến nay nhằm phục vụ nhu cầu sống ngày một nâng cao của con người Trong đó không thể không nhắc đến một vai trò quan trọng của nhiều loài thực vật hoang dại đó là chức năng làm thuốc chữa bệnh và bồi bổ sức khỏe
Theo thông tin của Tổ chức y tế thế giới (WHO) đến năm 1985 trên toàn thế giới đã biết tới trên 20.000 loài thực vật bậc thấp cũng như bậc cao (trong tổng số 25.000 loài thực vật đã biết) được sử dụng trực tiếp để làm thuốc hay có xuất xứ cung cấp hoạt chất để làm thuốc (N.R.Farnworth & D.D.Soejarto, 1985) Con số này được ước tính từ 30.000 đến 70.000 loài (NAPRALERT, 1990) Trong đó vùng nhiệt đới Đông Nam Á có khoảng 6.500 loài (N.R.Farnworth, 1985; S.K.Alok, 1991; P.G.Xiao, 2006)
Theo kết quả điều tra của Viện Dược liệu – Bộ Y tế (kết quả từ năm 1961 đến năm 2004) đã ghi nhận được ở nước ta có 3948 loài cây thuốc thuộc 397 họ của 9 ngành thực vật bậc cao cũng như bậc thấp (kể cả nấm) Trong tổng số 3948 loài cây thuốc, gần 90 % là cây thuốc mọc tự nhiên, tập trung chủ yếu trong các quần xã rừng, chỉ có gần 10 % là cây thuốc trồng Tuy nhiên cùng với việc khai thác sử dụng nguồn dược liệu quý chủ yếu từ tự nhiên này thì tình trạng giảm sút nguồn dược liệu này trong tự nhiên cũng ngày càng tăng (Nguyễn Cao Long, 2009)
Với điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, nhu cầu dược liệu cho sản xuất thuốc rất lớn, thuốc Y học cổ truyền trong các cơ sở Tây y là 500-1000 tấn/ năm, cho xuất khẩu là 12.000 tấn/ năm Việc nghiên cứu và phát triển nguồn dược liệu quý
Trang 17không chỉ để bổ sung nguồn thuốc chữa bệnh phong phú và đạt hiệu quả điều trị cao
mà còn phát triển cây thuốc theo hướng hàng hóa cung cấp cho sản xuất dược liệu quy
mô lớn và xuất khẩu góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân tham gia trồng và bảo tồn nguồn gen cây thuốc quý
Nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu, công tác trồng cây thuốc luôn được quan tâm Một số cây thuốc có tiềm năng đã được đầu tư và tổ chức thành công các vùng trồng để tạo nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu như trồng Thanh cao hoa vàng, Lão quan thảo, Mã đề, Ngưu tất, Sa nhân, Đương qui Nhật bản, Lô hội, Hòe, Sả, Địa liền, Gừng, Tỏi, Cúc hoa, Diệp hạ châu, Trinh nữ hoàng cung, Kim tiền thảo, Actiso, Râu mèo, Quế, Hồi, Hương nhu trắng, Hương nhu tía, Bạc hà, Thảo quả, Cốt khí củ, Hoắc hương, Bạch truật, Địa liền, Nga truật, Nhân trần, Bồ bồ, Thảo quyết minh, Xuyên khung, Mạch môn, Ngải cứu, Xạ can, Sen,… Bên cạnh đó, nhiều địa phương, công ty kinh doanh, các đơn vị nghiên cứu đã trực tiếp đầu tư (với tổng kinh phí lên tới hàng trăm tỷ đồng), xây dựng vùng trồng một số loài cây thuốc để tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất, như: tỉnh Kon Tum và Quảng Nam đầu tư phát triển Sâm ngọc linh, xây dựng được 7 qui trình trồng
7 cây thuốc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tạo nguyên liệu tại chỗ cho sản xuất thuốc: Angelin từ Đương qui Nhật bản, Morantin từ Mướp đắng, Dihacharin từ Diệp hạ châu đắng, Sotinin chữa sỏi thận, Thập vị bổ cho người cao tuổi và Cốm bổ trẻ em của Viện Dược liệu (Nguyễn Bá Hoạt, viện Dược liệu) Theo Quyết định số 15/QĐ-BYT ngày 04.01.2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế đưa ra danh mục 40 dược liệu có tiềm năng khai thác và phát triển thị trường, trong đó có cây Diệp hạ châu
Tại Việt Nam, khá nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng điều trị viêm gan của Diệp hạ châu đã được tiến hành, nhóm nghiên cứu của Lê Võ Định Tường (Học Viện Quân Y - 1990 - 1996) đã thành công với chế phẩm Hepamarin từ Phyllanthus amarus; nhóm nghiên cứu của Trần Danh Việt, Nguyễn Thượng Dong (Viện Dược Liệu) với bột Phyllanthin (2001) Vào năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã khám phá tác dụng ức chế sự phát triển HIV-1 của cao lỏng Phyllanthus niruri thông qua sự kìm hãm quá trình nhân lên của virus HIV Năm 1996, Viện nghiên cứu Dược học Bristol Myezs Squibb cũng đã chiết xuất từ Diệp hạ châu được một hoạt chất có tác dụng này và đặt tên là “Nuruside”
Trang 18Từ thực tế điều kiện nước ta phong phú về nguồn tài nguyên dược liệu quý có giá trị kinh tế cao, nhu cầu nguồn nguyên liệu cây thuốc lớn, phát triển thị trường sản xuất dược liệu trong nước và xuất khẩu cùng với thực trạng giảm sút nó trong tự nhiên Nhiều nghiên cứu về cây thuốc đã được thực hiện nhằm tìm hiểu về đặc điểm sinh thái cây thuốc, tiềm năng, khả năng trồng, kỹ thuật trồng các loài cây dược liệu để triển khai trồng đáp ứng nhu cầu rất lớn của xã hội, góp phần bảo tồn tài nguyên cây thuốc cũng như các nghiên cứu trong lĩnh vực y học về tác dụng chữa bệnh, các hoạt chất được chiết từ cây dược liệu để sản xuất thuốc được chú trọng đầu tư Tuy nhiên, việc phát triển các mô hình trồng cây thuốc vẫn còn tồn tại tình trạng người dân trồng cây thuốc theo phong trào, không phân biệt được các giống cây thuốc có hoạt chất cao hay thấp, đặc tính dược liệu của từng loại cây, với điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phương, không đáp ứng đúng các quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn chất lượng cũng như không đảm bảo được đầu ra Theo nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và sản xuất dược liệu Miền Trung (TTNCSXDLMT), tại Việt Nam có khoảng trên 20 loài
phyllanthus và hàm lượng phyllanthin, hypophyllanthin cao thấp khác nhau, thậm chí
có loài không có Đồng thời cùng một loài nhưng hàm lượng phyllanthin, hypophyllanthin thay đổi theo vùng sinh thái, mùa thu hoạch, tuổi cây và quá trình chế biến
Hiện nay, trong nước đã có một số cơ sở trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn VietGAP, nhiều đơn vị đang triển khai áp dụng nguyên tắc "Thực hành tốt trồng trọt, thu hái cây thuốc" Bên cạnh đó cũng có những cơ sở chế biến thực hiện việc thu mua dược liệu, lo đầu ra cho các hộ tham gia trồng dược liệu, kết hợp các hoạt động tập huấn quy trình kỹ thuật, cung cấp giống cây trồng, phân bón cho nhà nông, hình thành các vùng dược liệu trọng điểm Nhiều doanh nghiệp khẳng định thương hiệu từ thế mạnh của dược liệu trong nước như: Công ty cổ phần Traphaco, Công ty cổ phần Dược phẩm OPC, Tập đoàn Y dược Bảo Long, Công ty cổ phần Y dược phẩm Vimedimex… Đối với các sản phẩm nguyên liệu của Trung tâm Nghiên cứu và sản xuất Dược liệu miền Trung thì được nhiều nhà thuốc trong nước tin tưởng, đặt hàng với số lượng lớn như Công ty cổ phần Dược Danapha mua bột sấy để làm viên nang
Vg 5, Công ty cổ phần Nam Dược dùng làm viên nang Hamega, hay Công ty cổ phần Dược phẩm Khang Minh làm viên nang Diệp hạ châu…
