1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒN ĐẤT KIÊN GIANG

74 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iii Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế tại Ngân Hàn

Trang 1

i

‘BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

iii

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Chi Nhánh Hòn Đất-Kiên Giang ” do Hoàng Thế Thanh Cảnh, sinh viên khóa 35,

ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào

Trang 4

iv

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên cho con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ba Mẹ, Ông Bà Nội, những người sinh thành và nuôi dưỡng con khôn lớn Cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ về vật chất lẫn tinh thần để con vững tâm học tập đến ngày hôm nay

Với lòng cảm ơn sâu sắc em xin gửi đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP HCM cùng với tất cả Quý thầy cô Khoa kinh tế đã hết lòng truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin cho em gửi lời cảm ơn đến thầy ai Trần Minh Huy, giảng viên Khoa kinh

tế, người đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn với những khó khăn, khúc mắc ban đầu đến khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lòng biết ơn đến Ban giám đốc Ngân hàng, anh chị các phòng ban đặc biệt là phòng Thanh toán quốc tế đã nhiệt tình cung cấp những số liệu cần thiết cho bài luận của em, các anh chị đã cho em một cơ hội học hỏi, tiếp xúc với những kiến thức thực tế mà không sách vở nào đề cập tới

Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn cùng phòng, cùng lớp và những người bạn đã luôn ở bên quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời sinh viên của mình

Một lần nữa xin gửi lời tri ân đến tất cả mọi người!

Sinh viên

Hoàng Thế Thanh Cảnh

Trang 5

v

NỘI DUNG TÓM TẮT

HOÀNG THẾ THANH CẢNH Tháng 10 năm 2012 “Phân Tích Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Hòn Đất”

HOÀNG THẾ THANH CẢNH Oct 2012 “Analysing The International Payment Method in VietNam Bank For Agriculture And Rural Development- Hon Dat Branch”

Nội dung chủ yếu của đề tài là phân tích các hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động huy động vốn, cho vay, thanh toán quốc tế của Chi nhánh trong ba năm

2009, 2010, 2011 bằng việc sử dụng phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu nhằm so sánh sự biến động chênh lệch về doanh số giữa các năm, dựa trên các chỉ tiêu đánh giá để thấy được kết quả và tốc độ tăng trưởng của các hoạt động tại Chi nhánh Đồng thời đề cập đến những thành quả mà Chi nhánh đã đạt được trong ba năm, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn cũng như những hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động TTQT tại Chi nhánh Sau quá trình nghiên cứu cũng như phân tích, đưa ra những kết luận và kiến nghị đến từng cơ quan nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động trong những năm tới

Trang 6

vi

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC HÌNH xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2.2 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hòn Đất – Kiên Giang 5

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự tại Chi nhánh 6

2.2.3 Các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh 8

2.3 Các đối thủ cạnh tranh và các khó khăn thuận lợi. 9

2.3.1 Các đối thủ cạnh tranh 9

2.3.2 Những thuận lợi 9

2.3.3 Những khó khăn 9

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Cơ sở lí luận 11

3.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 11

3.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 11

3.1.3 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế 13

Trang 7

vii

3.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế 15

3.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động TTQT 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 24

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 24

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Hòn Đất 25

4.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn 26

4.1.2 Nghiệp vụ cho vay, đầu tư 29

4.2 Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh 31

4.2.1 Tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu các năm 2009-2011 31

4.2.2 Kết quả hoạt động TTQT các năm 2009-2011 33

4.2.3 Phương thức thanh toán chuyển tiền 35

4.2.4 Phương thức thanh toán nhờ thu 38

4.2.5 Phương thức thanh toán L/C 42

4.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động TTQT 48

4.3.1 Chỉ tiêu tuyệt đối 48

4.3.2 Chỉ tiêu tương đối 49

4.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả 50

4.4 Hoạt động tài chợ của ngân hàng cho hoạt động TTQT trong những năm qua 52 4.5 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động TTQT của Chi nhánh 52

4.5.1 Thuận lợi 52

4.5.2 Khó khăn 53

4.6 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế, hạn chế rủi ro tại Ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam – chi nhánh Hòn Đất 55

4.6.1 Định hướng công tác TTQT trong thời gian tới 55

4.6.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động TTQT 55

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

Trang 8

viii

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 60

5.2.1 Đối với nhà nước 60

5.2.2 Đối với NHNN 60

5.2.3 Đối với khách hàng 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGRIBANK Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt

Nam

BIDV Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

D/A Chấp Nhận Đổi Chứng Từ (Documentary against Accept) D/P Trả Tiền Ngay Đổi Chứng Từ (Documentary against

Payment)

GDP Tổng Thu Nhập Quốc Dân (Gross Domestic Product)

HĐKD Hoạt Động Kinh Doanh

IndoVinaBank Ngân Hàng Việt Nam – Indonesia

KienLongBank Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long

L/C Thư Tín Dụng (Letter of Credit)

NHNo Ngân Hàng Nông Nghiệp

NHNT Ngân Hàng Ngoại Thương

NHNT VN Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam

NHTM NN Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước

NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

SACOMBANK Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín

WIFT Chuyển tiền qua mạng (Soceity for Worldwide Interbank

Financial Telecomunications) T/T Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Remittance)

