Xuất phát từ nhu cầu cần vốn để sản xuất của người dân nông thôn và hệ thống tín dụng chính thức đang dần phát triển ở nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sản xuất, nhưng hệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NÔNG
THÔN ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở XÃ HÀNH THỊNH HUYỆN NGHĨA HÀNH
TỈNH QUẢNG NGÃI
HUỲNH NGỌC CÔNG MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12 năm 2012
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NÔNG THÔN ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở XÃ HÀNH THỊNH HUYỆN NGHĨA HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI” do
HUỲNH NGỌC CÔNG MINH, sinh viên khóa 35, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
Ts Trần Độc Lập Người hướng dẫn
Ngày Tháng Năm
Chủ tịch hội đồng báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, con xin chân thành cảm ơn ba má đã tin tưởng và hi vọng ở con, nuôi dưỡng và cho con ăn học đến ngày hôm nay Cảm ơn anh chị trong gia đình đã luôn sát cánh bên em, giúp đỡ em cả tinh thần lẫn vật chất trong suốt thời gian qua
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm, thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tại trường
Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Trần Độc Lập, giảng viên khoa kinh tế đã tận tình hướng dẫn em thực hiện khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Tân Năm - phó giám đốc Qũy Tín Dụng
Xã Hành Thịnh, chú Trần Đức Đệ - chủ nhiệm Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Hành Thịnh cùng với bà con nông dân trong xã đã hết lòng giúp đở em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Cảm ơn tất cả những người bạn, những người đã luôn bên cạnh mình và đã giúp đở mình trong quá trình hoàn thành khóa luận
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn tất cả
Người viết
Huỳnh Ngọc Công Minh
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH NGỌC CÔNG MINH Tháng 12 năm 2012 “Thực Trạng Và Tác Động Của Tín Dụng Nông Thôn Đến Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Xã Hành Thịnh, Huyện Nghĩa Hành, Tỉnh Quảng Ngãi”
HUYNH NGOC CONG MINH December 2012 “Status and Impact of Rural Credit
on Agricultural Production in Hanh Thinh Social, Nghia Hanh District, Quang Ngai Province”
Xuất phát từ nhu cầu cần vốn để sản xuất của người dân nông thôn và hệ thống tín dụng chính thức đang dần phát triển ở nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sản xuất, nhưng hệ thống tín dụng vẫn chưa được phát triển mạnh và chưa được nhiều người biết đến, vì thế đề tài tập trung vào đánh giá thực trạng cũng như tác động của tín dụng nông thôn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa bằng hàm sản xuất Cobb – Douglas dựa trên số liệu sơ cấp thu thập được qua quá trình điều tra phỏng vấn, ngoài ra trong
đề tài còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để so sánh hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ vay vốn và không vay vốn để thấy được tác động của vốn tín dụng đối với năng suất lúa
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạt động tín dụng của xã tuy đang phát triển nhưng gặp nhiều khó khăn chưa giải quyết được, nhiều vấn đề mà người dân chưa hài lòng về
hệ thống làm việc của tín dụng hay nhiều vấn đề khác Đề tài cũng cho ta thấy rỏ tác động của tín dụng nông thôn đến năng suất lúa như thế nào, đối với nhóm hộ vay vốn tín dụng thì năng suất lúa của họ cao hơn, thu nhập cũng như lợi nhuận tương đối cao hơn so với nhóm hộ không vay vốn
Vì thế chính quyền địa phương nên tạo điều kiện, tiếp tục nâng cao, mở rộng hệ thống tín dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế ở nông thôn ngày càng phát triển
Trang 5Các số liệu điều tra chỉ lấy trong năm 2011, thời gian 4
Trang 6CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24 4.1 Thực trạng vay vốn cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn của người
4.1.1 Thực trạng vay vốn của người dân trong xã trong năm 2011 24 4.1.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn của người nông dân trên địa bàn xã 27
4.2 So sánh hiệu quả kinh tế giữa nhóm hộ vay và không vay vốn tín dụng trong
4.3 Đánh giá tác động của vốn tín dụng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của
4.3.1 Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 35
4.3.3 Kết quả phân tích hồi quy và ý nghĩa mô hình 39 4.3.4 Đánh giá tác động của vốn tín dụng đến năng suất lúa nói riêng cũng như
4.4 Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao năng suất lúa và hoạt động tín dụng
5.2.2 Đối với hệ thống tín dụng và chính quyền địa phương 45
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Tình hình vay vốn của các người dân trong xã (2011) 24
Bảng 4.3 Mục đích vay vốn của người dân trong xã (năm 2011) 26 Bảng 4.4 Vấn đề quan tâm của người dân khi vay vốn 27 Bảng 4.5 Nguồn thông tin ảnh hưởng đến quyết định vay vốn 28
Bảng 4.11 Kết quả sản xuất lúa của 2 nhóm hộ( xét trên 1000m2) 34
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Hành Thịnh( năm 2011) 9
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của các hộ điều tra 29 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện quy mô diện tích sản xuất (đơn vị tính m2) 32
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng câu hỏi điều tra nông hộ
Phụ lục 2 Mức đầu tư của nhóm hộ vay vốn.( xét trên 1000m2)
Phụ lục 3 Mức đầu tư của nhóm hộ không vay vốn.( xét trên 1000m2) Phụ lục 4 Kết xuất mô hình năng suất lúa
Phụ lục 5 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Phụ lục 6 Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Phụ lục 7 Mô hình hồi qui bổ sung 1
Phụ lục 8 Mô hình hồi qui bổ sung 2
Phụ lục 9 Mô hình hồi qui bổ sung 3
Phụ lục 10 Mô hình hồi qui bổ sung 4
Phụ lục 11 Mô hình hồi qui bổ sung 5
Phụ lục 12 Mô hình hồi qui bổ sung 6
Phụ lục 13 Mô hình hồi qui bổ sung 7
Trang 11yếu tố hổ trợ cho công cuộc đó
Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp được coi là nền móng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Đặc biệt khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), thương mại nông nghiệp
đã đóng góp lớn vào nguồn thu ngoại tệ, tăng thu nhập cho khu vực nông nghiệp, cải thiện đời sống của người dân nông dân
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của nông nghiệp nông thôn Nghị Quyết Đại
hội Đảng X tiếp tục chỉ đạo cần: “Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông
nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân: Hiện nay và trong nhiều
năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng Phải luôn luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, tạo điều kiện từng bước hình thành nền nông nghiệp sạch, phấn đấu giá trị tăng thêm trong nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3-3,2%/năm Tốc độ phát triển công nghiệp và dịch
vụ ở nông thôn không thấp hơn mức bình quân của cả nước Gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn định chính trị- xã hội.”
Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chung mà Đảng và Nhà nước đã đề ra trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là trong bối cảnh nguồn vốn còn hạn chế, thì
Trang 12việc phát triển một thị trường tài chính nông thôn là rất quan trọng, trong đó hoạt động tín dụng phải giữ vai trò nòng cốt để tạo nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn
Trong thời gian vừa qua, NHNN cũng đã rất chú trọng đến việc phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn, xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ tín dụng nông thôn phát triển, nâng cao năng lực của các định chế tài chính, nhất là các định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, kêu gọi các nguồn vốn nước ngoài cho vay trong lĩnh vực này
Mục tiêu của hoạt động tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của người
nông dân
Thực tiễn cho thấy rằng đối với các nông hộ việc huy động đã khó và việc sử dụng làm sao đem lại lợi ích cao cho người dân lại là điều càng khó hơn Có được vốn trong tay nhưng không đồng nghĩa là người dân nào cũng đầu tư sản xuất có hiệu quả Nuôi con gì, trồng cây gì …để cho hiệu quả cao là một vấn đề cần được giải quyết Tình hình đó cho thấy việc phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế nông thôn
có quan hệ khăng khít với vấn đề huy động và sử dụng nguồn vốn trong nông hộ
Xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi là một xã thuần nông, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp là nguồn thu chủ yếu của bà con tại đây, sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ và có độ rủi ro cao Thu nhập của người dân nơi đây càng thấp Là một trong những xã nghèo của tỉnh Quảng Ngãi, từ những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và các tổ chức tài chính đồng vốn đã từng bước đi vào nông hộ, nhằm nâng cao đời sống của bà con, mở rộng sản xuất, thay đổi
bộ mặt nông thôn tại địa bàn xã Các tổ chức tài chính đó bao gồm như các quỹ tín dụng, các hợp tác xã nông nghiệp, NHCS-XH, các quỹ như quỹ phụ nữ, quỹ thanh niên, quỹ xóa đói giảm nghèo…Các tổ chức này đã và đang làm thay đổi dần bộ mặt kinh tế của người dân nơi đây, giúp người dân nơi đây dần thoát cảnh nghèo đói
Nói đến tín dụng nông thôn, thực ra tín dụng nông thôn là gì và có ảnh hưởng
và tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp ở nông thôn hiện nay nói chung cũng như thực trạng của hoạt động tín dụng Để hiểu thêm về vấn đề này, trải qua quá
Trang 13trình thực tập tổng hợp tại xã Hành Thịnh, đề tài “Thực trạng vay vốn và đánh giá tác
động của tín dụng nông thôn đến sản xuất nông nghiệp ở xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi “ là đề tài đã được tôi lựa chọn nghiên cứu cho bản thân Đề
tài nghiên cứu nhằm thấy được tình trạng sử dụng vốn, những khó khăn trong việc vay vốn và tác động của tín dụng nông thôn đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Từ
đó đề xuất những ý kiến nhằm nâng cao sự hiệu quả của hoạt động tín dụng nông thôn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể:
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng vay vốn tín dụng và đánh giá tác động của tín dụng nông thôn đến sản xuất nông nghiệp đến các nông hộ trên địa bàn xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi không gian và thời gian
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các hộ gia đình có tham gia canh tác lúa nước
trong địa bàn xã, bao gồm những hộ vay vốn và không vay vốn tín dụng
Trang 141.3.2 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi không gian là trong địa bàn xã Hành Thịnh, Huyện Nghĩa Hành, Tỉnh Quảng Ngãi Bao gồm những hộ có vay vốn và không vay vốn tín dụng, có canh tác lúa nước
1.3.3 Phạm vi thời gian
Các số liệu điều tra chỉ lấy trong năm 2011, thời gian
điều tra từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2012
1.4 Ý nghĩa việc nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này sẽ giúp người nông dân cũng như các ban ngành liên quan hiểu rỏ hơn về tác động của tín dụng đến sản xuất nông nghiệp như thế nào, cụ thể ở đề tài này là tác động đến năng suất lúa, đề tài càng giúp chúng ta thấy được những vấn đề càng tồn tại cần được giải quyết xung quanh chương trình tín dụng nông thôn này, những khó khăn của người dân cũng như những hạn chế mà hoạt động tín dụng chưa làm được Bên cạnh đó, đề tài cung cấp cho em nhiều kiến thức quan trọng
về tín dụng nông thôn cũng như nhiều vấn đề khác về kinh tế nông nghiệp nông thôn
1.5 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận hoàn chỉnh bao gồm tất cả 5 chương như sau:
Chương 1 Đặt vấn đề: Chương này đề cập đến lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu ý nghĩa nghiên cứu và phạm vi thực hiện đề tài
Chương 2 Tổng quan: Chương này bao gồm tổng quan tài liệu nghiên cứu và tổng quan về địa bàn nghiên cứu như vị trí địa lý, tình hình kinh tế- văn hóa- xã hội của xã Hành Thịnh
Chương 3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Chương này nêu lên các khái niệm, đặc điểm và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài luận văn
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Tiến hành thu thập số liệu và xử
lý số liệu, phân tích thực trạng vay vốn tín dụng của người dân, so sánh hiệu quả kinh
tế giữa nhóm hộ vay vốn và không vay vốn, đánh giá tác động của tín dụng nông thôn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
Chương 5 Thảo luận và kiến nghị: Tổng kết những vấn đề chính trong bài nghiên cứu, từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét kiến nghị cho từng đối tượng liên quan
Trang 15
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Với đặc thù là nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nông nghiệp trong những năm qua sinh viên khoa kinh tế Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
đã có những đề tài nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và những nghiên cứu liên quan đến tín dụng nông thôn là rất nhiều
Đề tài “Tác động của tín dụng nông thôn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp huyện Bến Lức tỉnh Long An (2003)” Mã số 60,31.10/ Trần Độc Lập; Thái Anh Hòa hg.d - TP.Hồ Chí Minh: Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh 2003
Đề tài đã nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn tín dụng chính thức và tác động của vốn tín dụng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trong ngành trồng trọt (lúa, mía) và chăn nuôi (heo) trước và sau khi vay, giữ nhóm hộ có vay và không vay vốn Tác giả cũng đã tìm hiểu mối quan hệ giữa tín dụng nông thôn