Trang 19Đề tài tiến hành nghiên cứu về tình hình sản xuất cây Diệp hạ châu đắng với mô hình trồng theo tiêu chuẩn VietGAP trong chiến lược xây dựng vùng chuyên canh dược liệu sạch tại tỉnh Phú Yên nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển cây thuốc, những vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện tiêu chuẩn VietGAP đối với cây Diệp hạ châu đắng ở tỉnh để có giải pháp phát triển cây thuốc, đảm bảo chất lượng nguồn dược liệu,
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân và bảo vệ môi trường
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Phú Yên thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, là một tỉnh có đặc điểm địa lý khá phức tạp với núi và đồng bằng xen kẽ Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ Bắc và từ 108°40'40" đến 109°27'47" kinh Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Định, phía nam giáp Khánh Hòa, phía tây giáp Đăk Lăk và Gia Lai, phía đông giáp biển Đông, cách Hà Nội 1.160 km về phía Bắc, cách Tp Hồ chí Minh 561 km về phía Nam theo tuyến quốc lộ 1A Tỉnh Phú Yên có 9 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Tuy Hòa, Thị xã Sông Cầu và 7 huyện: Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa và Tuy An
Phú Hòa là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh Phú Yên, có diện tích đất đai là 26.390,96 ha, trong đó diện tích đất sông suối mặt nước là 781,53 ha, núi đá không có rừng cây là 117,39 ha (theo số liệu thống kê đất đai 2005 đã điều chỉnh theo
QĐ 272/ QĐ- TTg ngày 28/11/2006) Huyện lỵ Phú Hòa cách trung tâm thành phố khoảng 12,5 km về phía Tây, phía Đông giáp thành phố Tuy Hòa, phía Tây giáp huyện Sơn Hòa, phía Nam giáp huyện Đông Hòa, Tây Hòa, phía Bắc giáp huyện Tuy An, Sơn Hòa và một phần của thành phố Tuy Hòa Trong tỉnh Phú Yên huyện Phú Hòa có
vị trí thuận lợi, có khả năng giao lưu với thành phố và các huyện, các tỉnh trong mối quan hệ vùng và đầu tư phát triển
b) Khí hậu
Phú Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình năm 26,50C, lượng mưa trung bình năm 1600-1700 mm, số giờ nắng bình quân năm 2450 giờ, độ ẩm trung bình trên 80% Như
Trang 20vậy khí hậu Phú Yên rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của các cây dược liệu, đặc biệt là cây Diệp hạ châu đắng
c) Thủy văn
Sông ngòi Phú Yên bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía Tây, Cù Mông ở phía Bắc và đèo Cả ở phía Nam Chỉ có sông Ba thuộc loại sông lớn, còn các sông khác thuộc loại vừa và nhỏ Hướng chính của các sông là Tây Bắc - Đông Nam hoặc gần Tây Đông, nhưng khi đến đồng bằng ven biển có xu hướng hơi lệch về Bắc Phú Yên có khoảng 50 con sông có chiều dài trên 10 km, trong đó phần lớn là các sông ngắn từ 10 - 50 km Các sông ngòi đều đổ ra biển Đông, với mật độ trung bình cứ 10
km theo bờ biển có một cửa Bông Mật độ sông ngòi tương đối dày 0,3 – 1,8 km/km2, trung bình là 0,5 km/km2 Xấp xỉ mật độ lưới sông của nước ta (0,5 - 1 km/km2) Có hệ thống Sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ với tổng diện tích lưu vực là 16.400km2, tổng lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3, đảm bảo đủ nước tưới cho nông nghiệp, thủy điện và sinh hoạt Trên địa bàn tỉnh có các huyện Đông Hòa, Tuy An, Thị xã Sông Cầu, Thành phố Tuy Hòa giáp biển, và các huyện Tây Hòa, Phú Hòa và Đồng Xuân có mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo nên vùng đất cát, đất pha cát, đất phù sa ven sông, ven biển, loại đất phù hợp với các cây thuốc nam, cây Diệp hạ châu đắng
2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Phú Yên có diện tích tự nhiên là 5.060,6 km², chiều dài bờ biển 189 km, mật độ dân số đạt 172 người/km2 Theo thống kê năm 2011 dân số của tỉnh là 871.900 người, trong đó thành thị chiếm 20%, nông thôn chiếm 80%, lực lượng lao động chiếm 71,5% dân số và có khoảng 20 dân tộc sinh sống, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh chiếm 95% dân số của tỉnh, ngoài ra còn có các dân tộc thiểu số khác như: dân tộc Êđê (2%), dân tộc Chăm (2,06%), dân tộc Ba Na (0,3%), dân tộc Tày (0,2%), dân tộc Nùng (0,1%), và các dân tộc khác chiếm 0,4%
Cơ cấu sử dụng đất như sau: Diện tích đất nông nghiệp 72.390 ha, đất lâm nghiệp khoảng 209,377 ha, đất chuyên dụng 12.297 ha, đất dân cư 5720 ha, đất chưa
sử dụng 203.728 ha, có nhiều loại gỗ và lâm sản quý hiếm
Tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân toàn tỉnh Phú Yên là 498.710 người Trong đó, tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp là 295.236 người chiếm 59,2%; khu vực công nghiệp - xây dựng là 81.789 người chiếm
Trang 2116,4%; khu vực dịch vụ là 121.685 người chiếm 24,4% tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Trong năm 2012, tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh Phú Yên đạt 10,5% Trong đó: Nông - lâm - thủy sản: 1,7%; Công nghiệp - Xây dựng: 12,5%; Dịch vụ: 12,8% Tổng kim ngạch xuất khẩu: 145,2 triệu USD Thu ngân sách trên địa bàn: 1.450 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư phát triển: 8.839,7 tỷ đồng Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp
và thuỷ sản năm 2012 là 2.735,3 tỷ đồng, đạt 97,7% kế hoạch năm, tăng 1,2% so cùng
kỳ
Theo kế hoạch năm 2013, huyện Phú Hòa phải đạt tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định năm 1994) là 2.066,85 tỷ đồng, trong đó: Công nghiệp - xây dựng: 1022,654 tỷ đồng; Nông - lâm - ngư nghiệp: 646,650 tỷ đồng; Dịch vụ: 579,545 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) 16.930 triệu đồng/ người Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 490,000 tỷ đồng Thu ngân sách trên địa bàn 33,000 tỷ đồng Chi ngân sách địa phương 216,000 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển 73,000 tỷ đồng Dân số trung bình 105,508 ngàn người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,030%, tỷ lệ
hộ nghèo 2,220%
2.3 Tổng quan về cây Diệp hạ châu đắng
2.3.1 Diệp hạ châu là một cây thuốc quý
Từ một cây hoang dại, Diệp hạ châu đã trở thành một cây thuốc quý được biết đến với nhiều công dụng chữa bệnh khác nhau, đã có nhiều nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới cho thấy tác dụng điều trị nhiều bệnh từ cây Diệp hạ châu
Cây Chanca Piedra chính là cây Phyllanthus ninuri, một cây thuốc cùng họ với cây Phyllanthus amarus mà dân ta gọi là diệp hạ châu đắng, còn cây diệp hạ châu ngọt được gọi với tên Phyllanthus urinaria , cũng đã trở nên quen thuộc với người dân Việt Nam dưới tên gọi dân dã là chó đẻ răng cưa, hoặc mỹ miều hơn là diệp hạ châu (ngọc dưới lá) Những cây thuốc cùng họ Euphorbiaceae cũng được tìm thấy ở nhiều quốc gia trên thế giới, và người ta cho rằng đây là một dược thảo phổ biến ở các nước nhiệt đới Tại Ấn Ðộ, theo mô tả của các nhà khoa học, cây thuốc này có thể cao từ 30 - 60cm và có hoa màu vàng Ngoài ra còn được tìm thấy ở các nước khác như Trung Quốc (Phyllanthus urinaria), Cu Ba, Nigeria, Guam, Philippines Toàn bộ cây được