TT-KDDV Thanh Toán và Kinh Doanh Dịch Vụ

CP

Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Custome and Practice for Documentary)

USD Đôla Mỹ (The United States of Dollar)

Trang 10

VNPT Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới

Trang 11

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Kết Quả HĐKD của Chi Nhánh các Năm 2009-2011 25

Bảng 4.2 Kết Quả Hoạt Động Huy Động Vốn Theo Loại Tiền Gửi 27

Bảng 4.3 Lãi Suất Tiền Gửi Cá Nhân của Agribank và Một Số Ngân Hàng 29

Bảng 4.4 Kết Quả Hoạt Động Cho Vay Theo Kì Hạn 30

Bảng 4.5 Kết Qủa Doanh Số Thanh Toán Xuất Nhập Khẩu các Năm 2009-2011 31

Bảng 4.6 Kết Quả Hoạt Động TTQT các Năm 2009-2011 33

Bảng 4.7 Tỷ Trọng Hoạt Động TTQT So Với Tổng Doanh Thu Của Ngân Hàng Các Năm 2009-2011 34

Bảng 4.8 Số Món TTQT các Năm 2009-2011 34

Bảng 4.9 Doanh Số Chuyển Tiền các Năm 2009-2011 36

Bảng 4.10 So Sánh Biểu Phí Dịch Vụ Chuyển Tiền của Agribank và Một Số Ngân Hàng Khác 37

Bảng 4.11 Doanh Số Thanh Toán Nhờ Thu Xuất Khẩu các Năm 2009-2011 39

Bảng 4.12 Doanh Số Thanh Toán Nhờ Thu Nhập Khẩu các Năm 2009-2011 40

Bảng 4.13 Biểu Phí Nhờ Thu 41

Bảng 4.14 Doanh Số Thanh Toán L/C Xuất các Năm 2009-2011 44

Bảng 4.15 Biểu Phí L/C 47

Bảng 4.16 Kết Quả Hoạt Động TTQT của Chi Nhánh các Năm 2009-2011 48

Bảng 4.17 Phí Dịch Vụ và Tổng Số Cán Bộ TTQT 49

Bảng 4.18 Bình Quân Số Món / Nhân Viên 50

Bảng 4.19 Kết Quả Hoạt Động TTQT và Kinh Doanh Ngoại Tệ 51

Bảng 4.20 Kết Qủa Hoạt Động TTQT và Dư Nợ Tín Dụng 51

Trang 12

xii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Các Phòng Ban của NHNo & PTNT Việt Nam – Chi Nhánh

Huyện Hòn Đất Tỉnh Kiên Giang 6

Hình 4.1 Kết Quả Hoạt Động Huy Động Vốn Theo Đối Tượng 28

Hình 4.2 Kết Quả Hoạt Động Cho Vay Theo Loại Tiền 30

Hình 4.3 Doanh Số Thanh Toán Xuất – Nhập Khẩu 32

Hình 4.4 Giá Trị Thanh Toán Nhờ Thu Xuất các Năm 2009-2011 39

Hình 4.5 Giá Trị Thanh Toán Thu Nhập Khẩu các Năm 2009-2011 41

Hình 4.6 Doanh Số Thanh Toán L/C Nhập các Năm 2009-2011 46

Trang 13

uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Đặc biệt, là từ khi nước ta gia nhập vào Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO), thì quá trình hội nhập quốc tế ngày càng mạnh

mẽ hơn Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu càng trở nên nhộn nhịp và mạnh mẽ, quá trình mua bán xuất nhập khẩu thông qua hoạt động thanh toán quốc tế càng nóng lên

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng cũng ngày càng phát triển, doanh thu thanh toán quốc tế không ngừng tăng cao Tuy nhiên, làm thế nào để các ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả của các phuơng thức thanh toán cũng như lựa chọn phương thức thanh toán nào cho phù hợp

để hạn chế rủi ro, giảm tổn thất và mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất?

Chính vì vậy, việc phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Nông Nghiệp

Và Phát Triển Nông Thôn Agribank Chi Nhánh Hòn Đất – Kiên Giang để đánh giá những hiệu quả kinh doanh trong thanh toán quốc tế trong những năm qua, qua đó giúp cho ngân hàng lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp nhất cho từng trường hợp và tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các phương thức thanh toán quốc tế nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Trang 14

2

Do đo, việc nghiên cứu đề tài “Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK CHI NHÁNH Hòn Đất Kiên Giang” là thật sự cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu phân tích đánh giá hoạt động Thanh Toán Quốc Tế của các chi nhánh, đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của các phương thức thanh toán quốc tế

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động huy động vốn và cho vay của Chi

nhánh

+ Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh

+ Tìm ra những giải pháp để hoàn thiện các hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK CHI NHÁNH HÒN ĐẤT

1.3 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: Ngân hàng NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒN ĐẤT huyện Hòn Đất, thị trấn Hòn Đất, tỉnh Kiên

