1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ QUYẾT TIẾN

73 275 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 851,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ QUYẾT TIẾN LÊ KIỀU TÂM Ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người hướng dẫn:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI

CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ QUYẾT TIẾN

LÊ KIỀU TÂM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 5/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI

CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ QUYẾT TIẾN

LÊ KIỀU TÂM Ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Ths.Đỗ Minh Hoàng

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 5/2013

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại Công ty dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến” do Lê Kiều Tâm, sinh viên khóa 35, ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày _

ĐỖ MINH HOÀNG Người hướng dẫn,

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin cảm ơn ba mẹ đã tần tảo nuôi con ăn học cho đến ngày hôm nay và những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên và đó cũng là nguồn động lực và niềm tin giúp cho con vững bước trong cuộc sống và trên con đường học tập

Em xin cảm ơn tất cả thầy cô, đặc biệt là quí thầy cô khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã truyền đạt rất nhiều kiến thức cơ bản về chuyên ngành, cũng như những kinh nghiệm, những lời khuyên thật quí báu trong cuộc sống Những điều này sẽ là những viên gạch nền tảng giúp cho em xây dựng con đường đi tới tương lai

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô Đỗ Minh Hoàng đã nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Tôi xin cảm ơn tất cả những người bạn đã cùng chia sẻ những buồn vui trong suốt quãng đời sinh viên của tôi

Tôi xin chân thành gửi đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể CBCNV Công ty dịch

vụ bảo vệ Quyết Tiến - những người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận những hoạt động thực tế tại Công ty, nhất là những hoạt động Quản trị nhân sự- lòng biết ơn sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp nhất Tôi xin kính chúc Công ty gặt hái nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh và ngày càng

mở rộng hoạt động của mình không chỉ trong nước mà còn cả trên thế giới

Cuối cùng, tôi xin chúc toàn thể quí thầy cô trường Đại Học Nông Lâm luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục và hoạt động nghiên cứu của mình

Chân thành cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 5/2013

Lê Kiều Tâm

Trang 5

vụ bảo vệ Quyết Tiến qua hai năm 2011 và 2012.Nội dung phân tích bao gồm: tình hình lao động của Công ty trong những năm gần đây về số lượng, trình độ, tỷ lệ nam,

nữ, công tác trả lương, thưởng và các khoản phúc lợi tại Công ty như thế nào Từ đó đưa ra một số giải pháp về công tác sử dụng lao động tại Công ty

Kết quả điều tra cho thấy thực trạng sử dụnglao động tại Công ty là khá hoàn chỉnh Tuy nhiên với tốc độ thay đổi để cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Công ty như hiện nay thì Công ty Dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến cần phải hoàn thiện hơn nữa công tác

về một số khía cạnh như: Trả lương, thưởng, phúc lợi, chăm sóc y tế, an toàn vệ sinh.vv Để người lao động yên tâm về cuộc sống mà tận tâm làm việc phát triển Công

ty

Trang 6

v

MỤC LỤC

MỤC LỤC v 

DANH MỤC BẢNG viii 

DANH MỤC HÌNH ix 

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1  Đặt vấn đề 1 

1.2  Mục tiêu nghiên cứu 2 

1.2.1  Mục tiêu chung 2 

1.2.2  Mục tiêu cụ thể 2 

1.3  Phạm vi nghiên cứu 2 

1.3.1  Phạm vi không gian 2 

1.3.2  Phạm vi thời gian 2 

1.4  Cấu trúc của bài luận văn 2 

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4 

2.1 Tổng quan về Công ty dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến 4 

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến 4 

2.1.2   Lịch sử hình thành và phát triển 5 

2.1.3  Chức năng, nhiệm vụ 6 

2.1.4  Các loại hình dịch vụ và giải pháp của Công ty 7 

2.2  Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến 7 

2.2.1  Sơ đồ tổ chức 7 

2.2.2  Chức năng, nhiệm vụ trong hệ thống tổ chức của Công ty 8 

2.3 Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty 14 

2.3.1 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh 14 

2.3.2  Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh 14 

2.3.3  Đặc điểm về thị trường 15 

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 

3.1 Cơ sở lý luận 16 

Trang 7

vi

3.1.1  Thực trạng nguồn lao động tại Việt Nam 16 

3.1.2  Một số khái niệm 22 

3.1.3  Khái niệm cơ bản về tạo động lực lao động 23 

3.1.4  Các hình thức tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp 25 

3.2 Phương pháp nghiên cứu 27 

3.2.1  Phương pháp thống kê mô tả 27 

3.2.2  Phương pháp so sánh 28 

3.2.3  Một số chỉ tiêu phân tích 28 

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30 

4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai năm 2011 – 2012 30 

4.1.1  Cơ cấu doanh thu 30 

4.1.2  Cơ cấu chi phí 31 

4.1.3  Kết quả kinh doanh của Công ty 31 

4.2 Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại Công ty 32 

4.2.1  Công tác lập kế hoạch nhân sự 32 

4.2.2  Công tác tuyển dụng nhân sự 33 

4.2.3  Tình hình sử dụng lao động tại Công ty 36 

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng sử dụng lao động tại Công ty 43 

4.3.1  Tính chất công việc hiện tại 43 

4.3.2  Chế độ lương tại Công ty 44 

4.3.3   Môi trường làm việc 47 

4.3.4  Khả năng thăng tiến 49 

4.3.5  Thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng lao động tại Công ty 50 

4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty 51 

4.4.1 Hoàn thiện công tác tuyển chọn lao động 51 

4.4.2 Hoàn thiện công tác phân phối thu nhập 52 

4.4.3 Cải thiện mối quan hệ giữa nhân viên với nhân viên, nhân viên với cấp trên 52 

4.4.4  Hoàn thiện chế độ phúc lợi cho nhân viên 53 

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 

5.1 Kết luận 54 

5.2 Kiến nghị 55 

Trang 8

vii

5.2.1  Đối với Công ty dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến 55 

5.2.2  Đối với cơ quan quản lý nhà nước 55 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 

PHỤ LỤC 55 

Phụ lục 1 : Bảng hành vi vi phạm và mức độ xử lý kỉ luật 55 

Phụ lục 2 : Bảng câu hỏi 58 

Trang 9

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1:Sơ Đồ Các Hình Thức Tạo Động Lực Cho Người Lao Động 28 

Bảng 4.1:Cơ Cấu Doanh Thu Của Công Ty Trong Năm 2011 – 2012 30 

Bảng 4.2:Cơ Cấu Chi Phí Của Công Ty Trong Năm 2011 Và 2012 31 

Bảng 4.3:Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Trong Năm 2011 – 2012 31 