sử dụng làm thuốc, có tác dụng giảm đau, chữa viêm gan Các nhà khoa học đã
Trang 22chứng minh đây là một cây thuốc mang lại nhiều ích lợi cho sức khỏe con người
Tại Pháp, Chanca Piedra còn được sử dụng điều trị sỏi thận, sỏi mật Sản phẩm của Chanca Piedra gọi là Pilosuryl, được bán như một thuốc lợi tiểu Chanca Piedra có thể sử dụng kéo dài nhằm khôi phục chức năng bình thường của gan và giải độc cơ thể (do gan có chức năng thải độc, chống độc cho cơ thể) Một nghiên cứu được tiến hành tại trường Ðại học Dược Santa Catarina (Brazil) vào năm 1984 về Chanca Piedra đã phát hiện có một alkaloid là phyllan thoside Alkaloid này có tác dụng chống co thắt mạnh Phyllanthoside có tác dụng chống co thắt cơ vân và cơ trơn, do vậy có thể giải thích được hiệu quả chữa bệnh của nó trong điều trị sỏi thận, sỏi mật Các nhà nghiên cứu Brazil cũng khám phá tác dụng giảm đau mạnh và bền vững của vài giống Phyllanthus, bao gồm Phyllanthus niruri Trong các cuộc thử nghiệm, Phyllanthus niruri có tác dụng giảm đau mạnh hơn indomethacin gấp 4 lần và mạnh hơn 3 lần so với morphin Từ những năm 1960 đã có thông tin nói về Chanca Piedra Những nghiên cứu của Brazil và Ấn Ðộ trước hết được áp dụng trên những người bản xứ Trong một vài nghiên cứu khác đã được báo cáo, người ta không thấy có sự khác biệt nào của Phyllanthus niruni và Phyllanthus amarus vì các hoạt chất của 2 cây này là giống nhau Trong thực tế, các nhà khoa học cho rằng nó chỉ là một loại cây với hai tên gọi khác nhau Tác dụng chống co thắt của Chanca Piedra trong nghiên cứu giữa năm 1980 của các nhà khoa học Brazil đã giải thích tác dụng điều trị sỏi thận và sỏi bàng quang trong dân gian của cây thuốc này Nghiên cứu của Nhật Bản và Ấn Ðộ trong năm 1980 đã xác định những tác dụng điều trị của Chanca Piedra đối với bệnh gan là do tác dụng của các hoạt chất phyllanthin, hypophyllathin và triacontanal Glycoside được tìm thấy trong Chanca Piedra đã ức chế men Aldose reductase (AR), do các nhà nghiên cứu Nhật Bản kết luận thông qua một nghiên cứu tiến hành vào những năm 1988 - 1989 Vào các năm 1994 - 1995, các nhà khoa học Brazil đã phát hiện tác dụng giảm đau của Chanca Piedra Trong một ghi chú đặc biệt, cuối những năm 80, Break Stone đã gây được sự chú ý đối với toàn thế giới về tác dụng chống virus viêm gan B của cây thuốc này Những thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em với bệnh viêm gan truyền nhiễm bằng một thuốc chứa Phyllanthus amarus của Ấn Ðộ đã cho kết quả hứa hẹn trong cả Invivo
và Invitro Nghiên cứu Invitro về sự ức chế virus viêm gan B của Break Stone được báo cáo tại Ấn Ðộ vào năm 1982 Trong nghiên cứu trên Invivo, Break Stone cũng đã
Trang 23loại trừ virus gây bệnh viêm gan B ở những động vật có vú trong 3 - 6 tuần Những nghiên cứu khác tiến hành vào những năm 1990 - 1995 đã cho thấy Chanca Piedra có tác dụng chống lại virus viêm gan B Chúng ta cũng biết rằng virus viêm gan B không chỉ tồn tại trong giai đoạn cấp tính mà còn tồn tại trong cơ thể và có thể tiến tới gây ung thư gan Các nghiên cứu cho thấy có tới 90% bệnh nhân bị ung thư gan đã từng mắc bệnh viêm gan virus B và đây quả là một điều đáng sợ Phyllanthus niruri và Phyllanthus amarus đã cho thấy các dược chất tự nhiên không độc mà nó chứa đựng có tác dụng đối với virus viêm gan B Cây thuốc này còn có tác động tới cả hệ thống miễn dịch của cơ thể Khi mà AIDS trở thành đại dịch nguy hiểm trên thế giới và cho tới nay việc điều trị vẫn còn là một thách thức đối với khoa học, thì những nghiên cứu gần đây nhất của Break Stone đã phát hiện tác dụng chống virus HIV của cây thuốc này Vào năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã khám phá tác dụng ức chế sự phát triển HIV-1 của Phyllanthus niruri thông qua sự kìm hãm quá trình nhân lên của virus HIV với cao lỏng của cây thuốc Trong một nghiên cứu khoa học được tiến hành vào năm 1996, Viện nghiên cứu Dược học Bristol Myezs Squibb cũng đã chiết xuất được ít nhất một hoạt chất có tác dụng này và người ta đã đặt tên nó là "Nuruside"
Diệp hạ châu đắng từ lâu đời đã được sử dụng trong các bài thuốc dân gian của nhiều dân tộc trên thế giới, nhất là ở các nước vùng Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc Ở Việt Nam, diệp hạ châu đắng được biết đến từ lâu với tác dụng trị viêm gan, vàng da, sốt, đau mắt, rắn cắn Diệp hạ châu đắng làm tăng mãnh liệt sự bài tiết nước tiểu cũng như kinh nguyệt nhưng không gây hại gì Ở nhiều nước Viễn đông cũng đã
sử dụng tính chất này của cây Tác dụng lợi tiểu của cây này là do có tỷ lệ Kali cao Dân gian thường sử dụng cây này làm thuốc thông tiểu, thông sữa điều kinh và thông kinh trục ứ Ở Ấn Độ, người ta dùng toàn cây làm thuốc lợi tiểu trong bệnh phù, bệnh lậu và những rối loạn của đường niệu sinh dục Nước sắc các chồi non dùng để trị lang,
rễ tươi làm thuốc trị vàng da, lá dùng làm thuốc trị tiêu hóa, dịch lá dùng để đắp vết lở loét Người ta còn dùng lá và rễ phơi khô nghiền thành bột, trộn với nước vo gạo dùng làm thuốc chữa các vết sưng phù và loét Ở Tây Ấn, diệp hạ châu đắng còn được dùng
để trị giun cho trẻ em Theo cuốn cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, ở Thái Lan, Diệp hạ châu được sử dụng làm thuốc trị vàng da Ở Peru, nhân dân uống nước sắc phần phía trên mặt đất của cây để làm thuốc lợi tiểu, trị sỏi mật và sỏi thận Ở một
Trang 24số nước Nam Mỹ, diệp hạ châu đắng được dùng trị sốt rét, sỏi thận, sỏi bàng quang, các rối loạn về tiết niệu nói chung và còn có tác dụng gây sẩy thai Ở Haiti, nhân dân uống nước sắc diệp hạ châu đắng và tắm với nước ngâm lá để trị sốt Từ đảo Hải Nam đến Indonesia, nhân dân dùng nước sắc hoặc nước hãm diệp hạ châu đắng làm thuốc lợi tiểu trị bệnh thận và gan, bệnh hoa liễu, đau bụng làm thuốc long đờm cho trẻ em,
hạ sốt, điều kinh và trị tiêu chảy Nước sắc toàn cây là thuốc bổ dạ dày Lá giã nát làm thuốc trị dung giật và bệnh ngoài da Ở Papua - Niu Ghine, nước hãm toàn cây để trị đau đầu, hoặc trị nhức nửa đầu Các thầy thuốc cổ truyền ở Tanzania dùng cao nước thân lá của cây diệp hạ châu đắng trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin Ở Nigieria cao nước cây khô được sử dụng để trị tiêu chảy, lá nhai nuốt nước trị ho kéo dài, và sắc uống làm đỡ đau dạ dày Nhân dân bờ biển Nga uống nước sắc lá để đẻ dễ trong trường hợp đẻ khó, trị vàng da, nôn, đau bụng, đau gian sườn, đau mình mẩy kèm theo sốt và phù, đánh trống ngực, bệnh lậu, bệnh về da