Giang

+ Thời gian: từ ngày 10 tháng 09 năm 2012, đến ngày 10 tháng 11 năm 2012

1.4 Cấu trúc luận văn

Trang 15

3

Chương này giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Hòn Đất: lịch sử hình thành và phát triển, các thành tích và ghi nhận, bộ máy tổ chức của Ngân hàng và giới thiệu sơ nét về tỉnh Kiên Giang Chương III: Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này nêu lên các khái niệm và nội dung về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng, các phương pháp nghiên cứu của đề tài Nội dung chương này giúp người đọc hiểu rõ hơn những vấn đề được trình bày trong khóa luận

Chương IV: Kết quả thảo luận và nghiên cứu

Chương này nêu lên kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng, thấy được thành quả và hạn chế của hoạt động thanh toán quốc tế, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề ra một số giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng trong thời gian tới

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Chương này đưa ra kết luận chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng, đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và khách hàng

Trang 16

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thắng lợi của công cuộc đổi mới đã từng bước đưa đất nước tiến lên giành những thành tựu to lớn và quan trọng, tạo thế và lực vững chắc trong những năm đầu thế kỷ 21 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong 20 năm đầu thế kỷ mới đã được xác định là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền tảng để đến năm

2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại Đóng góp vào xu thế phát triển chung của đất nước phải kể đến sự tham gia tích cực của hệ thống các ngân hàng quốc doanh, trong đó phải kể đến là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986) đề ra đường lối đổi mới, chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Đổi mới hệ thống Ngân hàng được coi

là khâu then chốt của công cuộc đổi mới vì NH là huyết mạch, là tấm gương phản ánh toàn bộ nền kinh tế

v Thời kỳ 1988: Với Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng

Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) ban hành về việc tách khỏi Ngân hàng Nhà Nước và thành lập các Ngân hàng chuyên doanh: Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam đã ra đời và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

v Thời kỳ 1990: Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam

Trang 17

5

v Thời kỳ 1996: Ngày 15/10/1996, thừa uỷ quyền của Thủ Tướng Chính Phủ Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ban hành Quyết định số 280/QĐ-NH5 về việc thành lập lại và đổi tên Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (NHNo & PTNT VN)

Trải qua hơn 15 năm xây dựng và trưởng thành NHNo & PTNT VN từ một ngân hàng chuyên doanh nhỏ bé đã vươn lên phát triển thành một NHTM kinh doanh

đa năng hàng đầu Việt Nam, có vị thế trong khu vực và uy tín trên trường thế giới Với công nghệ hiện đại, NHNo & PTNT VN đã góp phần to lớn vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của đất nước, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xoá đói giảm nghèo và xây dựng hệ thống NHTM lớn mạnh ở Việt Nam

2.2 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hòn Đất – Kiên Giang

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

NHNo&PTNT Huyện Hòn Đất được thành lập vào ngày 22/12/1988 với tên gọi

là Ngân hàng Nông nghiệp Đến năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hòn Đất Là chi nhánh của NHNo&PTNT Kiên Giang trực thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Trụ sở Ngân hàng đặt tại số 50 Quốc lộ 80 Thị trấn Hòn Đất, Huyện Hòn Đất, Tỉnh Kiên Giang

Được thành lập trong hoàn cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển giao từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Đây là thời kỳ hết sức khó khăn, sự chuyển đổi nền kinh tế đó đòi hỏi phải có sự thay đổi trong hệ thống Ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT Hòn Đất nói riêng để có thể thích nghi với điều kiện mới, nếu muốn tồn tại và phát triển Sự thay đổi phải bắt đầu từ cách nghĩ, cách làm và quan trọng nhất là vấn đề con người Phải có những cán bộ có trình độ, có tâm huyết với nghề Ngân hàng đã gặp một số khó khăn trong việc chuyển đổi nói trên như cán bộ ít về số lượng, năng lực còn hạn chế do chưa được đào tạo bài bản Bên cạnh những khó khăn như thế ngân hàng có một số thuận lợi như sự tăng trưởng nền kinh tế huyện trên mặt trận sản xuất nông nghiệp vừa là tiền đề kinh tế, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển

Trang 18

6

Trong thời gian qua, ngân hàng vừa là người bạn, người đồng hành thân thiết của

bà con nông dân Bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày, từng giờ, đời sống của bà con nhân dân trong huyện không ngừng được cải thiện và nâng cao

Tuy còn không ít khó khăn nhưng với sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, cùng sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên của Ngân hàng không ngừng phấn đấu khắc phục khó khăn hoàn thành các chỉ tiêu đề

ra, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự tại Chi nhánh

Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thông chi nhánh Hòn Đất chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của ngân hàng nông nghiệp tỉnh Kiên Giang, đồng thời chịu sự lãnh đạo của huyện Uỷ, UBND huyện Hòn Đất về mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế cho điạ phương

Với lực lượng cán bộ công nhân viên gồm 24 người

v Ban Giám Đốc 02 người

v Phòng kinh doanh 11 người và 01 trưởng phòng

v Phòng kế toán kho quỹ 07 người và 01 trưởng phòng

PHÒNG KẾ HOẠCH

KINH DOANH

GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Trang 19

7

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Giám đốc: Tổ chức, chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghiệp vụ của Chi nhánh

