1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI TỪ TRỒNG LÚA SANG TRỒNG THANH LONG TẠI XÃ HỒNG THÁI HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN

89 259 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 824,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá hiệu quả kinh tế chuyển đổi từ trồng Lúa sang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI TỪ TRỒNG LÚA SANG TRỒNG THANH LONG TẠI XÃ HỒNG THÁI

HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN

LÊ MINH THẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá hiệu quả kinh tế chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long tại xã Hồng Thái huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận”, do Lê Minh Thảo, sinh viên khóa 35, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TS Trần Độc Lập Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin chân thành gởi lòng biết

ơn sâu sắc nhất đến ba, mẹ cùng các anh chị trong gia đình, những người đã nuôi dạy tôi,

là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi, giúp tôi thực hiện được ước mơ của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy, cô giảng dạy, nhất là quý thầy, cô trong khoa kinh tế đã tận tình dạy bảo, hết lòng truyền đạt kiến thức

và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt là thầy Trần Độc Lập đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Xin gởi những lời chúc tốt đẹp nhất đến Thầy và gia đình

Bên cạnh đó, trong quá trình điều tra và thu thập số liệu tại địa bàn nghiên cứu cô chú, anh chị ở ủy ban nhân dân xã Hồng Thái đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập khóa luận Tôi xin chân thành cảm ơn

Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn đã đồng hành , động viên giúp đỡ tôi trong suốt chặng đường dài đã qua Đặc biệt là các bạn sinh viên lớp DH09KT, chúc các bạn sớm thực hiện được ước mơ của mình

Em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế đạt được nhiều thành trên công sự nghiệp giảng dạy của mình

Xin chân thành cám ơn! Sinh viên: Lê Minh Thảo

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ MINH THẢO, Tháng 12 năm 2012.“Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Chuyển

Đổi Từ Trồng Lúa Sang Trồng Thanh Long Tại Xã Hồng Thái Huyện Bắc Bình Tỉnh Bình Thuận”

LE MINH THAO, December, 2012 “Evaluating the Economic efficiency of replacing from rice crops to Dragon fruits in Hong ThaiCommune, Bac Binh District, Binh Thuan Province”

Đề tài là kết quả của quá trình phân tích số liệu sơ cấp từ điều tra 70 hộ Trong đó,

25 hộ trồng Lúa, 25 hộ chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long và 10 hộ vừa trồng Lúa vừa trồng Thanh long trên địa bàn xã Hồng Thái Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban, sách, internet và quá trình quan sát thực tế Đồng thời, đề tài cũng tham khảo một số quyết định của Xã về quy hoạch diện tích trồng Lúa và Thanh long

Kết quả nghiên cứu đã mô tả được tình hình sử dụng đất nông nghiệp, cũng như hiện trạng sản xuất Lúa và Thanh long của xã Hồng Thái trong năm 2011 So sánh hiệu quả kinh tế 1000m2Lúa (3 vụ) và 1000m2Thanh longcho thấy lợi nhuận trung bình thu được của sản xuất Lúa và Thanh long lần lượt là 4.686.000 đồng và 36.191.000 đồng

Mô hình Thanh long hiệu quả hơn mô hình trồng Lúa được thể hiện ở chỉ tiêu NPV Thanh long (1.470.803.878.000 đồng) lớn hơn NPV Lúa (262.525.399.000 đồng) xét tương đồng cho cả 2 chu kỳ sản xuất Lúa và Thanh long với giả định năng suất cận biên của cá yếu tố đầu vào và giá của sản phẩm là không đổi qua các năm

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chi phí cơ hội của việc sản xuất 17.600 tấn Lúa là 38.032tấn Thanh long và nếu muốn có 1,8 đồng lợi nhuận ròng từ Lúa thì phải mất đi 10 đồng lợi nhuận ròng từ Thanh long.Kết quả đề tài cũng chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn, cũng như nguyện vọng của những hộ sản xuất Lúa Từ đó rút ra những giải pháp

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii

DANH MỤC CÁC BẢNG xiv

DANH MỤC CÁC HÌNH xvi

DANH MỤC PHỤ LỤC xvii

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Địa bàn nghiên cứu 3

1.3.3 Thời gian nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về xã Hồng Thái 5

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 5

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 8

2.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất 10

2.3 Đánh giá chung về tổng quan 12

2.3.1 Thuận lợi 12

2.3.2 Khó khăn 12

CHƯƠNG 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ sở lý luận 13

3.1.1 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng 13

Trang 6

3.1.1.1 Khái niệm 13

3.1.1.2 Sự cần thiết của chuyển đổi cơ cấu cây trồng 13

3.12 Quy trình kỹ thật trồng Thanh long 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 18

3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 19

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm của mẫu điều tra 26

4.1.1 Độ tuổi chủ hộ 26

4.1.2 Trình độ văn hóa 27

4.1.3 Tín dụng 27

4.2 Hiện trạng sản xuất Lúa và Thanh long tại địa phương năm 2011 30

4.2.1 Tình hình phân bố diện tích trồng Lúa và Thanh long tại địa phương 30

4.2.2 Thực trạng biến động về diện tích của cây Lúa và Thanh long 32

4.3 Kết quả và hiệu quả cây Lúa 34

4.3.1 Tổng chi phí sản xuất Lúa trong một năm (3 vụ)/1000m2 34

4.3.2 Kết quả - hiệu quả của Lúa trong một năm (3 vụ)/1000m2 36

4.3.3 Nguyên nhân không chuyển đổi 37

4.3.4 Khó khăn và nguyện vọng đối với những hộ trồng Lúa 38

4.3.5 Ý nguyện chuyển đổi sang mô hình mới từ các hộ trồng Lúa 39

4.4 Kết quả - hiệu quả cây Thanh long trong 1000m2 39

4.4.1 Chi phí đầu tư cơ bản cho 1000m2 39

4.4.2 Chi phí sản xuất bình quân cho 1000m2 Thanh long trong thời kỳ sản xuất kinh doanh năm 2011 42

4.4.3 Năng suất và giá bán Thanh long tại vườn vụ mùa và nghịch vụ trên diện tích 1000m2 tính theo vòng đời tại địa bàn nghiên cứu 44 4.4.4 Phân tích kết quả - hiệu quả đầu tư mô hình Thanh long trên 1000m2 năm

Trang 7

4.4.6 Nhận thức của người dân đối với hoạt động chuyển đổi và khả năng giải

quyết lương thực khi trồng Thanh long thất bại 52

4.5 So sánh hiệu quả kinh tế và chi phí cơ hội giữa 2 mô hình 55

4.5.1 So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình trồng Lúa (3 vụ) với mô hình trồng Thanh long trong thời kỳ kinh doanh năm 2011 55