Bảng 4.4Tiêu Chuẩn Tuyển Dụng Nhân Viên Bảo Vệ 34 

Bảng 4.5Số Lượng Tuyển Dụng Nhân Viên Văn Phòng Của Công Ty Qua Các Năm 35 

Bảng 4.6:Số Lượng Nhân Viên Bảo Vệ Tuyển Dụng Thực Tế Và Kế Hoạch 36 

Bảng 4.7:Tình Hình Lao Động Của Công Ty 37 

Bảng 4.8:Cơ Cấu Lao Động Theo Giới Tính TạiCông Ty 38 

Bảng 4.9Cơ Cấu Lao Động Theo Trình Độ Của Nhân Viên Bảo Vệ Qua Các Năm 39 

Bảng 4.10:Cơ Cấu Lao Động Theo Độ Tuổi Công ty Trong Năm 2011-2012 40 

Bảng 4.11:Hệ Số Lương Của Nhân Viên Bảo Vệ Và Lái Xe 45 

Trang 10

ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1:Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Dịch Vụ Bảo Vệ Quyết Tiến 8 

Hình 3.1Sơ Đồ Các Hình Thức Tạo Động Lực Cho Người Lao Động 25 

Hình 4.1Quy Trình Tuyển Dụng Nhân Viên Bảo Vệ 33 

Hình 4.2Tỷ Lệ Nhân Viên Được Tuyển Qua Các Nguồn Tuyển Dụng Năm 2013 35 

Hình 4.3Đánh Giá Của Người Lao Động Về Tính Chất Công Việc 43 

Hình 4.4Đánh Giá Của Người Lao Động Về Mức Lương Hiện Tại 46 

Hình 4.5Đánh Giá Của Nhân Viên Về Chế Độ Phụ Cấp, Phúc Lợi 46 

Hình 4.6Đánh Giá Của Người Lao Động Về Môi Trường Làm Việc 47 

Hình 4.7Đánh Giá Của Nhân Viên Về Sự Hỗ Trợ Của Công ty Về Sức Khoẻ Của Người Lao Động 47 

Hình 4.8Đánh Giá Của Nhân Viên Về Công Tác Đào Tạo, Phát Triển Của Công Ty 48 

Hình 4.9Đánh Giá Của Nhân Viên Về Mối Quan Hệ Với Đồng Nghiệp Và Người Quản Lý Trực Tiếp 49 

Hình 4.10Đánh Giá Của Nhân Viên Về Cơ Hội Thăng Tiến Trong Công Việc 49 

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay các doanh nghiệp luôn phải tự hoàn thiện mình để có thể đối mặt với sự cạnh tranh từ nhiều phía

và để tạo được một thế vững chắc trên thị trường Chính vì điều này mà buộc doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao, đổi mới, đặc biệt là khâu quản lý sao cho doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt, thích ứng với những thay đổi của thị trường và đồng thời hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao Chính vì lẽ

đó mà việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là một trong những công việc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và chính là đòn bẩy kinh tế trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động phải hết sức năng động, thường xuyên phải được điều chỉnh phù hợp với những thay đổi ở bên trong doanh nghiệp và bên ngoài thị

trường để tạo ra kết quả kinh doanh tốt nhất

Việt Nam trong những năm vừa qua đang phát triển với tốc độ nhanh,cơ chế thị rường đang thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước,hiệu quả đã đem lại cho Việt Nam một khuôn mặt thật sự đổi mới.Trong số đó,dịch vụ bảo vệ đang là hoạt động kinh doanh đặc biệt liên quan đến vấn đề trật tự,an ninh của xã hội.Với cơ chế thị trường hiện nay,dịch vụ bảo vệ đã dần trở thành một ngành nghề không thể thiếu,đóng góp một phần vào thành công của các doanh nghiệp

Công tyTNHH Dịch vụ Bảo vệ Quyết Tiến là một doanh nghiệp đã gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực đào tạo,cung cấp dịch vụ bảo vệ - vệ sĩ.Cùng với quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh,tái cơ cấu lại bộ phận quản lý,Công ty ngày càng được mở rộng,uy tín ngày càng tăng,khẳng định được tên tuổi của mình

Trang 12

2

Trong quá trình thực tập tại Công ty,em đã học hỏi và nắm bắt được nhiều về công tác quản trị nhân sự trong Công ty.Vì thế em đã chọn đề tài: “Thực trạng sử dụng lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Quyết Tiến”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Quyết Tiến

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty trong năm 2011-2012

- Thực trạng sử dụnglao động tại Công ty trong năm 2011-2012

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng sử dụng lao động tại Công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụnglao động tại Công ty

Đề tài được thực hiện từ 02/2013- 05/2013

1.4 Cấu trúc của bài luận văn

tế kĩ thuật của Công ty

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày những chi tiết về cơ sở lý luận về các thuyết tạo động lực, các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của ngườilao động Đồng thời trình bày các phương pháp

nghiên cứu mà luận văn sử dụng để tìm ra kết quả nghiên cứu

Trang 13

3

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích về thực trạng sử dụnglao động tại Công ty Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng lao động tại Công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Thông qua các kết quả phân tích được và đưa ra các kết luận, kiến nghị để Công ty có

cơ sở để áp dụng

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Công ty dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công tyTNHH dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ QUYẾT TIẾN

Địa chỉ:199 J29, Võ Thị Sáu, Kp7, P Thống Nhất, Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam

Điện thoại: 0613 917379 Fax: 0613 817798

Email: info@quyettien.com.vn

Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Quyết Tiến được các cơ quan chức năng cấp giấy phép hoạt động về lĩnh vực bảo vệan ninh trên toàn lãnh thổ Việt Nam Là một trong những Công ty có quy trình tuyển chọn và đào tạo vệ sỹ chuyên nghiệp nhất hiện nay

Với tiêu chí "An Toàn của Quý khách hàng là sự phát triển của chúng tôi", lực lượng vệ sỹ chuyên nghiệp của Công ty luôn luôn cảnh giác cao, phản ứng nhanh, bảo đảm an toàn, an ninh cho khách hàng

Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Quyết Tiến được Công ty Bảo Hiểm Việt Nam bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đối với nghề nghiệp và dân sự với mức bồi thường cho khách hàng của Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Quyết Tiến lên đến 1.500.000.000 VND/mỗi sự cố tổn thất

Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ sau:

- Dịch vụ bảo vệ tài sản cố định, như Bảo vệ: Công ty xí nghiệp, nhà máy, kho tàng, bến bãi, trường học, bệnh viện, công trình xây dựng, cao ốc, siêu thị, khách sạn, văn phòng, nhà ở v.v