Đồng thời quản lý, quyết định, thẩm tra đôn đốc các nhân viên cấp dưới thực hiện đúng quy chế, chính sách của nhà nước Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Phó Giám Đốc :Bên cạnh giám đốc là phó giám đốc do NHNo & PTNT Việt

Nam bổ nhiệm, thay giám đốc điều hành khi giám đốc vắng mặt, điều hành một số nghiệp vụ cụ thể do giám đốc quyết định, bàn bạc tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng

Phòng Hành chính: quản lý về nhân sự, sắp xếp bố trí công việc cho nhân

viên, quản lý lương và các khoản phụ cấp, quan tâm đến sức khỏe và đời sống của các nhân viên

Phòng Kế toán-Ngân quỹ: Được chia nhỏ làm 3 phòng nhỏ, nhằm chuyên

môn hoá công việc

Phòng kế toán : Có nhiệm vụ thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra các

nghiệp vụ về kế toán tài chính kịp thời, chấn chỉnh những sai sót trong hạch toán kế toán Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, thực hiện mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các khoản thu chi trong ngày để lập lượng vốn hoạt động của ngân hàng Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có nhiệm vụ thông báo thu nợ, thu lãi của khách hàng, thu thập tổng hợp số liệu phát sinh lên bảng cân đối nghiệp vụ và sử dụng vốn để trình lên Ban giám đốc nhằm chỉ đạo kịp thời, đúng lúc Khi có sự xác nhận của trưởng phòng kế toán, kế toán ngân quỹ sẽ thực hiện các khoản tiền mặt đó Khi khách hàng đến mở tài khoản tại Chi nhánh, phòng ngân quỹ có trách nhiệm kiểm tra số tiền trên tài khoản của khách hàng

Tổ vi tính : Hổ trợ kỹ thuật về mạng nội bộ, chịu trách nhiệm phân

quyền, phân các “ Trường” cho các nhân viên, giải đáp về phần mềm xử lý và quản lý IPCAS

Phòng Kế Hoạch và Kinh doanh : Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Chiến

lược, Kế hoạch phát triển Kinh doanh, nghiên cứu áp dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân

Trang 20

8

hàng tại Chi nhánh Trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về Kế hoạch, huy động vốn, cấp tín dụng đối với khách hàng Xây dựng Kế hoạch và tổ chức quyết toán kế hoạch quý, 6 tháng, năm của Chi nhánh Tổng hợp xây dựng các chỉ tiêu kế

hoạch quý, năm

(mua – bán) thanh toán quốc tế trực tiếp theo qui định Thực hiện các dịch vụ kiều hối

và chuyển tiền Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT NHNo & PTNT Việt Nam

v Sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động và vốn vay chủ yếu cung cấp tín dụng phục vụ phát triển kinh tế, tài trợ ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ cho các pháp nhân và thể nhân để sản xuất kinh doanh và dịch vụ (đặc biệt là mở rộng xuất khẩu)

v Thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, chuyển tiền trong và ngoài nước

v Tham gia hệ thống thanh toán toàn cầu qua hệ thống chuyển tiền nhanh Western Union

v Thực hiện dịch vụ kiều hối tại Việt Nam phục kiều bào nước ngoài…

v Cho vay bảo lãnh bằng VND, ngoại tệ

Trang 21

9

2.3 Các đối thủ cạnh tranh và các khó khăn thuận lợi

2.3.1 Các đối thủ cạnh tranh

Tại huyện Hòn Đất ngoài ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn còn

có một số ngân hàng cùng phát triển cạnh tranh nhau như:

v Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV)

v Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

v Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (ACB)

Huyện Hòn Đất là một huyện lớn nhất tỉnh Kiên Giang, có nhiều tiềm năng phát triển mạnh mẽ vì thế các ngân hàng cạnh tranh nhau khá gay gắt để tranh giành thị phần

2.3.2 Những thuận lợi

Được sự quan tâm của chính quyền địa phương cũng như các ngành, các ban ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội…, nên NHNo&PTNT Hòn Đất luôn thuận lợi trong việc chuyển tải vốn tín dụng phục vụ trong các lĩnh vực kinh tế nhất là nông dân ở nông thôn để có hướng đầu tư đúng và đạt hiệu quả cao

v Thương hiệu Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chính là một trong những điểm mạnh giúp chi nhánh luôn chiếm thị phần khá cao so với các tổ chức tín dụng khác

v Đội ngũ cán bộ nhiệt tình đoàn kết và có nhiều kinh nghiệm bổ ích từ hoạt động kinh doanh thực tiễn, nắm vững điều lệ tín dụng trong quá trình cho vay và quy trình nghiệp vụ được vận hành khá chặt chẽ

2.3.3 Những khó khăn

v Sản xuất nông nghiệp luôn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, mặt khác khách hàng của ngân hàng đa số là những hộ sản xuất nông nghiệp nên việc đầu tư tín dụng còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên việc thu hồi vốn còn gặp nhiều khó khăn

v Cùng với sự phát triển ngày càng cao về kinh tế - xã hội của tỉnh nhà, các tổ chức tín dụng ngày càng phát triển về số lượng lẫn chất lượng Dẫn đến sự cạnh tranh