4.5.2 Chi phí cơ hội cho việc trồng Lúa 57

4.5.2.1 Chi phí cơ hội cho việc trồng Lúa tại thời điềm 2011 57

4.5.2.2 Chi phí cơ hội cho sản xuất Lúa của cả vòng đời Thanh long 58

4.6 Những thuận lợi và khó trong quá trình chuyển đổi 63

4.6.1 Thuận lợi 63

4.6.2 Khó khăn 64

4.7 Một số giải pháp đề xuất cho nhà làm chính sách 65

4.7.1 Đối với chính sách đất đai 65

4.7.2 Đối với vấn đề VietGAP của địa phương 65

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC

Trang 8

VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt

Nam (Vietnamese Good Agricultural Practices)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Trang

Bảng 2.1 Khí Hậu Thời Tiết tại Xã Hồng Thái 7 

Bảng 2.2 Dân Số và Tình Hình Phân Bố Lao Động của Xã Hồng Thái Năm 2011 9 

Bảng 2.3 Cơ Cấu Lao Động Phân Theo Ngành Xã Hồng Thái Năm 2011 9 

Bảng 2.4 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Toàn Xã Năm 2011 11 

Bảng 4.1 Độ Tuổi của Chủ Hộ 26 

Bảng 4.2 Trình Độ Văn Hóa của Chủ Hộ 27 

Bảng 4.3 Tình Hình Vốn Tự Có của Nông Hộ 28 

Bảng 4.4 Tình Hình Vay Vốn của Nông Hộ 28 

Bảng 4.5 Nguyên Nhân Không Vay Vốn của Nông Hộ 29 

Bảng 4.6 Hiện Trạng Sử Dụng Đất tại Xã Hồng Thái Năm 2011 30 

Bảng 4.7 Quy Mô Diện Tích Canh Tác Lúa của các Hộ Điều Tra 31 

Bảng 4.8 Quy Mô Diện Tích Canh Tác Thanh long Trên Đất Lúa của Các Hộ Điều Tra 31  Bảng 4.9 Tổng Chi Phí Sản Xuất Lúa trong Một Năm (3 Vụ)/1000m2 34 

Bảng 4.10 Kết Quả - Hiệu Quả của Lúa trong Một Năm (3 Vụ)/1000m2 36 

Bảng 4.11 Nguyên Nhân Không Chuyển Đổi Cây Lúa Sang Thanh long 37 

Bảng 4.12 Nhận Định Khó Khăn Theo Ý Kiến Người Dân 38 

Bảng 4.13 Mong Muốn Chuyển Đổi của Các Hộ Trồng Lúa 39 

Bảng 4.14 Chi Phí Đầu Tư Cơ Bản cho 1000m2 Thanh long Giai Đoạn Kiến Thiết 40 

Bảng 4.15 Chi Phí Sản Xuất Bình Quân cho 1000m2 Thanh long trong Thời Kỳ Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2011 43 

Bảng 4.16 Năng Suất Bình Quân 1000m2 Thanh long Vụ Mùa và Vụ Nghịch Tính Theo Vòng Đời 44 

Bảng 4.17 Giá Bán Thanh long Theo Thời Vụ Năm 2011 46 

Bảng 4.18 Kết Quả - Hiệu Quả Đầu Tư Mô Hình Thanh long Trên 1000m2 Năm 2011 47 

Bảng 4.19 Bảng Chiết Tính NPV cho 1000m2 Thanh long 48 

Trang 10

Bảng 4.20 Các Tiêu Chí Thẩm Định Dự Án Sản Xuất Thanh long Theo Vòng Đời 15

Năm 49 

Bảng 4.21 Độ Nhạy của NPV khi Giá Bán Vụ Mùa và Vụ Nghịch Thay Đổi 51 

Bảng 4.22 Nguyên Nhân Dẫn Đến Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng 52 

Bảng 4.23 Nhận Định Thuận Lợi Sản Xuất Thanh long Theo Ý Kiến Chủ Hộ 53 

Bảng 4.24 Nhận Định Khó Khăn Sản Xuất Thanh long Theo Ý Kiến Chủ Hộ 54 

Bảng 4.25 So Sánh Kết Quả - Hiệu Quả Giữa Mô Hình Trồng Lúa (3 Vụ) với Mô Hình Trồng Thanh long Năm 2011 55 

Bảng 4.26 Chi Phí Cơ Hội cho Chính Sách Quy Hoạch Đất của Địa Phương 57 

Bảng 4.27 Chiết Tính NPV 800 Ha Lúa 59 

Bảng 4.28 Chiết Tính NPV 800 Ha Thanh long 60 

Bảng 4.29 Độ Nhạy của CPCH khi Giá Lúa Thay Đổi -10%, Giá Thanh Long Vụ Mùa và Vụ Nghịch Thay Đổi 61 

Bảng 4.30 Độ Nhạy của CPCH khi Giá Lúa Thay Đổi -5%, Giá Thanh Long Vụ Mùa và Vụ Nghịch Thay Đổi 62 

Bảng 4.31 Độ Nhạy của CPCH khi Giá Lúa Thay Đổi 5%, Giá Thanh Long Vụ Mùa và Vụ Nghịch Thay Đổi 62 

Bảng 4.32 Độ Nhạy của CPCH khi Giá Lúa Thay Đổi 10%, Giá Thanh Long Vụ Mùa và Vụ Nghịch Thay Đổi 63 

 

 

 

 

 

 

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

Trang

Hình 2.1 Bản Đồ Vị Trí Xã Hồng Thái 6 

Hình 3.1 Đồ Thị cho Chi Phí Cơ Hội của Lúa và Vải 23 

Hình 4.1 Biến Động về Diện Tích Đất Trồng Lúa Qua Các Năm 32 

Hình 4.2 Biến Động về Diện Tích Đất Trồng Thanh long Qua Các Năm 33 

Hình 4.3 Cơ Cấu Chi Phí Đầu Tư cho 1000m2 Lúa/Năm 35 

Hình 4.4 Năng Suất của Cây Thanh long Vụ Mùa và Vụ Nghịch Theo Vòng Đời 45 

Hình 4.5 Chi Phí Cơ Hội của Việc Chọn Sản Xuất Lúa 58 

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh Sách Các Hộ Điều Tra

Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới

là lúc cần phải rung hồi chuông cảnh báo tinh thần ra biển lớn của các doanh nghiệp và nông dân Việt Nam Phải nỗ lực để hàng nội địa có thể cạnh tranh hàng hóa nhập khẩu cũng như xuất khẩu ra thị trường thế giới Một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu là nâng cao năng suất và chất lượng hàng hóa nhằm xây dựng một nền kinh tế phát triển Chính nông nghiệp phát triển sẽ là yếu tố giải quyết nạn đói nghèo, nạn di dân ra thành thị và nhiều vấn nạn khác