2.3.2 Đặc điểm cây Diệp hạ châu đắng
Diệp hạ châu đắng có tên khoa học là Phyllathus amarus Schum.et Thonn, họ
thầu dầu, cây còn có các tên gọi khác là cây chó đẻ thân xanh, cam kiềm, kiềm vườn, diệp hòe thái, lão nha châu, trân châu thảo,… Diệp hạ châu đắng có dạng cây thảo, sống hàng năm hoặc nhiều năm, cao 40 - 80cm Thân cứng, tròn, bóng, phân nhánh đều, có nhiều cành mang lá Lá mọc so le xếp thành 2 dãy xít nhau trông như lá kép lông chim Phiến lá hình bầu dục, dài từ 5mm đến 10mm, rộng 3mm đến 6mm, màu xanh sẫm ở mặt trên, màu xanh nhạt ở mặt dưới Hoa đực và hoa cái mọc thành cụm Hoa đực có cuốn ngắn 1mm đến 2mm, đài 5, có tuyến mật, nhị 3, chi nhị dính nhau Hoa cái có cuốn dài hơn hoa đực Quả nang, nhẵn, hình cầu, đường kính 1,8mm đến 2mm, có đài tồn tại Chứa 6 hạt hình tam giác, đường kính 1mm, hạt có sọc dọc ở lưng Mùa hoa quả từ tháng 1 đến tháng 10 Diệp hạ châu đắng là cây ưa sáng, ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng Cây sống được trên nhiều loại đất (đất bazan, đất pha cát, đất cát, đất phù sa, …), pH từ 5,0 đến 6,5 Biên độ nhiệt thích hợp cho cây sinh trưởng là 25 - 30oC Cây ra hoa quả nhiều, tái sinh tốt từ hạt, vòng đời kéo dài 3 -
5 tháng Trong tự nhiên, cây thường mọc trên đất ẩm ở ven đồi, trên nương rẫy, bãi hoang hay ven đường đi và quanh làng bản, ở cả miền núi lẫn trung du và đồng bằng
Trang 25Theo y học cổ truyền, Diệp hạ châu đắng có vị đắng hơi ngọt, tính mát, nên có tác dụng kích thích tiêu hóa, tăng tiết mật Công dụng chính là thanh can lương huyết (mát gan, mát máu), giải độc Trong dân gian diệp hạ châu đắng được sử dụng để điều trị viêm gan vàng da, tổn thương gan, lở loét, sỏi mật, rối loạn tiêu hóa, cảm cúm, các bệnh sinh dục - tiết niệu, bệnh lậu, hen suyễn, tiểu đường, sốt thương hàn, kiết lỵ, đau khớp, đau bụng, giảm cân, nấm ngoài da và cao huyết áp Ngoài ra cây diệp hạ châu còn được sử dụng chữa bệnh của tôm, …
2.3.3 Kỹ thuật trồng Diệp hạ châu đắng theo tiêu chuẩn VietGAP
Thời vụ: Gieo hạt ở vườn ươm: tháng 1 - 2; trồng cây con: tháng 2 - 3; thu
hoạch: tháng 4 - 5 (sau khi trồng 45 - 50 ngày) Nhìn chung, thời vụ trồng Diệp hạ châu đắng kéo dài cả mùa khô, tận dụng trời nắng để phơi
Gieo hạt và chăm sóc cây con: Gieo hạt ở vườn ươm sau nhổ cây con đi trồng
Đất vườn ươm được cày bừa kỹ, vơ hết cỏ, bón lót phân quy ra 1 ha: phân chuồng 30 tấn; phân vi sinh 10 tấn; vôi bột 500 kg Đất vườn ươm lên luống rộng 1 m, cao 20 -
25 cm Lượng hạt gieo 3g/ m2 Trước khi gieo cần xử lý bằng atonic với tỷ lệ 1 gói atonic 10 g pha với 40 lít nước cho 8 kg hạt giống Hạt ngâm trong dung dịch này 4 giờ, sau vớt ra để ráo nước, trộn với cát ẩm ủ 3 - 4 ngày cho đến khi thấy nứt nanh thì đem gieo
Gieo vãi đều trên mặt luống, xoa nhẹ mặt luống cho lấp hạt, phủ bằng rơm rạ băm nhỏ, tưới nước ngay
Đề phòng kiến ăn hạt, sau khi gieo cần phun thuốc basudin (theo liều lượng được nhà sản xuất ghi trên bao bì) Hạt Diệp hạ châu đắng sẽ mọc sau 5 - 7 ngày Khi cây con có 3 - 4 lá thật cần tỉa bỏ những cây yếu, chỉ để lại mật độ 2x2 cm/ cây Quá trình chăm sóc cây con ở vườn ươm đơn giản, luôn tưới nước cho đất ẩm, sau 20 - 25 ngày nhổ đi trồng Lúc này cây giống cao 8 - 10 cm, thân mập, có bộ rễ phát triển
Cấy cây con và chăm sóc trên đồng ruộng
Làm đất: Diệp hạ châu đắng được trồng trên đất pha cát hay đất cát và đất bạc
màu vùng ven biển, nên được cày bừa kỹ, loại trừ hết cỏ dại Lượng phân chuồng, phân vi sinh bón lót tương tự như ở vườn ươm Nếu đất có pH dưới 5, cần bón lót tới 1 tấn vôi bột/ ha Để thuận lợi cho việc chăm sóc, đất trồng Diệp hạ châu đắng cần lên luống rộng 1 - 1,5 m, cao 20 - 25 cm
Trang 26Trồng cây con: Cây trồng xong, tưới nước ngay, sau 3 ngày dùng dung dịch
atonic 0,1% (1 gói 10 g pha với 10 lít nước) phun vào luống cho cây mau bén rễ; sau 7 ngày xới đất phá váng lần 1, sau 10 ngày phun dung dịch atonic lần 2, cây trồng cần làm cỏ và xới đất 1 lần nữa trước khi tán lá giao nhau
Do trồng vào mùa khô nên thường xuyên phải tưới nước Thời gian tưới nước tốt nhất là lúc chiều tối hoặc trước 9 giờ sáng
Thu hoạch và chế biến sau thu hoạch
Thu hoạch: Sau khi trồng khoảng 50 - 60 ngày, cây Diệp hạ châu đắng cao 60 -
70 cm Lấy liềm cắt phần thân mang cành lá (cách mặt đất khoảng 4 - 5 cm); bó thành từng bó 4 - 5 kg; sau đó được vận chuyển ngay đến nơi chế biến (dược liệu tươi không
để quá 4 giờ) Năng suất đạt 15 - 16 tấn tươi/ ha/ vụ Một năm có thể trồng 5 vụ, tương đương 200 - 250 triệu đồng/ ha
Chế biến sau thu hoạch: Diệp hạ châu đắng được phơi trên sân xi măng 2 - 3
nắng, có thể rũ lấy lá khô (do thu hoạch trong mùa khô, nên không phải sấy) Dược liệu khô là lá vẫn còn màu xanh và không lẫn tạp chất
Đóng gói: Dùng máy ép, ép từ 30 - 50 kg/ khối, đóng trong bao nilon, ngoài
bao tải để xuất khẩu hoặc cung cấp cho các nhà máy dược phẩm Đóng gói 250 gam/ túi rút chân không, cung cấp cho các cơ sở sử dụng bán lẻ Dạng bột chiết sấy phun 1 kg/ túi, trong bao nhôm; cung cấp cho các nhà máy dược phẩm chế tạo thuốc
2.3.4 Một số bài thuốc từ cây Diệp hạ châu (cây chó đẻ)
Chữa viêm gan B: cây chó đẻ 30g, nhân trần 12g, sài hồ 12g, chi từ 8g, hạ khô
thảo 12g, sắc (nấu) uống ngày 1 thang
Chữa viêm gan do virus B: Diệp hạ châu đắng: 10g, Nghệ vàng: 5g Sắc nước
3 lần Lần đầu 3 chén, sắc còn 1 chén Lần 2 và 3 đổ vào 2 chén nước với 50g đường, sắc còn nửa chén Chia làm 4 lần, uống trong ngày
Chữa viêm gan do virus: Diệp hạ châu đắng sao khô 20g, sắc nước 3 lần Trộn
chung các nước sắc Thêm 50g đường, đun sôi cho tan đường Chia làm 4 lần uống trong ngày Khi kết quả xét nghiệm HBsAg (-) thì ngừng uống
Chữa viêm gan siêu vi: Diệp hạ châu đắng 16g, Nhân trần nam 16g, Vỏ bưởi
(phơi khô, sao) 4g, Hậu phác 8g, Thổ phục linh 12g (Nếu cơ thể quá suy nhược có thể gia thêm rễ Đinh lăng 12g, nhiệt nhiều gia thêm Rau má 12g, Hạt dành dành 12g, báng
Trang 27tích nhiều gia Vỏ đại 8g Sự phối hợp giữa DHC, Nhân trần và Thổ phục linh tăng tác dụng giải độc, chống siêu vi
Chữa suy gan (do sốt rét, sán lá, lỵ amip, ứ mật, nhiễm độc): cây Diệp hạ
châu đắng sao khô 10g, cam thảo đất sao khô 20g Sắc nước uống hằng ngày
Chữa xơ gan cổ trướng thể nặng: cây chó đẻ sao khô 100g sắc nước 3 lần
Trộn chung nước sắc, thêm 150g đường, đun sôi cho tan đường, chia nhiều lần uống trong ngày (thuốc rất đắng), liệu trình 30 - 40 ngày Khẩu phần hằng ngày phải hạn chế muối, tăng đạm (thịt, cá, trứng, đậu phụ)