Trang 22

10

gay gắt của các tổ chức tín dụng, gây nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việc kinh doanh

v Tình hình huy động vốn trên địa bàn của Ngân hàng vẫn đạt tỷ lệ thấp trong

cơ cấu tổng nguồn vốn hoạt động do ý thức và thói quen gởi tiết kiệm vào Ngân hàng còn hạn chế, ngoài ra nguồn vốn nhàn rỗi của các hộ dân trong huyện còn hạn chế

v Tình trạng quá tải tín dụng do số nhân viên của Ngân hàng còn quá ít so với

số khách hàng trên địa bàn huyện, đặc biệt là vào các vụ mùa sản xuất đông xuân và hè thu số hộ nông dân đến vay rất nhiều Bên cạnh đó nhu cầu vay của các hộ này trong các vụ mùa này rất nhiều trong khi nguồn vốn huy động của ngân hàng lại không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng nên cần phải xin vốn điều chuyển của ngân hàng cấp trên

Trang 23

11

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các

tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trù trên các tài khoản được mở tại các Ngân hàng

Khác với thanh toán trong nước TTQT có các đặc điểm riêng:

v Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau, mỗi giao

dịch TTQT liên quan tối thiểu 2 quốc gia thông thường là 3 quốc gia

v Hoạt động thanh toán liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khác

nhau thậm chí đối nghịch nhau Do tính phức tạp đó các bên tham gia thường lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ quốc tế

v Đồng tiền dùng trong TTQT thông thường tồn tại dưới hình thức các phương

tiện thanh toán ( hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản,…) có thể là đồng tiền của nước người mua hoặc người bán hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba nhưng thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi

v Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh

v TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng với trình

độ quốc tế

3.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

a Đối với khách hàng

Trang 24

12

Với vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT, NHTM đã giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm tối đa chi phí Với sự ủy thác của khách hàng, Ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán mà còn tư vấn cho khách hàng nhằm tạo sự an tâm, tin tưởng và hạn chế rủi ro trong quan hệ giao dịch mua bán

và thanh toán với nước ngoài Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hóa, nếu như quá trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục, nhanh chóng, thuận lợi, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng đẩy nhanh tốc độ thanh toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến

sự tài trợ của Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ chiết khấu chứng từ xuất khẩu

b Đối với nền kinh tế

TTQT là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động kinh doanh đối ngoại, tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển kinh tế Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam Thực hiện tốt TTQT có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ và sử dụng ngoại tệ có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra

c Đối với Ngân hàng

Hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với bản thân NHTM Trước hết nó tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp vào khoản lợi nhuận chung của Ngân hàng, đồng thời giúp cho Ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu TTQT, trên cơ sở đó Ngân hàng tăng được quy mô hoạt động của mình

Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà Ngân hàng đẩy mạnh được hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, phát triển các nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh Ngoài ra, còn giúp Ngân hàng tạo được uy tín trên thương trường quốc tế cũng như uy tín đối với khách hàng, từ đó có thể khai thác được các nguồn vốn tài trợ

Trang 25

13

của Ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

3.1.3 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế

a Điều kiện tiền tệ

Quy định cụ thể sử dụng đồng tiền nào để tính toán và thanh toán trong quan hệ mua bán và cách xử lý khi tỷ giá hối đoái biến động nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia ký kết hợp đồng Trong giao dịch thương mại quốc tế, đồng tiền tính toán

và thanh toán có thể giống nhau hoặc khác nhau Có nhiều cách để phân loại tiền tệ, nếu căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ thì chia làm hai loại: tiền mặt và tiền ghi sổ hay tiền chuyển khoản; nếu căn cứ vào mục đích sử dụng công cụ tiền tệ trong thanh toán có thể phân làm hai loại: tiền tệ tính toán và tiền tệ thanh toán; nếu căn cứ vào phạm vi sử dụng thì gồm: tiền tệ thế giới, tiền tệ quốc tế, tiền tệ quốc gia

Tuy nhiên để xác định điều kiện tiền tệ trong các hợp đồng mua bán giữa các nước với nhau thì dựa vào các yếu tố sau:

- So sánh tương quan lực lượng của bên mua và bên bán, năng lực kinh doanh của các bên và mối quan hệ cung cầu hàng hóa mà hai bên mua bán trên thị trường

- Vị trí của đồng tiền trên thị trường thế giới

- Tập quán sử dụng đồng tiền trong thanh toán quốc tế

Khi tiến hành thanh toán, bên nào cũng muốn dùng đồng tiền của nước mình vì có lợi hơn: không phải xuất ngoại tệ để trả nợ, tránh được sự biến động của tỷ giá, nâng cao uy tín đồng tiền của nước mình trên thị trường quốc tế…

b Điều kiện về địa điểm thanh toán

Trong TTQT giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tại nước mình, lấy nước mình làm địa điểm thanh toán, địa điểm thanh toán có thể ở nước nhập khẩu hoặc

ở nước xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba Nhưng trên thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán thường là nước

ấy

c Điều kiện về thời gian thanh toán

Đây là điều kiện quan trọng nhất, thời gian thanh toán nhanh hay chậm, sớm hay muộn có tác động đến việc luân chuyển vốn, khả năng hạn chế rủi ro về các yếu tố như