Do vậy cần thiết có định hướng và giải pháp tập trung mọi nguồn lực để thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng – vật nuôi, giảm diện tích trồng Lúa, phát huy cây con có giá trị kinh tế cao nhằm nâng cao thu nhập cho người dân

Năm 2011 ở tỉnh Bình Thuận đã có 22.000 hộ nông dân trồng Thanh long, diện tích Thanh long lên tới 16.464 ha, xuất khẩu Thanh long đạt 35 ngàn tấn với kim ngạch 19-20 triệu USD theo báo Bình Thuận Ngoài 2 huyện có diện tích trồng Thanh long lớn

là Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc thì huyện Bắc Bình cũng đang phát triển mạnh cây Thanh long trên ruộng gò, ruộng 2 vụ bấp bênh với hàng trăm ha Trong 2 năm gần đây, diện tích Thanh long phát triển nhanh tại các xã Bình An, Hồng Thái, theo hướng trồng trên các ruộng Lúa có điều kiện thích hợp việc phát triển Thanh long Do Thanh long dễ trồng, thu lãi gấp nhiều lần cây Lúa nên diện tích cây Thanh long đã phát triển nhanh và tự phát

Trang 14

Xã Hồng Thái có điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho việc trồng Thanh long, có dòng sông Lũy chảy qua đảm bảo tưới tiêu và phát triển Thanh long hiệu quả kinh tế cao như thôn Thái Thành, Thái Hòa Tuy nhiên, xã Hồng Thái với diện tích trồng Lúa lớn 800

ha, với năng suất cao 7,0 tấn/ha (Ủy ban nhân dân Xã Hồng Thái năm 2011) Để thực hiện chính sách đảm bảo vấn đề an ninh lương thực do một số tỉnh hiện nay đã chuyển đổi

từ đất trồng Lúa sang các mô hình canh tác mới làm diện tích trồng Lúa giảm mạnh, do đó cuối năm 2011, Quốc hội đã thông qua nghị quyết về việc bảo vệ 3,8 triệu ha đất trồng Lúa trên cả nước Mới đây, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với các bộ, ngành chức năng đã xây dựng, trình Chính phủ dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng đất trồng Lúa đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Thực hiện thông tư đó ngày 18/4/2011 huyện Bắc Bình ra công văn theo quyết định 790/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận về việc công tác quản lý đất trồng Lúa, Thanh long theo quy hoạch 8000 ha của huyện Qua đó thực hiện

xử phạt hành chính, buộc phải khôi phục lại hiện trạng đất Lúa ban đầu như đã quy hoạch Nên xã không cho chuyển đổi đất trồng Lúa sang Thanh long trên ruộng với nguyện vọng của người dân

Liệu trồng Thanh long có đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân tỉnh Bình Thuận nói chung và nông dân xã Hồng Thái nói riêng? Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ Lúa sang Thanh long có thật sự đem lại hiệu quả hay không?Giá trị kinh tế đạt được từ sự chuyển đổi này là bao nhiêu? Chi phí cơ hội cho việc chuyển đổi này xét dưới gốc độ kinh tế xã hội là bao nhiêu?

Trước những câu hỏi đặt ra, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh Giá Hiệu

Quả Kinh Tế Chuyển Đổi Từ Trồng Lúa Sang Trồng Thanh long Tại Xã Hồng Thái Huyện Bắc Bình Tỉnh Bình Thuận” Kết quả mong đợi của đề tài có thể giúp cho chính

quyền địa phương trong việc trả lời các câu hỏi nêu trên Ngoài ra kết quả này cũng có thể

áp dụng cho một số khu vực khác trên toàn tỉnh trong việc phân bổ nguồn tài nguyên đất phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế chuyển đổi từ trồng Lúa sang trồng Thanh long tại xã Hồng Thái, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Khảo sát thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hồng Thái

 Phân tích thực trạng chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long

 So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình trồng Lúa và Thanh long

 Xác định chi phí cơ hội của việc trồng Lúa

 Phân tích tác động của sự thay đổigiá bán Lúa, giá bán Thanh long vụ mùa và vụ nghịch đến sự biến động của NPV và chi phí cơ hội

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Ứng với mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở trên, đề tài được giới hạn ở một phạm vi nghiên cứu cụ thể Phạm vi của đề tài gồm có ba phần đó là đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ nông dân trồng Lúa, những hộ trồng Thanh long, những hộ vừa trồng Lúa vừa trồng Thanh long trên địa bàn Xã Hồng Thái Huyện Bắc Bình Tỉnh Bình Thuận

1.3.2 Địa bàn nghiên cứu

Việc chọn địa bàn nghiên cứu phải phù hợp với nội dung và mục tiêu nghiên cứu Địa bàn được chọn là Xã Hồng Thái Huyện Bắc Bình Tỉnh Bình Thuận Bởi vì đây là xã

có xu hướng phát triển mạnh về Thanh long

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu của khóa luận bắt đầu từ ngày 15/08/2012 Và kết thúc vào ngày15/12/2012 khoảng thời gian này được quy định để thu thập, xử lý số liệu và viết bản thảo nghiên cứu

Trang 16

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1 nêu lên bối cảnh về tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất Lúa, Thanh long nói riêng và vấn đề an ninh lương thực trên địa bàn xã Từ đó, làm

cơ sở để đưa ra lý do chọn đề tài nghiên cứu, giới thiệu mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của

đề tài

Chương 2 mô tả một cách tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn xã, đây là những vấn đề nền tảng trong sản xuất nông nghiệp với những bối cảnh lịch

sử đã có về sản xuất Lúa và Thanh long tại Xã Hồng Thái

Chương 3 nêu lên cơ sở lý luận để tiến hành đề tài, trình bày các phương pháp nghiên cứu chủ yếu mà đề tài ứng dụng để tìm ra kết quả

Chương 4 nêu kết quả và thảo luận Đây là phần chính của đề tài Trong chương này trình bày chi tiết về kết quả đạt được của nghiên cứu như: tình hình sản xuất Lúa, Thanh long năm 2011, so sánh hiệu quả kinh tế của 2 mô hình trồng Lúa và Thanh long,

so sánh chi phí cơ hội cho việc chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long

Chương 5 trình bày các kết quả chính mà đề tài đã đạt được trong quá trình thực hiện nghiên cứu Phần kết luận sẽ nêu lại những kết quả nghiên cứu một cách ngắn gọn, ý nghĩa, những mặt đạt được cũng như những hạn chế của khóa luận làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị, các giải pháp, chính sách cần thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi của vấn đề