- Dịch vụ áp tải hàng hoá, tiền bạc và các đồ vật có giá trị

- Bảo vệ yếu nhân

- Tư vấn và Đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ chuyên nghiệp

Trang 15

5

Cẩm nang hoạt động của Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Quyết Tiến là luật lao động,luật doanh nghiệp,luật thuế,luật BHXH và nghị định 52CP quy định về hoạt động kinh doanh Dịch vụ Bảo vệ

Năm 2003, sau khi đã hoàn thành tốt những mục tiêu trên được sự tín nhiệm của khách hàng, Công ty đã mở rộng hơn ở một số khu công nghiệp như Long Khánh, Biên Hoà 1, Long Phước, đến hết năm 2003 số lượng nhân viên của Công ty đã hơn

200 người

Đến hết năm 2005 Công ty đã chiếm lĩnh được sự tin tưởng của nhiều doanh nghiệp và liên tục kí hợp đồng với một số doanh nghiệp lớn, trong thời gian này Công

ty không ngừng cải tiến chất lượng, nghiệp vụ của nhân viên

Đầu năm 2006 Công ty đã đầu tư gần 1 tỉ đồng đầu tư cho hơn 350 nhân viên học các nghiệp vụ như phòng cháy chữa cháy, nghiệp vụ ứng xử với đối tượng nguy hiểm, các lớp võ năng cao…

Năm 2008 và 2009 do tình hình kinh tế có nhiều biến động nên trong 2 năm tình hình kinh doanh của Công ty không mấy phát triển so với các năm trước, nhưng vị thế, sự tin tưởng của khách hàng đối với Công ty luôn tăng, vì vậy tuy không nhận được nhiều hợp đồng dài hạn nhưng luôn có những Show diễn ngắn hạn nhờ đến dịch

vụ của Công ty

Nhận thấy dịch vụ về con người ngày càng khó khăn nên đến năm 2010 Công

ty quyết định thành lập Công ty P-Life chuyên về thiết bị camera, phòng cháy, báo trộm Công ty đã khôn khéo kết hợp giữa con người và công nghệ trong việc bảo vệ mục tiêu

Tính đến nay Công ty đã có gần 500 nhân viên, chiếm khoản 3% thị phần về bảo vệ mục tiêu trên toàn thành phố Với 10 năm kinh nghiệm Công ty đã và đang phát

Trang 16

6

triển mạnh cùng với sự tin tưởng của doanh nghiệp Số lượng mục tiêu của Công ty bảo vệ được chia điều ở một số khu công nghiệp lớn nhu Amata, Biên Hoà 1, Biên Hoà 2, Long Khánh, Long Thành, Long Phước, Nhơn Trạch và một số khách hàng tiềm năng như Khách sạn Woshu 3 sao, bò sữa Long Thành, bệnh viện Biên Hoà, trường Đại học sư phạm Đồng Nai…

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụChức năng

Công tyTNHH dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến là Công ty chuyên cung cấp các dịch

vụ bảo vệ như bảo vệ yếu nhân,bảo vệ mục tiêu di động,bảo vệ mục tiêu cố định,bảo

vệ sự kiện,bảo vệ an ninh cá nhân,dịch vụ áp tải,bảo vệ chuyển tiền,thám tử tư cho cả khác hàng trong nước và nước ngoài, đảm bảo an ninh, an toàn cho mọi hoạt động của Công ty cũng như giao dịch với khách hàng được thuận lợi dễ dàng, tất cả mọi hành vi lợi dụng gây rối mất trật tự, trộm cắp, phá hoại tài sản đều được phát hiện ngăn chặn

và xử lý kịp thời

Nhiệm vụ

Để đạt được yêu cầu bảo vệ thì nhiệm vụ cụ thể của Công ty bảo vệ Quyết Tiến là:

- Ngăn chặn các hành vi xâm phạm trái phép gây mất trật tự, phá hoại trộm cắp tài sản hoặc đe dọa đến tính mạng của cán bộ công nhân viên, đang làm việc và sinh hoạt trong phạm vi khu vực bảo vệ

- Kiểm tra, kiểm soát (nếu được phép) người, phương tiện, hàng hoá, vật dụng mang vào hoặc ra khỏi khu vực bảo vệ

- Phòng chống và phát hiện kịp thời các hiện tượng cháy nổ để xử lý ngay đồng thời thông báo cho các cơ quan có chức năng phối hợp giải quyết kịp thời

- Nhân viên bảo vệ 24/24 giờ/ngày, không được rời khỏi vị trí trừ khi đã có người thay thế

- Ngăn chặn các hành động phạm pháp

- Không cho phép bất cứ người nào không có giấy tờ tuỳ thân, có dấu hiệu khả nghi, người không theo chỉ dẫn của nhân viên bảo vệ khi vào Công ty (trừ trường hợp khách VIPs và người được thông báo trước thì được miễn thủ tục này)

Trang 17

Bảo vệ an ninh cá nhân,…

b)Giải pháp của Công ty

Giải pháp tiệm vàng

Giải pháp nhà xưởng

Giải pháp cửa hàng bán lẻ

Giải pháp hệ thống camera căn hộ,…

2.2Tổ chức bộ máy quản lý của Công tyTNHH Dịch vụ bảo vệ Quyết Tiến 2.2.1 Sơ đồ tổ chức

Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Tiến Lâm

Trang 18

8

Hình 0.1:Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Dịch Vụ Bảo Vệ Quyết Tiến

Nguồn:Phòng Hành chính- Nhân sự

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ trong hệ thống tổ chức của Công ty

a) Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan quản lý của Công ty và có toàn quyền quyết định cao nhất,bao gồm các sáng lập viên của Công ty,được biểu quyết tương đương với số vốn đóng góp Đại hội đồng cổ đông bầu một thành viên làm chủ tịch.Chủ tịch có thể kiêm giám đốc của

Trang 19

9

Công ty,cũng có thể Đại hội đồng cổ đông cử một thành viên trong hội đồng cổ đông hoặc thuê người khác làm Giám Đốc Công ty

Chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông:

- Thông qua Điều lệ của Công ty

- Sửa đổi Điều lệ của Công ty,quyết định chiến lược,kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh của Công ty

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định

b)Ban giám đốc

Tổng giám đốc:Do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, thay mặt Đại hội đồng cổ

đông điều hành Công ty, đại diện Công tytheo pháp luật, chịu trách nhiệm trước Đại

hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Sử dụng đầy đủ quyền hạn để điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty Có quyền hành động nhân danh Công ty và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông

và pháp luật Nhà nước

- Chịu trách nhiệm cá nhân hay liên đới trách nhiệm với người cùng quản lý

trước Đại hội đồng cổ đông về những thiệt hại do quyết định của mình

- Trực tiếp tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông, các dự án

kế hoạch kinh doanh,phương án đầu tư …của Công ty

- Quyết định về tổ chức cán bộ,sắp xếp nhân sự,quy định chức năng,nhiệm vụ bộ máy tổ chức của Công ty,điều hành hoạt động tài chính kế toán,kinh doanh,thị trường

của Công ty

- Bổ nhiệm,miễn nhiệm,cách chức các chức danh quản lý trong Công ty(trừ các

chức danh do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm,miễn nhiệm,cách chức)