Trang 26

áp dụng trong các trường hợp khối lượng hàng hóa lớn, thời gian sản xuất dài, người bán không đủ vốn hoặc cả hai bên không thực sự tin tưởng nhau

- Trả tiền ngay: được thực hiện sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng; sau khi nhận được điện báo của người bán là hàng đã sẵn sàng bốc lên phương tiện vận tải; khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa do người bán lập hay sau khi nhận hàng theo đúng nơi quy định

- Trả tiền sau: người mua trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo của người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi quy định; sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được bộ chứng từ; sau bao nhiêu ngày kể từ ngày kí chấp nhận hối phiếu, sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hàng

d Điều kiện về phương thức thanh toán

Trong TTQT có nhiều phương thức thanh toán: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ…Việc lựa chọn phương thức thanh toán nào phù hợp phải dựa vào các yếu tố sau:

- Tính chất và ưu nhược điểm của từng phương thức thanh toán

- Quan hệ giữa người mua và người bán

- Khả năng thanh toán của người mua, khả năng tài trợ của Ngân hàng, khả năng lập chứng từ của người bán, khả năng giao hàng…

e Hệ thống văn bản Pháp luật điều chỉnh hoạt động TTQT

Để điều chỉnh quan hệ mua bán trong nước cũng như quốc tế, mỗi nước phải có một hệ thống pháp luật riêng phù hợp với từng điều kiện của nước đó Khi tham gia hoạt động mua bán quốc tế, các nước không thể dùng luật pháp của nước mình để giải quyết tranh chấp Điều này đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống pháp luật thống nhất mang tính quốc tế để điều chỉnh các hoạt động thanh toán quốc tế

- Quy tắc thực hành và thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP (Uniform Custorm and Practice for Documentary Credit)

- Quy tắc thống nhất về nhờ thu - URC (Uniform Rules for Collection)

Trang 27

15

- Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

+ Công ước Gionevo 1930 – ULB 1930 (Uniform Law for Bill of Exchange) + Luật hối phiếu của Anh 1882

+ Công ước Liên hiệp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế

- Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán sec

+ Công ước Gionevo 1931

+ Hệ thống luật sec của Anh – Mỹ

f Các phương tiện dùng trong TTQT

Để tiến hành các nghiệp vụ TTQT được thuận tiện, có hiệu quả, người ta sử dụng các phương tiện thanh toán thích hợp Tuy theo từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của quan hệ thương mại, quan hệ thanh toán có thể lựa chọn và sử dụng một trong những phương tiện thanh toán như: Sec, hối phiếu, kỳ phiếu, thẻ thanh toán

- Sec: Là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong sec hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm sec một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay chuyển khoản

- Hối phiếu: Là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người đó trả tiền cho người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu

- Kỳ phiếu: Là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập kỳ phiếu phát hành hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác quy định trong kỳ phiếu đó

- Thẻ thanh toán: Là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng công nghệ điện tử, tin học kỹ thuật cao do một tổ chức nhất định phát hành theo yêu cầu và khả năng chi trả của khách hàng Thẻ giúp cho người sử dụng có thể thanh toán các khoản mua hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và an toàn

3.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế

A Phương thức chuyển tiền

a Khái niệm

Trang 28

16

Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người chuyển tiền hay người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Số tiền này được dùng để thanh toán cho hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ hoặc cho các mục đích khác mà pháp luật cho phép

Có nhiều cách chuyển tiền:

- Chuyển tiền bằng điện – Telegraphic Transfer Remittance (T/T)

- Chuyển tiền bằng thư – Mail Transfer Remittance (M/T)

- Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn – Telegraphic Transfer Reimbursement (TTR)

- Chuyển tiền điện tử - Electronic Transfer (E/T)

b Quy trình thực hiện

Hợp đồng thương mại

(1)

(2) Người mua khi nhận được hàng hóa hoặc nhận được bộ chứng từ do người bán chuyển đến, tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng thương mại, nếu đúng thì

Người mua

Người chuyển tiền

Người bán Người thụ hưởng

Ngân hàng bên mua

Ngân hàng chuyển tiền

Ngân hàng bên bán Ngân hàng trả tiền

Trang 29

(4) Ngân hàng chuyển gửi giấy báo nợ cho người mua để thông báo việc chuyển tiền đã được thực hiện

(5) Ngân hàng bên bán (Ngân hàng nhận chuyển tiền) nhận được số tiền chuyển đến sẽ ghi Có (trả tiền) vào tại khoản người thụ hưởng sau khi đã trừ chi phí dịch vụ trả tiền, đồng thời gửi giấy báo có để người thụ hưởng biết

(6) Ngân hàng trả tiền gửi thư hồi báo cho ngân hàng chuyển tiền về việc hoàn thành trách nhiệm trả tiền

B Phương thức nhờ thu

a Khái niệm

Nhờ thu là phương thức thanh toán với sự chủ động thanh toán của người bán, người xuất khẩu Theo phương thức này, người bán, người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành việc gửi hàng đi cho người mua, người nhập khẩu, sẽ lập bộ chứng từ thanh toán rồi gửi đến ngân hàng của mình để nhờ thu hộ tiền từ người mua, người nhập khẩu