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

- Phía Đông giáp thị trấn Chợ Lầu

- Phía Tây giáp xã Lương Sơn

- Phía Nam giáp xã Hòa Thắng

- Phía Bắc giáp xã Bình An và Hải Ninh

Tổng diện tích đất tự nhiên 7.071,20 ha (theo địa giới 346) rất thuận lợi giao thông đường bộ cũng như giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng

Trang 18

Hình 2.1 Bản Đồ Vị Trí Xã Hồng Thái

Trang 19

10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Các số liệu về khí hậu thời tiết của xã Hồng Thái được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Khí Hậu Thời Tiết tại Xã Hồng Thái

Yếu tố Đơn vị Trung bình cao Trung bình Trung bình thấp

d) Thủy văn

Chế độ thủy văn của Xã Hồng Thái phụ thuộc các công trình ở các xã lân cận như:

hồ Cà Giây, Đập Đồng Mới và Thuỷ điện Đại Ninh có khả năng cấp nước trong toàn xã

Hệ thống sông ngòi ở xã có 2 con sông chính chảy qua:

- Sông Lũy chạy qua xã dài 6,3 km/78,5 km diện tích lưu vực của sông 1.919 km2, lưu lượng trung bình 10,43 m3/s

Trang 20

- Sông Cà Giây chảy qua địa bàn xã ở hạ lưu dài 3,8 km/15 km, diện tích lưu vực của sông 190 m2, lưu lượng trung bình 2,06 m3/s

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Điều kiện tự nhiên thuận lợi là yếu tố cơ bản cần thiết nhưng yếu tố quyết định cho phát triển sản xuất là điều kiện kinh tế - xã hội Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

và nhân lực dồi dào là những tiền đề thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của xã Hồng Thái

a) Cơ sở hạ tầng

Tổng chiều dài đường giao thông nông thôn trong xã 15,4 km và 27 km đường giao thông sản xuất từ 6 thôn Ngoài ra có 11 km đường giao thông quốc lộ 1A Tuy nhiên đường giao thông nông thôn tuy đã nâng cấp sỏi hóa 13 km và 6 km đường nhựa nhưng chưa có cống thoát nước cho nên đến mùa mưa thường xuyên bị lụt và lầy lội

Nước và điện sinh hoạt: xã Hồng Thái chưa có hệ thống cấp thoát nước, nước sinh hoạt hiện nay chủ yếu là nước giếng Tất cả các hộ trong xã đều có điện sinh hoạt

Toàn xã có 1 trường Trung học cơ sở, 2 trường tiểu học cơ sở, 1 trường mẫu giáo

Về y tế: tại địa phương có 1 trạm y tế và có một phòng khám dịch vụ dân số kế hoạch hóa gia đình với cơ sở vật chất ổn định

Ngoài ra tại địa phương còn có một số công trình công cộng như chợ, 2 sân vận động, Đài liệt sỹ

b) Dân số và nguồn lao động

 Dân số

Dân số toàn xã năm 2011 là 12.207 người, 2.629 hộ, bình quân 4,64 người/hộ Mật

độ dân số là 173 người/km2

Tỷ lệ tăng dân số chủ yếu là tăng tự nhiên : 1,09%

Tỷ lệ tăng dân số cơ học : 1,21%

Trang 21

Bảng 2.2 Dân Số và Tình Hình Phân Bố Lao Động của Xã Hồng Thái Năm 2011

Theo thống kê mới đây (năm 2010) toàn xã có 6.280 người trong độ tuổi lao động

chiếm 51.43% so với dân số

Cơ cấu lao động được thể hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Cơ Cấu Lao Động Phân Theo Ngành Xã Hồng Thái Năm 2011

Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn:

- Sơ cấp (3 tháng trở lên) 7%, tỷ lệ trong nông nghiệp 5%

- Trung cấp 3%, tỷ lệ trong nông nghiệp 2%

Trang 22

- Đại học 1 %, tỷ lệ trong nông nghiệp 0,5%

- Đào tạo ngắn hạn:5%

c) Công tác khuyến nông

Công tác khuyến nông là cầu nối giữa cán bộ kỹ thuật và nông dân và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Công tác khuyến nông hỗ trợ cho người nông dân những kiến thức khoa học và giúp nông dân áp dụng những kiến thức này vào thực tế sản xuất để đạt hiệu quả cao

Hàng năm, Ban Nông Nghiệp xã đã tổ chức 1 – 5 lớp tập huấn tùy theo nhu cầu của nông dân trong từng vụ sản xuất Dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật ở Trung Tâm Khuyến Nông và Trạm Bảo Vệ Thực Vật huyện Bắc Bình, nông dân đã nắm bắt nhiều kỹ thuật và kinh nghiệm bổ ích để phục vụ công việc của họ

2.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất

Xã Hồng Thái được chia làm 6 thôn (Thái Thành, Thái Hoà, Thái An, Thái Hiệp, Thái Bình và Thái Thuận) với tổng diện tích tự nhiên là 7.071,2 ha Trong đó, diện tích từng loại đất đai có đến đầu năm 2011 cụ thể ở bảng 2.4

Trang 23

Bảng 2.4 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Toàn Xã Năm 2011

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Mã

Tổng diện tích các loại đấttrong địa giới hành chính

Đất ở tại nông thôn ONT 128,77

Đất ở tại đô thị ODT

 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 26,88

 Đất phi nông nghiệp khác PNK

 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

 Núi đá không có rừng cây NCS

Nguồn: ban thống kê xã Hồng Thái, 11/2011

Trang 24

2.3 Đánh giá chung về tổng quan

xã tăng trưởng nhanh

Điều kiện tự nhiên của xã khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đa dạng hoá các loại cây trồng, đất đai rộng, tập trung nên thuận tiện cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây trồng Đặc biệt phù hợp với phát triển cây Thanh long mang năng suất cao

Trên địa bàn có mạng lưới hồ, suối phân bố tương đối đồng đều, địa hình thuận lợi cho xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ phục vụ tưới nước cho sản xuất nông nghiệp

2.3.2 Khó khăn

Kinh tế phát triển chưa cân đối giữa các ngành, mang đậm nét thuần nông, xuất phát điểm các ngành CN- TTCN, thương mại dịch vụ chưa cao, sản xuất hàng hoá chưa hoàn chỉnh

Mức sống người dân còn thấp, đời sống văn hoá tinh thần còn nghèo nàn, y tế chăm sóc sức khoẻ cho người dân chưa được đầy đủ, chất lượng giáo dục còn hạn chế do trường lớp còn thiếu, dân cư sống rải rác không tập trung