Chữa viêm gan, vàng da, viêm thận đái đỏ hoặc viêm ruột tiêu chảy, hoặc mắt đau sưng đỏ: dùng cây chó đẻ 40g, mã đề 20g, dùng 12g để sắc uống
Chữa sạn mật, sạn thận: DHC đắng 24g Sắc uống, sắc làm 2 nước để vừa tận
dụng được hoạt chất vừa uống thêm nhiều nước Nếu đầy bụng, ăn kém gia thêm Gừng sống hoặc Hậu phác Để ngăn chặn sỏi tái phát, thỉnh thoảng nên dùng DHC dưới hình thức hãm uống thay trà, liều khoảng 8 đến 10g mỗi ngày
Chữa nhọt độc sưng đau: dùng một nắm cây chó đẻ với một ít muối giã nhỏ,
chế nước chín vào, vắt lấy nước cốt uống, dùng bã đắp chỗ đau
Chữa sốt rét: dùng cây chó đẻ 8g, thảo quả, dây hà thủ ô, lá mãng cầu ta tươi,
thường sơn, dây gắm mỗi vị 10g, bình lang (hạt cau), ô mai, dây cóc mỗi vị 4g đem sắc với 600ml nước, còn 200ml, chia uống 2 lần trước khi lên cơn sốt rét 2 giờ Nếu không hết cơn, thêm sài hồ 10g
Chữa ăn không ngon miệng, đau bụng, sốt, nước tiểu màu sẫm: dùng cây
chó đẻ 1g, nhọ nồi 2g, xuyên tâm liên 1g Tất cả các vị thuốc trên phơi khô trong bóng râm và tán bột Sắc bột thuốc này và uống hết ngay một lúc Uống mỗi ngày 3 lần (y học dân gian Ấn Độ)
Chữa bệnh chàm mạn tính: cây chó đẻ vò, sát lên vết chàm, làm liên tục hằng
Trang 28
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về cây thuốc
Nguyên liệu dùng làm thuốc lấy từ thực vật, động vật và khoáng vật gọi chung
là dược liệu Cây cỏ có bộ phận hay toàn cây sử dụng làm thuốc (có hoạt tính sinh học phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người) là cây thuốc (Nguyễn Bá Hoạt) Giá trị kinh tế của cây thuốc phụ thuộc vào một trong các yếu tố sau:
Một số cây thuốc được sử dụng trong một số lượng lớn các công thức chữa bệnh, có tác dụng điều trị nhiều bệnh Một số cây thuốc có tầm quan trọng lớn trong việc điều trị một căn bệnh đặc biệt khi chúng xảy ra là chỉ (hoặc một trong số rất ít) cây thuốc có khả năng chữa trị Tầm quan trọng của căn bệnh này cũng là một yếu tố Một số loài có phân bố hẹp và/ hoặc xảy ra trong các quần thể nhỏ Một số có thể khó khăn để tu luyện Một số loài cây thuốc đã được khai thác quá mức và bây giờ trở nên khá hiếm trong tự nhiên Có thay thế tổng hợp cho một số sản phẩm cây thuốc ban đầu
có nguồn gốc Giá trị kinh tế của một cây thuốc cụ thể thay đổi theo thời gian Một thay thế tổng hợp có hiệu quả, hoặc khi phát hiện một thay thế tự nhiên tốt hơn hoặc bị
bỏ đi của các cây thuốc/ sản phẩm trong một khoảng thời gian, có thể làm cạn kiệt các cây có giá trị thị trường của nó Một số yếu tố chi phối các chi phí của nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng của một cây thuốc, theo thời gian
3.1.2 Khái niệm chất lượng – chất lượng dược liệu
a) Khái niệm chất lượng
Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan (Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000)
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào
Trang 29đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội Nhu cầu có thể được công bố
rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp Rõ ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ
b) Chất lượng dược liệu
Để đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và chất lượng của thuốc thì yêu cầu các nguyên liệu làm thuốc phải đạt tiêu chuẩn nhất định, nhất là các nguyên liệu làm thuốc
có nguồn gốc từ dược liệu
Dược liệu an toàn: An toàn cho người sử dụng, an toàn cho người nuôi trồng, chế biến và cho cả những nhà xuất khẩu loại hàng hoá đặc biệt này
Chất lượng dược liệu phải đảm bảo các yếu tố về lượng hoạt chất có trong dược liệu, dư lượng thuốc trừ sâu, chất hóa học, tạp chất, hiệu quả điều trị bệnh, … đạt tiêu chuẩn
Trang 30c) Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu
Bộ Y tế đã ban hành 276 tiêu chuẩn chất lượng dược liệu và 36 tiêu chuẩn chất lượng thuốc đông dược trong Dược điển Việt Nam IV làm cơ sở chất lượng để đánh giá các dược liệu trước khi đưa vào sản xuất
Theo Dược điển Ấn Độ II các chỉ tiêu kiểm nghiệm dược liệu gồm có: tạp chất không được quá 2%, tro toàn phần không được quá 16%, tro không tan trong acid không được quá 7%, xác định hàm lượng chất chiết được trong dịch chiết cồn không ít hơn 3%, xác định hàm lượng chất chiết được trong dịch chiết nước không ít hơn 13%
Tiêu chuẩn cơ sở của kiểm nghiệm nguyên liệu Chó đẻ răng cưa của công ty Xuất nhập khẩu Y tế Domesco: độ ẩm không được quá 15%, tro toàn phần không được quá 15%, lượng tạp chất không được quá 5%, kiểm nghiệm dư lượng thuốc trừ sâu sử dụng phương pháp định lượng bằng GCMS: Chlorpyrifos không được quá 0,5 mg/kg, Diazinon không được quá 0,5 mg/kg, Cypermethrin không được quá 0,1 mg/kg
Các chỉ tiêu kiểm nghiệm Chó đẻ răng cưa theo Dược điển Việt Nam IV gồm các chỉ tiêu: đặc điểm cảm quan, đặc điểm vi học, định tính, thử tinh khết (độ ẩm, tỷ lệ vụn nát, chất chiết được trong dược liệu), một số vấn đề khác (chế biến, bảo quản, công năng, tính vị) và chỉ tiêu định lượng là xác định hàm lượng chất chiết được trong dược liệu Và một số chỉ tiêu đã được đề nghị xây dựng như tạp chất, tro toàn phần, tro không tan trong acid, xác định hàm lượng chất chiết được trong dung dịch chiết nước
và dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu từ đề tài xây dựng tiêu chuẩn cho dược liệu chó đẻ răng cưa
Từ đó có thể áp dụng các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng trên cho dược liệu Diệp hạ châu đắng
3.1.3 Khái niệm hợp đồng – hợp đồng nông sản
a) Khái niệm hợp đồng
Hợp đồng là một cam kết thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên để làm hay không làm một điều gì đó trong khuôn khổ những gì được luật pháp cho phép Hợp đồng có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng miệng và có thể có người làm chứng Nếu các bên tham gia vi phạm hợp đồng hay phá vỡ hợp đồng thì phải chấp nhận thực hiện những điều kiện ràng buộc đã được thỏa thuận trong hợp đồng (M4P, 2005)
Trang 31b) Hợp đồng nông sản
Hợp đồng nông sản thường được coi là “sự thỏa thuận giữa nông dân và các cơ
sở chế biến hoặc tiêu thụ sản phẩm về nông sản trong tương lai và thường với giá đặt trước” (Eaton và Sheperd, 2001)
Hợp đồng nông sản cũng là một cam kết thỏa thuận giữa người nông dân và doanh nghiệp hoặc các đối tượng khác có nhu cầu về sản phẩm mà người nông dân sản xuất, hợp đồng thường được thể hiện bằng văn bản, có các điều khoản quy định rõ ràng về giá cả, khối lượng và cả những ràng buộc cho các bên tham gia hợp đồng
