Đề tài sử dụng số liệu thu thập được từ 9 hộ nông dân trồng bưởi trong năm 2011 thuộc xã Tân Bình, b ng những phương ph p thu thập số liệu, phương ph p thống kê mô tả và phương ph p phân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Đ NH GI HI U QUẢ INH T CỦ C C NÔNG H TRỒNG ƢỞI TẠI TÂN NH HU N V NH C U
T NH ĐỒNG N I
L U TẮC PHU
HÓ LUẬN TỐT NGHI P
ĐỂ NHẬN VĂN ẰNG C NHÂN NGÀNH INH T NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Th ng
Trang 2Hội đồng chấm b o c o khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh x c nhận khóa luận “ Đánh Giá Hiệu Quả inh Tế Của Các Nông Hộ Trồng ưởi Tại ã Tân ình Huyện Vĩnh Cửu Tỉnh
Đồng Nai” do Lầu Tắc Phu, sinh viên khóa 35, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày _
TS Trần Độc Lập Người hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi những dòng tri ân đến Ba Mẹ và gia đình, những người
đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay
Em xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm làm việc vô cùng quý b u trong thời gian học tập vừa qua
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Độc Lập đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Cảm ơn thầy cố vấn học tập Trần Hoài Nam và tất cả c c bạn học trong lớp DH09KT đã quan tâm, cùng giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của c c cô, chú, b c, anh, chị nông hộ trồng bưởi tại xã Tân Bình, c c phòng ban Uỷ Ban Nhân Dân xã Tân Bình đã hết lòng chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong qu trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài có hạn cộng với trình độ hiểu biết và tầm nhìn chưa rộng Vì thế, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và c c bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh vi nth c hiện Lầu Tắc Phu
Trang 4N I DUNG TÓM TẮT
LẦU TẮC PHU, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 12 năm “ Đánh Giá Hiệu Quả inh Tế Của Các Nông Hộ Trồng ưởi Tại ã Tân ình Huyện Vĩnh Cửu Tỉnh Đồng Nai ”
LAU TAC PHU, Department of Economics, University of Agriculture and
Forestry in Ho Chi Minh City December, 2012 “ Evaluing The Economic Efficiency of Grapes Fruit Households In Tan Binh Town, Vinh Cuu District, Dong Nai Province ”
Đề tài sử dụng số liệu thu thập được từ 9 hộ nông dân trồng bưởi trong năm
2011 thuộc xã Tân Bình, b ng những phương ph p thu thập số liệu, phương ph p thống kê mô tả và phương ph p phân tích hồi qui nh m phân tích c c yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây bưởi để có thể đưa ra những kiến nghị giúp người dân khắc phục những khuyết điểm đó
Theo kết quả nghiên cứu cho thấy,tại mức gi đồng kg, thì vụ vừa qua người nông dân thu được lợi nhuận hàng năm từ , ha bưởi của nông hộ là
37.731.766,67 đồng tương đương với 2.843.230,58 đồng th ng, đây là mức thu nhập
kh ổn trong khi gi cả hàng hóa lại tăng cao Điều này cho thấy việc trồng bưởi đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân, giúp người dân cải thiện được đời sống và với khoản thu nhập này thì nhu cầu cuộc sống cơ bản của người dân cũng được thỏa mãn một c ch tương đối đầy đủ
Bên cạnh đó, đề tài còn đi sâu nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất bưởi thông qua hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas và x c định được 7 yếu tố quan trọng t c động đến năng suất đó là: phân urea, phân kali, phân lân, phân hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật, lao động, số năm kinh nghiệm trồng tiêu B ng phần mềm eviews chúng tôi đã x c định được những yếu tố có ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng từ
đó đưa ra nhưng nhận x t để giúp người dân có thể khắc phục những khó khăn chưa đạt được
Trang 5Cuối cùng, thông qua những nghiên cứu và phân tích đó, đề tài đã x c định được khó khăn, thuận lợi trong qu trình sản xuất và tiêu thụ bưởi của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu từ đó đề xuất một số giải ph p khắc phục, cụ thể là những giải ph p về vốn, về kĩ thuật, về chất lượng và gi cả
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc luận văn: 3
1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3
CHƯƠNG TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 5
2.2.1 Điều kiên tự nhiên 5
2.2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 5
2.2.1.2 Khí hậu và thời tiết 6
2.2.1.3 Đất đai, thổ nhưỡng 7
2.2.1.4 Tài nguyên nước: 9
2.2.1.5 Tài nguyên kho ng sản: 10
2.2.1.6 Tài nguyên du lịch: 10
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 10
2.2.2.1 C c nguồn lực kinh tế: 10
2.2.2.2 Tình hình dân số và lao động 11
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng 12
2.2.2.4 Y tế văn hóa gi o dục 12
2.2.2.5 Tình hình ph t triển kinh tế từ năm 6 – 2011 12
2.3 Tổng quan cây Bưởi 16
2.3.1 Giới thiệu sơ lược về cây bưởi tại Việt Nam 16
2.3.2 Đặc điểm sinh th i cây Bưởi 17
2.3.3 Đặc điểm sinh học 18
Trang 72.3.4 Đặc điểm kỹ thuật 20
2.4 Gi trị dinh dưỡng của bưởi 23
2.5 Đ nh gi chung về tổng quan 25
2.5.1 Thuận lợi 25
2.5.2 Khó khăn 25
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ L LU N VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U 26
3.1 Cơ sở lý luận 26
3.1.1 Đặc điểm kinh tế nông hộ ở Việt Nam 26
3.1.2 Vai trò của kinh tế nông hộ 26
3.1.3 Hiệu quả kinh tế 26
3.1.3.1 Kh i niệm về hiệu quả kinh tế 26
3.1.3.2 C c chỉ tiêu x c định kết quả - hiệu quả kinh tế 27
3.2 Phương ph p nghiên cứu 29
3.2.1 Phương ph p thu thập số liệu 29
3.2.2 Phương ph p thống kê mô tả 30
3.2.3 Phương ph p phân tích hồi qui 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LU N 35
4.1 Thực trạng sản xuất bưởi tại xã Tân Bình Huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai 35
4.1.1 Thực trạng về diện tích, năng suất bưởi từ năm 8 – 2011 35
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của c c nông hộ điều tra 36
4.2 Đ nh gi hiệu quả kinh tế của c c nông hộ trồng bưởi 45
4.2.1 Tình hình đầu tư sản xuất vườn bưởi ở c c nông hộ 45
4.2.1.1 Chi phí đầu tư trung bình cho m2 trong giai đoạn KTCB 45
4.2.1.2 Chi phí chăm sóc hàng năm thời kì XDCB 47
4.2.1.3 Tổng hợp chi phí thời kì XDCB 48
4.2.1.4 Đầu tư chi phí hàng năm của m2 bưởi trong giai đoạn KD 49
4.2.2 Kết quả - hiệu quả sản xuất kinh doanh của nông hộ trồng bưởi 49
4.2.3 Phân tích độ nhạy theo giá 52
4.3 Phân tích c c yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây bưởi tại xã Tân Bình huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai 56
4.3.1 Kết quả ước lượng hàm hồi qui sản xuất trong giai đoạn đầu của thời kỳ kinh doanh 56
4.3.2 Kiểm định mô hình 57
4.3.3 Phân tích mô hình 58
4.4 Thuận lợi và khó khăn của hộ trồng bưởi 60
Trang 84.4.1 Thuận lợi 61
4.5 Một số giải ph p đề xuất nh m khắc phục khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ bưởi ở địa phương 62
4.5 Về giống 62
4.5 Về nâng cao chất lượng 63
4.5.3 Về gi cả 63
CHƯƠNG 5 KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 65
5.2.1 Đối với người trồng bưởi 65
5.2.2 Đối với chính quyền và ngân hàng địa phương 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng : Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 6 – 2011 8
Bảng : Diện tích c c loại đất tại xã Tân Bình – huyện VĨnh Cửu 8
Bảng 3: GTSX nông nghiệp xã Tân Bình giai đoạn 6 – 2011 14
Bảng 4: Liều lượng phân bón 22
Bảng 5: So s nh c c loại phân đơn với c c loại phân tổng hợp 22
Bảng 4 : Trình độ học vấn của c c hộ điều tra 37
Bảng 4 : Tình Hình Lao Động của c c hộ điều tra 38
Bảng 4.3: Kinh Nghiệm Trồng Bưởi của C c Hộ Điều Tra 39
Bảng 4.4: Tình Hình Sử Dụng Giống của C c Hộ Điều Tra 40
Bảng 4.5: Tình Hình Tham Gia Hoạt Động Khuyến Nông của Nông Hộ 41
Bảng 4.6: Quy Mô Trồng Bưởi của C c Hộ Điều Tra 42
Bảng 4.7: Hình Thức B n Sản Phẩm của Nông Hộ 43
Bảng 4.8: Gi b n bưởi theo thời vụ năm 43
Bảng 4.9: Năng suất theo độ tuổi của cây bưởi 44
Bảng 4 : Chi phí đầu tư trung bình cho m2 trong giai đoạn KTCB 46
Bảng 4 : Chi Phí Chăm Sóc Hàng Năm cho , ha bưởi Thời Kì XDCB 47
Bảng 4 : Tổng Hợp Chi Phí cho , ha bưởi Thời Kì Xây Dựng Cơ Bản 48
Bảng 4 3: Chi phí đầu tư trung bình cho m2 bưởi trong giai đoạn KD 49
Bảng 4 4: Kết Quả và Hiệu Quả Hàng Năm của , Ha bưởi của Nông Hộ trên Địa Bàn Xã 51
Bảng 4 5: Phân tích độ nhạy một chiều LN,TN, tỉ suất LN CP và TN CP theo gi b n52 Bảng 4 6: Độ nhạy của thu nhập khi gi b n và năng suất thay đổi 53
Bảng 4 7: Bảng Chiết Tính NPV, IRR cho , Ha Bưởi Trồng Mới 54
Bảng 4 8: Phân Tích Độ Nhạy của NPV theo Gi B n bưởi 55
Bảng 4 9: Kết Quả Hồi Qui Hàm Sản Xuất trong giai đoạn đầu của thời kỳ kinh doanh 57
Trang 11D NH MỤC C C H NH
Trang Hình : Bản đồ xã Tân Bình huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai 5 Hình : Biểu đồ cơ cấu gi trị sản xuất bình quân của xã Tân Bình năm 6 – 2011 15 Hình 4 Biểu đồ sự thay đổi diện tích, sản lượng bưởi năm 8 -2011 36
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang Phụ lục : Mô hình hồi quy năng suất bưởi 67 Phụ lục : C c kiểm định 2 Phụ lục 3: bảng câu hỏi điều tra 11
Trang 13tế cao
Đồng Nai là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của nền kinh tế phía Nam, có tốc độ ph t triển kinh tế rất nhanh Không chỉ là một tỉnh có thế mạnh về ph t triển công nghiệp, ngành nông nghiệp và dịch vụ ở Đồng Nai cũng đang được ph t triển mạnh mẽ Trong lĩnh vục dịch vụ thì Đồng Nai có rất nhiều khu du lịch sinh th i nổi tiếng như: khu du lịch Th c Giang Điền, khu du lịch Vườn Xoài, Bửu Long, vườn quốc gia Nam C t Tiên,…Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, chủ trương p dụng
c c tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong sản xuất nh m nâng cao năng suất, chất lượng và
gi trị kinh tế của nông sản, đẩy mạnh sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế để đưa sản phẩm xuất khẩu ra c c thị trường nước ngoài Nhờ được thiên nhiên ưu đãi nên Đồng Nai là vùng đất kh màu mỡ cùng với khí hậu nóng ẩm rất thích hợp cho ph t triển nông nghiệp với những vùng đặc sản tr i cây nổi tiếng Nếu như Long Kh nh tự hào
về vùng đất đỏ bazan với những đặc sản tr i cây nổi tiếng như: chôm chôm, sầu riêng,
bơ, mít tố nữ,… thì miền quê huyện Vĩnh Cửu cũng tự hào bởi vùng đất phù sa màu
Trang 14mỡ của sông Đồng Nai với đặc sản tr i cây nổi tiếng là bưởi Tân Triều Nếu có ai đã từng đặt chân lên mảnh đất Tân Bình phù sa thân thương với những mảnh vườn bưởi sum xuê đầy tr i ngọt và những con người chân chất, thật thà thì chắc hẳn sẽ không quên được nơi đây Từ lâu người nông dân ở vùng đất cù lao ven sông Đồng Nai này
đã gắn bó với cây bưởi và đã làm cho bưởi trở thành thương hiệu nổi tiếng về đặc sản này Cũng nhờ bưởi mà nhiều người nông dân sinh sống tại nơi đây đã tho t khỏi cuộc sống khó khăn của ngày nào, đời sống ngày càng được cải thiện hơn
Những năm gần đây do nhu cầu của thị trường về bưởi ngày càng gia tăng nên
gi của tr i bưởi được nâng lên, điều này làm cho cuộc sống của người dân nơi đây ngày càng đi lên Tuy nhiên, việc ph t triển ngành bưởi tại nơi đây đang gặp vấn đề khó khăn về diện tích đất trồng Do là một cù lao ở ven sông Đồng Nai nên vùng đất trồng bưởi nơi đây chỉ khoảng chừng 5 ha, và việc mở rộng quy mô diện tích đối với người dân nơi đây là điều không thể Vấn đề là làm sao để tăng năng suất cây bưởi
để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây bưởi tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai đang là vấn đề cấp thiết cần giải quyết của người nông dân cũng như chính
quyền địa phương tại đây, và đó cũng là lý do em chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng bưởi tại xã Tân ình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”
nh m mục đích đ nh gi hiệu quả kinh tế của cây bưởi tại địa phương, phân tích c c yếu tố t c động đến năng suất và tìm ra những vấn đề người dân còn gặp khó khăn trong qu trình sản xuất bưởi để đưa ra những ý kiến đóng góp nh m góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của cây bưởi
Trong qu trình thực hiện đề tài, với điều kiện thời gian và không gian có hạn nên không tr nh khỏi những thiếu sót, mong được sự đóng góp và sự hướng dẫn của thầy cô và bạn bè
Trang 15Đ nh gi hiệu quả kinh tế cây bưởi
Phân tích c c nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của cây bưởi tại xã Tân Bình huyện Vĩnh Cửu
1.3 Phạm vi nghi n cứu
- Không gian: xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- Thời gian: từ 8 -30/11/2012
1.4 Cấu trúc luận văn:
Chương 1 : Mở đầu: Trình bày những lập luận nh m làm nổi bật tính cần
thiết của đề tài Đưa ra mục tiêu tổng qu t và mục tiêu cụ thể của đề tài Giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt không gian và thời gian
Chương 2: Trình bày kh i qu t về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã
hội đang tồn tại trên địa bàn xã, từ đó đưa ra những thuận lợi và khó khăn trong qu trình sản xuất nông nghiệp
Chương 3: Trình bày cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và sử
dụng c c phương ph p phân tích và mô hình hồi quy và phương ph p điều tra nông hộ để thu thập số liệu
Chương 4: Trình bày nội dung nghiên cứu của đề tài Đ nh gi hiệu quả
kinh tế của cây bưởi, phân tích c c yếu tố ảnh hưởng đến năng suất từ đó tìm ra mức đầu tư tối ưu để thu được lợi nhuận tối đa,bên cạnh đó đề tài cũng đ nh gi hiệu quả kinh tế của việc p dụng mô hình “c nh đồng mẫu lớn” trên cây bưởi
Chương 5: Nhận x t, kết luận và đưa ra một số kiến nghị
1.5 Ý nghĩa của việc nghi n cứu
Từ việc nghiên cứu trên có thể giúp cho người nông dân có phương hướng sản xuất kinh doanh thích hợp để giảm bớt chi phí trong việc đầu tư mà vẫn đạt năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp nói chung và nghề trồng bưởi nói riêng, giảm bớt được rủi ro và có thể sử dụng tốt hơn nguồn lực sẵn có, ứng dụng vào qu trình sản xuất một
c ch hợp lí để từng bước cải thiện đời sống người dân trồng bưởi
Đồng thời giúp cho c c doanh nghiệp hoạch định c c chiến lược thu mua , chế biến và kiểm định chất lượng bưởi xuất khẩu một c ch hợp lí để thu về lợi nhuận cao nhất
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghi n cứu
Để tiến hành thực hiện đề tài này, có nhiều tài liệu có liên quan được tham khảo bao gồm những đề tài tốt nghiệp của c c khóa trước, c c bài giảng của thầy cô có liên quan đều là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho đề tài
Theo Dương Phúc Hậu (2007) với mục đích nghiên cứu, đ nh gi hiệu quả kinh
tế từ cây cam sành tại xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ L ch, tỉnh Bến Tre B ng cách thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phân tích, dùng công cụ Excel và qua việc điều tra 60 nông hộ trồng cam sành tại xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ L ch, tỉnh Bến Tre, nội dung đề tài đã thể hiện tình hình sản xuất cũng như tiêu thụ cam sành của người dân địa phương trong điều kiện khó khăn tại thời điểm nghiên cứu để thấy được những bấp bênh, những tồn tại trong qu trình trồng cam sành từ đó đề xuất một số giải ph p khắc phục
Theo Đoàn Hữu Tiến ( 6) với mục đích đ nh gi và phân tích hiệu quả kinh
tế cây cam sành theo giống trồng và mức đầu tư Từ nguồn số liệu thứ cấp, sơ cấp, phân tích, dùng công cụ excel và qua việc điều tra 3 vườn cam sành Sử dụng phương ph p phân tích hồi qui chỉ ra r ng tăng đầu tư phân hữu cơ làm tăng năng suất cây cam sành một c ch bền vững hơn phân hóa học Sử dụng phương ph p tối đa hóa lợi nhuận đề tài đã tính được c c mức phân bón và công lao động tối ưu để đạt lợi nhuận tối đa trong c c giai đoạn cho năng suất của cây cam sành
Tóm lại, tổng quan về tài liệu không chỉ là một số bài nghiên cứu mà nó còn được tổng hợp từ nhiều nguồn, từ thực tế cuộc sống, c c bài giảng của thầy cô trong
qu trình thực tập, từ hệ thống internet, từ việc thăm dò ý kiến của nông hộ điều tra và
Trang 17đóng góp ý kiến từ c c cô,chú, b c,… phòng kinh tế, phòng nông nghiệp địa bàn nghiên cứu
2.2 Tổng quan về địa bàn nghi n cứu
2.2.1 Điều ki n t nhi n
2.2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
a) Vị trí địa lý
Hình 2.1: Bản đồ xã Tân Bình huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai
Nguồn: UBND Xã Tân Bình
Xã Tân Bình n m ở phía Tây Nam huyện Vĩnh Cửu, c ch Tp Biên Hòa 5km và
c ch TT.Vĩnh An 37 km theo đường ĐT768, đặc biệt gi p với khu công nghiệp Thạnh Phú nên rất thuận lợi cho ph t triển kinh tế, văn hóa – xã hội
Phía Bắc gi p sông Đồng Nai (huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương)
Trang 18Phía Nam giáp xã Bình Hòa và Tp.Biên Hòa
Phía Đông gi p xã Thạnh Phú và xã Bình Lợi
Phía Tây gi p xã Bình Lợi
2.2.1.2 hí hậu và thời tiết
Khí hậu huyện Vĩnh Cửu nói chung và xã Tân Bình nói riêng là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong đó mùa khô k o dài trong s u th ng, từ th ng đến th ng 4 năm sau Do n m trong vĩ độ thấp, nên xã Tân Bình nhận được nhiều năng lượng bức xạ mặt trời và ít bị ảnh hưởng của gió mùa phương Bắc Vì vậy nhiệt độ không khí trung bình quanh năm cao:
- Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 5 – 27oC
Nhiệt độ trung bình tối cao 3 oC
Nhiệt độ trung bình tối thấp ,5o
C c th ng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao 85 – 93 %
C c th ng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp 7 – 82 %
Độ ẩm cao nhất: 95%, độ ẩm thấp nhất 5 %
- Nắng:
Tổng giờ nắng trong năm: 6 – 7 giờ, trung bình mỗi th ng có giờ nắng
C c th ng mùa nắng có tổng giờ nắng kh cao: 6 % giờ nắng trong năm
Th ng 3 có số giờ nắng cao nhất: khoảng 3 giờ
Th ng 8 có số giờ nắng thấp nhất: khoảng 4 giờ
- Mưa:
Chế độ mưa tại xã Tân Bình phân hóa theo mùa rõ rệt
Mùa mưa: k o dài từ th ng 5 – , lượng mưa trung bình khoảng 5 – 2800
mm năm, số ngày mưa vào khoảng 3 – 5 ngày trong năm Vào khoảng
Trang 19tượng ngập úng ở khu vực địa hình thấp thuộc hạ lưu, nhất là nhưng năm hồ Trị
An xả ở mức tối đa
Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 85 – 9 % lượng mưa cả năm và tập trung theo mùa đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, mùa mưa cây cối ph t triển rất tốt và là mùa sản xuất chính
- Gió:
Mỗi năm có mùa gió đi theo mùa mưa và khô Về mùa mưa, trong th ng 8 gió thịnh hành Tây Nam Về mùa khô, th ng gió thịnh hành Đông Nam Chuyển tiếp giữa hai mùa còn có gió Đông và gió Đông – Nam Đây là loại gió chướng địa phương, gió chướng khi gặp thủy triều sẽ làm nước dâng cao vào đất liền Tốc độ trung bình đạt – 5 m s, lớn nhất 5 – 30 m/s (90 – 100 km/h) Khu vực này ít chịu ảnh hưởng của bão
Nhìn chung, thời tiết khí hậu ở Tân Bình kh ôn hòa, thuận lợi cho việc ph t triển sản xuất nông nghiệp
2.2.1.3 Đất đai, thổ nhưỡng
a) Tình hình sử dụng đất đai
- Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 6 – 2011
Tổng diển tích tự nhiên toàn xã năm 1 là , 7 ha, trong đó đất nông nghiệp
có diện tích 86 ha, chiếm 76,99% diện tích tự nhiên Trong nội bộ đất nông nghiệp,
cơ cấu sử dụng đất có nhiều biến động lớn theo hướng giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm bình quân hàng năm ,37% năm, từ 787 ha năm 6 xuống còn 735 ha năm 1 Ngược lại, diện tích đất lâm nghiệp tăng nhanh, từ 89 ha năm 2006 lên 4 ha năm 1, tăng trung bình 5, 7% năm, đất lâm nghiệp tăng chủ yếu là do ph t triển đất rừng Ngoài ra, đất nuôi trồng thủy sản cũng tăng trong thời gian qua, từ 5 ha năm 6 lên ha năm 1
Trang 20Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2011
Nguồn: UBND Xã Tân Bình
b) Tài nguy n đất đai:
Diện tích toàn xã 6, 7 ha, trong diện tích sông suối 75,49 ha (chiếm 6,49 % DTTN) C c loại đất trên địa bàn xã có chất lượng tốt, phân bố kh tập trung, phù hợp với tất cả c c loại cây trồng kh c nhau , có khả năng hình thành vùng chuyên canh sản xuất hàng hàng hóa như cây lúa, cây công nghiệp lâu năm và cây ăn tr i Bảng 2.2: Diện tích c c loại đất tại xã Tân Bình – huyện Vĩnh Cửu
Bảng 2.2: Diện tích các loại đất tại xã Tân Bình – huyện V nh Cửu
Nhóm đất phù sa: diện tích 8 8,53 ha (chiếm 74, 9 % DTTN), phân bố tập
trung ở c c ấp Tân Triều, Vĩnh Hiệp, Bình Lục và Bình Phước, nhóm đất này
Trang 21Nhóm đất xám: diện tích 48, 9 ha (chiếm 4,3 % DTTN), phân bố tập trung ở
ấp Bình Ý, nhóm đất này có chất lượng k m, sản xuất nông nghiệp k m hiệu quả Tuy nhiên trên đại đa số đất x m có nền móng tốt có thể ph t triển cơ sở
hạ tầng và bố trí dân cư hoặc ph t triển c c mục đích phi nông nghiệp kh c đem lại hiệu quả kinh tế cao
Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 67,7 ha (chiếm 5, % DTTN), phân bố tập
trung ở ấp Bình Ý Nhìn chung, nhóm đất đỏ vàng có địa chất ổn định, nền đất chắc thích hợp cho xây dựng công trình phi nông nghiệp và trồng c c loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả
Nhìn chung, đất đai ở Tân Bình có tầng đất dày, kh b ng phẳng, độ phì kh , thích hợp cho ph t triển c c loại cây lâu năm và c c loại cây hàng năm kh c như lúa, bắp, đậu, rau c c loại,…
2.2.1.4 Tài nguy n nước:
Tài nguyên nước trên địa bàn kh phong phú, được cung cấp từ nước mưa và hệ thống sông Đồng Nai, có ý nghĩa trong việc cung cấp nước phục vụ sinh hoạt, nông nghiệp và tạo thế cân b ng sinh th i cả vùng
Nước mặt: hiện tại có nguồn nước sông Đồng Nai là sông lớn chạy bao quanh
ranh giới phía Tây và Tây Bắc xã, ngoài ra còn có rạch Bến C dẫn nước từ sông Đồng Nai vào c c khu vực sản xuất nông nghiệp và hệ thống kênh mương thủy lợi ở c c ấp Hệ thống sông Đồng Nai đã cung cấp nước tưới cho cả vùng
kh thuận lợi Nhưng vào mùa mưa đôi khi cũng xuất hiện lũ do nước trên sông rất lớn gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại những địa hình thấp ven sông, nhất là những năm mưa lớn Hồ Trị An xã nước ở mức tối đa
Nước ngầm: kh phong phú và đang được khai th c đưa và sử dụng, kết quả
nghiên cứu về nước ngầm của xã Tân Bình cho thấy nước dưới đất thuộc tầng chứa nước Pleistocen và tầng Mezozoi (Mz) Tầng chứa nước Pleistocen có lưu lượng thấp nhưng chất lượng rất tốt Tầng chứa Mezozoi có lưu lượng không cao Hiện nhân dân đang khai th c nước ngầm tầng mặt để phục vụ sản xuất và sinh hoạt kh thuận lợi
Nhìn chung, nguồn tài nguyên nước ở Tân Bình kh phong phú, để cung cấp nước tưới cho toàn bộ diện tích nông nghiệp trên địa bàn xã, vấn đề còn lại là cần đầu
Trang 22tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi để cung cấp đầy đủ và thường xuyên nguồn nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
2.2.1.5 Tài nguy n khoáng sản:
Theo b o c o điều chỉnh quy hoạch khai th c và sử dụng tài nguyên kho ng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 0 và định hướng đến năm , trên địa bàn xã gồm loại kho ng sản chủ yếu là s t gạch ngói và c t xây dựng
Sét gạch ngói: Nguồn đất s t làm gạch ngói kh phong phú và phân bố rộng khắp,
nhưng khu vực có triển vọng đều n m ở khu vực ruộng lúa và không tập trung
Cát xây d ng: Tập trung chủ yếu trong trầm tích lòng sông Đồng Nai, tuy nhiên
khu vực chạy qua địa bàn xã có lòng sông hẹp và khó khai th c, nếu khai th c bừa bãi thì sẽ rất dễ dẫn tới tình trạng sạt lỡ hai bên bờ
2.2.1.6 Tài nguy n du lịch:
Với lợi thế về vị trí địa lý, mà đặc biệt ở cạnh Tp.Biên Hòa, Tp Hồ Chí Minh
và c c khu đô thị, KCN ở Bình Dương, cùng với c c tuyến đường thủy và đường bộ ven sông, Tân Bình có thể khai th c cảnh quan ven sông Đồng Nai, nhất là vùng sản xuất chuyên canh c c loại cây ăn quả đặc sản để xây dựng c c điểm du lịch sinh th i nhà vườn, nối kết với c c khu du lịch trong và ngoài tỉnh, phục vụ c c ngày nghỉ cuối tuần cho đông đảo lực lượng lao động ở c c khu đô thị, công nghiệp trong và ngoài Tỉnh
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.2.1 Các nguồn l c kinh tế:
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Tân Bình kh cao, thu nhập bình quân đầu người hàng năm đều tăng Nông nghiệp hiện vẫn đang là ngành kinh tế
kh quan trọng trên địa bàn xã, chiếm 59, %, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm
4 ,9 % trong tổng cơ cấu kinh tế Nhìn chung trong những năm qua ngành nông nghiệp ph t triển kh tốt, đã hình thành và ph t triển c c vùng chuyên canh tập trung, ngành công nghiệp, dịch vụ cũng đang bắt đầu và đạt được những kết quả ban đầu nhất định
Thu nhập bình quân đầu người năm 6 đạt ,5 tr đồng năm đến năm 1 đạt , tr đồng năm, tốc độ trung bình , % năm Cơ cấu kinh tế có sự chuyển
Trang 23cao, ngành dịch vụ mới ph t triển nhưng cũng đóng vai trò quan trọng trong ph t triển kinh tế ở xã, ngành tiểu thu công nghiệp ph t triển nhỏ lẻ, chủ yếu là ph t triển ở c c
%), số hộ tạm trú là 35 hộ (chiếm , 4 %) Tổng số hộ sản xuất nông nghiệp là 4 hộ (chiếm 6, %), bình quân diện tích đất canh t c khoảng , ha hộ và khoảng ,83
ha lao động nông nghiệp
b) Lao động
Dân số trong độ tuổi lao động là 6.4 4 người, chiếm 63,6 % tổng dân số Lao động thường trú tại địa phương là 5.5 người, chiếm 85,8 % tổng lao động; lao động sản xuất nông nghiệp là 34 người, chiếm 6 % tổng số lao động
Cơ cấu lao động chuyển dịch kh nhanh theo hướng giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp sang ngành phi nông nghiệp Cũng như một số địa phương kh c trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, tỷ lệ lao động khu vực công nghiệp – dịch vụ kh cao, trong những năm tới tỷ lệ này chắc chắn sẽ tăng khi c c khu công nghiệp trên địa bàn đi vào hoạt động Trong tình hình chung như ở nhiều địa phương kh c, lao động nông nghiệp của
xã sẽ giảm do c c lao động trẻ tham gia vào làm việc ở c c khu công nghiệp Điều này
có mặt tích cực là giảm được lao động dư thừa ở xã, số lao động này vẫn có thể tham gia lao động nông nghiệp vào những ngày nghỉ cuối tuần, nhưng vào những thời điểm mùa vụ nông nghiệp thì lại rất thiếu lao động cho công t c xuống giống, chăm sóc và thu hoạch đúng thời vụ Tuy nhiên, thời gian rảnh rỗi vào dịp cuối ngày, cuối tuần số lao động của xã tại c c khu công nghiệp vẫn có thể tham gia cùng gia đình sản xuất nông nghiệp Nhìn chung, lực lượng lao động có kinh nghiệm sản xuất và trình độ học vấn tương đối kh là điều kiện thuận lợi để tiếp nhận khoa học và công nghệ mới
Trang 24Nguồn thu nhập của nông hộ ở xã chủ yếu là nhờ cây bưởi và cây lúa, tuy nhiên thu nhập tù cây lúa đang giảm dần do người dân dần chuyển sang trồng c c loại hình hoa màu kh c ở c c khu vực ruộng gò khó canh t c
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng
a) Hệ thống giao thông
Đường xã 7,5 km nhựa hóa, đường xóm ấp 3,5 km nhựa hóa, ,3 km dâm rải sỏi Do địa bàn r p danh với tp Biên Hòa, huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương nên việc giao thông, vận chuyển với c c địa phương kh c rất thuận lợi, tạo điều kiện cho giao thương ph t triển kinh tế
Có bốn trạm đèn chiếu s ng với tổng chiều dài 3, km Có 9 trạm biến p phục
vụ nhân dân sinh hoạt Trung thế là 3,8 km Hạ thế là 4,5 km Tổng số hộ sử dụng điện đạt chuẩn quốc gia %
2.2.2.4 tế văn hóa giáo dục
Ý
2.2.2.5 Tình hình phát triển kinh tế từ năm 2006 – 2011
Trang 25Giai đoạn 6 – 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của xã hàng năm khoảng % Thu nhập bình quân đầu người hàng năm liên tục tăng Thu nhập bình quân đầu người năm 011 đạt , tr.đồng người, tăng ,78 lần so với năm 06 Khu vực kinh tế nông lâm ngư ngiệp đã khẳng định vai trò quan trọng trong ph t triển kinh tế, xã hội của xã
Trong khu vực nông nghiệp, trồng trọt được x c định là ngành kinh tế chủ lực, đặc biệt là ph t triển sản xuất bưởi gắn vơi du lịch, Hiệu quả kinh tế sản xuất bưởi kh cao: năng suất bình quân đạt được 5,5 tấn ha, gi trị sản phẩm (năm 1) đạt 39,65
tỷ đồng; ngoài ra còn có cây lúa: năng suất 5,5 tấn ha, gi trị sản phẩm đạt , 5 tỷ đồng; cây bắp 4 tấn ha, gi trị sản phẩm 89 triệu đồng; đậu phộng: năng suất , tấn ha, gi trị sản phẩm , 8 tỷ đồng; rau: năng suất 7, tấn ha, gi trị sản phẩm đạt
378 triệu đồng
X t về xu thế ph t triển ngành nông nghiệp trong giai đoạn năm 6 – 2011, ngành trồng trọt có sản lượng và tổng gi trị sản phẩm liên tục tăng Ngược lại, ngành chăn nuôi có sản lượng giảm đ ng kể trong thời gian này
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong ngành trồng trọt:
Giai đoạn 6 – 2011, kinh tế nông lâm nghiệp, thủy sản của xã tăng trưởng
kh ổn định Bình quân hàng năm, tổng gi trị sản xuất (GTSX) tăng 3,9 %, trong đó nông nghiệp tăng 3, %, lâm nghiệp tăng 5, 8 %, thủy sản tăng 6,67 % Trong nông nghiệp, trồng trọt tăng 4, % chăn nuôi tăng ,39 %, dịch vụ tăng ,53 %
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng ph t huy cao lợi thế và triển vọng khai th c tiềm năng của từng ngành Sau 6 năm, tỷ trọng GTSX ngành trồng trọt tăng từ 73, 6 % lên 8 , %, ngành dịch vụ nông nghiệp tăng từ ,49 % lên 5,66 % ngành thủy sản tăng từ , 7 % lên 3,69 %, ngành chăn nuôi giảm từ 4,46 % xuống còn 7,7 %, ngành lâm nghiệp giảm từ ,34 % xuống còn ,5 %
Lĩnh vực thủy sản tuy có tốc độ tăng trưởng hàng năm cao, nhưng do điểm xuất
ph t thấp nên hiện vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng gi trị sản xuất toàn ngành Năm
2011, tỷ trọng thủy sản mới chiếm gần 4 %
Trang 26GTSX bình quân ha đất sản xuất nông nghiệp năm 1 đạt 95 triệu đồng năm, thu nhập bình quân của lao động nông trong lĩnh vực nông nghiệp đạt 37 triệu đồng năm
Bảng 2.3: GTSX nông nghiệp xã Tân ình giai đoạn 2006 – 2011
Trang 27Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất bình quân của xã Tân Bình năm 2006 –
2011
Th c trạng phát triển cây bưở tạ địa phương:
Hiện tại hầu hết diện tích đất cây lâu năm đều được ph t triển trồng bưởi, tổng diện tích trồng bưởi trên địa bàn xã hiện nay khoảng 347 ha C c giống bưởi hiện nay đang được trồng trên địa bàn xã là: bưởi đường l cam, bưởi đường núm, bưởi ổi, bưởi thanh trà, bưởi đường hồng Nhìn chung c c hộ trồng bưởi có trình độ kỹ thuật canh tác khá cao
Về năng suất: năng suất phụ thuộc chủ yếu vào kỹ thuật canh t c, quản lý dịch
hại và độ dày tầng đất Do đó, cùng một giống cùng một giai đoạn cho tr i nhưng có vườn chỉ cho 3 – 4 tr i cây, có vườn cho – 3 tr i cây, có trường hợp cho 4
tr i cây Năng suất trung bình trên toàn xã hiện nay đạt khoảng 5,5 tấn ha, cao hơn mức trung bình chung của huyện Vĩnh Cửu ( 4 tấn ha)
Địa bàn phân phối: cây bưởi tập trung chủ yếu ở c c ấp Tân Triều và ấp Vĩnh
Hiệp Trong thời gian tới có thể ph t triển thêm diện tích cây bưởi ở c c ấp này vì điều kiện đất đai kh phù hợp, hiệu quả kinh tế cao, cần đầu tư tập trung hệ thống thủy lợi,
cơ sở hạ tầng để hình thành c c vùng chuyên canh
iểu đồ cơ cấu sản xuất nông
nghiệp xã Tân ình năm 2006
Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản
Trang 28Thị trường bưởi: Tân Bình là trung tâm của vùng bưởi đặc sản Tân Triều nổi
tiếng, sản phẩm bưởi Tân Triều đã và đang có thị trường rất tốt trong nước cũng như thị trường xuất khẩu Những năm gần đây, một số nhà vườn có nền kinh tế kh đã thành lập c c doanh nghiệp để tham gia c c chương trình hội chợ, giới thiệu quảng b mặt hàng bưởi đến nhiều tỉnh thành trong cả nước Bưởi và c c sản phẩm từ bưởi hiện
đã được bày b n tại c c hệ thống siêu thị lớn như Big C, Coop – Mark, Maximark,… Ngoài thị trường trong nước, bưởi Tân Triều hiện cũng đã tham gia xuất khẩu sang một quốc gia Châu Âu Hiện nay bưởi Tân Triều đã được chứng nhận tiêu chuẩn Glopbal GAP, vì vậy triển ph t triển xuất khẩu là rất lớn
2.3 Tổng quan cây ưởi
2.3.1 Giới thiệu sơ lược về cây bưởi tại Việt Nam
Bưởi (nguồn gốc ở Đông Dương, Trung Quốc, Ấn Độ) có tên khoa học
là Citrus Grandis thuộc họ Cam quýt, ưa khí hậu nóng ẩm nên chỉ trồng được ở c c vùng nhiệt đới và nhiệt đới nóng C c quần đảo Angti (thuộc vùng biển Caribê - Châu Mỹ) cũng có bưởi nhưng là bưởi chùm, tên khoa học là Citrus pradisi, còn gọi là bưởi Pômelô Bưởi chùm được sản xuất và tiêu thụ nhiều ở Mỹ (bang Florida) Braxin, Israen Người phương Tây không thích bưởi ta vì khi ăn phải bóc vỏ ngoài, t ch múi rồi lại phải lột vỏ từng múi Còn với bưởi chùm, họ chỉ cần cắt đôi, vắt nước hoặc dùng thìa xúc là ăn được Trước đây, Ph p đã nhập bưởi chùm vào nước ta nhưng không mở rộng được diện tích trồng T p bưởi chùm thường dính vào nhau, thịt n t Khi bóc vỏ múi bưởi, múi n t, nước chảy ra tay làm cho người tiêu dùng không thích
Bưởi là giống cây có múi chịu khí hậu nóng ẩm nhất, chúng được trồng suốt từ Bắc chí Nam của nước ta từ bao đời nay Ngoài việc dễ trồng, ăn ngon, lại còn được dùng để chưng cúng trên bàn thờ tổ tiên… nên ở nông thôn gần như nhà nào cũng trồng
Do thu được lợi nhuận cao nên cây bưởi ngày càng được nhiều nhà vườn thích trồng, và dần dần đã hình thành những vùng trồng tập trung mang tính chuyên canh để sản xuất hàng hóa Những giống bưởi ngon như bưởi năm roi, bưởi da xanh, bưởi đường Biên Hòa (bưởi Tân Triều), bưởi Phúc Trạch, bưởi Đoan Hùng… ngày càng được nhân rộng trong nhân dân Trồng bưởi không khó nhưng để đạt năng suất cao,
Trang 29chi phí thấp, thu được nhiều lợi nhuận… thì cần phải p dụng đúng những khâu kỹ thuật cơ bản
Nước ta là một trong những vùng nguồn gốc cây bưởi nên có rất nhiều giống bưởi, có nhiều giống b n hoang dại chua đắng, nhưng cũng có nhiều giống ngon như bưởi Đoan Hùng, bưởi Diễn, bưởi Phúc Trạch, bưởi Thanh Trà, bưởi Năm Roi, bưởi
da xanh, bưởi Biên Hoà Bưởi là cây đa năng: quả để ăn, hoa ướp thơm thức ăn, b nh
tr i hoặc cất nước hoa, vỏ và hạt quả để làm thực phẩm, làm thuốc; l để làm thuốc
2.3.2 Đặc điểm sinh thái cây ưởi
a) Nhiệt độ
Nhìn chung c c giống bưởi đều ưa thích khí hậu nhiệt đới Cùng một giống và cùng được trồng trên một nền đất tốt như nhau nhưng nếu trồng ở những vùng khí hậu thích hợp thì bao giờ bưởi cũng cho nhiều tr i hơn và ăn ngon hơn Cây bưởi thích hợp với những vùng có nhiệt độ bình quân năm khoảng trên oC Mùa đông không qu lạnh (trung bình khoảng 5oC – 18oC và mùa hè không qu nóng (trung bình khoảng
23oC – 29oC) Nếu nhiệt độ thấp qu (dưới oC) hoặc cao qu (trên 4 oC) cây bưởi sẽ ngừng sinh trưởng
b) Ánh sáng
Bưởi là cây ưa s ng hơn so với c c cây kh c trong nhóm cây có múi Chúng cũng phù hợp với nh s ng t n xạ ( cường độ khoảng .000 – 15 Lux tương đương với nh s ng khoảng 8 giờ s ng hoặc 4 – 5 giờ chiều trong ngày mùa hè) Nếu
nh s ng trực tiếp kết hợp với nhiệt độ qu cao sẽ làm cho vỏ tr i bị n m, có thể làm cho l bị khô h o và rụng do bốc hơi nước qu mạnh, cây sẽ mất khả năng quang hợp ngược lại nếu qu thiếu nh s ng trong thời gian dài (trời âm u, ít nắng) dễ làm cho hoa, trái non bị rụng hàng loạt Nếu nh s ng lại gặp ẩm độ không khí cao sẽ tạo điều kiện cho sâu bệnh ph t sinh, ph t triển, nhất là nấm và vi khuẩn gây bệnh
c) Đất đai
Bưởi không k n đất lắm, chúng có thể trồng được trên nhiều loại đất kh c nhau, tuy nhiên nếu trồng trên đất xấu, c n cỗi thì phải đầu tư nhiều hơn, đặc biệt là phân bón sẽ phải nhiều, do vậy hiệu quả kinh tế sẽ thấp hơn khi trổng trên nền đất tốt
Đất trồng bưởi tôt nhất là loại đất có kết cấu tốt, giàu mùn (hàm lượng mùn từ – 2,5 % trở lên), tơi xốp, giữ ẩm tốt, tho ng khí (hàm lượng chứa ôxi phải từ 1,2 – 1,5
Trang 30%) Tầng canh t c dày (khoảng trên m t) Độ chua (pH) thích hợp từ 5,5 – 7,5 (tốt nhất từ 6 – 7) Không bị úng nước trong mùa mưa Mực nước ngầm phải sâu ít nhất 1,5 mét
Thực tế cho thấy, c c vùng trồng bưởi chuyên canh nổi tiếng của nước ta đa số
n m ở những vùng đất phù sa ven c c sông, suối rất thích hợp cho cây bưởi, vì thế không những chúng cho năng suất cao mà còn cho phẩm chất rất tốt, đã góp phần tạo nên thương hiệu lâu năm của một số loại bưởi nổi tiếng
d) Nước
Yêu cầu về nước của cây bưởi rất kh c nhau, chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu, loại đất (đất tốt hay xấu, kết cấu tơi xốp hay s t nặng…), tuổi cây (đã lớn, già cỗi hay còn nhỏ…), giai đoạn sinh trưởng của cây (giai đoạn ra tược non, phân hóa mầm hoa, ra hoa, ph t triển quả…) Nhìn chung những vùng có lượng mưa tổng số hàng năm trung bình từ 1.600 – 1.8 mm và phân bố tương đối đều là phù hợp cho sinh trưởng và ph t triển của bưởi Ở nước ta nhiều vùng đạt được lượng mưa này, nhưng lượng mưa lại phân bố không đồng đều, đa số tập trung vào mùa mưa, vì thế để
đ p ứng nhu cầu về nước của cây bưởi khi lập vườn chuyên canh hay dự n xây dựng những vùng chuyên canh cây bưởi chúng ta cần phải chú ý đến nguồn nước tưới cho cây vào những thời gian không có mưa
2.3.3 Đặc điểm sinh học
Cây bưởi (Citrus spp.) thuộc họ cam (Rutaceae), chúng thuộc nhóm thân gỗ, cao khoảng 5 -6 m t Tuổi thọ có thể tới 5 năm, nhưng hiện nay sự chăm sóc không tốt, mặt kh c chúng bị nhà vườn (chủ yếu là những vườn trồng chuyên canh sản xuất mang tính chất hàng hóa) tìm mọi c ch tìm mọi c ch để khai th c triệt để như xiết nước, phun, bón hóa chất… xử lý ra hoa tr i vụ, p cây ra nhiều đợt hoa, đợt tr i…
Trang 31a) ộ rễ
Bưởi là loại cây có rễ cọc (nếu được trồng từ hạt), ph t triển chủ yếu ở tầng đất mặt, với độ sâu khoảng 5 cm trở lên Sự phân bố của rễ tùy thuộc vào một số yếu tố như tầng đất canh t c, hình thức nhân giống, mực thủy cấp trong vườn, kỹ thuật trồng… Nhìn chung rễ bưởi thường mọc cạn, đa số rễ hút dinh dưỡng được phân bố ở lớp đất mặt, vì thế cần phải giữ cho lớp đất mặt luôn tơi xốp và không nên cuốc xới nhiều ảnh hưởng đến bộ rễ
b) Thân cây, cành, lá
Thân cây bưởi có gai cứng, gai ngay, dài có khi tới 6 – 7 cm, ra nhiều cành, đặc biệt cành vượt mọc rất khỏe Trong một năm có thể ra 3 – 4 đợt cành Tùy theo chức năng của cành trên cây mà người ta đặt tên c c loại cành kh c nhau:
- Cành mang trái: là những cành có thể cho ra tr i nhiều, cành ngắn, nhỏ,
mau tròn mình, thường mọc ra trong mùa xuân
- Cành mẹ: là cành tạo ra cành mang tr i, cành to khỏe, tròn mình, thường
ph t triển mạnh trong mùa hè và mùa thu
- Cành dinh dưỡng: là tên chỉ chung cho tất cả c c loại cành trong giai đoạn
chưa ra hoa tr i, thường mọc ra vào tất cả c c mùa trong năm
- Cành vượt: là loại cành được mọc thẳng lên bên trong t n cây từ những
cành chính hay từ thân cây Loại cành này thường được mọc ra trong mùa
hè, ph t triển mạnh, dẹp, màu xanh l to, bóng l ng, đôi khi có gai rất dài Cành này sử dụng nhiều chất dinh dưỡng của cây mà không có lợi nhiều, da non, mềm nên rất thích hợp cho nhiều loại sâu bệnh (nhất là sâu hại) ph t sinh, ph t triển, vì thế nếu không cần thiết phải giữ lại để tạo khung t n cho cây (khi cây còn non, chưa có hoa tr i) thì nên cắt tỉa bỏ
Trang 32nhị nhỏ và dài, dính nhau thành từng cụm, bầu nhụy tròn Hoa ra nhiều, nhưng rụng cũng nhiều nên tỷ lệ đậu tr i không cao Hạt có hai l mầm màu trắng, hạt đơn phôi
e) Quả ưởi
Quả bưởi to, hình tròn, hơi dẹp hay hình tr i lê… tùy theo giống Trọng lượng trung bình của tr i thường vào khoảng trên dưới ,3 kg tùy theo giống, tuy nhiên có những giống như “Bưởi chưng” (chủ yếu dùng để chưng trên bàn thờ tổ tiên ttrong c c dịp lễ tết) ở Châu Thành (Tiền Giang) có những tr i nặng tới 4 – 5 kg Vỏ tr i màu xanh, khi chín chuyển dần sang màu vàng xanh hoặc vàng tùy theo giống hoặc vùng địa lý Trên vỏ có chứa nhiều túi tinh dầu thơm Cũng giống như những cây thuộc nhóm cây có múi kh c, tr i bưởi cũng có ba phần là ngoại quả bì, trung quả bì và nội quả bì Ngoại quả bì là phần vỏ ngoài của tr i gồm có biểu bì và lớp cutin dầy Trung quả bì là phần phía trong kế ngoại quả bì, đây là một lớp gồm nhiều tầng tế bào hợp thành, có màu trắng, hay hồng nhạt (tùy theo giống), người ta quen gọi là cùi Nội quả
bì gồm có múi tr i được bao quanh bởi v ch mỏng trong suốt, bên trong v ch múi là những sợi đa bào được ph t triển, lớn dần trong qu trình ph t triển của r i và chứa đầy dịch nước (còn gọi là con t p), trong dịch nước có chứa đường và axít (chủ yếu là axít citric) tỷ lệ đường và axít thay đổi tùy theo tuổi của tr i, giống bưởi, điều kiện canh t c…
C c giống bưởi phổ biến ở Đồng Nai:
- Bưởi đường l cam (bưởi tân triều) dạng quả kh đẹp, hình quả lê thấp, phẩm chất ngon được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng L nhỏ như l cam Quả có trọng lượng trung bình từ ,8 – , kg, quả lớn có thể đạt ,4 – ,5 kg Vỏ quả khi chín có màu vàng nhạt, đồng nhất C c con t p
bó chặt vị rất ngon
Trang 33- Bưởi đường núm: Tr i to, vỏ dày thường có núm cao, trung bình ,5 – 2,0
Tùy theo từng giống bưởi có t n lớn hay nhỏ mà trồng với khỏang c ch khoảng
6 – 8 m/cây là vừa Để tranh thủ đất trống ở những năm đầu khi bưởi chưa ph t triển, giao t n ở c c tỉnh phía Nam nhà vườn thường trồng xen những cây ngắn ngày, có t n nhỏ như ổi, t o, đu đủ… hoặc những cây đậu đỗ, rau màu ngắn ngày kh c
c) Chăm sóc
Bón phân
Kỹ thuật bón phân: Tùy theo loại đất tốt hay xấu , giống và tình trạng sinh trưởng của cây… mà quyết định phân bón sao cho thích hợp, cân đối Cần cung cấp đầy đủ phân đạm, lân, kali, bổ sung thêm hữu cơ và vi lượng để cây sinh trưởng và
ph t triển tốt đạt năng suất cao.Tùy theo giai đoạn sinh trưởng và ph t triển của bưởi, việc bón phân có thể được chia ra c c thời kỳ như sau :
- Thời kỳ cây -4 năm tuổi: phân bón được chia làm nhiều đợt để bón cho bưởi Nếu đã có bón lót phân lân hoặc DAP thì dùng phân Urea với liều lượng -20g hòa tan trong lít nước để tưới cho một gốc bưởi ( -2
th ng lần) Khi cây trên năm tuổi, bón trực tiếp phân vào gốc
- Thời kỳ cây bưởi đã cho tr i ổn định :có thể chia làm 5 lần bón như sau : + Sau thu hoạch: bón 5% đạm + 5% lân + 10-3 kg hữu cơ gốc năm
+ Bốn tuần trước khi cây ra hoa: bón 5% đạm + 5 % lân + 25% kali
+ Sau khi đậu quả: bón 5% đạm + 5% lân + 25% kali
+ Giai đoạn quả ph t triển: bón 5% đạm + 25% kali
+ Một th ng trước thu hoạch: bón 5% kali
Nên bón bổ sung từ ,5-1kg phân Ca(NO3)2 cây năm vào c c giai đoạn sau thu họach, trước khi trổ hoa và sau đậu tr i Có thể phun phân bón l tối đa không qu 3
Trang 34lần vụ tr i, mỗi lần c ch nhau ít nhất 3 ngày Không phun phân bón l vào mùa mưa
vì làm cây dễ nhiễm nấm bệnh như Lo t, Mốc hồng, Đốm rong
Liều lượng phân bón: Có thể sử dụng công thức phân bón chung sau:
Bảng 2.4: Liều lượng phân bón
Phân bón Liều lượng tương đương (kg/năm)
Nguồn: http://www.dost-bentre.gov.vn
Bảng 2.5: So sánh các loại phân đơn với các loại phân tổng hợp
TT Loại phân (1kg) Qui về phân đơn (kg)
Urea (46%N)
Super lân (18-20%P 2 0 5 )
Kali ( 60%K 2 O)
Tưới nước
Nếu trồng một, hai cây trong vườn để lấy tr i ăn trong gia đình thì ít tai quan tâm đến việc tưới nước, nhưng nếu đã trồng nhiều mang tính chất kinh doanh thì việc tưới nước cho cây bưởi phải được đặt ra trong kế hoạch sản xuất thì mới có thể thu nhập cao Về mùa mưa chỉ cần tưới trong những đợt hạn k o dài, về mùa khô tùy theo loại đất cao hay thấp, giữ được nước hay không… mà có thể tưới khoảng hai, ba ngày một lần để thường xuyên đảm bảo đủ độ ẩm cho cây
d) Thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch
Thời điểm thu hoạch: Cây bưởi từ khi ra hoa đến khi thu hoạch khoảng 6 – 7
Trang 35m t và nhẹ tay (tr nh lúc nắng gắt làm tế bào tinh dầu căng dễ vỡ), không nên thu tr i sau cơn mưa hoặc có sương mù nhiều vì tr i dễ bị ẩm thối khi tồn trữ
Cách thu hoạch: Dùng dao cả cuống tr i, lau sạch cho vào giỏ hoặc sọt tre để
nơi tho ng m t để phân loại, lau sạch vỏ tr i chờ vận chuyển đến nơi bảo quản và tiêu thụ
e) Chăm sóc sau thu hoạch
- C ch tỉa cành và vệ sinh vườn :Cắt bỏ những cành già, cành sâu bệnh, cành vượt n m bên trong t n, cành mọc sà dưới đất và cả những đoạn cành đã mang trái (dài 10- 5cm) Cắt ngắn cỏ, chừa cỏ lại che phủ đất (hoặc che phủ
b ng rơm rạ) Nếu trồng s t gốc cây thì dọn sạch cỏ, l cây để mô được khô
r o Cần tr nh phủ sơ dừa s t gốc cây có múi để tr nh lây lan bệnh Phytophthora C c cành l tỉa bỏ, tr i hư, cỏ dại phải thu gom lại chôn lấp hoặc đốt bỏ
- Nuôi dưỡng và bảo vệ :Định kỳ khoảng - 5 ngày lần, phun c c chế phẩm HVP theo tỷ lệ: 3 -10- ( 5g 8 lít nước) hoặc chế phẩm dưỡng l (35ml 8 lít nước) Có thể pha chung với thuốc trừ sâu bệnh để phun xịt Dưới gốc dùng vôi qu t gốc, qu t cao khoảng -1,5 m và rải vôi chung quanh c c gốc cây, nhất là những cây bị bệnh Nếu rễ cây bị tuyến trùng, rệp s p tấn công
có thể dùng Nokapd, Vimoca tưới vào gốc diệt, đồng thời pha thêm bột tốt
rễ F.Bo để phục hồi bộ rễ nhanh, giúp cây sinh trưởng sung tốt trở lại
2.4 Giá trị dinh dưỡng của bưởi
Bưởi là một trong những tr i cây chứa nhiều vitamin, nó không chỉ dễ ăn, vị ngọt m t mà còn chứa rất ít calorie, bưởi còn giúp ta có được làn da đẹp và có t c dụng bổ dưỡng cơ thể, phòng và chữa một số bệnh như cao huyết p, đau dạ dày, tiểu đường
C c công trình nghiên cứu đã chỉ ra r ng, ăn bưởi giúp tiết nước bọt và dịch vị,
vì thế có khả năng "hỗ trợ" hệ tiêu hoá Ăn bưởi hay uống nước p từ bưởi đều đem lại hiệu quả cao trong việc ngăn chặn và hay "ứng phó" với nhiều căn bệnh khác có liên quan do việc dư thừa axit gây nên Bưởi cung cấp một lượng lớn chất xơ, có t c dụng chống lại bệnh t o bón, và được xem như một loại "thực phẩm chức năng" Bởi nó có thể ngăn ngừa bệnh lỵ, bệnh tiêu chảy, bệnh viêm ruột non Bưởi có tính thanh nhiệt
Trang 36và có chứa nhiều thành phần rất có lợi cho sức khoẻ con người Bưởi chứa lượng vitamin C và vitamin A dồi dào, làm tăng sức đề kh ng cho cơ thể Chỉ cần nửa tr i bưởi bạn đã có đủ 78% nhu cầu vitamin C hàng ngày cho cơ thể Theo các chuyên gia, bưởi được coi như một loại " thần dược", nhất là đối với bệnh nhân mắc tiểu đường Các chuyên gia khuyên r ng nên thường xuyên ăn bưởi để hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Thêm vào đó, c c bệnh nhân tiểu đường cũng được khuyến khích nên ăn 3 phần bưởi mỗi ngày để cải thiện tình hình Và người có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường cũng nên p dụng lời khuyên trên Bưởi có thể điều trị bệnh cúm Ngoài ra bưởi còn dùng làm giải kh t và có t c dụng hạ sốt Trong bưởi có chứa
"quinine", rất hữu ích trong việc điều trị bệnh sốt r t và chứng cảm lạnh Đặc biệt, có khả năng giảm căng thẳng và mệt mỏi Chỉ b ng c ch đơn giản sau, bạn hãy uống một cốc nước p bưởi lẫn với nước chanh vắt, sẽ thấy ngay hiệu quả
Ngoài ra, người p dụng chế độ ăn kiêng cũng nên ăn bưởi thường xuyên, bởi lẽ bưởi có khả năng "đốt ch y" c c chất b o và calo dư thừa Hấp dẫn hơn nữa là khi c c nhà khoa học đã minh chứng r ng bưởi có khả năng làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, do có chứa một lượng lớn lycopene (chất chống oxy ho ) C c chuyên gia đã tiến hành thử nghiệm trực tiếp với 48 b c sĩ, c c b c sĩ đã p dụng một chế độ ăn uống với phần thực phẩm giàu lycopene hàng tuần Kết quả thu được đã khiến c c nhà khoa học không khỏi ngỡ ngàng, bởi 5 % trong số họ khó hoặc hầu như không có nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt Không chỉ dừng lại ở đó, người ta còn tìm thấy trong bưởi có chứa axit phenolic, chất này có thể ngăn chặn một số bệnh ung thư chết người, và c c bệnh mãn tính kh c như bệnh viêm khớp, bệnh luput Ăn bưởi hàng ngày giúp bệnh nhân bị thấp khớp, ban đỏ hoặc viêm nhiễm giảm thiểu cơn đau nhức,
do c c chất sinh ho học trong bưởi có khả năng khống chế những t c nhân gây nên sự đau đớn
Đặc biệt đối với người uống bia, rượu hoặc c c loại nước uống có chứa ethanol Những đối tượng kể trên muốn đảm bảo an toàn thì sau 48 giờ thôi không dùng thuốc (hút thuốc, uống rượu…) mới được ăn bưởi hoặc uống nước bưởi, bởi vì trong nước bưởi có chứa chất Puranocoumarin làm tăng gi ng ho Cyt P45 (men ruột) gây nên những t c dụng như: Làm thay đổi t c dụng của thuốc hoặc làm tăng độc tính của
Trang 372.5 Đánh giá chung về tổng quan
2.5.1 Thuận lợi
Sau khi đ nh gi sơ lược tổng quan về địa bàn xã Tân Bình cho ta thấy được,
Xã Tân Bình có khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ do được sông Đồng Nai bồi đắp h ng năm rất thích hợp cho việc ph t triển nông nghiệp, đặc biệt là rất thích hợp cho việc
ph t triển ngành bưởi tại địa phương Nguồn nhân lực dồi dào có thể đ p ứng cho việc
sản xuất bưởi một c ch có hiệu quả
2.5.2 hó khăn
Ngoài những mặt thuận lợi về điều kiện tự nhiên thì địa phương cũng gặp không ít khó khăn trong qu trình sản xuất bưởi Thời tiết thay đổi bất thường làm ảnh hưởng đến khả năng ra hoa và đậu tr i của cây, bên cạnh đó tạo điều khiện thuận lợi cho nhiều loại côn trùng ph t triển như: ruồi vàng, nhện đỏ, sâu đục tr i…và dịch bệnh trên cây bưởi như: nấm, vàng l … làm ảnh hưởng đến năng suất, và chất lượng tr i bưởi gây khó khăn cho nhà vườn
Trang 38CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Đặc điểm kinh tế nông hộ ở Việt Nam
Hộ nông dân vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, quy mô sản xuất nhỏ, quy mô đất canh t c nhỏ, sử dụng lao động nhiều, trang thiết bị kĩ thuật thô sơ, sản xuất phân t n và chưa đẩy nhanh sản xuất hàng hóa nông sản, quy mô vốn sản xuất thấp
3.1.2 Vai trò của kinh tế nông hộ
Qu trình ph t triển kinh tế ở nước ta đã x c định kinh tế nông hộ là đơn vị kinh
tế đóng vai trò quan trọng, chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp nông thôn Dân cư khu vực nông thôn chiếm 8 % tổng dân số cả nước, 7 % lao đông sản xuất nông nghiệp và sản phẩm thu từ nông nghiệp chiếm 8,7% trong tổng GDP của nền kinh tế quốc dân Mặt kh c tình hình ph t triển kinh tế của địa phương chủ yếu là nông nghiệp
3.1.3 Hiệu quả kinh tế
3.1.3.1 hái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế kh ch quan nó phản nh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra Nói c ch kh c, hiệu quả kinh tế là sự so s nh giữa kết sản xuất với c c yếu tố hợp thành trong qu trình sản xuất
Tuy nhiên, nó không chỉ bao gồm những gi trị định lượng về mặt hiệu quả kinh tế tài chính đơn thuần, mà còn chứa đựng nhiều gi trị kinh tế - xã hội kh c như vấn đề lao động, việc làm và c c gi trị kh c
Hiệu quả kinh tế là một mục tiêu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ khi đạt được hiệu quả kinh tế thì chúng ta mới tiến hành sản xuất và
mở rộng sản xuất
Trang 39Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp: là tổng hợp c c chi phí và lao động để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, hiệu quả kinh tế nông nghiệp được thể hiện
b ng c ch so s nh kết quả sản xuất đạt được với gi trị lao động và chi phí vật chất bỏ
ra Trong đó yếu tố lao động là yếu tố quan trọng của nền kinh tế nông nghiệp, đây là yếu tố tạo ra mọi của cải, gi trị lao động cũng tạo ra sản phẩm thặng dư trong lý luận cũng như trong sản xuất thực tế
Hiệu quả kinh tế của cây Bưởi đối với nông hộ:
- Bưởi là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao, có gi trị thương phẩm, phù hợp với nhu cầu ph t triển của thị trường tiêu thụ và phù hợp với thời tiết, khí hậu thiên nhiên cũng như phương thức canh t c của người nông dân
- Trồng Bưởi giúp giải quyết việc làm cho người dân, thúc đẩy c c ngành nghề thương mại ph t triển (như thu mua Bưởi, cung ứng vật tư như: máy bơm nước, m y cắt cỏ…)
- Sử dụng tốt hơn quỹ đất đai của gia đình
- Tạo ra sản phẩm đặc trưng của vùng để thâm nhập vào thị trường tiềm năng
và đem lại lợi nhuận cao hơn cho người nông dân so với những cây trồng khác
3.1.3.2 Các chỉ ti u xác định kết quả - hiệu quả kinh tế
a) Các chỉ ti u xác định kết quả
- Doanh thu (DT): là tổng gi trị hàng hóa thu được sau khi b n hàng hóa trên
thị trường, phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa và gi cả hàng hóa
Doanh thu = Tổng sản lượng * Gi b n
- Gi trị tổng sản lượng : là chỉ tiêu tổng hợp được tính b ng tiền phản nh kết quả thu được từ sản xuất
Gi trị tổng sản lượng = tổng sản lượng * đơn gi sản phẩm
- Tổng chi phí sản xuất (tổng CPSX) là tất cả những khoản chi phí bỏ ra để
có được kết quả sản xuất
Tổng CPSX = CPVC + CPLĐ
Trong đó: Chi phí vật chất (CPVC) = CPVC mua + CPVC sẵn có
Bao gồm: + CPVC mua (chi phí phân bón, chi phí thuốc Chi phí cho c c dụng
cụ lao động (như m y bơm nước, m y xịt thuốc…)
Trang 40+ CPVC sẵn có (chi phí khấu hao): c c tài sản phục vụ sản xuất nông nghiệp khi đầu tƣ cho sản xuất phải đƣợc khấu hao đều ra trong số năm sử dụng tài sản
CPLĐ = CPLĐ thuê + CPLĐ nhà
- Thu nhập (TN): là phần thu đƣợc sau khi trừ tất cả c c khoản chi phí sản xuất không kể đến chi phí do gia đình đóng góp
TN = tổng doanh thu – (CPVC mua + CPLĐ thuê)
- Lợi nhuận (LN): là khoản chênh lệch giữa doanh thu và tất cả chi phí bỏ ra trong qu trình hoạt động kinh doanh
LN = DT – TC
= TN – CPLĐ (nhà) - CPVC sẵn có
b) Các chỉ ti u xác định hiệu quả kinh tế
- Kh i niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một đại lƣợng kinh tế so s nh kết quả sản xuất với chi phí
bỏ ra Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là tổng hợp c c chi phí: chi phí lao động và chi phí vật chất để sản xuất ra c c sản phẩm nông nghiệp
Khi x c định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, c c nguồn dự trữ vật chất lao động tức là phải sử dụng nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp C c nguồn tiềm năng này bao gồm: vốn sản xuất, lao động, đất đai,…trong đó c c yếu tố đầu tiên phải kể đến là lao động
- Tỉ suất tổng giá trị sản lƣợng (GTTSL) trên chi phí
Tỉ suất gi trị tổng sản lƣợng/chi phí = Gi trị tổng sản lƣợng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng đống chi phí: là chỉ tiêu thể hiện đƣợc kết quả thu đƣợc là bao nhiêu khi đầu tƣ đồng chi phí trong qu trình sản xuất
- Tỉ suất doanh thu trên chi phí
Tỉ suất doanh thu/chi phí = DT/CP
Chỉ tiêu này cho biêt một đồng chi phí đầu tƣ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
- Tỉ suất thu nhập trên chi phí
Tỷ suất TN CPSX = TN/CPSX
Chỉ tiêu này phản nh cứ một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì thu đƣợc bao