và sản lượng lúa của hộ nông dân Huyện Bến Lức Đề tài chứng tỏ rằng sự khác biệt kết quả sản xuất lúa và mía giữa nhóm hộ vay vốn và không vay vốn, cụ thể là vốn vay tín dụng có tác động làm cho thu nhập cũng như lợi nhuận của nhóm hộ vay vốn cao hơn so với nhóm hộ không vay vốn
Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các ngư hộ tại các xã ven biển tỉnh Quảng Ngãi” của sv Lê Vũ (2012) cũng đã đề cập đến thực trạng vay vốn tín dụng để đầu tư đánh bắt cá của các ngư hộ khả năng trả nợ cũng như đã nói lên rỏ tầm quan trọng của vốn tín dụng nông thôn đối với việc đánh cá của các ngư dân ở đây Bên cạnh đó đề tài cũng đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tín dụng nông thôn như tạo lập một môi trường kinh doanh thuận lợi, bằng cách giảm thiểu các khuyết tật của thị trường như thông tin không bất đối xứng, giá sản phẩm không ổn định thu nhập thấp và bấp bênh, kết cấu hạ tầng yếu kém, tăng
Trang 16cường hỗ trợ vốn cho ngư dân để ngư dân có kinh phí đầu tư thay đổi ngư cụ để áp dụng kỹ thuật mới, khai thác được hiệu quả hơn, khi đó khả năng trả nợ của ngư hộ sẽ tăng lên
Đề tài “ Ảnh hưởng của vốn tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đến thu nhập hộ nông dân ở huyện Trảng Bom Tỉnh Đồng Nai” chuyên ngành kinh tế nông lâm Mã số : 60,31.10 / Thái Hữu Thọ ; Thái Anh Hoà hg d - TP Hồ Chí Minh : Đại học Nông Lâm (TP Hồ Chí Minh) 2011
Đề tài đã chỉ ra được ảnh hưởng của vốn tín dụng Ngân hàng NN&PTNT đến thu nhập của nông hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom, cụ thể là đối với ngành trồng mỳ, bắp và chăn nuôi heo Tác giả đã chúng ta thấy rỏ rằng vốn tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT đã có ảnh hưởng đến việc gia tăng quy mô và mức đầu tư vốn của các ngành Vốn tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT đã có ảnh hưởng tích cực đến thu nhập của nông hộ, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các nông hộ đầu
tư thêm vốn trong sản xuất nông nghiệp Cụ thể khi lượng vốn vay tín dụng đầu tư cho việc trồng cây mỳ tăng 1% thì thu nhập từ việc trồng cây mỳ tăng 0,4569%; khi lượng vốn vay tín dụng đầu tư cho việc trồng cây bắp tăng 1% thì thu nhập từ việc trồng cây bắp tăng 0,5149% và khi lượng vốn vay tín dụng đầu tư cho việc chăn nuôi heo tăng 1% thì thu nhập từ việc chăn nuôi heo tăng 0,0325%
Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận”: Chuyên ngành Kinh tế Nông lâm / Kiều Đức Mạnh ; Thái Anh Hòa hg d - TP.Hồ Chí Minh : Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh 2011.Tác giả đã phân tích các tình hình huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn Đồng thời phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động của ngân hàng qua hai năm 2009-2010, từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Để nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng, tác giả đã đưa ra một số giải pháp về huy động vốn (áp dụng lãi suất linh hoạt ) cho vay( ngân hàng nên chủ động tìm kiếm khách hàng để cho vay…) giảm tỷ lệ nợ quá hạn (phối hợp với chính quyền đẩy mạnh công tác khuyến nông….) Từ những kết quả trên cho thấy ngân hàng đã góp phần đầu tư phát triển kinh tế địa phương bên cạnh đó thông qua nguồn vốn của
Trang 17ngân hàng người dân cũng đã giải quyết được những khó khăn trong sản xuất và nâng
cao đươc mức sống cùng với sự đổi mới trên địa bàn huyện Ninh Sơn
Bên cạnh đó, đề tài đã được tôi tham khảo thêm trên sách,báo, tạp chí,
internet… các khái niệm liên quan đến nội dung của đề tài được tham khảo trên sách
vở, trên mạng
2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
a Điều kiện tự nhiên
Toàn xã có diện tích tự nhiên 2518,6ha, trong đó đất nông nghiệp 1459,5ha
chiếm gần 58% diện tích tự nhiên, 681,8ha đất lâm nghiệp, 101,7ha đất chuyên dùng,
41,8 đất để xây dựng nhà ở dân cư và càng lại 233,8ha diện tích đất chưa sử dụng
Xã Hành Thịnh nằm về phía Đông Nam của huyện Nghĩa Hành cách trung
tâm huyện 17 km có giới cận :
- Phía Đông giáp xã Đức Hiệp huyện Mộ Đức
- Phía Tây giáp xã Hành Thiện
- Phía Nam giáp xã Đức Hoà Đức Phú huyện Mộ Đức
- Phía Bắc giáp xã Hành Phước
Hình 2.1 Vị Trí Địa Lí của Xã Hành Thịnh
Nguồn: Uỷ Ban Xã Hành Thịnh
Trang 18Toàn xã có 11 thôn bao gồm thôn An Ba Xuân Ba Châu Me Châu Mỹ Mỹ Hưng Đồng Xuân Ba Bình Xuân Đình Thuận Hòa Hòa Huân Xuân Hòa
Toàn xã có gần 2500 hộ với gần 10,000 nhân khẩu, chủ yếu làm nông nghiệp và chăn nuôi Hầu hết các hộ gia đình trong xã đều chăn nuôi gia súc, gia cầm nhưng ở quy mô nhỏ hộ gia đình, trong đó có khoảng 10% số hộ có tổ chức chăn nuôi quy mô vừa, tỷ trong chăn nuôi chiếm 30% so với nông nghiệp
Xã có nhiều đồi núi vừa và nhỏ, ngày nay chủ yếu các đồi núi này được bao phủ bởi các cây như bạch đàn, keo lai.… Với diện tích khoảng trên 900ha, đến nay đã khai hoang sản xuất 90% diện tích, cây trồng chủ yếu là keo ngoài ra còn trồng xen mì, UBND xã thành lập ban chỉ huy các vấn đề cấp bách về phòng cháy chữa cháy rừng phân công thành viên đứng cánh các thôn kịp thời huy động nhân dân các chủ rừng thực hiện chữa cháy khi xảy ra Quy hoạch phát triển rừng với chăn nuôi với mô hình nông lâm kết hợp đến nay có 10 hộ thực hiện mô hình trên giải quyết việc làm cho trên 30 lao động Đã hình thành được 10 trang trại và có thu nhập khá
Bên cạnh đó xã còn có hệ thống sông suối, kênh mương tương đối nhiều ,thuận lợi cho việc tưới tiêu cũng như cung cấp nước cho người dân sinh hoạt, toàn xã có 2 con sông chảy ngang qua đó là Sông Vệ và Sông Thoa và 1 mương thủy lợi cấp 1 và nhiều mương thủy lợi cấp 2 Đây là nguồn cung cấp nước dồi dào cho sinh hoạt cũng như sản xuất kinh tế cho toàn xã nhưng bên cạnh đó vào mùa mưa sẽ gặp nhiều khó khăn do nước lũ dâng lên từ 2 con sông này gây thiệt hại cho đời sống kinh tế người dân
Cũng như các xã khác trong tỉnh Quảng Ngãi Hành Thịnh nằm trong khu vực
có khí hậu nhiệt đới gió mùa Hành Thịnh có khí hậu nhiệt đới và gió mùa Nhiệt độ trung bình 250 đến 26.90C thượng tuần tháng 7 và tháng 8 nóng không quá 340 C, thượng tuần tháng giêng lạnh nhất không dưới 180C
Thời tiết Hành Thịnh được chia làm 2 mùa:mưa nắng rõ rệt
- Mùa nắng: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến thượng tuần tháng 8 âm lịch