- Chứng từ thương mại kèm chứng từ tài chính

- Chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính

Trang 30

(2) Người xuất khẩu lập hối phiếu (hối phiếu trơn) gửi đến ngân hàng của mình

để ủy thác việc thu tiền

(3) Ngân hàng bên xuất khẩu – Ngân hàng ủy thác gửi hối phiếu trơn đến ngân hàng của người nhập khẩu kèm theo thư yêu cầu thanh toán để ủy thác ngân hàng này thu hộ tiền

(4) Ngân hàng của người nhập khẩu chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu người nhập khẩu thanh toán

(5) Người nhập khẩu trả tiền (D/P) hay chấp nhận trả tiền (D/A) rồi gửi lệnh chi hoặc hối phiếu cho ngân hàng của mình

(6) Ngân hàng của người nhập khẩu trích tiền trên tài khoản cuả người nhập khẩu để chuyển cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng bên xuất khẩu hoặc gửi hối phiếu đã có chữ ký chấp nhận của người nhập khẩu cho ngân hàng bên xuất khẩu

Người xuất khẩu Người ủy thác

Người nhập khẩu Người trả tiền

Ngân hàng của người XK

Ngân hàng chuyển chứng từ

Ngân hàng của người NK Ngân hàng thu hộ

Trang 31

Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương – Nguyễn Thị Bích Phương

(1) Người xuất khẩu căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng ngoại thương tiến hành các thủ tục gửi hàng đi cho người nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu lập chứng từ thương mại có hoặc không kèm theo hối phiếu và viết chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ người nhập khẩu nước ngoài

(3) Ngân hàng bên xuất khẩu – Ngân hàng ủy thác, khi nhận được bộ chứng từ nhờ thu, gửi ngay bộ chứng từ này cho ngân hàng của người nhập khẩu để thu hộ

(4) Ngân hàng thu hộ xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người

Người xuất khẩu

Người ủy thác

Người nhập khẩu Người trả tiền

Ngân hàng của người XK

Ngân hàng chuyển chứng

từ

Ngân hàng của người NK Ngân hàng thu hộ

Trang 32

20

- D/A: chấp nhận đổi chứng từ

C Phương thức tín dụng chứng từ

a Khái niệm

Phương thức tín dụng chứng từ là một cam kết thanh toán có điều kiện của ngân

hàng (NH) trong đó NH mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu

mở L/C) sẽ trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi của L/C hoặc chấp nhận hối

phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó với điều kiện người hưởng lợi

xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều

kiện đã ghi trong thư tín dụng

Thư tín dụng (L/C) là một bức thư do NH lập ra theo yêu cầu của nhà nhập

khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người thụ hưởng) một số

tiền nhất định trong một thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và

đầy đủ những điều khoản quy định trong lá thư đó

b Quy trình

Hợp đồng ngoại thương

(4)

(1) (8) (9) (5) (3)

(7)

(6)

(5)

Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương - Nguyễn Thị Bích Phương

(1) Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, làm đơn xin mở L/C

Trang 33

21

(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu (Ngân hàng phát hành) sau khi kiểm tra hồ sơ xin mở L/C của người nhập khẩu và khẳng định tính hợp pháp, hợp lệ của bộ

hồ sơ, tiến hành phát hành L/C và gửi cho ngân hàng của người xuất khẩu

(3) Ngân hàng của người xuất khẩu (Ngân hàng thông báo) khi nhận được L/C

sẽ kiểm tra và ký vào góc phải rồi gửi L/C kèm theo thư thông báo cho người xuất khẩu

(4) Nếu người xuất khẩu (người hưởng lợi) đồng ý các điều kiện đã ghi trong thư tín dụng thì tiến hành thủ tục gửi hàng đi cho người nhập khẩu

(5) Ngay sau đó người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo hướng dẫn đã ghi trong L/C rồi gửi cho ngân hàng thông báo để xin thanh toán

(6) Ngân hàng thông báo kiểm tra bộ chứng từ nếu đúng với yêu cầu của thư tín dụng thì gửi ngay bộ chứng từ này sang ngân hàng phát hành L/C

(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ, nếu bộ chứng từ sai sót thì từ chối thanh toán và báo ngay cho ngân hàng thông báo biết, nếu bộ chứng từ đúng hoàn toàn so với L/C thì ngân hàng phát hành tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền vào hối phiếu, rồi chuyển tiền hoặc hối phiếu sang ngân hàng thông báo

(8) Ngân hàng phát hành ký hậu vận đơn và trao bản gốc bộ chứng từ cho người nhập khẩu để họ đi nhận hàng ở cảng

(9) Ngân hàng thông báo ghi có vào tài khoản (nếu L/C trả ngay và gửi giấy báo có cho người xuất khẩu), nếu thanh toán theo L/C chấp nhận thì ngân hàng thông báo gửi hối phiếu cho người xuất khẩu hoặc chiết khấu hối phiếu theo yêu cầu của

người xuất khẩu

3.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động TTQT

Trong hoạt động TTQT của NHTM thì thu nhập từ phí dịch vụ là chính và có

xu hướng ngày càng tăng không chỉ về số lượng mà cả về tỉ trọng Hơn nữa các NHTM ngày càng hoạt động đa năng, tạo ra một dây chuyền kinh doanh khép kín, mỗi nghiệp vụ tạo ra một mắc xích không thể thiếu, trong đó hoạt động TTQT được xác định là nghiệp vụ căn bản làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát triển như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương…Do đó

Trang 34

Doanh số L/C, nhờ thu là tổng giá trị các L/C, nhờ thu mà ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng

A2 Phí thu từ hoạt động TTQT

Phí từ hoạt động TTQT là phần phí mà ngân hàng thu được của khách hàng theo tỉ lệ khác nhau tùy vào yêu cầu dịch vụ của khách hàng, đây chính là phần thu nhập của ngân hàng từ TTQT

A3 Tỉ số phí thu được từ hoạt động TTQT/doanh số TTQT

Tỉ số này thể hiện phần phí thu được trong tổng doanh số TTQT, tỉ số này cao

và ngày càng tăng chứng tỏ TTQT của ngân hàng đạt hiệu quả cao trong điều kiện tỉ lệ các loại phí thu không đổi nên doanh số TTQT đã tăng lên, kéo theo đó doanh thu từ phí dịch vụ cũng tăng lên đóng góp đáng kể vào tổng thu của ngân hàng

A4 Số vụ khiếu nại do lỗi của ngân hàng

Thể hiện chất lượng phục vụ các dịch vụ TTQT của chi nhánh, đảm bảo an toàn, nhanh chóng và chính xác nhất cho khách hàng

b Các chỉ tiêu tương đối

Trang 35

23

C1 Tỉ số Doanh số TTQT/ Doanh số kinh doanh ngoại tệ

Chỉ tiêu này thể hiện qua mối quan hệ lượng hóa giữa doanh số TTQT và doanh

số kinh doanh ngoại tệ của NHTM qua thời gian

Ta có: T1 = Xa/Ya

Trong đó: Xa là doanh số TTQT

Ya là doanh số kinh doanh ngoại tệ

Tỉ số này cho biết phần đóng góp của doanh số TTQT trong tổng doanh số kinh doanh ngoại tệ

Tỉ lệ doanh số của TTQT trong tổng doanh thu ngoại tệ theo dãy thời gian tăng lên thể hiện sự đóng góp ngày càng tăng của hoạt động TTQT cho nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng

C2 Tỉ số Doanh số TTQT / Dư nợ tín dụng ngoại tệ

Quan hệ lượng hóa giữa doanh số TTQT với dư nợ tín dụng qua các thời kì Chỉ tiêu này được thể hiện qua các tỉ số giữa doanh thu từ hoạt động TTQT với

dư nợ tín dụng Độ lớn của tỉ số này thể hiện đóng góp của hoạt động TTQT vào dư nợ hàng năm của ngân hàng

Trong hoạt động TTQT, Ngân hàng đứng ra bảo lãnh thanh toán cho khách hàng vì vậy ngân hàng sẽ đưa ra một số yêu cầu với khách hàng như mức ký quỹ, nguồn vốn đảm bảo thanh toán…Trong điều kiện nào đó khách hàng không có đủ số tiền để ký quỹ hay vốn đảm bảo giao dịch thì ngân hàng sẽ tiến hành cho khách hàng vay ở mức nhất định theo quy định để có đủ vốn, do đó hoạt động TTQT hỗ trợ rất lớn cho tín dụng, làm tăng dư nợ hàng năm lên đáng kể nhờ cho vay với hình thức này Tỉ

số này thể hiện mức độ đóng góp của TTQT trong hoạt động tín dụng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập thông tin và số liệu từ phòng TTQT và các phòng ban khác như phòng Hành chính nhân sự, phòng Tổng hợp… Tham khảo tài liệu liên quan đến các nghiệp

vụ TTQT thông qua sách, báo, Internet,…

Trang 36

24

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập được số liệu, tiến hành thống kê, xử lý số liệu Sử dụng

phương pháp mô tả để lập các bảng biểu, vẽ sơ đồ và biểu đồ nhằm làm rõ hơn cho các

số liệu đã thu thập

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh số liệu để phân tích hoạt động TTQT cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm để tìm ra sự chênh lệch về giá trị tuyệt đối cũng như tương đối, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá thực trạng hoạt động Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích những rủi ro, rút ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng

Trang 37

25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Hòn Đất

Bảng 4.1 Kết Quả HĐKD của Chi Nhánh các Năm 2009-2011

Chênh lệch 2011/2010 (%)

Nguồn: Phòng tín dụng của NHNO & PTNT Hòn Đất

Agribank Hòn Đất là một chi nhánh phát triển khá tốt trước thời kỳ suy thoái Hoạt động huy động vốn và cho vay được xem là hoạt động chính của các ngân hàng,

dĩ nhiên Agribank cũng xem đó là hoạt động chính của mình, vốn huy động và dư nợ tương đối ổn định qua các năm, chi nhánh đã rất quan tâm và đưa ra những kế hoạch

để hoạt động này đạt hiệu quả tốt nhất

Thu nhập từ lãi của Agribank Hòn Đất năm 2010 tăng 0,45 lần so với năm

2009, do biến động suy thoái kinh tế toàn cầu nên nhiều Ngân hàng trên thế giới cũng

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w