- Tuyển dụng và ký hợp đồng lao động với người lao động Quyết định lương và các phụ cấp đối với người lao động và người quản lý thuộc quyền hạn của Giám đốc

điều hành trên cơ sở quy định của Đại hội đồng cổ đông

- Xây dựng lề lối,tác phong làm việc cho cán bộ,nhân viên trong Công ty

Trang 20

10

c)Các khối,phòng ban

Ban kiểm soát

- Kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp trong quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh

- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan tới quản lí, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

- Tham khảo ý kiến của Đại hội đồng cổ đông trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông

- Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty

- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lí, điều hành hoạt động của Công ty

Văn phòng đại diện:

- Thực hiện phát triển các ngành nghề kinh doanh đã được cấp phép trên địa bàn hoạt động

- Tổ chức hạch toán kinh tế theo nguyên tắc hạch toán độc lập

- Quản lý các mặt kinh doanh tại địa bàn

- Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý theo qui mô định hướng của Đại hội đồng cổ đông

- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho Cán bộ nhân viên tại Văn phòng

- Thực hiện việc báo cáo với các Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương theo qui định

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính định kỳ về trụ sở chính theo qui định của Công ty

- Thực hiện việc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả tăng trưởng và chiến lược phát triển của Văn phòng hàng năm

- Phối hợp với văn phòng Công ty và các văn phòng khác trong việc khai thác khách hàng cũng như việc điều động nhân viên

Trang 21

- Xây dựng các văn bản liên quan đến hoạt động của Công ty

- Xây dựng qui trình làm việc khái quát chung cho từng phòng trong Công ty

- Quản lý và cấp phát đồng phục cho nhân viên Bảo vệ

- Lập kế hoạch mua sắm và khảo sát giá: trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm…

- Quản lý và cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban

- Giao dịch công tác hành chính với các cơ quan chức năng

- Tiếp đón khách đến thăm hoặc liên hệ công tác với Công ty

- Phát hành, tiếp nhận và quản lý hồ sơ toàn thể nhân viên trong văn phòng Công

ty

- Lưu trữ các văn bản có liên quan đến hoạt động của Công ty

- Quản lý con dấu của Công ty

- Tiếp nhận việc đăng ký xe phục vụ công tác của các phòng

- Kiểm soát chế độ sử dụng điện thoại của văn phòng

- Thống kê và quản lý toàn bộ trang thiết bị tại các phòng ban trong trụ sở Công

ty

- Kiểm kê tài sản hàng năm và báo cáo lên Tổng giám đốc Công ty

- Tiếp nhận, gửi và kiểm soát công văn đi và đến

- Chuẩn trang thiết bị, trang trí phòng họp phục vụ cho các buổi hội thảo, khai giảng, bế giảng, họp khen thưởng kỷ luật…

- Quản lý, bảo trì sửa chữa trang thiết bị trong văn phòng Công ty

- Tổng hợp các bản báo cáo cuối năm từ các phòng ban sau đó tổng kết thành bản báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong năm

- Cùng Tổng giám đốc, các Giám đốc phòng xây dựng kế hoạch và chiến lược cho năm tiếp theo

Trang 22

12

* Chức năng Nhân sự:

- Lập chiến lược cho việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty

- Lập kế hoạch tuyển dụng và biện pháp thực hiện kế hoạch

- Tiếp nhận hồ sơ và phỏng vấn người lao động xin việc

- Lập các hợp đồng đào tạo, hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động

- Giải quyết chế độ cho nhân viên như: Nghỉ việc, ốm đau, cưới hỏi…

- Kiểm tra và tính ngày công cho nhân viên khối văn phòng Công ty

- Duy trì và thực hiện nội quy trụ sở văn phòng Công ty

- Tham gia hội đồng nâng lương, khen thưởng và kỷ luật của Công ty

- Chủ trì cuộc các họp như: xét nâng lương, khen thưởng, kỷ luật

Phòng nghiệp vụ bảo vệ

- Khảo sát mục tiêu bảo vệ theo yêu cầu từ phòng kinh doanh

- Lập phương án chi tiết đối với mục tiêu đã khảo sát và trình Tổng giám đốc phê duyệt

- Triển khai các hợp đồng dịch vụ đã ký kết theo phương án bảo vệ

- Xây dựng qui trình làm việc chi tiết đối với từng công việc cụ thể căn cứ qui trình chung của Công ty

- Quản lý quân số: hiện diện, nghỉ phép, thôi việc… báo cáo hàng tuần

- Điều động nhân viên theo phương án bảo vệ và yêu cầu nhiệm vụ

- Đề xuất bổ nhiệm Chỉ huy mục tiêu

- Trực tiếp tham gia điều tra các sự vụ tại mục tiêu

- Quan hệ với các cơ quan chức năng để điều tra và giải quyết các vụ việc

- Kết hợp BCH Công đoàn Công ty tổ chức thăm hỏi nhân viên cưới hỏi, tai nạn,

Trang 23

13

- Lập kế hoạch thay đổi, chấm dứt hợp đồng hoặc đề nghị sa thải đối với nhân viên không đủ năng lực và phẩm chất đạo đức

- Lập qui trình cấp phát sử dụng và quản lý Bộ đàm từ cấp phòng đến mục tiêu

- Lập kế hoạch và đề xuất cung cấp bộ đàm

- Kiểm tra kiểm soát và ký xác nhận ngày giờ công của nhân viên các mục tiêu

- Giải trình các vụ việc với khách hàng bằng tiếp xúc trực tiếp hoặc viết thư phúc đáp

- Tham gia hội đồng khen thưởng và kỷ luật của Công ty

Phòng kinh doanh tiếp thị

Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng

Xây dựng quy trình làm việc theo quy trình chung của Công ty

Lập danh sách khách hàng mục tiêu

Lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng hàng tháng trình Tổng giám đốc

Lập các Hợp đồng dịch vụ bảo vệ với khách hàng

Đề xuất cơ chế giá hợp lý đối với từng loại khách cụ thể

Các hợp đồng chưa có sự thống nhất thực hiện về phương án bảo vệ phòng kinh doanh

sẽ thuyết trình trước ban lãnh đạo Công ty

Trả lời giải đáp thắc mắc từ phía khách hàng

Chăm sóc khách hàng để duy trì và phát triển các hợp đồng dịch vụ đã ký

Phòng kế toán – tài chính

Quản lý hoạt động tài chính của Công ty

Xây dựng các định mức khoản mục chi phí

Xây dựng qui trình làm việc theo qui trình chung của Công ty

Quyết toán các hợp đồng kinh tế

Theo dõi và thanh toán công nợ: phải thu phải trả

Tính và thanh toán tiền lương hàng tháng cho nhân viên

Lập báo cáo tài chính hàng tháng, quí, năm

Lập kế hoạch tài chính

Báo cáo quản trị theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty

Trang 24

14

Mua sắm văn phòng phẩm, đồng phục, bộ đàm, trang thiết bị văn phòng …theo bản khảo sát và báo giá của phòng hành chính nhân sự

Phòng đào tạo nghiệp vụ

Xây dựng chương trình đào tạo, thời gian đào tạo, giảng viên tham gia giảng dạy trình Tổng giám đốc phê duyệt

Lập thời lượng và thời gian biểu cho từng môn học

Sắp xếp lịch và thời lượng cho các hướng dẫn viên

Hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ theo giáo trình được Công ty biên soạn và lịch giảng được Tổng giám đốc phê duyệt

Liên hệ với Phòng Cảnh sát PCCC và Hội chữ thập đỏ TP.HCM để Hợp đồng đào tạo Quản lý học viên trong suốt thời gian tham gia học tập nghiệp vụ

Nghiên cứu biên soạn giáo trình, giáo án, tài liệu và chỉnh lý Giáo trình Nghiệp vụ cho phù hợp từng giai đoạn phát triển của Công ty

Xây dựng đội ngũ giảng viên, hướng dẫn viên có trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm ngày càng cao

Đề xuất trang bị công cụ giảng dạy, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo

Quản lý trang thiết bị và dụng cụ phục cho công tác đào tạo và học tập

Hoạch định chiến lược đào tạo nhân viên

Hoạch định kế hoạch đào tạo Cán bộ và Chỉ huy kế cận hàng năm

2.3Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty

2.3.1 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh

Bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1999,hiện nay có hàng trăm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ trên cả nước.Đây là một ngành kinh doanh dịch vụ khá đặc biệt và nhạy cảm.Đối tượng quản lý kinh doanh ở đây là các nhân viên bảo vệ làm việc taị các vị trí được phân công trước,tức là quản lý con người Hoạt động kinh doanh này được công an cấp giấy phép đảm bảo đủ điều kiện an ninh trật tự Trong tương lai,ngành kinh doanh dịch vụ bảo vệ này sẽ mở rộng thêm nhiều đối tượng khách hàng

2.3.2 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh trên thị trường dịch vụ bảo vệ hiện nay chưa phải quyết liệt,lượng khách hàng tiềm năng còn rất lớn.Hầu hết các hợp đồng bảo vệ đều được kí kết dựa

Trang 25

15

trên quan hệ cá nhân của hai bên.Hiện nay có một số doanh nghiệp dùng phương thức cạnh tranh bằng giá cả dịch vụ dẫn đến làm giảm giá cả dịch vụ bảo vệ trên thị trường,tổn hại đến các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ

2.3.3 Đặc điểm về thị trường

Tập trung chủ yếu vào các nhà máy,khu công nghiệp,chế xuất Có thể nói khi kí được các hợp đồng bảo vệ tại các khi công nghiệp,nhà máy lớn chứng tỏ Công ty đã phát triển mạnh mẽ vì các hợp đồng này có giá trị sử dụng lớn,sử dụng nhiều nhân viên và thời hạn hợp đồng dài Tuy nhiên,các hợp đồng này đòi hỏi phải đầu tư lớn về

công cụ,tài sản và đòi hỏi chất lượng cán bộ,nhân viên bảo vệ đồng đều

Các văn phòng đại diện,ngân hàng…cũng có nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo vệ lớn.Tuy giá trị các hợp đồng này thường không cao,thời hạn hợp đồng ngắn nhưng có thể khai thác với số lượng nhiều và đầu tư vào các hợp đồng này có thể coi đó là một điểm quảng cáo cho Công ty

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1Cơ sở lý luận

3.1.1 Thực trạng nguồn lao động tại Việt Nam

Vấn đề nguồn nhân lực thực chất là vấn đề con người Xây dựng nguồn nhân lực Việt Nam tức là xây dựng con người Việt Nam có đủ tầm vóc, tố chất, tiêu chuẩn, tài đức, đủ sức đảm đương công việc được giao

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) vừa công bố dân số Việt Nam là 87 triệu người, xếp thứ 13 trên thế giới về dân số Theo tính toán của Quỹ Dân số Liên hiệp quốc, đến giữa thế kỷ XXI, dân số Việt Nam có thể đạt ngưỡng 100 triệu người Ngân hàng thế giới (WB) đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay đạt 3,79 điểm (thang điểm 10), xếp thứ 11 trong số 12 nước ở châu Á tham gia xếp hạng Chỉ số cạnh tranh nguồn nhân lực Việt Nam đạt 3,39/10 điểm và năng lực cạnh tranh của nền kinh

tế Việt Nam xếp thứ 73/133 nước được xếp hạng Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam hiện nay là 75

Nguồn nhân lực từ nông dân: Nông dân Việt Nam chiếm khoảng hơn 61

triệu 433 nghìn người, bằng khoảng 73% dân số của cả nước Cả nước có khoảng 113.700 trang trại, 7.240 hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản; có 217 làng nghề, 40% sản phẩm từ các ngành, nghề của nông dân được xuất khẩu đến hơn 100 nước Như vậy, so với trước đây, nông thôn nước ta đã có những chuyển biến tích cực

Tuy nhiên, nguồn nhân lực trong nông dân ở nước ta vẫn chưa được khai thác, chưa được tổ chức đầy đủ.Người nông dân chẳng có ai dạy nghề trồng lúa.Họ đều tự làm Đến lượt con cháu họ cũng tự làm Có người nói rằng, nghề trồng lúa là nghề dễ nhất, không cần phải hướng dẫn cũng có thể làm được.Ở các nước phát triển, họ không nghĩ như vậy.Mọi người dân trong làng đều được hướng dẫn tỷ mỷ về nghề trồng lúa trước khi lội xuống ruộng Hiện có từ 80 đến 90% lao động nông, lâm, ngư nghiệp và những cán bộ quản lý nông thôn chưa được đào tạo Điều này phản ánh chất

Trang 27

17

lượng nguồn nhân lực trong nông dân còn rất yếu kém Sự yếu kém này đẫ dẫn đến tình trạng sản xuất nông nghiệp nước ta vẫn còn đang trong tình trạng sản xuất nhỏ, manh mún, sản xuất theo kiểu truyền thống, hiệu quả sản xuất thấp Việc liên kết "bốn nhà" (nhà nước, nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp) hiện đang còn là hình thức

Tình trạng đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, làm cho một bộ phận lao động ở nông thôn dôi ra, không có việc làm Từ năm 2000 đến năm 2007, mỗi năm nhà nước thu hồi khoảng 72 nghìn ha đất nông nghiệp để phát triển công nghiệp, xây dựng đô thị

Chính vì nguồn nhân lực trong nông thôn chưa được khai thác, đào tạo, cho nên một bộ phận nhân dân ở nông thôn không có việc làm ở các khu công nghiệp, công trường Tình trạng hiện nay là các doanh nghiệp đang thiếu nghiêm trọng thợ có tay nghề cao, trong khi đó, lực lượng lao động ở nông thôn lại dư thừa rất nhiều; chất lượng lao động rất thấp

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do khâu tổ chức lao động và quy hoạch lao động trong nông thôn chưa tốt Chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn chưa đồng bộ, chưa mang tínhkhuyến khích và tính cạnh tranh

Nguồn nhân lực từ công nhân: Về số lượng giai cấp công nhân Việt Nam

hiện nay có khoảng 10 triệu người (kể cả khoảng 500 nghìn công nhân đang làm việc ở nước ngoại, tại trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề ở nước ngoài và 2 triệu hộ lao động kinh doanh cá thể) Số công nhân có trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam có khoảng 150 nghìn người Nhìn chung, công nhân có tay nghề cao chiếm tỷ lệ thấp so với đội ngũ công nhân nói chung

Cả nước, tính đến năm 2007, có 262 trường dạy nghề, 599 trung tâm dạy nghề.Trường trung cấp công nghiệp đến năm 2008 là 275 Theo số liệu mới thống kê được, tính đến cuối năm 2010, cả nước có 123 trường cao đẳng dạy nghề, 303 trường trung cấp nghề; 810 trung tâm dạy nghề; hơn 1.000 cơ sở khác có tham gia dạy nghề Dạy nghề trình độ trung cấp từ 75,6 nghìn tăng lên 360 nghìn người; có khoảng 600 nghề có nhu cầu đào tạo Đến cuối năm 2010, cả nước có 123 trường cao đẳng dạy nghề;

Trang 28

Vì đồng lương còn thấp, công nhân không thể sống trọn đời với nghề, mà phải kiêm thêm nghề phụ khác như đi làm xe ôm trong buổi tối và ngày nghỉ, làm nghề thủ công, buôn bán thêm, cho nên đã dẫn đến tình trạng nhiều người vừa là công nhân, vừa không phải là công nhân

Nhìn chung, qua hơn 25 năm đổi mới, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giai cấp công nhân nước ta đã có những chuyển biến tích cực, tăng nhanh về số lượng, đa dạng về cơ cấu, chất lượng được nâng lên từng bước Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, việc làm và đời sống của giai cấp công nhân ngày càng được cải thiện Bên cạnh đó, sự phát triển của giai cấp công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng, kỹ năng nghề nghiệp; thiếu nhiều các chuyên gia kỹ thuật, công nhân lành nghề; tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động còn nhiều hạn chế; phần lớn công nhân xuất thân từ nông dân, chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống "Địa vị chính trị của giai cấp công nhân chưa thể hiện đầy đủ"

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình đổi mới đã mở ra một giai đoạn lịch sử mới trong sự phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam Bên cạnh đó, những hạn chế, yếu kém trong phát triển kinh

tế - xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm, đời sống, tâm tư, tình cảm của công nhân; những chính sách về giai cấp công nhân tuy đã ban hành, nhưng chưa sát hợp với tình hình thực tế của giai cấp công nhân Trong các doanh nghiệp và người sử dụng lao động, không ít trường hợp còn vi phạm chính sách đối với công nhân và người lao động

Nguồn nhân lực từ trí thức, công chức, viên chức: Nếu tính sinh viên đại

học và cao đẳng trở lên được xem là trí thức, thì đội ngũ trí thức Việt Nam trong những năm gần đây tăng nhanh Riêng sinh viên đại học và cao đẳng phát triển nhanh:

Trang 29

19

năm 2000, cả nước có 899,5 nghìn người; năm 2002: 1.020,7 nghìn người; năm 2003: 1.131 nghìn người; năm 2004: 1.319,8 nghìn người Năm 2005: 1,387,1 nghìn người; năm 2006 (mới tính sơ bộ: prel): 1,666, 2 nghìn người,… Cả nước có khoảng 14 nghìn tiến sĩ và tiến sĩ khoa học; 1.131 giáo sư; 5.253 phó giáo sư; 16 nghìn người có trình

độ thạc sĩ; 30 nghìn cán bộ hoạt động khoa học và công nghệ; 52.129 giảng viên đại học, cao đẳng, trong đó có 49% của số 47.700 có trình độ thạc sĩ trở lên, gần 14 nghìn giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, 11.200 giáo viên dạy nghề và 925 nghìn giáo viên

hệ phổ thông; gần 9.000 tiến sĩ được điều tra, thì có khoảng 70% giữ chức vụ quản lý

và 30% thực sự làm chuyên môn Đội ngũ trí thức Việt Nam ở nước ngoài, hiện có khoảng 300 nghìn người trong tổng số gần 3 triệu Việt kiều, trong đó có khoảng 200 giáo sư, tiến sĩ đang giảng dạy tại một số trường đại học trên thế giới

Số trường đại học tăng nhanh Tính đến đầu năm 2007, Việt Nam có 143 trường đại học, đại học, học viện; 178 trường cao đẳng; 285 trường trung cấp chuyên nghiệp

và 1.691 cơ sở đào tạo nghề Cả nước hiện có 74 trường và khối trung học phổ thông chuyên với tổng số 47,5 nghìn học sinh tại 63/64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

và 7 trường đại học chuyên Tỷ lệ học sinh trung học phổ thông chuyên so với tổng dân số của cả nước đạt 0,05%, còn chiếm rất thấp so với thế giới

Các cơ sở giáo dục ngoài công lập ngày càng phát triển Vào năm học

2007-2008, cả nước có gần 6 nghìn cơ sở giáo dục mầm non, 95 trường tiểu học, 33 trường trung học cơ sở, 651 trường trung học phổ thông, 308 cơ sở dạy nghề, 72 trường trung cấp chuyên nghiệp và 64 trường cao đẳng, đại học là các cơ sở giáo dục ngoài công lập

Số học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập ngày càng tăng Năm học 2007-2008, tỷ lệ học sinh, sinh viên ngoài công lập là 15,6% (năm 2000 là 11,8%), trong đó, tỷ lệ học sinh phổ thông là 9%, học sinh trung cấp chuyên nghiệp là 18,2%, học nghề là 31,2%, sinh viên cao đẳng, đại học là 11,8%

Cả nước có 1.568/3.645 học sinh đọat giỏi trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông năm học 2007-2008

Trang 30

20

Đầu năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã trình lên Thủ tướng Chính phủ Việt Nam dự án đào tạo 20 nghìn tiến sĩ trong giai đoạn 2007-2020 ở cả trong nước và ngoài nước

Nhà nước đã dành một khoản ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo là 76.200

tỷ đồng, chiếm 20% tổng chi ngân sách nhà nước, tăng 14,1% so với thực hiện năm

2007

Bên cạnh nguồn nhân lực là trí thức trên đây, nguồn nhân lực là công chức, viên chức (cũng xuất thân từ trí thức) công tác tại các ngành của đất nước cũng tăng nhanh: + Tổng số công chức, viên chức trong toàn ngành xuất bản là gần 5 nghìn người làm việc tại 54 nhà xuất bản trong cả nước (trung ương 42, địa phương 12)

+ Tổng số nhà báo của cả nước là 14 nghìn phóng viên chuyên nghiệp và hàng nghìn cán bộ, kỹ sư, nghệ sĩ, nhân viên làm việc trong các cơ quan báo chí và hàng chục nghìn người khác là cộng tác viên, nhân viên, lao động tham gia các công đoạn in

ấn, tiếp thị quảng cáo, phát hành, làm việc tại 687 cơ quan báo chí, hơn 800 báo, tạp chí, báo điện tử, đài phát thanh, truyền hình

+ Đội ngũ công chức, viên chức của ngành thuế Việt Nam hiện có gần 39 nghìn người; ngành hải quan của Việt Nam là 7.800 người, ngành kho bạc là 13.536 người Tính đến tháng 6-2005, đội ngũ cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách pháp luật của các cơ quan trung ương là 824 người, trong đó có 43 tiến sĩ luật (chiếm 5,22%), 35 tiến sĩ khác (chiếm 4,25%), 89 thạc sĩ luật (chiếm 10,08%), 43 thạc sĩ khác (chiếm 5,22%), 459 đại học luật (chiếm 55,70%), 223 đại học khác (chiếm 27,06%), 64 người

có 2 bằng vừa chuyên môn luật, vừa chuyên môn khác (chiếm 7,77%),… Cả nước có 4.000 luật sư (tính ra cứ 1 luật sư trên 24 nghìn người dân)

+ Trí thức, công chức, viên chức trong các ngành nghề khác của các cơ quan trung ương và địa phương cũng tăng nhanh

+ Tổng nhân lực các hội, liên hiệp hội, viện, trung tâm (NGO) hiện có 52,893 người

Bên cạnh sự tăng nhanh từ nguồn nhân lực trí thức, công chức, viên chức đã dẫn ra trên đây, thấy rằng, ở Việt Nam hiện nay, chất lượng nguồn nhân lực từ trí thức, công chức, viên chức còn yếu kém và bất cập Đa số công chức, viên chức làm việc

Trang 31

21

trong các cơ quan công quyền chưa hội đủ những tiêu chuẩn của một công chức, viên chức như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng công việc Có 63% tổng số sinh viên tốt nghiệp ra trường chưa có việc làm; không ít đơn vị nhận người vào làm, phải mất 1-2 năm đào tạo lại Trong số 37% sinh viên có việc làm, thì cũng không đáp ứng được công việc Bằng cấp đào tạo ở Việt Nam chưa được thị trường lao động quốc tế thừa nhận Năm 2007, số sinh viên tốt nghiệp đại học là 161.411 người Theo ước tính, mỗi tấm bằng đại học, người dân bỏ

ra 40 triệu đồng, còn nhà nước đầu tư khoảng 30 triệu đồng Như vậy, với tỷ lệ 63% số sinh viên ra trường chưa có việc làm, cho thấy kinh phí đầu tư của sinh viên thất nghiệp (161.411 sinh viên x 63% x 70 triệu), ít nhất thất thoát 7.117 tỷ đồng (trong đó, 4.067 tỷ đồng của dân và 3.050 tỷ đồng của nhà nước)

Việt Nam có khoảng 2,6 triệu người có trình độ đại học trở lên Con số này có thể nói tương đương với 2,6 triệu trí thức nước nhà

Nói tóm lại, nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí thức (trong đó có công chức, viên chức) ở Việt Nam, nhìn chung, còn nhiều bất cập Sự bất cập này đã ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm đổi mới, kinh tế đất nước tuy có tăng từ 7,5 đến 8%, nhưng so với kinh tế thế giới thì còn kém xa Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB) và tập đoàn tài chính quốc tế (IFC), công bố ngày 26-9-2007, kinh tế Việt Nam xếp thứ 91/178 nước được khảo sát

Có thể rút ra mấy điểm về thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam:

 Nguồn nhân lực ở Việt Nam khá dồi dào, nhưng chưa được sự quan tâm đúng mức, chưa được quy hoạch, chưa được khai thác, chưa được nâng cấp, còn đào tạo thì chưa đến nơi đến chốn, nhiều người chưa được đào tạo

 Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa lượng

và chất

 Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí thức,… chưa tốt, còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng nhau thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Có thể đánh giá tổng quát về nhân lực Việt Nam hiện nay là số lượng đông, chất lượng không đông, thể hiện là tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp,

Trang 32

22

chưa có những tổng công trình sư, kỹ sư, nhà khoa học thật sự giỏi; chưa có những chuyên gia giỏi; chưa có những nhà tư vấn, nhà tham mưu giỏi; chưa có những nhà thuyết trình giỏi; chưa có những nhà lãnh đạo, nhà quản lý giỏi Báo chí nước ngoài bình luận người Việt Nam khá thông minh, rất nhanh nhạy trong việc nắm bắt và tiếp thu cái mới Tiếc rằng, lại chưa được khai thác đầy đủ, đào tạo chưa bài bản, điều đó ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

3.1.2 Một số khái niệm

a)Khái niệm về nguồn lao động

Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm Nguồn lao động có nhiều cách hiểu: trong đó hiểu theo quan niệm cũ thì đó là những người trong độ tuổi lao động ( từ 18 đến 55 tuổi đối với nữ và từ 18 đến 60 tuổi đối với nam) Nguồn lao động theo khái niệm rộng hơn là nguồn nhân lực, gồm:

 Nhân lực theo lứa tuổi; trong đó nhân lực mỗi nhóm tuổi cần có một chính sách riêng và ngày nay, nhóm người cao tuổi ( sau khi nghỉ hưu) đã được quan tâm sử dụng một cách phù hợp…

 Nhân lực theo giới ( nam-nữ)

 Nhân lực theo trình độ-ngành nghề; trong đó, nhân lực có tay nghề cao, nhân lực trí thức được quan tâm phát triển Tuy nhiên, tùy theo từng nước, từng vùng mà người ta khai thác nhân lực tài năng

b) Khái niệm động lực lao động

Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là

sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động

Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc cụ thể, một tổ chức, một môi trường làm việc cụ thể, không tồn tại động lực chung chung không gắn với một công việc cụ thể nào Như vậy phải hiểu rõ về công việc và môi trường làm việc thì mới có thể đưa ra biện pháp tạo động lực cho người lao động

Trang 33

23

Động lực lao động luôn mang tính tự nguyện Nếu bị ép buộc hoặc làm việc một cách bị động chắc chắn kết quả công việc sẽ kém và chất lượng công việc sẽ không cao Vì vậy nhà quản lý phải có nghệ thuật để tăng cường tính tự giác, tự nguyện của người lao động để tạo ra động lực lao động nhằm thu được kết quả thực hiện công việc thật tốt và có khi ngoài mong đợi

Động lực lao động không phải là đặc tính cá nhân Con người khi sinh ra không

ai đã có sẵn tính cách này, nó cũng không phải là cái cố hữu mà thường xuyên thay đổi Tuỳ từng giai đoạn mà mỗi người có thể có động lực lao động rất cao hoặc động lực chưa chắc đã tồn tại

Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực lao động sẽ dẫn tới năng suất hiệu quả cao hơn Nhưng động lực chỉ là nguồn gốc chứ không phải nhân

tố tất yếu dẫn tới tăng năng suất lao động cá nhân và hiệu quả công việc vì điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như trình độ, tay nghề, phương tiện lao động Người lao động có trình độ, tay nghề, có nghĩa vụ phải làm nên vẫn hoàn thành công việc của mình nhưng kết quả công việc không phản ánh hết được năng lực của họ và những người này thường có xu hướng ra khỏi tổ chức

3.1.3 Khái niệm cơ bảnvề tạo động lựclao động

a) Nhu cầu

Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được, là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, là mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, những đặc điểm tâm sinh lý mỗi con người có nhu cầu khác nhau

Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động, làm việc Nhu cầu chi phối mạnh

mẽ đến đời sống tâm sinh lý của mỗi cá nhân

Vì vậy để thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc ngày càng hăng say, tiến

bộ thì cách thiết thực nhất là thỏa mãn những nhu cầu tâm sinh lý của con người “ Bạn không thể làm việc hiệu quả với một cái túi trống rỗng và bị người khác xem thường”

Ta biết được rằng nhu cầu của mỗi con người là không ổn định, hay biến đổi, không bao giờ cùng lúc mọi nhu cầu và nhu cầu là không có giới hạn Vì vậy đòi hỏi mỗi nhà quản trị cần phải có cái nhìn tổng quát và nhận định chính xác nhu cầu của từng cá

Trang 34

24

nhân theo từng giai đoạn mà từ đó có các đáp ứng nhu cầu kịp thời, phù hợp và hiệu quả trong việc tạo động lực kích thích cá nhân đó đóng góp một cách cao nhất vào Công ty

 Tuỳ thuộc vào việc xác định mục đích hành động, động cơ lao động có thể có hai dạng: động cơ cảm tính và động cơ lý tính

- Động cơ cảm tính gắn liền với trạng thái hứng thú lao động

- Động cơ lý tính là biểu hiện của sự nhận thức rõ ràng mục tiêu cụ thể, nhất định Trong thực tế, hai dạng động cơ này gắn liền với nhau và phản ánh qua thái độ của con người đối với hoạt động của mình

 Các hình thức biểu hiện của động cơ:

Để có các biện pháp khác nhau tác động lên những động cơ của con người thì phong cách lãnh đạo phải mềm dẻo, thì các nhà quản trị cần biết được động cơ của nhân viên mình biểu hiện như thế nào Thông thường động cơ của người lao động được biểu hiện ở các mặt sau: hứng thú, ước mơ, niềm tin và lý tưởng Tất cả những hình thức biểu hiện của động cơ như hứng thú, niềm tin, ước mơ và lý tưởng tổng hợp lại thành xu hướng sống của con người Bởi vì, động cơ của con người rất đa dạng và phong phú, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: môi trường sống, tâm sinh lý, trình độ, Vì vậy đòi hỏi nhà quản trị phải tìm hiểu mà đưa ra những biện pháp kích thích phù hợp với từng đối tượng

c) Động lực

Trang 35

25

Động lực: Là sự khao khát, tự nguyện phấn đấu vươn lên của mỗi người để tự hoàn thiện, nâng cao năng lực về mọi mặt tạo nên sức mạnh để đạt mục tiêu hay kết quả

Động lực là yếu tố cơ bản quyết định lựa chọn hành vi của mỗi người nhờ đó

mà họ sẽ có hành vi tích cực hơn trong nhận và hoàn thành mọi công việc ở cương vị của mình

Động lực làm việc: Sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của động lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ

Tạo động lực làm việc: là dẫn dắt nhân viên đạt được những mục tiêu đã đề ra

với nỗ lực lớn nhất

3.1.4 Các hình thức tạo động lực cho ngườilao động tại doanh nghiệp

Nguồn: sách QTNS (Nguyễn Hữu Thân) 2006, trang 373

a) Các hình thức đãi ngộ tài chính

Lương bổng và đãi ngộ

Bản thân công việc

Thông tin phản hồi

Bố trí công việc Điều kiện làm việc

Hình 0.1:Sơ Đồ Các Hình Thức Tạo Động Lực Cho Người Lao Động

Trang 36

26

 Tiền lương:

Tiền lương là một trong những động lực rất quan trọng kích thích tinh thần làm việc của nhân viên Tiền lương được hiểu là giá trị sứclao động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành với khối luợng công việc nhất định Tiền lương được trả căn cứ vào năng lực, sự cố gắng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, điều kiện làm việc, mức độ cống hiến của nhân viên và còn phải dựa trên quy định về lương tối thiểu của Nhà nước

Với một mức lương hẫp dẫn, Công ty có thể thu hút và giữ chân được những nhân viên có đầy đủ phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm phù hợp Do đó chính sách tiền lương trong Công ty cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút, tuyển chọn và duy trì nhân viên Đây là một trong những động lực được quan tâm và sử dụng nhiều nhất mạng lại hiệu quả nhanh chóng và tốt nhất

 Tiền thưởng:

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Thưởng có rất nhiều loại như: thưởng năng suất, chất lượng; thưởng do tiết kiệm; theo sáng kiến; thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp; thưởng bảo đảm ngày công; thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp,vv

 Các chương trình phúc lợi, dịch vụ:

Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của Chính phủ, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với đời sống của ngườilao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp

Một đất nước ngày càng phát triển và trình độ ngườilao động ngày được nâng cao thì hình thức này ngày càng được quan tâm và đạt hiệu quả cao

 Phụ cấp:

Phụ cấp là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w