Đây là một hình thức gắn liền các khâu trong chuỗi giá trị nông nghiệp: sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm Trong xu hướng hiện đại hóa và thương mại hóa như hiện nay, việc tham gia các hợp đồng sản xuất trong nông nghiệp đang trở nên phổ biến trên toàn thế giới và cả Việt nam Với những nước có nền nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế thì việc phát triển các hợp đồng nông sản được coi là một giải pháp kỳ vọng để giúp người nông dân hưởng lợi nhiều hơn trong chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp
Nguyên nhân chính hình thành nên các hợp đồng nông sản xuất phát từ nhu cầu của các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa nông sản theo quy mô lớn, bằng các hợp đồng miệng hoặc văn bản, họ tạo được mối liên kết cho các cá nhân hoặc các nhóm sản xuất nhỏ lẻ lại với nhau Các dạng hợp đồng này có nhiều hình thức và nội dung khác nhau, tùy vào tình hình, điều kiện sản xuất và thuộc tính của mỗi loại hàng nông sản Có thể phân loại các hợp đồng nông sản theo nhiều cách khác nhau: theo cấu trúc của hợp đồng hoặc theo mức độ liên kết của các bên khi tham gia hợp đồng
c) Các hình thức thu mua nông sản
Bốn hình thức giao dịch hàng hóa nông sản phổ biến ở Việt Nam đó là:
Mua bán tự do thông qua mạng lưới thương nhân nhỏ (người thu gom, thương lái); Mua bán theo hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với hộ nông dân; Mua bán thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với các hợp tác xã, tổ, nhóm, chủ hợp đồng là
tổ chức và cá nhân đại diện cho nông dân; Mua bán giao dịch tại các chợ đầu mối bán buôn nông sản
Mua bán theo hình thức tự do không có hợp đồng được đánh giá là có nhiều điểm mạnh, phù hợp với thói quen và tập quán mua bán truyền thống của nông dân,
Trang 32nên nó được áp dụng phổ biến hiện nay Tuy nhiên giao dịch mua bán theo hình thức này có một số điểm hạn chế Phân tích sâu theo chuỗi tiếp thị và chuỗi giá trị, trong hình thức giao dịch này chứa đựng một số khâu trung gian không làm thay đổi hình thái hiện vật, không nâng cao chất lượng sản phẩm, nhưng vẫn gia tăng giá chủ yếu do
để đảm bảo lợi nhuận của các nhóm tác nhân trung gian Giao dịch theo hình thức này người sản xuất chưa tiếp cận sát với nhà chế biến, nhà xuất khẩu Các nhà chế biến, xuất khẩu không quản lý được chất lượng sản phẩm, nên thông thường sản phẩm làm
ra có chất lượng không cao
Giao dịch theo hình thức hợp đồng bằng văn bản (kể cả hợp đồng trực tiếp giữa doanh nghiệp với từng hộ và hợp đồng với HTX, tổ nhóm hộ nông dân) có nhiều ưu thế, có thể khái quát trên “4 ổn định”: ổn định vùng nguyên liệu; ổn định và đồng đều
về chất lượng sản phẩm; ổn định khách hàng; từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định và phát triển sản xuất – kinh doanh Nhưng hình thức này trong thực tế còn nhiều hạn chế như: Qui mô sản xuất của hộ nông dân quá nhỏ, phân tán gây khó khăn cho giao dịch của doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư và hướng dẫn kỹ thuật để phát huy lợi thế về năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt
Giao dịch mua bán tại các chợ đầu mối bước đầu hình thành, một số chợ đã phát huy tác dụng của một trung tâm thương mại, giao dịch ở chợ đầu mối có nhiều lợi thế Tuy nhiên hiện nay ở nước ta, các chợ đầu mối mới xây dựng, hoạt động giao dịch chỉ giới hạn mua bán giữa các doanh nghiệp và thương gia trong nước, giao dịch theo hình thức giao ngay, chưa có giao dịch thứ cấp và thị trường giao sau Các hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa đều do thương nhân đảm nhận Các công ty kinh doanh chợ (một số chợ còn là Ban quản lý) chưa tham gia giao dịch, chỉ thực hiện một số hoạt động dịch vụ như cho thuê mặt bằng, bốc dỡ hàng hóa, bảo vệ an ninh
d) Các hình thức hợp đồng sản xuất
Hình thức HĐSX I: Công ty hợp đồng với hộ sản xuất nhận khoán trên đất của công ty Về cơ bản là giao khoán vườn cây lâu năm trên đất công ty hoặc giao đất để sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của công ty Nội dung chính của hợp đồng là công ty giao đất cho hộ sản xuất theo hình thức giao khoán sản phẩm Công ty cam kết cung cấp vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật cho hộ sản xuất
Hình thức HĐSXII: Công ty hợp đồng với hộ sản xuất và thu mua sản phẩm
Trang 33Hộ nông dân sử dụng đất của hộ để sản xuất sản phẩm theo hợp đồng với doanh nghiệp Công ty ứng trước phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật, tiền vốn… cho hộ sản xuất và bảo đảm bao tiêu sản phẩm khi thu hoạch Công ty cam kết cung cấp vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật cho hộ sản xuất
Hình thức HĐSX III: Công ty hợp đồng với hộ sản xuất về bán vật tư và thu mua sản phẩm Hộ nông dân sử dụng đất của hộ để sản xuất sản phẩm theo hợp đồng với doanh nghiệp Công ty bán vật tư cho hộ và thu mua nguyên liệu Công ty cam kết cung cấp vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật cho hộ sản xuất
Hình thức HĐSX IV: Công ty hợp đồng mua sản phẩm với hộ sản xuất tự do
Có thể ký hợp đồng hoặc chỉ là các thỏa thuận đơn giản giữa công ty với hộ nông dân Tính ràng buộc của điều khoản hợp đồng yếu nên dễ bị vi phạm Hình thức này thường
áp dụng bởi các công ty tư nhân hoặc các công ty có quy mô nhỏ Công ty chỉ thu mua sản phẩm của hộ nông dân, trả tiền mặt, không hỗ trợ “đầu vào” cho nông dân Người dân có thể bán nguyên liệu cho bất kỳ công ty nào
3.1.4 Tiêu chuẩn VietGAP
a) Khái niệm VietGAP
VietGAP (là cụm từ viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sinh thái và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm Đây là chuỗi kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt, bắt đầu từ khâu chuẩn bị nông trại, canh tác đến khâu thu hoạch, sau thu hoạch, tồn trữ và các yếu tố liên quan như: môi trường, chất hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, bao bì, điều kiện làm việc, phúc lợi của người lao động
Tiêu chuẩn VietGAP dựa trên 4 tiêu chí: Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất; An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch; Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân; Truy tìm nguồn gốc sản phẩm Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Trang 34b) Thực hành tốt trồng cây thuốc (GAP)
GAP có liên quan đến toàn bộ quá trình trồng cây thuốc, từ chọn giống, đất trồng, nước tưới, phân bón, chăm sóc, đến thu hái, chế biến sau thu hoạch, đóng gói, lưu kho và lập hồ sơ của dược liệu
+ Giống cây trồng
Thành phần hoạt chất trong cây phụ thuộc vào yếu tố di truyền, đó là vật liệu nhân giống (hữu tính hoặc vô tính) Chất lượng của cây trồng và sản phẩm của nó bắt đầu từ chất lượng của giống Do đó, giống phải có nguồn gốc rõ ràng và có chứng nhận đúng tên loài, kèm với bản mô tả đặc điểm nhận dạng của loài Giống phải tốt, có khả năng nảy mầm cao, không được mang mầm bệnh, côn trùng và không được lẫn giống tạp
Qua đó cho thấy vấn đề giống cây trồng hết sức quan trọng để tạo ra sản phẩm
có chất lượng tốt và giá trị kinh tế cao
+ Trồng trọt cây thuốc
- Điều kiện môi trường tự nhiên
Cây thuốc cũng như các loại cây trồng khác đều sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện môi trường tự nhiên thích hợp như khí hậu (trung bình lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm), độ chiếu sáng, địa hình (kiểu địa hình, độ dốc), địa mạo, chất đất (cấu trúc, thành phần đất), khả năng cung cấp nước Đặc biệt, một số loài cây thuốc còn có tính địa phương và khu vực rất cao
- Chọn địa điểm
Nguyên tắc chung là phải chọn địa điểm phù hợp với điều kiện sinh thái và môi trường sống của mỗi loài, để cây thuốc trồng cho sản phẩm với chất lượng cao Nhằm tránh nguy cơ bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sự an toàn của sản phẩm, cơ sở trồng trọt cần phải nắm được quá trình sử dụng đất trước đây, gồm các nội dung: Loại cây trồng sau cùng tại nơi lựa chọn; Cây đã và đang trồng xung quanh; Các loại thuốc diệt sâu bọ, nấm bệnh và cỏ dại đã sử dụng; Đã dùng làm bãi chăn thả gia súc
Trang 35phù hợp để giảm đến mức tối thiểu sự thất thoát Trong thực tế, các loại phân bón hữu
cơ và hóa học (đã được cơ quan nông nghiệp chấp nhận) đều được sử dụng, nhưng phải có ý kiến của cán bộ kỹ thuật, và được tiến hành một thời gian trước khi thu hoạch theo yêu cầu của người sử dụng sản phẩm
Phân bón phải định kỳ kiểm tra mầm bệnh Không được dùng chất thải của người làm phân bón, vì có thể mang vi sinh vật hoặc ký sinh trùng gây bệnh Phân súc vật (phân chuồng) cần được ủ kỹ để đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn đối với dược liệu
+ Tưới tiêu nước
Cần kiểm tra và xử lý việc tưới nước và thoát nước theo nhu cầu tăng trưởng của cây thuốc Phải biết rõ chất lượng của nguồn nước tưới, từ đâu đến, sông, suối, hồ nước hay nước đã qua sử dụng, … Nếu không có nguồn nước sạch thì phải kiểm tra các loại vi khuẩn đường ruột (E coli), kim loại nặng và dư lượng kim loại nặng
+ Chăm sóc và bảo vệ cây trồng
Tùy theo đặc điểm sinh trưởng và phát triển của mỗi loài cây thuốc và bộ phận
sử dụng của chúng mà đề ra các biện pháp quản lý và chăm sóc phù hợp Việc áp dụng đúng lúc các biện pháp như che nắng, bấm ngọn, tỉa cành, hái nụ,… là rất cần thiết để
có sản phẩm đạt yêu cầu sử dụng làm thuốc với chất lượng cao Khi cần thiết phải dùng thuốc trừ sâu hoặc thuốc diệt cỏ dại thì phải có cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, phải theo quy định mức tồn dư tối đa chất hóa học cho phép và mỗi lần sử dụng phải được ghi rõ trong hồ sơ theo dõi
+ Thu hoạch dược liệu
Sự hình thành và tích lũy hoạt chất có liên quan với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây thuốc Trong cây nói chung, hoạt chất thường được tích tụ ở những
bộ phận nhất định và đạt tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn phát triển nhất định của cây Xác định được chính xác giai đoạn này, đó là thời kỳ thu hoạch sản phẩm Việc xác định năm thu hái (đối với những cây nhiều năm) và thời kỳ thu hái phải tính đến hàm lượng hoạt chất và năng suất sản phẩm để đạt giá trị kinh tế tổng thể lớn nhất trên một đơn vị diện tích canh tác Cũng cần chú ý, tuy cùng một loài cây thuốc nhưng trồng ở các khu vực khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau, điều kiện canh tác khác nhau thì thời điểm thu hoạch cũng có khi khác nhau
Trang 36Về cách thu hoạch nói chung cần tuân theo nguyên tắc sau: Không tiến hành khi trời mưa, đất ướt, sương ướt và độ ẩm không khí cao; Bao bì dùng khi thu hoạch phải sạch, khô và không có tạp chất; Dụng cụ dùng thu hái cũng phải sạch sẽ, phù hợp
để không làm gẫy, giập nát, làm xuống cấp dược liệu; Tránh lẫn đất cát, cỏ dại và cây độc hại
+ Chuyên chở
Dược liệu sau khi thu hoạch cần được vận chuyển ngay về nơi sơ chế tại chỗ để loại bỏ những phần không dùng làm thuốc, rửa sạch đất (nếu cần) và chặt nhỏ hoặc thái thành miếng tùy theo yêu cầu Khi vận chuyển dược liệu cần theo nguyên tắc sau: Thùng chứa để chuyên chở dược liệu phải được kiểm tra, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn chuyên chở thực phẩm (sạch, không có côn trùng, lỗ thủng, mùi hôi hoặc ô nhiễm chất hóa học…); Thùng chứa phải thoáng gió để tránh sản phẩm bị ủ nóng, lên men hoặc bị mốc khi vận chuyển xa
+ Sơ chế
Nơi sơ chế dược liệu phải sạch, tránh nhiễm bẩn bởi vật lạ hữu cơ Dược liệu không được chất đống hoặc đậy tấm che bằng nilon rồi để ngoài trời, làm cho củ bị mọc mầm, quả, lá bị thâm đen Nhiều khi dược liệu chuyên chở về đến nơi sơ chế đã
bị mốc hoặc đổi màu, làm chất lượng của dược liệu bị xuống cấp
Làm khô dược liệu càng nhanh càng tốt (đảm bảo khô kiệt) để tránh nguyên liệu bị hư hỏng hoặc bị lây nhiễm vi sinh vật Cách làm khô như sấy ở các lò sấy thủ công, phơi nắng, phơi trong bóng râm và thời gian làm khô đều có ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu
+ Đóng gói, bảo quản
Chất liệu dùng bao gói tùy thuộc vào từng loại dược liệu Nói chung, phải là nguyên liệu dùng cho thực phẩm, tốt nhất là loại mới và sạch, để tránh nhiễm bẩn Đóng gói nguyên liệu thực vật phải kín, không để dược liệu thò ra ngoài để tránh ô nhiễm từ bên ngoài trong khi bảo quản hoặc vận chuyển Bao bì phải có nhãn ghi tên sản phẩm, người/ nơi phân phối, số lô sản xuất Nhãn phải rõ ràng, dán chắc, làm từ nguyên liệu không độc và làm theo quy định của nhãn thuốc Kho chứa phải khô, thoáng gió, mát, nhiệt độ ít thay đổi trong 24 giờ, chống mốc, mọt để không làm thay đổi màu sắc, mùi vị và chất lượng của dược liệu
Trang 37+ Nhân lực
Nói chung, mọi người liên quan đến tất cả các giai đoạn tạo nguồn dược liệu từ trồng cây thuốc, thu hoạch, vận chuyển, sơ chế, bảo quản, … đều phải được huấn luyện những hiểu biết và kỹ năng chuyên môn liên quan đến công việc để thực hiện đúng và đầy đủ quy trình GAP
Người làm ngoài đồng ruộng phải biết bảo vệ và giữ vệ sinh môi trường (ví dụ: chất thải cá nhân phải đúng nơi quy định, nước thải không dẫn qua nơi trồng cây) Việc ngăn ngừa sự thoái hóa môi trường là một yêu cầu để đảm bảo việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc
Người làm việc trong các kho dược liệu phải khỏe mạnh, đảm bảo vệ sinh cá nhân tốt để tránh ô nhiễm cho sản phẩm Người bị bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da không được làm ở nơi chế biến sản phẩm
+ Lập hồ sơ của dược liệu
Nội dung hồ sơ còn có các phần sau: Tên và địa chỉ của cơ sở hoặc người trồng cây thuốc, các thông tin đầu vào cho từng lô sản phẩm, quy trình có thể tác động vào sản phẩm cần phải ghi chép và lưu giữ ít nhất 3 năm (kỹ thuật canh tác, phân bón, chất diệt sâu bọ, thời gian thu hoạch, sơ chế, đóng gói, vận chuyển); Các văn bản thỏa thuận và hướng dẫn sản xuất, … giữa cơ sở/ người sản xuất và người tiêu thụ sản phẩm
Vậy quy trình sản xuất dược liệu như sau:
1 Nuôi trồng cây thuốc: Nhận dạng/xác định cây thuốc đã trồng (Chọn cây thuốc, hạt giống, Lai lịch thực vật), trồng trọt (Chọn địa điểm, xác định môi trường sinh thái và tác động xã hội, Khí hậu, Thổ nhưỡng, Tưới nước và thoát nước, Chăm sóc và bảo vệ cây), thu hoạch
2 Thu hái cây thuốc
3 Chế biến sau khi thu hoạch: Kiểm tra và phân loại, sơ chế, làm khô
4 Đóng gói và dán nhãn hàng chờ đóng gói
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a) Dữ liệu thứ cấp
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển
Trang 38Nông Thôn huyện Phú Hòa, HTX Hòa An Đông, Internet, luận văn tốt nghiệp, các nghiên cứu trước đây có liên quan đến cây dược liệu, cây Diệp Hạ Châu, tiêu chuẩn VietGAP, …
c) Xử lý số liệu
Số liệu sau khi được thu thập sẽ được tổng hợp và xử lý, loại bỏ các số liệu không đáng tin cậy để có những số liệu thống kê bằng phần mềm Excel Xác định các yếu tố trong mô hình định lượng sẽ sử dụng phần mềm Eviews 4.0 để cho ra kết xuất
hợp lý
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Ứng với mỗi mục tiêu cụ thể, đề tài sử dụng các phương pháp tương ứng:
Mục tiêu thứ nhất: Mô tả thực trạng mô hình trồng cây dược liệu diệp hạ châu đắng tại Phú Yên
Đối với mục tiêu này, phương pháp quan sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp nông
hộ và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ địa phương cùng với phương pháp thống kê mô tả
sẽ được thực hiện nhằm thu thập thông tin, mô tả đặc điểm của mẫu điều tra
Phương pháp thu thập trực tiếp là quan sát địa bàn nghiên cứu và ghi chép lại các dữ liệu cần thiết Phỏng vấn trực tiếp đơn vị, tổ chức và các cá nhân điều tra để phỏng vấn và thu thập số liệu (Trần Anh Kiệt, 2007)
Phương pháp thống kê mô tả là một hoạt động nhằm thu thập thông tin, dữ liệu
để kiểm chứng các giả thuyết, trả lời các câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Nghiên cứu mô tả nhằm xác định và tường trình sự việc xảy ra Những nghiên cứu mô tả điển hình thường liên quan đến việc đánh giá thái độ, ý kiến, các thông tin
về xã hội, con người trong các điều kiện và quy trình hoạt động Các số liệu trong
Trang 39nghiên cứu mô tả thông thường được thu thập thông qua quan sát trực tiếp, các cuộc phỏng vấn điều tra qua các bảng câu hỏi, phỏng vấn hoặc các phương pháp khác kết hợp thành những hình thức nêu trên Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế, bao gồm giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, tần số xuất hiện các đối tượng nghiên cứu
Thông qua các phương pháp này, đề tài thu thập các thông số, dữ liệu nhằm mô
tả tình hình thực hiện quy trình VietGAP của nông hộ, mô tả hợp đồng sản xuất tiêu thụ cây DHC đắng giữa người dân và TTNCSXDLMT, mô hình trồng cây dược liệu an toàn DHC đắng và đặc điểm các nông hộ được điều tra
Mục tiêu thứ hai: Phân tích tình hình thực hiện quy trình VietGAP tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để thực hiện mục tiêu đề tài đề ra Phương pháp thống kê mô tả tiến hành thống kê các ý kiến, thông tin về mức độ quan tâm của người dân đối với môi trường trong quá trình canh tác cũng như mức độ hiểu biết về tiêu chuẩn VietGAP của các hộ được điều tra trước khi tham gia trồng cây DHC và quá trình thực hiện canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP đối với cây DHC của hộ dân
Mục tiêu thứ ba: So sánh hiệu quả kinh tế giữa cây Diệp hạ châu đắng với cây ngô
Phương pháp so sánh được sử dụng để đạt được mục tiêu, thông qua việc thống
kê mô tả các kết quả điều tra về hiệu quả kinh tế cây DHC và cây ngô
Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu tại cùng một thời điểm hoặc cùng một diện tích ở các thời điểm khác nhau Trong khóa luận này phương pháp so sánh các số liệu tại cùng thời điểm được sử dụng nhằm so sánh hiệu quả giữa việc trồng cây Diệp hạ châu đắng và cây ngô trên diện tích là 500 m2
Để thực hiện công việc so sánh hiệu quả kinh tế của cây DHC và cây ngô, đề tài tiến hành so sánh trên các chỉ tiêu hiệu quả sau:
Tỉ suất thu nhập theo chi phí: cho biết nếu bỏ ra một đồng chi phí trong quá trình sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập
Tỉ suất thu nhập = Thu nhập/ Chi phí sản xuất
Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí: cho biết nếu bỏ ra một đồng chi phí sẽ được
Trang 40bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ Chi phí sản xuất
Hiệu suất sử dụng một đồng chi phí sản xuất: cho biết nếu bỏ ra một đồng
chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tỷ suất doanh thu= Doanh thu/ Chi phí sản xuất
Mục tiêu thứ tư: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây Diệp
hạ châu
Qua việc tiến hành điều tra phỏng vấn, đề tài xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây DHC Để các yếu tố ảnh hưởng này có cơ sở và tính thuyết phục cao, các yếu tố này sẽ được lượng hóa trong mô hình kinh tế lượng Đây là cơ sở chính để xem mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất cây DHC ở Phú Yên
Phương pháp hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường tác động kinh tế Phân tích hồi qui đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích với một hay nhiều biến khác gọi là biến độc lập hay biến giải thích
Thiết lập mô hình:
Trên cơ sở lý thuyết, kết hợp nghiên cứu các tài liệu có liên quan, mô hình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất cây trồng DHC được đề xuất là hàm sản xuất có dạng hàm Cobb-Douglas như sau:
NS = eβ0PBHC1PBVC2BVTV3NUOC4CS5KTβ6eβ7KN
Trong đó: NS: Năng suất cây Diệp hạ châu đắng (kg/ 500m2)
PBHC: Chi phí phân bón hữu cơ là tổng số tiền mà người nông dân đầu tư bón cho 1 vụ/ 500m2 (1000 đồng)
PBVC: Chi phí phân bón vô cơ là tổng số tiền mà người nông dân đầu tư bón cho 1 vụ/ 500m2 (1000 đồng)
BVTV: Chi phí thuốc bảo vệ thực vật đó là số tiền mà người nông dân bỏ ra để mua thuốc cho 1 vụ /500m2 (1000 đồng)
NUOC: Chi phí tưới nước là tổng số tiền điện mà người nông dân bỏ ra để tưới nước cho 1 vụ/ 500m2 (1000 đồng)
CS: Chi phí chăm sóc là giá trị bằng tiền được tính trên công lao động nhà và lao động thuê cho 1 vụ/ 500m2 (1000 đồng)
KT: Kĩ thuật (mức độ áp dụng kĩ thuật theo VietGAP của nông hộ: 1 Không áp