- Mùa mưa: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến thượng tuần tháng giêng âm lịch
Trang 19- Gió mùa: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến tháng 8 âm lịch, gió thổi
từ Đông Nam qua Tây Bắc,hết sức mát mẻ dễ chịu gọi là gió Nồm
Khí hậu Hành Thịnh có nhiều gió Đông Nam ít gió Đông Bắc vì địa hình địa
thế phía nam, hơn nữa do thế núi địa phương tạo ra Hành Thịnh có mưa đặc biệt, với
lượng trung bình hằng năm 2.166 mm nhưng chỉ quy tụ vào 3 tháng cuối năm còn các
tháng khác thì khô hạn
Trung bình hằng năm mưa 129 ngày, nhiều nhất vào các tháng 10, 11 12 Sự
phân phối vũ lượng không đều cũng như sự kéo dài mùa khô hạn rất có hại cho cây
cối, đất đai và gây khó khăn cho việc dẫn thoát thuỷ Đặc biệt ở các trận bão chỉ thể
xảy ra trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 dương lịch nhất là hai tháng 10
và 11 gây thiệt hại nặng nề cho mùa màng cũng như đời sống kinh tế của người dân
trong xã
b Kinh tế-văn hóa-xã hội
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Hành Thịnh( năm 2011)
Nguồn: Uỷ Ban Xã Hành Thịnh Nền kinh tế của xã đang trong đà phát triển nhưng vẫn càng thấp vẫn dựa vào
nền nông nghiệp là chủ yếu, trong đó nông nghiệp chiếm tỷ trọng 57.74% Tiểu thủ
công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 16.58% Thương mại - dịch vụ chiếm 25.68%
Thu nhập bình quân đầu người 10,7 triệu đồng/người/năm Số hộ nghèo 309 hộ chiếm
tỷ lệ 12.56% trên toàn xã, hộ cận nghèo 403 hộ chiếm tỷ lệ 16.38% Kinh tế tăng
trưởng (2005 – 2010) từ 11 – 12%/ năm Thu nhập bình quân đầu người từ 6 triệu
Trang 20đồng năm 2005 lên 11 triệu đồng năm 2011 Bình quân lương thực 452kg năm 2005 lên 515kg năm 2011
Trong những năm qua, bên cạnh nâng cao tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, xã đã chú trọng đến sản xuất nông nghiệp và đã đạt những thành tựu đáng kể
Trồng trọt : Diện tích gieo sạ đạt 100% diện tích là 670ha Tổng sản lượng lương thực đạt 5017.27 tấn Bình quân lương thực đầu người 516 kg/người/năm Đối với lâm nghiệp giá trị thu hoạch hàng năm đạt gần 7 tỷ đồng, góp phần tăng thu nhập cho nông dân cải thiện đời sống nhân dân Tăng diện tích cây mì lên hơn 100ha, trồng xen kẻ với keo, hàng năm thu từ 18-20 tấn hạt sen giá trị 350 đến 400 triệu đồng
Chăn nuôi : Có bước phát triển khá nhanh, so với năm 2010, đàn trâu có 51 con, đạt 102% chỉ tiêu kế hoạch; đàn bò có 2410 con, đạt 101,4% chỉ tiêu, tỷ lệ bò lai sin đạt 65% tổng đàn, đàn heo 8.487 con, đạt 100,08% chỉ tiêu, trong đó sin hóa đàn heo đạt trên 70%, tổng đàn gia cầm trên 30.000 con, có 15 hộ tổ chức nuôi cá ven các Bầu với diện tích ao là 2 ha, hàng năm thu hoạch trên 10 tấn cá Trồng dâu nuôi tằm hàng năm đạt trên 16 tấn, giá trị trên 1 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người 10 triệu/người/năm góp phần cải thiện đời sống nhân dân Từ đó giảm hộ nghèo hàng năm trên 100 hộ, tỷ lệ hộ nghèo còn 8,6%
Toàn xã có 1 trường tiểu học và THCS đạt chuẩn quốc gia Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, có 8/11 thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng thôn khang trang “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” luôn được giữ vững và phát huy là xã đầu tiên của huyện Nghĩa Hành được UBND tỉnh công nhận xã đạt chuẩn văn hoá vào năm
2008
Hệ thống giao thông trong xã ngày được mở rộng và nâng cấp, hệ thống đường
bê tông ngày càng được xây dựng thêm, 9,5km đường đã được bê tông hóa, đường nhựa xuống cấp đã và đang sữa chữa và làm mới Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế cho xã
Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” làm nhà Đại đoàn kết cho người có công,
người nghèo được thực hiện thường xuyên Năm 2011 thực hiện làm nhà cho người nghèo 33 nhà, trong đó huy động nguồn nội lực của nhân dân trong xã đóng góp xây dựng 3 nhà với 45 triệu đồng, sửa chữa 01 nhà tình nghĩa 10 triệu đồng Xoá 101 hộ nghèo, hiện nay còn 310 hộ, tỷ lệ 13%
Trang 21CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Tín dụng nông thôn
a Khái niệm Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay
và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm theo một khoản tiền lãi
Đặc điểm của tín dụng là:
- Chủ thể thay đổi quyền sử dụng mà không được quyền thay thế quyền sở
hữu vốn tín dụng
- Thời hạn cho vay được thỏa thuận dựa trên các khoảng thời hạn mà Ngân
hàng hay tổ chức tín dụng quy định giữa bên vay mà bên cho vay
- Người đi vay vốn phải trả một khoản lợi tức cho Ngân hàng hay tổ chức tín
dụng…
b.Vai trò và chức năng tín dụng nông thôn, Trong nền kinh tế nông nghiệp mà địa
bàn là nông thôn rộng lớn, phần lớn là gặp nhiều khó khăn khi đến mùa vụ sản xuất, thiếu vốn đầu tư, phân bón, cây giống…vì vậy họ phải đi vay Nếu không tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng các hộ nông dân phải đi vay bên ngoài với lãi suất rất cao Do vậy chính sách mở rộng cho vay đến các hộ nông dân đã góp phần hạn chế và khắc phục tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn, Việc cung ứng vốn tín dụng đã giúp cho cuộc sống của họ được cải thiện và nâng cao, Và làm ổn định thị trường tín dụng nông thôn đẩy lùi tín dụng đen trong xã hội
Trang 22c Khu vực cung ứng tài chính nông thôn
Khu vực cung ứng tài chính nông thôn bao gồm 2 khu vực:
Khu vực tín dụng chính thức Tín dụng chính thức được cung ứng bởi các cơ quan tài chính chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước như NHNN & PTNT, Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội, Hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân.…
Khu vực tín dụng không chính thức Tín dụng phi chính thức thường được dùng để chỉ những quan hệ tín dụng ngầm hoặc nửa công khai ( nhiều trường hợp công khai) ở đó có một hoặc một số hoặc tất cả các yếu tố vượt ra ngoài khuôn khổ của thế pháp lý hợp lý hiện hành (mà yếu tố cơ bản nhất là suất) Tuy nhiên, trong thực tế, nó cũng có thể bao gồm cả những quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các cư dân nông thôn mà yếu tố suất hoàn bình thường, thậm chí thấp hơn so với lãi suất thị trường chính thức Những quan hệ này phát sinh trên cơ sở những quan hệ tình cảm ( họ tộc, bạn bè…) hoặc nhiều thứ quan hệ đa dạng khác Vì vậy, để cho bao quan sát nên hiểu tín dụng phi chính thức bao gồm những giao dịch tín dụng theo kiểu tài chính trực tiếp giữa các chủ thể kinh
tế nông thôn với nhau và những giao dịch tài chính gián tiếp không thông qua những tổ chức tín dụng hoạt động trong khuôn khổ của Luật Tổ chức tín dụng