Số lượng và chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho dân sinh còn rất kém, hầu hết chưa được đầu tư, chưa thể phát huy được những lợi thế về điều kiện

tự nhiên và con người nơi đây, thực hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn, phát triển một cách đồng bộ cơ cấu các ngành kinh tế

Trang 25

3.1.1.2 Sự cần thiết của chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng bỏ dần tình trạng thuần nông Phát huy đầy đủ lợi thế so sánh về tiềm năng đất đai khí hậu và kinh nghiệm truyền thống cùng với quá trình thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, đa dạng đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Điều đó đòi hỏi phải hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa lớn dựa trên việc xác định hiệu quả cây trồng thích hợp, tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa dịch vụ đầu vào quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phép áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật về cây trồng thích hợp cho từng vùng kinh tế, cho phép tăng năng suất và sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm Áp dụng công nghệ sinh học về phân bón, BVTV cho phép tăng năng suất, tiết kiệm chi phí và thay thế dần các loại thuốc hóa học độc hại với người và gia súc, bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 26

Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng phát huy các ưu thế cạnh tranh của địa phương và nâng cao giá trị sản xuất, không chỉ xóa đói giảm nghèo mà người dân

có thể từng bước làm giàu tạo thương hiệu của cây trồng chủ lực của địa phương

3.12 Quy trình kỹ thật trồng Thanh long

3.1.2.1 Chuẩn bị đất

Đất cần cày bừa kỹ trong mùa nắng, phơi đất trừ cỏ dại, hố đào sâu 0,3 m, rộng 1,5m, cho phân, rơm rạ và 10 kg phân chuồng hoai + 0.5 kg phân lân

3.1.2.2 Chuẩn bị cây trụ

Có thể dùng gỗ, trụ gạch hoặc xi măng cốt sắt để trồng Thanh long Hiện nay trụ

xi măng cốt sắt đang được khuyến cáo và sử dụng phổ biến trong sản xuất Trụ có kích thước dài 2 - 2,2 m, cạnh vuông từ 15 - 20 cm

Khi trồng, phần trên mặt đất cao khoảng 1,5 - 1,6 m, phần chôn dưới mặt đất khoảng 0,5 - 0,6 m, phía trên trụ có 4 cọng sắt ló ra dài 20 - 25cm được bẻ cong theo 4 hướng dùng làm giá đỡ cho cành Thanh long

3.1.2.3 Mật độ khoảng cách

Cây Thanh long là cây ưa sáng và cần nhiều ánh nắng, nếu trồng mật độ dày cành đan chéo nhau khó đi lại chăm sóc Nên trồng với khoảng cách là 3m x 3m (hàng cách hàng 3 m, trụ cách trụ 3m), mật độ khoảng 1.000 - 1.100 trụ/ha

3.1.2.4 Giống trồng

Giống hiện trồng phổ biến là giống Thanh long ruột trắng Giống có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khó khăn, cho năng suất cao, hình dạng trái đẹp,

vỏ màu đỏ, thịt trái màu trắng

Giống có thời gian ra hoa từ tháng 4 - 9 (chính vụ), thời gian từ đậu trái đến thu hoạch khoảng 28 - 35 ngày

Cành được chọn làm hom giống cần chọn ở những cành tốt, khỏe và phải đạt các tiêu chuẩn sau :

Trang 27

- Tuổi cành 12 tháng (đã cho trái vụ trước, không nên chọn những cành vừa mới cho trái), cần chọn các cành có gốc cành đã bắt đầu hoá gỗ để hạn chế bệnh thối cành

- Chiều dài cành tốt nhất từ 40 - 50 cm

- Cành khỏe có màu xanh đậm, sạch sâu bệnh

- Các mắt trên cành phải mang chùm gai tốt, mẩy

- Phần gốc cành được cắt bỏ phần vỏ khoảng 2 - 4 cm chỉ để lại lõi giúp nhanh ra rễ

và tránh thối gốc Cành được giâm nơi thoáng mát khoảng 20-30 ngày ra rễ có thể đem trồng

- Tháng 5-6 : Đối với các vùng thiếu nước nên trồng vào đầu mùa mưa (tháng 5-6) nhưng sẽ gặp khó khăn về hom giống

- Tốt nhất có kế hoạch giâm hom để chủ động xuống giống

- Sau khi trồng dùng dây cột hom vào trụ để tránh gió làm lung lay, đổ ngã

- Mỗi trụ đặt 4 - 5 hom theo từng mặt trụ

c) Tưới nước

Cây Thanh long là cây chịu hạn, tuy nhiên trong điều kiện nắng hạn kéo dài nếu không đủ nước sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của cây và giảm năng suất

Trang 28

Biểu hiện của sự thiếu nước ở cây Thanh long là: Cành mới hình thành ít, cành sinh trưởng rất chậm, bị teo tóp và chuyển sang màu vàng Ở những cây thiếu nước khi

ra ra hoa, tỉ lệ rụng hoa ở các đợt ra hoa đầu tiên cao > 80%, quả nhỏ Do đó, cần tưới nước thường xuyên đảm bảo đủ độ ẩm cho cây phát triển

d) Tủ gốc giữ ẩm

Vào mùa nắng nên dùng rơm rạ, xơ dừa, rễ lục bình (bèo tây) để tủ gốc giữ ẩm cho cây Ngoài việc giữ ẩm cho cây biện pháp này còn giúp hạn chế sự phát triển của cỏ dại và bổ sung dinh dưỡng cho đất

e) Tỉa cành và tạo tán

Mục đích của tỉa cành và tạo tán là tạo cho cây có bộ khung cơ bản, thông thoáng giúp cây sinh trưởng mạnh, cho năng suất cao và ổn định

Tỉa cành tạo bộ tán đẹp cho cây, hạn chế sâu bệnh và cạnh tranh dinh dưỡng

- Từ mặt đất tới giàn, tỉa tất cả các cành xung quanh chỉ để lại một cành phát triển tốt, áp sát cây trụ

- Trên giàn, tỉa cành theo nguyên tắc 1 cành mẹ để lại 1-2 cành con, chọn cành sinh trưởng mạnh, phát triển tốt, tỉa bỏ các cành tai chuột (bánh mì), cành ốm yếu, cành sâu bệnh, cành già không còn khả năng cho quả, các cành nằm khuất trong tán không nhận được ánh sáng Khi cành dài 1,2m - 1,5m bấm đọt cành giúp cành phát triển tốt và nhanh cho quả

- Hàng năm, sau khi thu hoạch cần tỉa bỏ những cành đã cho quả 2 năm, cành bị sâu bệnh, cành ốm yếu, cành nằm khuất trong tán

