HUỲNH THỊ TRÚC LY PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM CỦA NÔNG HỘ TẠI XÃ ĐỨC MINH,HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI RỦI RO TRONG
QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM CỦA NÔNG HỘ TẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012
Trang 2HUỲNH THỊ TRÚC LY
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI RỦI RO TRONG
QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM CỦA NÔNG HỘ TẠI
XÃ ĐỨC MINH,HUYỆN MỘ ĐỨC,
TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Người hướng dẫn: ThS TRẦN HOÀI NAM
Trang 3
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với rủi ro trong quá trình nuôi tôm của nông
hộ tại xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi” do HUỲNH THỊ TRÚC
LY, sinh viên khoá 36, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ThS TRẦN HOÀI NAM Người hướng dẫn,
Trang 4Đầu tiên cho con gửi đến ba mẹ những tình cảm cao quý nhất Cảm ơn anh chị, những người thân trong gia đình đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian tôi học tập tại trường
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh, những người đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt bốn năm qua
Đặc biệt tôi xin cảm ơn thầy Trần Hoài Nam, giảng viên khoa Kinh Tế đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn Trung Tâm Khuyến Nông xã Đức Nhuận và Ủy Ban Nhân Dân xã Đức Minh cùng với bà con nông dân trên địa bàn xã Đức Minh đã hết lòng giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận
Cảm ơn các bạn, những người đã luôn bên tôi và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 12 năm 2012 Sinh viên
Huỳnh Thị Trúc Ly
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH THỊ TRÚC LY.Tháng 12 năm 2012.“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với rủi ro trong quá trình nuôi tôm của nông hộ tại
xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi”
HUYNH THI TRUC LY December 2012 “Analyzing of factors affecting theability to copewith risks in the process of shrimp farmers in Duc Minh commune, Mo Duc District, Quang Ngai Province”
Khóa luận tìm hiểu về khả năng ứng phó các rủi ro trong quá trình nuôi tôm trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ nuôi tôm trên địa bàn xã Đức Minh, huyện
Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu sơ cấp bằng phỏng vấn trực tiếp, số liệu thứ cấp, dùng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh kết hợp với các công thức tính toán các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả, sử dụng các chương trình Excel, Eview xử lý số liệu để tập trung vào xác suất ứng phó của các nông hộ, phân tích các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến quá trình nuôi tôm của bà con nông dân ở ba vụ nuôi nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị phù hợp cho việc phát triển nghề nuôi tôm
Khả năng chống chịu các rủi ro này phụ thuộc vào nhiều nhân tố: tuổi, học vấn, kinh nghiệm, khuyến nông, mật độ thả, chi phí, lợi nhuận, nguồn nước và hình thức nuôi
Với những tác động của các rủi ro trong quá trình nuôi khác nhau đã tạo nên một khoảng chênh lệch giữa nông dân chống chịu được các rủi ro trong quá trình nuôi
và nhóm nông dân không chống chịu được các rủi ro trong quá trình nuôi là 489,4 kg/1000m2/vụ
Hiệu quả trung bình của hoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng sẽ cho mức lợi
nhuận là 148.761.000 VNĐ/1000m2/vụ
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH BẢNG x
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu 4
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
2.1.2 Đặc điểm về nguồn nước 6
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Đức Minh, tỉnh Quảng Ngãi 6
2.2.1 Đặc điểm dân cư 6
Trang 7vi
2.2.4.Đặc điểm giao thông 7
2.2.5 Giáo dục – đào tạo 7
2.2.6 Văn hóa thông tin 8
2.2.7 Tình hình sử dụng đất 8
2.3 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm TCT năm 2012 9
2.3.1 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm TCT việt nam năm 2012 9
2.3.2 Giới thiệu các mô hình nuôi tôm tại xã Đức Minh 10
2.4 Những khó khăn và thuận lợi của nghề nuôi tôm TCT tại xã Đức Minh 11
2.4.1 Thuận lợi 11
2.4.2 Khó khăn 11
CHƯƠNG 3 13
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Cơ sở lý luận 13
3.1.1 Thực trạng ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam 13
3.1.2 Thực trạng ngành nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ngãi 16
3.1.3 Một số khái niệm 17
3.1.4 Một số chỉ tiêu trong phân tích 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 21
3.2.2 Phương pháp so sánh 22
3.2.3 Phương pháp phân tích hồi quy 22
CHƯƠNG 4 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Thực trạng ngành nuôi tôm TCT tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 27
4.2 Đặc điểm hộ được điều tra 28
Trang 84.2.1 Tuổi các chủ hộ nuôi tôm 28
4.2.2 Học vấn của người nuôi tôm 29
4.2.3 Số năm nuôi tôm của chủ hộ 30
4.2.5 Tham gia khuyến nông 31
4.2.6 Nghề nghiệp người nuôi tôm 32
4.2.7 Đặc điểm hộ nuôi tôm về khả năng chống chịu với những rủi ro 32
4.3 Phân tích hiệu quả của nông hộ nuôi tôm 33
4.3.1 Chi phí trong nuôi tôm 33
4.3.2 Phân tích kết quả và hiệu quả của nông hộ trong nuôi tôm 35
4.3.3 Phân tích ảnh hưởng của các rủi ro đến hiệu quả của hoạt động nuôi tôm 37
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với rủi ro của nông hộ nuôi tôm tại xã Đức Minh 38