3.1.2 Một số khái niệm cơ bản
a Nông nghiệp và nông thôn.
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ,sợi và các sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt và chăn nuôi Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi người nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, các nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỷ thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỹ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt
Nam mà ở đó nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã Ở Việt Nam , số người sống ở nông thôn chiếm khoảng 70,4% trong tổng số dân toàn
Trang 23nước(năm 2009) Người dân sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, bên cạnh
đó càng có thủ công nghiệp, làng nghề…
Qua đây chúng ta thấy nông nghiệp và nông thôn có quan hệ rất mật thiết với nhau, phát triển nông thôn phải đi kèm phát triển nông nghiệp và sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn có vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc phát triển kinh
tế của cả nước Ngày nay, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách cũng như nhiều định hướng nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn và xem đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước
b Hộ nông dân Nghị quyết 10 của BCT(5/4/1988) ra đời đã khẳng định hộ
nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở Nông hộ được hiểu là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất Luôn nằm trong
hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh
c Kinh tế hộ Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông
thôn Kinh tế nông hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất đai và các yếu tố sản xuất khác nhằm đạt thu nhập cao nhất Nó là đơn vị kinh tế tự chủ, căn bản dựa vào tích lũy đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi đói nghèo vươn lên làm giàu từ tự cung tự cấp vươn lên sản xuất hàng hóa và gắn với thị trường
Kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ sở vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng Kinh tế nông hộ ở nông thôn hoạt động sản xuất Nông – Lâm – Thủy hải sản gắn với đất đai, điều kiện thời tiết khí hậu, bên cạnh đó kinh tế nông hộ là đơn vị kinh
tế tự chủ chịu trách nhiệm cao về sản xuất và tiêu dùng dựa trên cân bằng nguồn lực sản xuất và nhu cầu tiêu dùng của gia đình, kinh tế nông hộ từ tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hóa, quan hệ tự nhiên chuyển sang sản xuất xã hội Nền tảng tổ chức căn bản của kinh tế nông hộ vẫn là định chế gia đình, đất đai sử dụng tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác Kinh tế nông hộ có khả năng tồn tại và phát triển tất cả các nước kể cả các nước đang phát triển và các nước phát triển
d Hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp là một phạm trù
kinh tế xác định qua việc so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sản xuất và mức độ sử dụng các nguồn lực như vốn, phân bón , giống, lao động ….trong việc sản xuất của hộ nông dân
Trang 24Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế như „Tỷ suất doanh thu / chi phí Tỷ suất lợi nhuận /chi phí Tỷ suất thu nhập/ chi phí
e Vốn đầu tư sản xuất Vốn của sản xuất nông nghiệp được thể hiện bằng tiền
của,tư liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất sang phạm vi lưu thông và trở lại với sản xuất Cho nên vai trò của vốn rất quan trọng Hình thức của vốn cũng luôn thay đổi từ hình thức tiền sang hình thức tư liệu sản xuất.Vốn là điều kiện vật chất quyết định sẩn xuất, mức độ và quy mô sản xuất lớn hay nhỏ điều phụ thuộc vào nguồn vốn nhiều hay ít
3.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế
a Doanh thu Doanh thu (DT) là tổng giá trị hàng hóa thu được sau khi bán
hàng hóa trên thị trường, phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa và giá cả hàng hóa
Doanh thu = Tổng sản lượng * Giá bán
b Chi phí Được hiểu là số tiền bỏ ra hoặc thiết bị máy móc mà hộ gia đình bỏ
ra để đạt được mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một sự thu về, có thể thu về dưới dạng vật chất, hoặc định lượng được như số lượng sản phẩm, tiền … hoặc dưới dạng tinh thần,kiến thức, dịch vụ
Tổng chi phí(TCP) = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Khấu hao
Trong đó: chi phí vật chất bao gồm chi phí mua giống + phân bón + thuốc bảo
vệ thực vật
Chi phí lao động bao gồm lao động thuê + lao động nhà
c Lợi nhuận Là khoản tiền mà người dân thu được sau khi lấy tổng doanh
thu bán hàng hóa trừ đi tổng chi phí đầu tư sản xuất Lợi nhuận là phần quan trọng nhất của người dân cũng như là mục đích của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
d Thu nhập Thu nhập (TN): là phần thu được sau khi trừ tất cả các khoản
chi phí sản xuất không kể đến chi phí do gia đình đóng góp
TN = DT - TCP + CPLĐ nhà
Trang 253.1.4 Các chỉ tiêu để so sánh hiệu quả kinh tế
a Tỷ suất doanh thu / chi phí
Tỷ suất doanh thu /chi phí =
Chỉ tiêu này phản ánh xem người nông dân bỏ ra một đồng chi phí sản xuất thì doanh thu được bao nhiêu đồng
b.Tỷ suất lợi nhuận /chi phí
Tỷ suất lợi nhuận /chi phí =
Chỉ tiêu này nhằm phản ánh xem người nông dân khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
c.Tỷ suất thu nhập /chi phí
Tỷ suất thu nhập/ chi phí =
Chỉ tiêu nhằm giúp chúng ta biết khi người nông dân bỏ ra một đồng chi phí thì thu nhập lại bao nhiêu đồng
3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài, một số phương pháp đã được chúng tôi
sử dụng như phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp thống kê mô tả… Phương pháp thực hiện nghiên cứu có liên quan đến các chỉ tiêu để chọn điểm nghiên cứu, chọn mẩu điều tra, thu nhập, phân tích và sử lý số liệu được trình bày sau đây:
3.2.1 Chọn điểm và mẩu khảo sát
Chọn điểm nghiên cứu: dựa trên các tiêu chí sau
Điểm nghiên cứu ở mỗi vùng sinh thái phải thể hiện được tính đại diện cho vùng sinh thái đó về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Điểm nghiên cứu phải có các hoạt động tín dụng diễn ra trong các năm 2009-2011
Lợi nhuận bình quân trên đv diện tích
Chí phí bình quân trên đv diện tích
Thu nhập bình quân trên đv diện tích
Chí phí bình quân trên đv diện tích
Doanh thu bình quân trên đv diện tích
Chí phí bình quân trên đv diện tích
Trang 26 Địa bàn nghiên cứu phải có hoạt động sản xuất nông nghiệp Cụ thể là có canh tác lúa nước.
Theo tiêu chuẩn trên tôi đã chọn xã để nghiên cứu là xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
Mẩu khảo sát
80 hộ trên địa bàn xã sẽ được chúng tôi điều tra bao gồm những hộ vay vốn
và không vay vốn Những người được phỏng vấn là những người trực tiếp tham gia sản xuất chính trong gia đình, cụ thể là sản xuất lúa
Những hộ được vay vốn phải có mục đích đầu tư sản xuất lúa Danh sách cũng như thông tin trên được lấy ở Hợp Tác Xã và Qũy Tín Dụng Xã Hành Thịnh
Cách chọn mẩu
Đối với nhóm hộ vay vốn Tôi sẽ chọn ngẩu nhiên 40 người trên tổng số 335 người có vay vốn, danh sách 335 hộ này được lấy ở Hợp Tác Xã và Qũy Tín Dụng Xã Hành Thịnh
Đối với nhóm hộ không vay vốn Sau khi loại trừ danh sách 335 hộ vay vốn trên, tôi sẽ tiếp tục điều tra ngẩu nhiên 40 hộ không vay vốn Để biết được hộ nào sản xuất lúa hay không, tôi sẽ lấy danh sách tại Hợp Tác Xã
Mẫu điều tra sẽ phân phối ở tất cả các thôn nhưng không phải thôn nào cũng có
số mẩu điều tra như nhau Số phiếu điều tra sẽ tỷ lệ với số hộ canh tác lúa của từng thôn
3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp thu thập thông tin để kiểm chứng những giả thiết hay để giải quyết một câu hỏi nào đó liên quan đến tình hình hiện tại của đối tượng nghiên cứu Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp này được sử dụng để trình bày về thực trạng vay vốn tín dụng của người dân, đánh giá tác động của tín dụng nông thôn đến sản xuất nông nghiệp
a Thu thập thông tin dữ liệu
Dữ liệu thu thập được bao gồm những dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu thứ cấp: Những tài liệu, số liệu này bao gồm các thông tin về về
sản xuất nông nghiệp, nông thôn có liên quan đến nội dung nghiên cứu, những tài liệu
số liệu đã được công bố ở viện nghiên cứu, cơ quan thống kê, các phòng ban liên quan,
Trang 27hợp tác xã, tổ chức tín dụng của xã, UBND xã và các cơ quan, tổ chức đoàn thể liên quan của xã Hành Thịnh Những tài liệu liên quan tới thị trường tín dụng, chính sách nông nghiệp, tình hình cung cấp vốn tín dụng của các tổ chức trên địa bàn xã Hành Thịnh
Ngoài ra càng thu thập thông tin từ sách báo, trên mạng, đài truyền hình, các tạp chí chuyên ngành, các luận văn chuyên ngành đã được báo cáo
Dữ liệu sơ cấp:
Trong bài luận văn trên, để thuận lợi cho việc nghiên cứu, tôi chỉ nghiên cứu bên khu vực tín dụng chính thức Khu vực chính thức được cung ứng bởi cơ quan tài chính chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước như NHNN & PTNT, Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội, các tổ chức quỹ tín dụng nhân dân…
Để đáp ứng cơ sở lý luận và mục tiêu nghiên cứu của luận văn, chúng tôi tiến hành xác định số lượng vay vốn tại xã theo các chỉ tiêu như sau: Loại hộ hình thức sản xuất, số lượng hộ vay vốn và không vay vốn Danh sách các hộ theo chỉ tiêu trên được thu thập và xác định ở UBND xã các tổ chức tín dụng chính thức có liên quan, cụ thể
là 2 tổ chức đó là Hợp Tác Xã Nông Nghiệp và Qũy Tín Dụng xã Hành Thịnh
Do bị hạn chế thời gian cũng như các điều kiện khách quan khác nhau nên cụ thể ở đây tôi chỉ lấy số liệu ở 2 tổ chức tài chính tín dụng chính thức đó là Hợp Tác Xã Nông Nghiệp và Qũy Tín Dụng Xã Hành Thịnh để phục vụ nghiên cứu cho đề tài
Số lượng các hộ điều tra được xác định là 10% so với tổng số hộ vay vốn trong
xã tức khoảng 33 trên tổng số 335 hộ, nhưng để đảm bảo mức độ tin cậy cao hơn, chúng tôi chọn số mẩu điều tra cho mổi nhóm là 40
Cụ thể chúng tôi phân chia danh sách các hộ thành hai nhóm chính: Nhóm hộ
có vay và nhóm hộ không có vay của xã để nghiên cứu Trên cơ sở đó, chúng tôi chọn ngẩu nhiên từ danh sách của hai nhóm hộ này để điều tra
b Công cụ xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập, số liệu sẽ được mã hóa, chỉnh lý, sắp xếp theo mục tiêu nghiên cứu của luận văn và sẽ được tính toán xử lý trên chương trình của Excell
3.2.3 Phương pháp so sánh
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh nhằm để tính toán so sánh tuyệt đối và
tương đối các chỉ tiêu kinh tế của các yếu tố liên quan đến hoạt động sản xuất nông
Trang 28nghiệp và những tác động của tín dụng đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Số liệu tuyệt đối: số liệu tuyệt đối trong thống kê là chỉ tiêu tuyệt đối biểu hiện quy mô khối lượng Đơn vị tính của số liệu tuyệt đối là hiện vật phù hợp với đặc điểm vật lý của nội dung nghiên cứu
Số liệu tương đối: Số liệu tương đối trong thống kê là một chỉ tiêu biểu hiện mức độ so sánh, như so sánh mức độ của hai chỉ tiêu khác nhau có liên quan với nhau
so sánh hai mức độ của một chỉ tiêu ở thời gian hoặc địa điểm khác nhau, so sánh mức
độ bộ phận với tổng thể hoặc giữa bộ phận với nhau Đơn vị tính của số liệu tương đối thường là tỷ lệ phần trăm…
3.2.4 Phương pháp hồi quy tương quan
Xem xét sự ảnh hưởng nhân tố vốn đầu tư ( bao gồm vốn vay hoặc vốn tự có )
đến sản lượng lúa của các hộ điều tra
Phương pháp phân tích hồi quy là phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa một yếu tố phụ thuộc vào một hay nhiều yếu tố độc lập Cụ thể ở đây là nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất lúa phụ thuộc vào nhiều yếu tố độc lập khác như công lao động, phân bón, diện tích, kinh nghiệm canh tác… Hàm hồi quy có nhiều dạng khác nhau như hàm bậc hai, Cobb Douglas.Nhưng trong luận văn này, tôi sử dụng hàm Cobb-douglas
Dùng hàm Cobb-douglas để phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Trong đề tài này thì dùng hàm Cobb-Douglas để phản ánh mối quan hệ của năng suất
và đầu vào trong một mùa vụ
Mô hình hồi quy có dạng như sau:
Y = eα0X1α1X2α2X3α3 X4α4 X5α5X6α6 X7α7e α8DUMD
Trong đó:
Y: là năng suất lúa của hộ nông dân sản xuất (tạ/1000m2)
X1: diện tích đất trồng lúa của nông hộ.(1000m2
)
X2: phân bón(kg)
X3: giống(kg)
X4: thuốc bảo vệ thực vật(Đồng)
Trang 29X5: trình độ học vấn( Năm)
X6: thâm niên trong ngành (Năm)
X7: công lao động(Đồng)
Biến tín dụng DumD D = 1 đối với những hộ có vay vốn tín dụng
D = 0 đối với những hộ không vay vốn tín dụng
Vì hàm sản xuất Cobb – Douglas là một hàm phi tuyến tính, để ước lượng được bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cần chuyển về dạng như sau:
LnY = α0 + α1LnX1 + α2LnX2 +α2LnX3 + α4LnX4+
α5LnX5 + α6LnX6+ α7LnX7+α8DUMD
Kỳ vọng dấu của các biến như sau:
Biến diện tích(α1) Kỳ vọng dấu (-) Diện tích càng lớn thì quá trình chăm sóc cũng như phòng trừ sâu bệnh sẽ gặp khó khăn hơn, diện tích lớn sẽ khiến người dân khó khăn hơn trong việc phát hiện bệnh tật ở cây lúa cũng như quá trình bón phân, phun thuốc sẽ không đồng đều Từ đó làm năng suất ít hơn so với diện tích canh tác nhỏ hơn
Biến phân bón(α2) Kỳ vọng dấu( +) Phân bón có vai trò rất quan trọng đối với cây lúa, bón phân nhiều sẽ giúp cây lúa sinh trưởng và phát triển tốt hơn, làm năng suất cao hơn
Biến giống(α3) Kỳ vọng dấu (+) Sử dụng càng nhiều lượng giống thì sẽ cho sản lượng càng nhiều thì sẽ làm cho năng suất tăng
Biến thuốc BVTV(α4 ) Kỳ vọng dấu (+) Thuốc BVTV là một trong những yếu tố quan trọng đối với năng suất lúa Phun thuốc nhiều, loại trừ nhiều sau bệnh, giúp cây lúa sinh trưởng phát triển tốt, làm năng suất lúa tăng
Biến học vấn(α5) Kỳ vọng dấu (+) Những hộ có trình độ học vấn cao hơn sẽ sản xuất đạt năng suất cao hơn những người có trình độ học vấn thấp hơn Học vấn cao, giúp người nông dân dễ dàng tiếp thu những cái mới, tiến bộ vào sản xuất, cũng như áp dụng nhiều khoa học kỷ thuật, từ đó làm cho năng suất lúa ngày càng cao
Trang 30Biến kinh nghiệm(α6) Kỳ vọng dấu (+) Những hộ nông dân có kinh nghiệm sản xuất lúa càng nhiều thì năng suất lúa sẽ của họ sẽ càng tăng
Biến lao động(α7) Kỳ vọng dấu (+) Số lao động càng nhiều thì việc chăm sóc lúa cũng chu đáo hơn, từ đó làm năng suất lúa tăng lên
Biến Dummy(α8) Kỳ vọng dấu(+) Vốn vay sẽ góp phần làm tăng năng suất lúa của các hộ nông dân ở đây
Kiểm định giả thiết mô hình:
Kiểm định T-test Mục đích là kiểm định mức ý nghĩa thống kê
|t-stat| >tα.(n-k-1) :chấp nhận giả thiết H1
Kiểm định Fisher Mục đích là kiểm định mức ý nghĩa tổng quát
của mô hình hồi quy
Giả thiết: H1 : αi 0 tất cả các biến Xi đều ảnh hưởng đến Y
H0 : αi = 0 tất cả các biến Xi không ảnh hưởng đến Y
i = 1.2.3.… n
Sau đó F(k-1).(n-k) được tra bảng phân phối fisher Từ đó ta so sánh hai giá trị F vừa tìm được nếu :
Trang 31Trường hợp 1
Ftính < F(k-1).(n-k): chấp nhận giả thiết H0
Ftính> F(k-1).(n-k): chấp nhận giả thiết H1
Kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi
Phương sai không đổi của sai số có nghĩa là mức độ phân tán như nhau cho tất cả các quan sát – là một hằng số Đây là một giả thiết rất quan trọng
Để kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi ta sử dụng kiểm định White-test
H0: Không có hiện tượng phương sai không đồng đều
H1: Có hiện tượng phương sai không đồng đều
Từ kết quả ước lượng của mô hình hồi quy mẫu ta có Probability của mô hình hồi quy So sánh giá trị p với mức ý nghĩa p-value = 5% ta có thể chấp nhận hay bác
bỏ giả thuyết H0,
Nếu Probability > p-value không có đủ cơ sở để bác bỏ giả thiết H0, vậy ta kết luận không có hiện tượng phương sai không đồng đều xảy ra trong mô hình này Và ngược lại ta có hiện tượng phương sai không đồng đều Theo kinh nghiệm thực tế
Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Bản chất: Thuật ngữ tự tương quan được định nghĩa như là quan hệ tương quan giữa các thành viên của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thời gian (như trong dữ liệu chuỗi thời gian) hoặc không gian (trong dữ liệu chéo)
Ảnh hưởng: Hiện tượng tự tương quan có những ảnh hưởng đến mô hình mà chúng ta ước lượng như sau:
Ước lượng không còn là ước lượng hiệu quả (do phương sai không phải là phương sai nhỏ nhất)
Khi tính phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng bình phương nhỏ nhất thường cho những giá trị thấp hơn giá trị thực và do đó làm cho giá trị của t lớn dần đến kết luận sai khi áp dụng phép kiểm định t Do đó kiểm định t và F không đáng tin cậy nữa
Giá trị R2 ước lượng không đáng tin cậy khi dùng thay thế giá trị thực của R2Phát hiện hiện tượng tự tương quan:
Trang 32Dùng kiểm định Durbin – Watson Bất cứ giá trị nào của d ước lượng cũng phải nằm trong khoảng 0≤d≤4
Nếu không tồn tại tương quan chuỗi thì d được kỳ vọng là gần bằng 2 Ngược lại nếu d ≈ 2 thì có thể giả định là không tương quan chuỗi bậc nhất; d càng gần 0 thì càng chứng tỏ có sự tương quan thuận chiều còn d càng gần 4 thì càng chứng tỏ có tương quan ngược chiều Theo kinh nghiệm thực tế Durbin-Watson stat nằm trong khoảng từ 1.5 đến 2.5 thì không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình
Ảnh hưởng: Hiện tượng tự tương quan có những ảnh hưởng đến mô hình mà chúng ta ước lượng như sau:
Ước lượng không còn là ước lượng hiệu quả (do phương sai không phải là phương sai nhỏ nhất)
Khi tính phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng bình phương nhỏ nhất thường cho những giá trị thấp hơn giá trị thực và do đó làm cho giá trị của t lớn dần đến kết luận sai khi áp dụng phép kiểm định t Do đó kiểm định t và F không đáng tin cậy nữa
Giá trị R2 ước lượng không đáng tin cậy khi dùng thay thế giá trị thực của R2 Phát hiện hiện tượng tự tương quan:
Dùng kiểm định Durbin – Watson Bất cứ giá trị nào của d ước lượng cũng phải nằm trong khoảng 0≤d≤4
Nếu không tồn tại tương quan chuỗi thì d được kỳ vọng là gần bằng 2 Ngược lại nếu d ≈ 2 thì có thể giả định là không tương quan chuỗi bậc nhất, d càng gần 0 thì càng chứng tỏ có sự tương quan thuận chiều còn d càng gần 4 thì càng chứng tỏ có tương quan ngược chiều Theo kinh nghiệm thực tế, Durbin-Watson stat nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,5 thì không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bản chất: Là tồn tại mối quan hệ tuyến tính hoàn hảo hay sấp sỉ hoàn hảo giữa một số hoặc tất cả các biến giải thích trong mô hình hồi quy
Ảnh hưởng của mô hình: Phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng sẽ lớn nó làm cho khoản tin cậy lớn, tỷ số t nhỏ làm tăng khả năng chấp nhận giả thuyết cho rằng không có ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc Trường hợp nghiêm trọng dấu của hệ số ước lượng sai
Trang 33Cách phát hiện: Sử dụng mô hình hồi quy phụ tức là hồi quy một biến giải thích nào đó theo các biến còn lại So sánh R2
j trong các mô hình hồi quy phụ với R2 của mô hình hồi quy gốc nếu R2j < R2 ta kết luận không có hiện tƣợng đa cộng tuyến và ngƣợc lại ta kết luận có hiện tƣợng đa cộng tuyến
Biện pháp khắc phục
- Thu thập thêm số liệu
- Loại bỏ biến không cần thiết
- Chuyển đổi số liệu
- Tái thiết lập mô hình
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thực trạng vay vốn cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn của
người nông dân trên địa bàn xã Hành Thịnh
4.1.1 Thực trạng vay vốn của người dân trong xã trong năm 2011
Trong năm 2011, toàn nông dân ở xã Hành Thịnh đã vay vốn tín dụng của
nhiều tổ chức tín dụng khác nhau trong xã với số tiền gần lên đến 10 tỷ đồng Riêng
quỹ tín dụng và hợp tác xã , đã có 335 hộ vay vốn với số tiền là 2.357.604.000đ Trong
đó cụ thể ở các thôn trong xã như sau:
Bảng 4.1 Tình hình vay vốn của các người dân trong xã (2011)
Các thôn trong xã Số hộ vay Số tiền(1000đ)
Nguồn: HTX và QTD
Trang 35Qua bảng 4.1 ta thấy các thôn có số người vay vốn và số tiền vay nhiều đó là các thôn như thôn An Ba có 54 hộ vay với số tiền là 350.031.000đ, thôn Xuân Ba có
44 người vay với 295.580.000đ…Thôn có tỷ lệ người vay vốn và tiền vay ít nhất là thôn Châu Mỹ với 15 hộ vay và số tiền là 95.564.000đ
Tùy thuộc vào tình hình dân số cũng như điều kiện phát triển kinh tế của mỗi thôn mà mức vay của mỗi thôn sẽ khác nhau Thôn có dân số cao hơn sẽ vay nhiều hơn những thôn có dân số ít hơn thôn phát triển công nghiệp dịch vụ làng nghề sẽ vay nhiều hơn thôn sản xuất nông nghiệp…
Tùy theo vào nhu cầu sử dụng đồng vốn và khả năng trả nợ của từng chủ hộ
mà mức vay của từng hộ sẽ khác nhau
Bảng 4.2 Mức độ vay vốn của các hộ
Mức độ vay
(triệu đồng)
Số hộ Vay
Số tiền ( 1000đ)
Với mức vay từ 5 triệu đến 10 triệu thì đã có 113 người vay với tổng số tiền là 781.238.000đ Với số tiền vay ỏ mức này, đa số người dân dùng để đầu tư sản xuất lúa với quy mô lớn hơn, hay chi tiêu cho sinh hoạt hằng ngày như giáo dục, y tế…
Với mức vay > 10 triệu thì chỉ có 66 người nhưng tổng số tiền lên đến 929.866.000đ Đối với những hộ vay với mức tiền trên, chủ yếu là dùng để mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, kinh doanh buôn bán nhỏ, phục vụ sinh hoạt như xây nhà, chi trả cho giáo dục…bên cạnh đó còn phát triển các ngành nghề thủ công như làm bánh tráng, làm chả…