Trang 29

g) Phân bón

Tuỳ theo loại đất, giai đoạn sinh trưởng của cây Thanh long mà phải bón đầy đủ phân cho cây phát triển Riêng đối với phân chuồng phải có nơi ủ để hạn chế ô nhiễm đất và nguồn nước

 Giai đoạn kiến thiết cơ bản : (1-2 năm đầu sau khi trồng)

- Bón lót: Được áp dụng vào 1-2 ngày trước khi trồng, với liều lượng 5 - 10 kg phân chuồng hoai, 0,5 kg Super lân hoặc Lân Văn Điển/trụ

- Nếu không chủ động được nguồn phân chuồng có thể thay thế phân chuồng bằng các loại phân hữu cơ sinh học với liều lượng từ 0,5 - 1 kg theo khuyến cáo của nhà sản xuất

- Một tháng sau khi trồng, bón 25g Urea + 25g DAP/trụ, hoặc 80g NPK 15/trụ

20-20 Định kỳ bón 1 tháng/lần

Cách bón: rải phân xung quanh gốc (cách gốc 20 - 40 cm tuỳ theo tuổi cây), lấp lớp đất mỏng hoặc dùng rơm tủ lên, tưới nước

 Giai đoạn kinh doanh : (Từ năm thứ 3 trở đi)

- Lần 1: (sau khi thu hoạch) bón 15 - 20 kg phân chuồng hoai mục hoặc thay thế bằng phân hữu cơ sinh học với liều lượng 2 -5 kg/trụ

- Lần 2: (chuẩn bị ra hoa) bón 0,5 - 1,0 kg phân hữu cơ sinh học/trụ

- Lần 3: (nuôi trái) bón 0,5 - 1,0 kg phân hữu cơ sinh học/trụ

h) Phòng trừ sâu bệnh

 Sâu

- Kiến: Regent, Trebon, Ata brom,…

- Ruồi đục trái: đặt bẫy dẫn dụ Pheromon

- Bọ xít: Trebon, Appland Mip

Trang 30

 Bệnh

- Bệnh thối cành: Kasuran,

- Bệnh đốm nâu: Thảo mộc Sông Lam 333 50ND

- Bệnh thối đầu cành: Thảo mộc Sông Lam 333 50ND

i) Thu hoạch

Trái Thanh long có 3 lần chín lại, thường phải thu hoạch khi màu của vỏ chuyển từ màu xanh sang màu đỏ được khoảng 3 ngày Tuy nhiên tùy mục đích thu hái để chọ thời điểm thu hoạch thích hợp

3.1.2.6 Kỹ thuật cho trái nghịch vụ

Có nhiều biện pháp xử lý ra hoa nghịch vụ nhưng biện pháp thắp đèn là hiệu quả nhất

Thời gian thắp sáng liên tục từ 15-20 đêm tùy theo mùa và điều kiện thời tiết, thời gian thắp đèn từ 7-10 giờ/đêm Sau khi ngưng thắp đèn 3-5 ngày thì cây ra hoa Từ khi ra hoa đến thu hoạch khoảng 52-54 ngày

Trước khi thắp đèn 1 tuần cần phải bón phân đón hoa có tỷ lệ lân và kali cao, khi bắt đầu thắp đèn thì xử lý thêm phân Krista-MKP với liều 100- 200 g/trụ để đạt tỷ lệ ra hoa cao nhất

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

a) Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập tại UBND Xã Hồng Thái các số liệu từ năm 2010 đến nay Bao gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sử dụng đất và thay đổi sử dụng đất ở địa phương, các số liệu thống kê báo cáo kinh tế xã hội của xã Ngoài ra, còn tham khảo một

số luận văn, sách báo, mạng internet

b) Thu thập số liệu sơ cấp

Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là so sánh hiệu quả kinh tế của trồng Lúa so với trồng Thanh long chuyển đổi trên đất Lúa, chúng tôi tiến hành xác

Trang 31

tra là 70 Trong đó, 25 hộ trồng Lúa, 25 hộ chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long và

10 hộ vùa trồng Lúa vừa trồng Thanh long trên địa bàn xã

Thực hiện điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để có thể phản ánh đúng thực trạng sản xuất của xã Cụ thể chúng tôi phân chia danh sách các hộ thành ba nhóm chính: nhóm hộ trồng Lúa, nhóm hộ chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh longvà những hộ vừa trồng Lúa vừa trồng Thanh longcủa xã để nghiên cứu Trên cơ sở đó chúng tôi tiếp tục chọn ngẫu nhiên từ danh sách của ba nhóm hộ này để điều tra theo địa chỉ đã

có sẵn

Tuy nhiên, có thể không đủ số hộ điều tra trồng thanh long theo vòng đời 15 năm

Vì người dân mới chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long trong 10 năm trở lại đây Để phân tích hiệu quả kinh tế của vòng đời cây thanh long chúng tôi tiến hành chọn 5 hộ trồng Thanh long trên đất trồng cây lâu năm, vì việc đầu tư trồng cây Thanh long trên đất cây lâu năm và đất Lúa cũng tương đồng nhau để đề tài thực tế và hoàn thiện hơn

3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

a) Phương pháp mô tả

Kết hợp những thông tin từ lãnh đạo địa phương và các dữ liệu thu được từ quan sát, phỏng vấn và vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường để mô tả thực trạng của việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở địa bàn nghiên cứu Từ đó có những nhận định nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn của việc chuyển đổi Đồng thời tìm ra những giải pháp thích hợp cho phát triển nghành trồng Thanh long

b) Phương pháp so sánh

Bao gồm cả số tương đối và số tuyệt đối Đề tài so sánh hiệu quả kinh tế của những

hộ trồng Thanh long và trồng Lúa

c) Phương pháp tính khấu hao

Luận văn sử dụng phương pháp tính khấu hao đều

 Phân bổ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản vườn Thanh long

Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí: Máy móc thiết bị, trụ, giống, phân bón, thuốc BVTV, nhiên liệu tưới tiêu, hệ thống tưới, chi phí công lao động Tất cả được phân bổ đều vào giai đoạn kinh doanh trong 13 năm

Trang 32

 Khấu hao công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ bao gồm: bình phun thuốc, kéo tỉa cành, cuốc xẻng, rổ,… được phân bổ trong 13 năm

d) Quan điểm về xác định hiệu quả kinh tế của cây ngắn ngày

Chỉ tiêu kết quả

 Giá trị sản lượng = giá bán * sản lượng

Giá trị sản lượng chính là tổng doanh thu của quá trình sản xuất, phản ánh kết quả đạt được của quá trình sản xuất, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng

 Tổng chi phí = chi phí vật chất + chi phí lao động

Chi phí vật chất gồm: Phân bón, thuốc BVTV, giống, chi phí vận chuyển, tưới nước

Chi phí lao động gồm: Lao động nhà, lao động thuê ngoài

 Lợi nhuận = tổng doanh thu – tổng chi phí

Lợi nhuận là chỉ tiêu đo lường mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra Mục tiêu của người sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận, cho nên lợi nhuận càng cao càng đạt kết quả cao

 Thu nhập = lợi nhuận + chi phí lao động nhà

Thu nhập là phần dôi ra giữa doanh thu và chi phí sản xuất không tính công lao động nhà

Chỉ tiêu hiệu quả

 Tỷ suất lợi nhuận theo CPSX = lợi nhuận / CPSX

Tỷ suất này nói lên 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = lợi nhuân / doanh thu

Tỷ suất này nói lên 1 đồng doanh thu vào mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Tỷ suất thu nhập theo CPSX = thu nhập / CPSX

Tỷ suất này nói lên 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập

Trang 33

 Hiệu quả đồng chi phí = tổng doanh thu / tổng chi phí

Tỷ suất này nói lên 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

e) Quan điểm về xác định hiệu quả kinh tế của cây dài ngày

Hiện giá ròng NPV (Net Present Value) Là hiệu số giữa giá trị hiện tại được

tính theo một suất chiết khấu nào đó của dòng ngân lưu thu nhập mà dự án sẽ mang lại trong tương lai so với hiện giá của các khoản đầu tư phải bỏ ra cho dự án Khi NPV ≥ 0 thì dự án đáng giá Nếu hiểu một cách đơn giản thì NPV cho biết hiện giá của tổng lãi ròng mà dự án đem lại trong suốt dòng đời, dự án nào có tổng lãi ròng lớn hơn thì sẽ có lợi hơn

Công thức tính toán: NPV  – 

Trong đó: NPV là hiện giá ròng

t: thời gian tính dòng tiền r: suất chiết khấu

Bt: dòng tiền vào của dự án tại thời điểm t n: tổng thời gian thực hiện dự án Ct: dòng tiền ra của dự án tại thời điểm t

Nếu NPV > 0, dự án đáng giá, NPV càng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn

Suất nội hoàn IRR (Internal Rate of Return) Là tỉ suất chiết khấu mà tại đó

hiện giá ròng bằng 0 (NPV = 0), tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỉ suất sinh lời tối thiểu của dự án Nghĩa là khi NPV bằng 0 thì dự án cũng tạo ra được một tỉ

lệ lợi nhuận ít nhất bằng IRR IRR dùng để thẩm định sự đáng giá của dự án, nếu IRR của dự án lớn hơn suất sinh lợi kỳ vọng hoặc lớn hơn tỉ suất lãi vay hoặc chiết khấu thị trường thị dự án được đánh giá là có hiệu quả và chấp nhận thực hiện

Công thức tính: IRR = r1 + (r2 – r1)NPV1/NPV1 + NPV2

Trong đó:

r1 là suất chiết khấu ứng với NPV1> 0

r2 là suất chiết khấu ứng với NPV2< 0, với r2> r1

Trang 34

Nếu IRR ≥ suất chiết khấu thì dự án là khả thi, ngược lại IRR < suất chiết khấu,

dự án không đem lại hiệu quả

Phân tích tỷ số B/C.Một dự án được chọn là dự án mang lại lợi nhuận tuyệt đối

tức khối lượng của lãi ròng lớn nhất Tuy nhiên nguồn lực nói chung theo quy luật ngày một khan hiếm, vì vậy cần xem xét dự án tạo ra lợi nhuận nhất ấy đã phải sử dụng mức vốn đầu tư là bao nhiêu Hiệu quả mà dự án mang lại thật có thật sự thỏa đáng hay không khi so sánh với cùng mức vốn như vậy nếu được đầu tư vào một dự án khác? Để giải quyết câu hỏi trên, người ta thường dùng chỉ tiêu so sánh tương đối: tỷ số lợi ích/chi phí

Công thức: Tỷ số B/C = PV (thu)/ PV (chi)

- B/C ≥ 1, tức NPV ≥ 0: kết luận dự án đáng giá

- Nếu hai dự án có mọi khía cạnh như nhau, chọn dự án có tỷ suất B/C lớn hơn

f) Chi phí cơ hội

 Khái niệm

Chi phí cơ hội là lợi ích bị mất đi khi chọn lựa một quyết định nào đó Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là nguồn lực khan hiếm nên buộc chúng ta phải thực hiện sự lựa chọn Lựa chọn là thực hiện sự đánh đổi, tức là để nhận được một lợi ích nào đó buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một lợi ích nhất định cho nó Như vậy, chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (là những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác, phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn) Do quy luật về sự khan hiếm nên luôn tồn tại những sự đánh đổi khi thực hiện các sự lựa chọn Hay nói cách khác, chi phí cơ hội luôn tồn tại

Xem xét ví dụ ở việc quyết định chọn sản xuất Lúa hay Vải Ta thấy khi số lượng một loại sản phẩm càng tăng lên nhiều chừng nào thì CPCH của nó càng lớn chừng đó Nghĩa là nếu nền kinh tế nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất với số lượng Vải ít,

Trang 35

trước và ngược lại, khi muốn tăng thêm một kg Lúa thì cũng đòi hỏi hy sinh lượng Vải ngày càng nhiều hơn Sự biến thiên đó có tính quy luật và được các nhà kinh tế gọi là quy luật chi phí cơ hội tăng dần Thực chất quy luật chi phí cơ hội tăng dần được sinh ra từ quy luật năng suất giảm dần

Hình 3.1 Đồ Thị cho Chi Phí Cơ Hội của Lúa và Vải

 Chi phí cơ hội được sử dụng trong đề tài

Khi đánh giá kết quả - hiệu quả của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chúng ta cần xác định chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực: chi phí cơ hội của đất, phân bón, nước, Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và kiến thức, chúng tôi xác định chi phí cơ hội của việc trồng Lúalà lợi ích bị mất đi khi không trồng Thanh long.Trong nghiên cứu này việc xác định chi phí cơ hội của việc quyết định sản xuất Lúa thay vì sản xuất Thanh long được dựa trên giả định là chi phí cơ hội không thay đổi khi dịch chuyển nguồn lực sản xuất (diện tích đất) từ sản xuất Lúa sang Thanh long Giả định này được dựa trên cơ

sở sau:

- Giới hạn khả năng sản xuất chỉ dựa trên nguồn lực 800 ha đất, nhưng trên thực tế diện tích sản xuất Thanh long ở Bình Thuận lớn hơn gấp nhiều lần Do đó, khi diện tích Thanh long thay đổi do sự dịch chuyển nguồn lực (diện tích đất) từ Lúa sang Thanh long

sẽ không có tác động đến quy luật năng suất biên của các yếu tố đầu vào đất giảm dần