4.5.1 Kiểm định tính hiệu lực của mô hình 40
4.5.2 Giải thích ý nghĩa các biến trong mô hình 41
4.6 Đề xuất một số giải pháp 46
4.6.1 Nâng cao nhận thức của nông dân 46
4.6.2 Nguồn nước 47
4.6.3 Hình thức nuôi 47
CHƯƠNG 5 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
5.2.1 Đối với người nuôi tôm 50
5.1.2 Đối với địa phương 51
Trang 9viii
PHỤ LỤC liv
Trang 11x
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các Loại Đất Chính Của Xã Đức Minh: 5
Bảng 2.2 Tình Hình Lao Động Trên Địa Bàn Xã Năm 2012 7
Bảng 2.3 Cơ Cấu Ngành Nghề Tại Xã Đức Minh 7
Bảng 2.4.Tình Hình Sử Dụng Đất Xã Đức Minh Năm 2012 9
Bảng 3.1 Diện Tích Mặt Nước Nuôi Trồng Thuỷ Sản Phân Theo Địa Phương (2007 – 2011) 13
Bảng 3.2 Diện Tích Mặt Nước Nuôi Tôm của Cả Nước 14
Bảng 3.3 Sản Lượng Tôm Nuôi Phân Theo Địa Phương 15
Bảng 3.4 Thị Trường Nhập Khẩu Tôm Việt Nam 9 Tháng Đầu Năm 2012 16
Bảng 3.5 Tình Hình Sử Dụng Cát Hiện Nay Để Nuôi Tôm Tại Quảng Ngãi Năm 2012 17
Bảng 4.1 Tình Hình Nuôi Tôm TCT Trên Huyện Mộ Đức 28
Bảng 4.2 Tuổi Chủ Hộ Nuôi Tôm Được Phỏng Vấn 29
Bảng 4.3 Trình Độ Học Vấn Của Chủ Hộ 30
Bảng 4.4 Số Năm Kinh Nghiệm Nuôi Tôm Thẻ Chân Trắng Trên Cát 31
Bảng 4.5 Đặc điểm nghề nghiệp người được phỏng vấn 32
Bảng 4.6 Đặc Điểm Hộ Nuôi Tôm Về Khả Năng Chống Chịu Được và Không Chống Chịu Được Với Những Rủi Ro 33
Bảng 4.7 Chi phí biến phí trong nuôi tôm 34
Bảng 4.8 Định Phí Trong Nuôi Tôm 35
Bảng 4.9 Xác định hiệu quả vụ nuôi 36
Bảng 4.10 Phân Tích Một Số Đặc Điểm Giữa Hai Nhóm Nuôi 37
Bảng 4.11 Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Các Rủi Ro Trong Quá Trình Nuôi Của Người Nuôi Tôm 39
Bảng 4.12 Xác xuất dự đoán mô hình 41
Bảng 4.13 Hệ Số Tác Động Biên Theo Từng Yếu Tố Trong Mô Hình Logit 42
Bảng 4.14 Ước Lượng Xác Suất Chống Chịu Dược Các Rủi Ro Trong Quá Trình Nuôi Của Hộ Nuôi Tại Xã Đức Minh 44
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi 4
Trang 131
Những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản nước ta, đặc biệt là nuôi tôm sú xuất khẩu, phát triển rất mạnh mẽ và trở thành một ngành kinh tế quan trọng, có động lực lớn trong việc thúc đẩy và phát triển nền kinh tế Do lợi nhuận lớn từ việc nghề nuôi tôm sú đem lại dẫn đến diện tích nuôi trồng ngày càng tăng, diện tích sử dụng đất nông nghiệp ngày càng hẹp dần; đồng thời, giá đất ngày càng nâng cao gây rất nhiều khó khăn cho các hộ nuôi tôm nếu không có nguồn vốn mạnh Đi đôi với việc tìm đất nuôi tôm thì cần phải có nguồn nước thích hợp để nuôi Chính vì việc nuôi tôm thu hút được lợi nhuận, ngành nuôi tôm đã phát triển quá nhanh, nằm ngoài sự quản lý của các
cơ quan chức năng, điều đó đã làm cho các nguồn nước (mặn, ngọt) ngày càng bị ô nhiễm và mang nhiều mầm bệnh dễ dàng lây lan giữa các hộ nuôi Nhận thức được điều đó các hộ nuôi tôm ở các tỉnh miền trung đã chuyển sang hướng nuôi tôm sú trên vùng đất cát hoang hóa bạc màu từ nhiều năm nay
Nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở các tỉnh ven vùng ĐBSCLvà đồng bằng Sông Hồng,trong vài năm gần đây nghề nuôi tôm ở tỉnh Quảng Ngãi cũng được phát triển
Việc nuôi tôm ở tỉnh Quảng Ngãi phát triển ban đầu là nuôi tôm sú nhưng trong suốt quá trình nuôi thủy sản thì đã làm ô nhiễm nguồn nước, con giống thì không đạt chất lượng chính vì vậy không còn đạt hiệu quả …nên một số người dân biển của tỉnh
đã chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát đã mang lại hiệu quả; từ đó mà diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát dần tăng lên (chủ yếu tập trung tại 2 huyện Mộ Đức và Đức phổ) Lợi nhuận thu lại nhiều, nhưng đến năm 2010 thì tình trạng dịch
Trang 14bệnh lại xuất hiện, và một lần nữa người nuôi tôm lại lo lắng Do vậy, đứng trước những vấn đề trên thì người dân phải đối phó bằng cách nào? Đó là vấn đề cần thiết cần được giải quyết, và được sự chấp thuận của khoa Kinh Tế Trường Đại học Nông
Lâm Tp.HCM chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với rủi ro trong quá trình nuôi tôm của nông hộ tại xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi” Qua đây, đề tài nhằm nghiên cứu những rủi ro
ảnh hưởng đến năng suất trung bình của hoạt động nuôi tôm, và khả năng ứng phó của
cư dân địa phương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 2/8/2013 đến 30/9/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tại xã Đức Minh, huyện Mộ
Trang 153
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1 Mở đầu:Trình bày lí do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, giới hạn
phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của luận văn
Chương 2 Tổng quan:Mô tả đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, tình hình sử dụng đất, sản xuất nuôi trồng thủy sản của xã
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:Trình bày những khái
niệm, định nghĩa cơ bản, những lý thuyết liên quan đến nội dung đề tài để hiểu rõ hơn
về vấn đề nghiên cứu.Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, các phương pháp được sử dụng và cách tiến hành các phương pháp đó trong nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Tổng hợp và xử lý, thực hiện
tính toán, lập các bảng biểu cần thiết từ thông tin mẫu điều tra để xác định hiệu quả sản xuất và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng xuất bằng mô hình kinh tế lượng Qua đó, đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao năng suất
Chương 5 Kết luận và kiến nghị: Nêu lên những kết quả mà đề tài phát hiện
trong quá trình thực hiện nghiên cứu Đề xuất các kiến nghị với cơ quan chức năng và nông hộ giúp cải thiện và tăng năng suất tôm, tăng hiệu quả kinh tế của xã
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
108056’14” kinh độ Đông, có các giới cận:
- Phía Đông giáp: Biển Đông
- Phía Tây giáp: Xã Đức Thạnh – huyện Mộ Đức
Trang 175
Diện tích tự nhiên toàn xã là 1.625,34 ha chiếm 7,06% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
b Địa hình và thổ nhưỡng
Đức Minh là xã đồng bằng ven biển của huyện Mộ Đức Có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao bình quân từ 7 – 9m, dọc bờ biển Đông là các sườn dốc hướng về phía đất liền, do đó vùng đất giáp biển hang năm thường bị cát biển xâm thực
Các loại đất chính của xã Đức Minh
Bảng 2.1: Các Loại Đất Chính Của Xã Đức Minh
Nhóm - loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) Mục đích sử dụng
Phù sa chua –phù sa
đốm rỉ
597,91 36,79 Gieo trồng cây rau quả
Xám phù sa cổ 290,73 17,88 Cây trồng cạn như mía, điều
và các loại hoa màu như lạc, vừng, dưa hấu, thuốc lá… Nguồn : UBND xã Đức Minh
c Thời tiết và khí hậu
- Khí hậu
Theo tài kiệu phân vùng khí hậu Quảng Ngãi thì khí hậu thời tiết xã Đức Minh, tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Duyên hải Nam Trung Bộ; có nền nhiệt độ cao, mưa tương đối nhiều, bức xạ lớn Đặc điểm khí hậu của xã thể hiện rõ 2 mùa: mùa khô từ thắng 2-7, thời tiết nóng kéo dài; mùa mưa từ tháng 8-1, thời tiết lạnh
ẩm ướt
- Nhiệt độ:
Các tháng có nhiệt độ cao từ tháng 3 -8 (cao nhất là các tháng 6, 7, 8).Các tháng có nhiệt độ thấp nhất từ tháng 11 đến tháng 12 và tháng 1 năm sau.Nhiệt độ bình quân hằng năm 25.80C.Tháng lạnh nhất trong năm trung bình 21.50C (đặc biệt nhiệt độ trung bình tới thấp thường dưới 200C), tháng nóng nhất có thể lên đến 40 -410C
- Chế độ gió mùa:
Hướng gió thịnh hành trong năm là gió Đông Bắc và Đông Nam Vận tốc gó trung bình cả năm là 2,8m/s Tốc độ gió lớn nhất là 20 – 40m/s Ngoài ra vào khoảng
Trang 18cuối tháng 3, đầu tháng 9 thường xuất hiện thời tiết khô nóng với thời gian khoảng 10 -25 ngày Đây là hệ quả của gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn xuống đồng bằng ven biển và các thung lũng thấp.Trong thời kỳ này nhiệt độ cao nhất có thể đạt được
410C và độ ẩm thấp (dưới 60%).Đặc biệt, mùa hè có gió Đông Nam khô nóng từng đợt
từ 5 – 7 ngày gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình hang năm khoảng 1.915 mm/năm nhưng phân bố không đồng đều trong năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 kéo dài đến tháng 2 và trùng với mùa bão lớn, lượng mưa chiếm khoảng 82% tổng lượng mưa cả năm, tập trung chủ yếu vào tháng 10, 11 (lượng mưa chiếm tới 50% lượng mưa cả năm) Mùa khô kéo dài
từ tháng 3 đến tháng 8, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 18% lượng mưa cả năm.Đặc điểm các tháng ít mưa, sông suối thường bị cạn kiệt nước, ảnh hưởng lớn đến sản xuất
và sinh hoạt của nhân dân
2.1.2 Đặc điểm về nguồn nước
a Chế độ thủy triều
Quảng Ngãi nằm trong vùng nhật triều không đều.Trong tháng có 18 – 22 ngày nhật triều, số còn lại là bán nhật triều.Thời gian triều lên dài hơn triều rút Độ lớn trung bình kỳ nước cường 1,2-2 m, độ lớn trung bình kỳ nước kém 0,5 m thủy triều đưa nước mặn vào sâu trong vùng hạ lưu các con sông Trà Bồng, Trà Khúc, Châu Me, Sông Vệ, Sông Thoa; hình thành những tiềm năng nuôi trồng thủy sản nước lợ
b Độ mặn nước biển
Nước biển có độ mặn ổn định ở mức cao 33-34 o/oogần các cửa sông và vào trong sông độ mặn giảm dần Độ mặn cũng thay đổi theo mùa, mùa khô ở độ mặn rất cao, mùa mưa độ mặn giảm Thời gian xuất hiện độ mặn từng vùng trong năm thường chi phối thời gian mùa vụ nuôi tôm từng vùng
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Đức Minh, tỉnh Quảng Ngãi
2.2.1 Đặc điểm dân cư
Theo số liệu của UBND xã Đức Minh, toàn xã hiện có khoảng 8.969 nhân khẩu với 1.889 hộ.Mật độ dân số 552 người/km2.Tổng số người trong độ tuổi lao động trên
Trang 197
2.2.2 Đặc điểm lao động
Bảng 2.2 Tình Hình Lao Động Trên Địa Bàn Xã Năm 2012
ĐVT: người
Hộ nông nghiệp, thủy sản 1.295
Hộ phi nông nghiệp, thủy sản 755
Nguồn: UBND xã Đức Minh
2.2.4.Đặc điểm giao thông
Theo số liệu hiện trạng năm 2012, diện tích giao thông trên địa bàn xã là 40,53
ha, chiếm 2,49% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, đất giao thông nằm trong khu dân
cư nông thôn là 40,53 ha Mạng lưới giao thông trên địa bàn xã được hình thành bởi
giao thông nội bộ (liên thôn, liên xóm, đường nội đồng) kết hợp với giao thông của
huyện (tuyến Thi Phổ -biển Minh Tân, tuyến thi phổ - Minh Tân Bắc, tuyến Đồng Cát
– biển Đạm Thủy Bắc, tuyến Lâm Thượng –Biển Đạm Thủy Nam), của tỉnh ( tuyến
Tỉnh Lộ Bồ Đề đi Đức Lợi –Mỹ Á) là điều kiện thuận lợi phục vụ cho việc đi lại và
vận chuyển hàng hóa Trong những năm qua xã chú trọng mở rộng, nâng cấp, bê tong
hóa các tuyến đường hẹp, đường xa trục chính, đi lại khó khăn với phương châm nhà
nước và nhân dân cùng làm
2.2.5 Giáo dục – đào tạo
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo của xã trong nhưng năm qua đã có những chuyển
biến đáng khích lệ, phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng.Đến nay xã đã hoàn thành
công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phong trào học ngoại ngữ và tin
học ngày càng gia tăng.Chất lượng đào tạo cơ bản được giữ vững và nâng cao.Với
Trang 20quan điểm đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, đến nay hệ thống trường học của xã đã hình thành các cấp học từ mẫu giáo, đến tiểu học và trung học cơ sở, còn trung học phổ thông chưa được hình thành.Năm 2006 -2007 toàn xã có 1.753 học sinh đến trường (chưa kể học sinh trung học phổ thông) Trong đó: mẫu giáo có 161 cháu; tiểu học có
771 em và trung học cơ sở 821 em
Tổng số 3 cơ sở trường học các cấp, trong đó mẫu giáo có 1 cơ sở, tiểu học có 1
cơ sở và trung học có 1 cơ sở Tổng diện tích chiếm đất các cơ sở Giáo dục – Đào tạo
là 4,86 ha, chiếm 0.30% tổng diện tích tự nhiên toàn xã
- Trường THCS: có 1 trường với 19 lớp học, 35 giáo viên và 821 học sinh
- Trường TH: có 1 trường với 25 lớp học, 39 giáo viên và 771 học sinh
- Trường MG: có 1 trường với 8 lớp học, 9 giáo viên và 161 học sinh
Cơ sở vật chất các trường đã được tăng cường, các trường đều được kiên cố hóa Mặc dù đã đạt được những thành thích đáng kể, nhưng công tác giáo dục đào tạo vẫn còn một số tồn tại nhất định: chất lượng dạy và học tuy đã có chuyển biến nhưng chưa đạt yêu cầu so với mục tiêu đào tạo, cơ sở vật chất tuy đã được tăng cường song vẫn còn nhiều khó khăn Xã hội hóa công tác giáo dục chưa sâu rộng, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội còn hạn chế
2.2.6 Văn hóa thông tin
Cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu văn hóa thông tin, vui chơi giải trí ở xã và các thôn có thiếu thốn.Tuy nhiên được sự quan tâm của các ngành, các cấp, phong trào hoạt động văn hóa – văn nghệ, công tác tuyên truyền thông tin, cổ động của xã trong những năm qua phát triển sâu rộng, góp phần xây dựng nếp sống văn minh lành mạnh trong nhân dân
2.2.7 Tình hình sử dụng đất
Trang 219
Bảng 2.4.Tình Hình Sử Dụng Đất Xã Đức Minh Năm 2012
Nguồn: UBND xã Đức Minh – phòng Địa Chính
2.3 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm TCT năm 2012
2.3.1 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm TCT việt nam năm 2012
Năm 2012, thời tiết không thuận cho nuôi trồng thủy sản Tháng 10-2012, khi
đang thu hoạch thủy sản thì trận bão số 8 làm thiệt hại nặng trên 6.922ha; trong đó
300ha đầm nuôi tôm bị ngập hoàn toàn, gần 2.000ha đầm nuôi tôm sú vỡ bờ… Tuy
nhiên, năm 2012 diện tích nuôi thuỷ sản vẫn đạt 15.565ha; tổng sản lượng đạt 53.380
tấn, tăng 0,28% so với năm 2011 Sôi động và đạt hiệu quả kinh tế cao là vùng nuôi
thuỷ sản mặn lợ Tuy diện tích không tăng nhưng sản lượng đạt 26.386 tấn; tăng 254
tấn so với năm 2011 Diện tích nuôi tôm chiếm 59% tổng diện tích nuôi vùng mặn lợ
và sản lượng đạt 3.447 tấn, tăng 36% so với năm 2011.Đặc biệt có 295ha nuôi tôm thẻ
chân trắng, tăng 115ha so với năm 2011, hình thức nuôi chủ yếu là nuôi thâm canh và
bán thâm canh Do thời gian nuôi ngắn (3 tháng cho thu hoạch) nên năng suất bình
quân nuôi thâm canh đạt 7-10 tấn/ha với 2 vụ nuôi trong năm… năng suất tôm nuôi
trong năm đạt khoảng 20 tấn/ha Các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức bán
thâm canh cũng đạt 2,5 – 3 tấn/ha/năm, gấp 2 – 3 lần năng suất nuôi tôm sú thâm canh
Nuôi tôm thẻ chân trắng đã hình thành các vùng nuôi quy mô lớn, kiểm soát dịch bệnh
tốt Đặc biệt trên 65ha của HTX nuôi trồng thủy sản Giao Phong (Giao Thủy) tổ chức
nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP bảo đảm an toàn dịch bệnh, môi trường bền vững, năng
suất bình quân đạt 15 – 17 tấn/ha/năm, lợi nhuận đạt hàng tỷ đồng/ha nuôi
Trang 22Với diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng của toàn tỉnh năm 2012 là 295ha, bằng 8,85% diện tích nuôi tôm sú nhưng sản lượng tôm thẻ đạt 2.275 tấn, gấp gần 2 lần sản lượng tôm sú trong năm
2.3.2 Giới thiệu các mô hình nuôi tôm tại xã Đức Minh
Vài năm lại đây, con tôm từng giúp cho nhiều gia đình nông dân Quảng Ngãi trở thành tỷ phú, bỗng chốc lại khiến không ít người rơi vào cảnh nợ nần chồng chất.Môi trường bị ô nhiễm sau nhiều năm nuôi, con giống không qua kiểm soát nên dịch bệnh xảy ra liên tiếp khiến nhiều vùng nuôi ven biển có diện tích lớn tại các huyện như Mộ Đức, Đức Phổ… phải bỏ hoang
Nhưng đối với những vùng bãi cát ven biển miền Trung, nuôi tôm vẫn là nghề
có triển vọng giúp người dân có thu nhập và thoát nghèo Vì vậy, tỉnh Quảng Ngãi đã tập trung tổ chức, hướng dẫn nông dân thử nghiệm nhiều mô hình nuôi tôm mới
Những năm qua, nông dân xã Nghĩa Hòa, huyện Tư Nghĩa đã cải tạo các cồn cát theocách đào ao rồi trải nilon lót đáy Đến nay, toàn xã có 78 ha nuôi TCT, năng suất bình quân 1,3 tấn/ha, mỗi năm thu lãi 100 triệu đồng/ha
Trạm khuyến nông huyện Sơn Tịnh thực hiện mô hình trình diễn nuôi TCT trong ao lót bạt nilon trên vùng triều, qui mô ao 1.000m2 tại thôn Đông Hòa, xã Tịnh Hòa Lượng tôm giống thả gần 140 nghìn con
Mô hình này là tiến bộ kỹ thuật mới đối với nông dân trong xã Do đó, trước khi thực hiện, Trạm khuyến nông huyện đã giới thiệu cho các hộ tham gia mô hình về đặc điểm sinh học của TCT, cách đầu tư dụng cụ, trang thiết bị và chuẩn bị ao phù hợp với việc nuôi thâm canh TCT trong ao lót bạt nilon, chọn giống và mật độ nuôi; kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng TCT, kỹ thuật phòng và điều trị một số bệnh của TCT.Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, do vùng nuôi vốn đã bị ô nhiễm nặng nên tôm nuôi bị nhiễm bệnh, buộc nông dân phải “thu hoạch chạy” Kết quả, sản lượng thu hoạch đạt hơn 1.000kg, thu nhập trung bình hơn 105 triệu đồng, sau khi trừ chi phí (nhưng chưa tính công lao động) vẫn lãi hơn 68,7 triệu đồng
Tuy nhiên, Sở NN&PTNT nhận định, mô hình này vẫn có khả năng nhân rộng cho vùng nuôi chuyên canh của xã Tịnh Hòa trong năm 2013 nếu được quy hoạch
Trang 2311
2.4 Những khó khăn và thuận lợi của nghề nuôi tôm TCT tại xã Đức Minh
2.4.1 Thuận lợi
Hầu hết vùng đất cát ven biển hiện nay là hoang hóa hoặc sản xuất nông nghiệp không có hiệu quả Việc chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân Đồng thời đây là vùng đất hoang hóa sẽ dễ dàng tiến hành các khâu quy hoạch cơ sở hạ tầng , hệ thống công trình nuôi và quan trọng hơn là tạo thế trận an ninh quốc phòng cho khu vực ven biển
- Địa hình dãi cát ven biển Quảng Ngãi là dãi bãi ngang, vì vậy khả năng trao đổi nước lớn với đại dương, môi trường nước biển vô cùng trong sạch so với các vùng đầm vịnh cửa sông khác Vùng đất cát với công trình đáy cao trên triều có khả năng xả cạn nước ao và xử lý đáy ao triệt để bằng ánh sang mặt trời nên ít gây mầm bệnh thủy sản giữa các vùng nuôi
- Người nuôi ở đây đã có kinh nghiệm nuôi tôm sú nhiều năm; đồng thời trước khi đưa tôm thẻ chân trắng về nuôi, người nuôi đã đi học hỏi kinh nghiệm nuôi đối tượng này ở nhiều công ty và vùng nuôi khác; do đó khi đưa vào nuôi đã giảm thiểu rủi ro và đem lại hiệu quả kinh tế
- Tất cả các ao nuôi đều trãi bạt đáy và bờ ao nên tính độc lập giữa các ao nuôi khá cao, khả năng lây lan dịch bệnh thấp Tình hình dịch bệnh xảy ra trên đối tượng này tương đối ít nên việc sử dụng hóa chất, kháng sinh trong việc phòng và trị bệnh là không đáng kể; đồng thời là do mô hình thay nước nên việc sử dụng chế phẩm sinh học ít hiệu quả nên người nuôi ít dùng Dó là đối tượng nuôi ngắn ngày và với việc nuôi cải tạo ao nhanh nên nuôi được quanh năm (một năm 3 vụ), tuy vụ đông nuôi có kéo dài hơn nhưng giá trị lại khá cao
- Hệ thống thương lái thu mua, cơ sở hạ tầng giao thông và mạng lưới dịch vụ ngày càng được cải thiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm được nhanh chóng và thông suốt
2.4.2 Khó khăn
- Vùng cát ven biển thường ít nước ngọt, trữ lượng nước ngầm thấp, có cơ sở hạ tầng còn yếu như đường giao thong đi lại rất khó khăn
Trang 24- Chưa có quy hoạch rõ ràng về khu vực nuôi với khu vực trồng rừng, trong khu vực nuôi có quy hoạch cụ thể nhưng chưa quản lý chặt chẽ nên các hộ xây dựng ao theo kiểu tự phát và rất khó khăn cho những ao đìa xây dựng sau nay
- Thời tiết khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp theo hướng ngày càng xấu đi Khi hạn hán kéo dài, khi mưa bão qua nhiều ngày đêm đã tạo điều kiện thuận lợi cho mầm móng sinh trưởng, phát triển và hình thành dịch bệnh
- Nguồn nước ngầm ngày càng bị nhiễm mặn ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân địa phương Tình trạng xả nước thải trên khu vực đất cát làm ô nhiễm nguồn nước ngầm dẫn đến tăng khả năng lây lan dịch bệnh
- Hầu hết các vùng bãi cát là bãi ngang nên chịu nhiều ảnh hưởng của gió bão, nhiều khu vực đất cát là đồi cát di động theo hướng gió mùa, gây lấp đường giao thông, hư hại hệ thống công trình
Trang 25
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Thực trạng ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam
a Diện tích và sản lượng tôm nuôi tại Việt Nam
Bảng 3.1 Diện Tích Mặt Nước Nuôi Trồng Thuỷ Sản Phân Theo Địa Phương
có khuynh hướng ổn định, thay đổi ít, trong năm 2011 có tăng nhưng không nhiều
Trong đó ĐBSCL có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước (năm 2011 chiếm
khoảng 70,14% diện tích NTTS cả nước) do đây là nơi có điều kiện thuận lợi để phát
triển NTTS, Tây Nguyên là vùng có diện tích NTTS ít nhất (năm 2011 chiếm khoảng
Trang 261,16%) đây là vị trí vùng cao ít đồng bằng khó khăn trong phát triển NTTS nên diện
tích NTTS thấp
Bảng 3.2 Diện Tích Mặt Nước Nuôi Tôm của Cả Nước
ĐVT: 1.000 ha
Diện tích nuôi tôm nước mặn, lợ 633,4 629,3 623,3 629,0 622,0
Diện tích nuôi tôm nước ngọt 5,4 6,9 6,6 7,1 7,9
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2012 Trong tổng số diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước thì diện tích nuôi tôm
chiếm 629,9 nghìn ha (năm 2011) Trong đó, nuôi nước lợ, mặn chiếm khoảng 98,75%
trong tổng diện tích nuôi tôm (năm 2011), còn lại là nước ngọt khoảng 1,25% Điều
này là do tính đặc thù của tôm nuôi thích hợp hơn ở các vùng nước mặn, lợ nên diện
tích diện tích nuôi tôm tập trung ở các vùng này nhiều hơn ở các vùng nước ngọt
Trang 2715
Bảng 3.3 Sản Lượng Tôm Nuôi Phân Theo Địa Phương
ĐVT: Tấn
Đồng bằng sông Hồng 16.054 14.512 14.981 15.753 15.667Trung du và miền núi
Xu hướng thị trường xuất khẩu Tôm chính từ năm 2001: Thị trường Liên minh Châu Âu trong khi thị trường Nhật Bản và Mỹ có xu hướng giảm
Các nước châu Âu nhập khẩu tôm nhiều: Đức, Anh, Pháp và Bỉ
Trang 28Theo VASEP, từ đầu năm 2012 đến nay, kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam
vào các thị trường truyền thống như Nhật Bản, EU, Mỹ… tiếp tục giảm mạnh Tổng
kết 9 tháng đầu năm, giá trị xuất khẩu sang Mỹ chỉ đạt 333 triệu USD, giảm hơn 17%
so với cùng kỳ năm 2011; thị trường truyền thống EU giảm gần 25%; ASEAN giảm
14,5%; Canada giảm hơn 13%, Nhật Bản giảm 9,2%…
Bảng 3.4 Thị Trường Nhập Khẩu Tôm Việt Nam 9 Tháng Đầu Năm 2012
3.1.2 Thực trạng ngành nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ngãi
Nuôi tôm trên vùng đất cát ven biển (ban đầu nuôi tôm sú) đã được sử thủy sản
đưa vào nuôi thử nghiệm trong 2000 – 2001 tại các vùng ven biển huyện Mộ Đức (xã
Đức Minh, Xã Đức Phong) và huyện Đức Phổ (xã Phổ Phong), đạt sản lượng cao
trong vụ 2 năm 2000 và hai vụ trong năm 2001 Nhưng sau đó tình hình nuôi tôm sú
trên vùng đất cát không còn hiệu quả, đến năm 2003 người dân hai xã Đức Phong
(huyện Mộ Đức) và xã Phổ Phong (huyện Đức Phổ) đã chuyển sang nuôi tôm thẻ chân
trắng cho kết quả đáng kể cả về sản lượng, năng suất và hiệu quả kinh tê Từ sự thành
công của đối tượng này mà diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát đã được nhân
rộng ra các xã khác nhau như xã Phổ An (huyện Đức Phổ) bắt đầu nuôi năm 2004 và
các xã Đức Phong, Đức Thạnh (huyện Đức Phổ) hiện nay đang tiến hành nuôi
Trang 2917
Bảng 3.5 Tình Hình Sử Dụng Cát Hiện Nay Để Nuôi Tôm Tại Quảng NgãiNăm
được khai thác và trở thành khu vực nuôi tôm Đất đai ở đây không có độ kết dính, rời
rạc nên khả năng giữ nước rất kém nên người dân nuôi bằng cách lót bạt đáy và bạt bờ
để chống thấm lậu nước trong suốt quá trình nuôi
3.1.3 Một số khái niệm
a.Khái niệm về nông hộ
Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, sản xuất nông hộ gắn liền với nông thôn
và mang tính thời vụ Nông hộ vừa là đơn vị tiêu dùng vừa là đơn vị sản xuất, sản xuất
là một tế bào cơ sở của kinh tế nông nghiệp – nông thôn, cũng là tế bào của nền kinh tế
quốc dân Sản xuất nông hộ gắn liền với nông thôn và mang tính chất thời vụ về sản
xuất, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, nên đặc điểm của nông hộ bao gồm:
- Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu
dùng Đặc điểm này thể hiện rằng, nông hộ vừa sản xuất ra sản phẩm cho xã hội vừa
tiêu thụ một phần sản phẩm của chính mình làm ra Bởi vì họ có quyền canh tác đất
đai, có tài sản riêng, có sức lao động và tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của nông hộ
từ sản xuất tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất đến sản xuất hang hóa hoàn toàn
- Hộ nông dân ngoài lao động nông nghiệp, còn tham gia các hoạt động phi
nông nghiệp ở mức độ khác nhau Đó là hoạt động buôn bán nhỏ ở nông thôn, hoạt
động trong ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống
Trang 30- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nông dân đã góp phần trong sự nghiệp, công nghiệp hóa hiện đại hóa thông qua hoạt động tham gia cung cấp hang hóa nông nghiệp cho ngành công nghiệp chế biến và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước
b Đặc điểm kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là hình thức lấy gia đình người nông dân làm đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh Đây là hình thức kinh tế cơ bản của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.Mô hình có một số lợi thế so với các mô hình khác là quy mô và vốn đầu tư ít tạo tính chủ động cho nông hộ trong việc thay đổi mô hình sản xuất và cơ cấu cây trồng vật nuôi để phù hợp với nhu cầu thị trường Đồng thời, việc chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng dễ thực hiện…Do đó, kinh tế nông hộ đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, phát huy khá đầy đủ tính tự chủ, năng động, không những đem lại sự thịnh vượng cho vùng nông dân mà còn góp phần thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển
Kinh tế nông hộ là một thành phần kinh tế chủ yếu và thông dụng nhất của nền kinh tế nước ta với gần 70% dân số có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hoặc có lien quan đến nông nghiệp Với điều kiện đất đai, địa hình như nước ta, mô hình này rất phù hợp với quá trình sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng hiệu quả nguồn lực ở nông thôn
c Khái niệm về rủi ro
Theo trường phái truyền thống: rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn
thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận
dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc
chắn có thể xảy ra cho con người
Theo trường phái hiện đại: rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được,
Trang 3119
tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương
lai
Rủi ro phụ thuộc vào ngữ cảnh, nếu con người không có khái niệm hoặc không liên quan đến thì họ không có rủi ro Ví dụ trời mưa sẽ là rủi ro với người đi đường nhưng người ở trong phòng đóng kín cửa, không bị ảnh hưởng thì không có rủi ro Rủi
ro bao gồm 3 yếu tố: xác suất xảy ra (Probability), khả năng ảnh hưởng đến đối tượng (Impacts on objectives) và thời lượng ảnh hưởng (Duration) Bản chất rủi ro là sự không chắc chắn (uncertainty), nếu chắc chắc (xác suất bằng 0% hoặc 100%) thì không gọi là rủi ro
d Các loại rủi ro trong quá trình nuôi tôm
Tôm là một loại thủy sản rất cần nhiều sự chăm sóc và cần có kỹ thuật, vì nó rất
nhạy cảm đối với các biến động Khi nuôi điều đầu tiên cần chú ý đến đó là vùng nuôi, chọn vùng nuôi cho phù hợp như nguồn nước, chất đất và cơ sở hạ tầng, gần nơi cung cấp dịch vụ cho nghề nuôi tôm, xa khu dân cư, xa khu nước thải
3.1.4 Một số chỉ tiêu trong phân tích
a Các chỉ tiêu đo lường kết quả kinh tế
Kết quả sản xuất là một phạm trù quan trọng, nó thể hiện kết quả thu hoạch được sau những đầu tư về vật chất, lao động cũng như chi phí vô hình khác vào quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất phản ánh khái quát về quá trình đầu tư đầu vào như là chi phí và đầu ra là doanh thucũng như phản ánh được thu nhập sau một quá trình sản xuất kinh doanh.(Thái Anh Hòa, 2005)
Các chỉ tiêu đo lường:
Sản lượng: lượng thu hoạch hay sản xuất được trong quá trình sản xuất
Giá bán: giá đầu ra khi bán sản phẩm ra thị trường
Doanh thu: Phản ánh kết quả có được trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu nay cao hay thấp phụ thuộc vào năng suất và giá bán
Doanh thu = Sản lượng bán * Giá bán
Chi phí: tất cả những chi phí bỏ ra để có kết quả sản xuất
Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + Chi phí lao động
Trang 32Chi phí vật chất: trong sản xuất nông nghiệp, chi phí vật chất bao gồm chi phí khấu hao, chi phí phân bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật, chi phí giống, chi phí dụng cụ lao động, chi phí lãi vay, chi phí dịch vụ thủy nông…
Chi phí khấu hao: Các tài sản cố định phục vụ sản xuất nông nghiệp khi đầu tư cho sản xuất phải được khấu hao
Chi phí lao động: Bao gồm lao động gia đình và lao động thuê
Lãi vay = tiền vay * lãi suất
Chi phí dịch vụ thủy nông: là khoản chi phí mà người nông dân sản xuất phải chi trả cho dịch vụ thủy lợi
Lợi nhuận: Là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đo lường mức độ hiệu quả trực tiếp, chỉ tiêu này càng lớn càng hiệu quả
Lợi nhuận =Doanh thu –Chi phí sản xuất
Thu nhập: là phần thu được từ việc bán tất cả các sản phẩm làm ra trừ đi chi phí vật chất và chi phí lao động thuê Do đặc thù của nông nghiệp nên nó được tính là khoản lợi nhuận cộng với chi phí lao động nhà, đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với nông hộ
Nó phản ánh mức thu nhập của nông hộ để từ đó đánh giá mức sống của họ
TN = DT – CPVC – (CPLĐ – CPLĐN) = LN + CPLĐN
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù quan trọng gắn với sức sản xuất xã hội, nó thể hiện kết quả của sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các nguồn sản xuất Nó là đại lượng so sánh kết quả sản xuất thu được ứng với chi phí sản xuất để tạo ra nó Trong sản xuất kinh doanh hay bất kỳ thành phần kinh tế sản xuất nào thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của chủ sản xuất Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ đem lại ổn định cho người sản xuất mà cho cả toàn xã hội Việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp là một nhu cầu bức thiết trong sản xuất hàng hóa
Tỷ suất doanh thu/chi phí: chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí đầu tư mang lại bao
nhiêu đồng doanh thu
Trang 3321
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí: đây là chỉ tiêu cho biết một đồng chi phí đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí = LN/CP
Tỷ suất doanh thu/chi phí: chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí đầu tư mang lại bao
nhiêu đồng doanh thu
Tỷ suất doanh thu/chi phí = DT/CP
Tỷ suất thu nhập/doanh thu: chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu tạo ra trong quá trình sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập
Tỷ suất thu nhập/doanh thu = TN/DT
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu: chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu tạo ra trong quá trình sản xuất thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp mô tả là việc thu thập thông tin để kiểm chứng những giả thiết hay để giải quyết các câu hỏi liên quan đến tình trạng hiện tại của đối tượng nghiên cứu Một số báo cáo mô tả nhằm xác định và báo cáo những gì đang xảy ra Từ nhận dạng và đánh giá sẽ giúp nhận thức được các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ, tác động lẫn nhau và thông qua mối lien hệ này là cơ sở để đề tài đưa ra các cải tiến nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho hoạt động nuôi tôm trên địa bàn huyện Mộ Đức
a Thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi được soạn sẵn Đối tượng được điều tra là các nông hộ nuôi tôm theo mô hình công nghiệp trên địa bàn huyện Mộ Đức
Đề tài tiến hành theo phương pháp chọn ngẫu nhiên, với số phiếu phỏng vấn là
60 phiếu
Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu có liên quan trước đó, các bài báo, internet, tạp chí, trung tâm khuyến nông – khuyến ngư huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
b Xử lý số liệu
Trang 34Các số liệu xử lí trên phần mềm excel và word theo nội dung nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp so sánh
So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức biến động của các chỉ tiêu Nó cho phép tổng hợp được những nét chung, tách ra những nét riêng của sự vật hiện tượng được so sánh Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả
Số liệu tương đối trong thống kê là một chỉ tiêu biểu hiện mức độ so sánh, như
so sánh mức độ của hai chỉ tiêu khác nhau có liên quan với nhau, so sánh hai mức độ của một chỉ tiêu ở thời gian hoặc địa điểm khác nhau, so sánh mức độ bộ phận với tổng thể hoặc giữa bộ phận với nhau Đơn vị tính của số liệu tương đối: thường là số phần trăm, số phần ngàn, các đơn vị kép
3.2.3 Phương pháp phân tích hồi quy
Mô hình kinh tế lượng xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ nuôi tôm TCT, do biến phụ thuộc là biến chống chịu rủi
ro, là biến không liên tục chỉ nhận hai giá trị (0,1), nên mô hình Logit được sử dụng trong trường hợp này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến khả năng chống chịu được các rủi ro
Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ nuôi tôm TCT có dạng như sau:
Y = f (X1, X2, … Xn)
Trong đó:
Y: là Xác suất chống chịu rủi ro (một biến phụ thuộc có giới hạn vì chỉ nhận
Trang 3523
Y=0: Không thành công trong việc ứng phó rủi ro trong quá trình nuôi
Xi: biến các yếu tố ảnh hưởng đến mức chống chịu các rủi ro của nông hộ
Do biến phụ thuộc là biến không liên tục và chỉ có hai giá trị (0,1), nên sử dụng
mô hình Logit
Mô hình Logit được xác định như sau:
k k
k k X X
X X
2 2 1
1Hay
) exp(
1
) exp(
) s Xs, 1/
Pr(
2 2 1
2 2 1
k k
k k
X X
Pi : Xác suất hộ gia đình thứ i chống chịu rủi ro
P= 1: Xác suất hộ gia đình chống chịu được rủi ro trong quá trình nuôi
P= 0: Xác suất hộ gia đình không chống chịu được rủi ro trong quá trình nuôi Tác động biên của Xi lên P được tính bằng cách lấy đạo hàm riêng phần của P theo Xi Tác động biên được tính như sau:
Bằng cách tuyến tính hóa ta có:
k k
k k X X
X X i
2 2 1
1 1 1
1
Trang 36Khi các yếu tố khác không đổi, tăng Xi lên một đơn vị, tỉ lệ xác suất hộ chống chịu được và không chống chịu được là:
k k k k
e P
e L
e L
D X
X X X
X X X EXP
D X
X X X
X X
X EXP
X3: Kinh nghiệm nuôi tôm (năm)
X4: Khuyến nông (lần/năm)
X5: Mật độ thả giống (con/1000m2)
X6: Chi phí nuôi (1000VNĐ/1000m2)
X7: Lợi nhuận (năm)
D1: Nguồn nước (1: bị ô nhiễm; 0: không bị ô nhiễm)
D2: Hình thức nuôi (1: bán công nghiệp; 0: công nghiệp)
Trang 3725
Bảng 3.2 Kỳ Vọng Về Dấu Các Biến Độc Lập Trong Mô Hình
Kí hiệu biến Hệ số Giải thích tên biến Kỳ vọng biến
β 1 :Tuổi chủ hộ (tuổi): với độ tuổi chủ hộ còn cao thì chủ hộ đã dày dặn kinh nghiệm
trong việc nuôi tôm, và đồng thời cũng có nhiều kinh nghiệm để phòng chống các rủi
ro trong quá trình nuôi xảy ra
β2: Trình độ học vấn (lớp học): Với trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận
với tiến bộ KHKT sẽ cao, am hiểu và tiếp thu nhanh những biến động về thời tiết cũng
như sự biến động giá cả thị trường Do đó, họ sẽ có những biện pháp hiệu quả để giảm
những rủi ro đó Kỳ vọng dấu dương
Β 3 :Thâm niên là số năm nuôi tôm của nông hộ Tuy thời tiết có nhiều chuyển biến
xấu, đất đai ngày càng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, nguồn nước bị ô nhiễm nhưng
những thay đổi này cũng diễn biến từ từ theo thời gian Do đó, những người có thâm
niên nuôi càng lâu thì họ sẽ có nhiều kinh nghiệm trong việc thích ứng trước những
thay đổi đó để giảm thiểu rủi ro Kỳ vọng dấu dương
β 4 : Khuyến nông: Nếu hộ tham gia nhiều vào các hoạt động dạy kỹ thuật nuôi tôm thì
hộ sẽ có điều kiện tìm hiểu trao dồi kiến thức kỹ năng cho bản than trong việc ứng phó
các rủi ro Kỳ vọng dấu dương
Trang 38β 5 : Mật độ thả (con/ha): Mật độ thả là số lượng con được thả nuôi trên một đơn vị
diện tích Số lượng nhiều hay ít là tùy thuộc vào đặc điểm cá nhân người nuôi và diện tích thực có của ao nuôi Khi quyết định số con giống để thả vào ao, người nông dân thường dựa vào kinh nghiệm hoặc tham khảo ý kiến người xung quanh, hệ thống kỹ sư tại các trại giống Và không một nông dân nào thả mật độ quá dày để ảnh hưởng đến điều kiện sống của những con khác Và ngược lại khi mật độ thả trong ao hiện tại thưa, chưa đạt đến mức ngưỡng thì sự gia tăng mật độ nuôi sẽ làm tăng năng suất, trong trường hợp này hệ số mang dấu dương, β 5 >0
β 6 : Chi phí nuôi (triệu đồng/vụ): là chi phí đầu tư trong quá trình nuôi, khi chi phí
cao thì đồng nghĩa việc chi phí cho con giống nuôi như thuốc chữa trị bệnh, chi phí xử
lý ao hồ,…điều đó nói lên khả năng ứng phó các rủi ro trong quá trình nuôi thấp Nên
ta kỳ vọng biến chi phí nuôi mang dấu âm
β 7 : Lợi nhuận (VNĐ\hộ\vụ\năm): lợi nhuận càng cao đồng nghĩa với người dân đã
có chống chịu được rủi ro trong nuôi tôm Kỳ vọng dấu dương
α 1 : Nguồn nước: nguồn nước được cung cấp cho việc nuôi tôm là sạch sẽ không bị ô
nhiễm, điều đó làm cho sức khỏe của tôm một phần hạn chế dịch bệnh Kỳ vọng dấu dương
α 2 : Hình thức nuôi: hộ nuôi tôm nhận thấy rằng, nuôi theo hình thức bán thâm canh
đem lại hiệu quả cao về năng suất, nên đa phần nuôi theo bán thâm canh Kỳ vọng dương
Trang 3927
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng ngành nuôi tôm TCT tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
Trong những năm qua nghề nuôi trồng thủy sản, trên địa bàn huyện Mộ Đức có hai loại hình nuôi tôm chính là nuôi tôm vùng triều và nuôi tôm trên cát.Với những lợi nhuận trước mắt của con tôm đã thu hút nhiều người và nó cũng giúp cho rất nhiều người trở nên giàu có nhưng cũng làm cho không ít người trắng tay, lâm vào cảnh nợ nần chồng chất Năm 2012 tổng diện tích nuôi thủy sản của toàn tỉnh Quảng Ngãi là 1.726 ha, trong đó huyện Mộ Đức là 479,4 ha với sản lượng đạt được là 1.809,2tấn.Và, trong những năm gần đây, thì dịch có xảy ra ở một số khu vực là huyện Mộ Đức và Đức Phổ
Trang 40Bảng 4.1 Tình Hình Nuôi Tôm TCT Trên Huyện Mộ Đức
ao nuôi không chấp hành, giải tỏa ao nuôi, có những định hướng và các giải pháp sát sườn cho mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát vốn chiếm diện tích không ít trên địa bàn tỉnh
4.2 Đặc điểm hộ được điều tra
4.2.1 Tuổi các chủ hộ nuôi tôm
Tuổi chủ hộ là yếu tố nói lên sức khỏe và mối quan hệ.tuổi trẻ cũng có nghĩa tinh thần dồi dào, làm việc mau lẹ có nhiều ý tưởng và hoài bảo lớn, tuy nhiên dễ lung lây ý chí khi bị vấp ngã và thiếu kinh nghiệm thực tế Ngược lại, tuổi già có vẻ như
“lực bất tòng tâm”, có nhiều suy nghĩ và hành động nhưng sức khỏe không cho phép,