Trang 36

- Tỷ giá đầu ra Plúa/ Pthanhlong được giả định là không thay đổi Giả định này sẽ được

gỡ bỏ khi xem xét tác động của sự thay đổi giá qua phân tích độ nhạy

Vì vấn đề đảm bảo an ninh lương thực chính quyền địa phương muốn giữ 800 ha diện tích trồng Lúa không cho chuyển sang trồng Thanh long Như vậy,lợi ích thu được từ

việc chuyển sang trồng Thanh long sẽ là chi phí cơ hội cho việc sản xuất Lúa

 Phương pháp xác định chi phí cơ hội trong đềtài

Vì cây Lúa là cây ngắn ngày và Thanh long là cây dài ngày, nên việc so sánh hiệu quả kinh tế của hai cây và xác định chi phí cơ hội là vấn đề cần được làm rõ Chúng tôi tiến hành xác định chi phí cơ hội của việc chuyển đổi cây Lúa sang Thanh long gồm 3 bước:

 Bước 1: Xác định kết quả - hiệu quả kinh tế của cây Lúa trong một năm (3

vụ)/1000m 2

Cây Lúa một năm thu hoạch 3 lần, trong khi đóThanh long thì thu hoạch nhiều lần trong giai đoạn kinh doanh Vì thế, để đơn giản trong việc so sánh hiệu quảkinh tế và tính chi phí cơ hội, chúng tôi cũng xác định hiệu quả của cây Lúa và Thanh long trong một năm

 Bước 2: Xác định kết quả - hiệu quả của cây Thanh long trong một năm kinh

doanh/1000m 2

Vì cây Thanh long có giai đoạn kiến thiết là 2 năm nên chúng tôi tiến hành tính tổng chi phí của Thanh long trong 2 năm kiến thiết, sau đó phân bổ đều cho giai đoạn kinh doanh của cây Thanh long là 13 năm, để xác định được mức phân bổ chi phí đầu tư

cơ bản sản xuất Thanh long trong một năm

Giá bán Thanh long vụ mùa và vụ nghịch chênh lệch rất lớn, bên cạnh đó sản lượng Thanh long vụ mùa gấp đôi sản lượng vụ nghịch Do đó, khi tính hiệu quả có thể sai lệch khi sử dụng giá bán trung bình cho cả năm, nên chúng tôi thực hiện tính doanh thu bằng cách tính: doanh thu vụ mùa (giá * sản lượng vụ mùa)+ doanh thu vụ nghịch

Trang 37

 Bước 3: Xác định chi phí cơ hội

Xác định chi phí cơ hội cho từng năm: Đối với cây Lúa năng suất không chênh lệch nhiều giữa các vụ và các năm(nếu các điều kiện yếu tố khác không đổi) Nhưng đối với Thanh long là cây dài ngày nên tới năm thứ 9, 10 trở đi năng suất sẽ giảm dần theo thời gian Do đó, chúng tôi xác định chi phí cơ hội cho năm kinh doanh của Thanh long, nghĩa là nếu chuyển đổi sangtrồng Thanh long ởnăm thứ n thì chi phí cơ hội khi chọn trồng Lúa trên 1000m2 là bao nhiêu? Với thời giá là năm 2011

Xác định chi phí cơ hội khi chính quyền quy hoạch 800 ha đất, không cho chuyển đổi sang trồng Thanh long: Vì vấn đề an ninh lương thực, chính quyền không cho người dân tự phát chuyển đổi Như vậy chi phí cơ hội của việc sản xuất Lúa trên 800 ha là sản lượng Thanh long có thể thu được trên diện tích này

g) Phương pháp phân tích độ nhạy

 Là việc phân tích xem sựthay đổi NPV của mô hình cây Thanh long khi giá bán vụ mùa và vụ nghịch thay đổi Nhằm đưa ra quyết định đúng cho tương lai về mức độ an toàn trong sản xuất nông nghiệp, giúp bà con nông dân có thể yên tâm trong lựa chọn mô hình sản xuất, cũng như mức độ đầu tư cho các yếu tố này

 Ngoài ra mục tiêu của phân tích độ nhạy là xem xét biến động của chi phí cơ hội khi giá Thanh long và giá Lúa thay đổi

Từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp và thực tế cho việc chọn mô hình cây trồng này trong tương lai tại địa phương

Trang 38

 

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm của mẫu điều tra

Nguồn tin: Điều tra và TTTH

Độ tuổi chủ yếu của các hộ là trên 50 tuổi chiếm 39% Đây là một lợi thế trong hoạt động sản xuất hiện tại vì những người lao động trong độ tuổi này có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, các chủ hộ này khó tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, trình độ và năng suất lao động bị hạn chế Bên cạnh đó, các chủ hộ ở độ tuổi trung niên từ 41 – 50 tuổi cũng khá cao, chiếm 36%, độ tuổi này cũng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và rất mong muốn được chuyển đổi sản xuất để tăng thu nhập Lực lượng lao động trẻ với độ tuổi từ 25 – 40 tuổi chiếm 26% những người trong độ tuổi này dễ dàng tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào trong sản xuất

Trang 39

21 người chiếm 30% và chủ hộ học đến cấp 3 là 6 người, chiếm 9% Đây cũng là yếu tố thuận lợi trong việc tiếp thu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, góp phần tăng năng suất và thu nhập cải thiện đời sống dân cư

4.1.3 Tín dụng

a) Tình hình vốn tự có

Hoạt động canh tác có tốt hay xấu còn tùy thuật vào vốn đầu tư Tuy nhiên vốn tự

có lại khác nhau trong mỗi hộ, mỗi nhóm chuyển đổi và không chuyển đổi Tình hình vốn

tự có của nông hộ được trình bày ở bảng 4.3

Trang 40

họ đủ để sản xuất Trong khi đó, xét về nhóm chuyển đổi từ trồng Lúa sang trồng Thanh long có 26 hộ chiếm 74% là vốn tự có không đủ để canh tác mô hình mới và chỉ có 9 hộ chiếm 26% là đủ vốn tự có để sản xuất Thấy được điều này là do chuyển sang mô hình canh tác mới cần nhiều vốn vì chi phí đầu tư ban đầu rất cao Trong khi canh tác mô hình

cũ là trồng Lúa thì đầu vào tương đối thấp, không phải lo nhiều về vấn đề vốn đầu tư

Với tình trạng không đủ vốn tự có của các nông hộ như trên việc tìm hiểu tình hình vay vốn để canh tác của hai nhóm hộ là cần thiết

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm