Nắm bắt được tình hình nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa tăng nhanh công ty Cổ Phần Gỗ Lâm Việt ở huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương là một trong những công ty sản xuất đồ nội ngoại thất xu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ ĐẦU VÀO TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM VIỆT” do HỒ THỊ PHƯƠNG THẢO, sinh viên khóa K35, ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ĐỖ MINH HOÀNG Giáo viên hướng dẫn (Chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Từ khi biết được nhận thức mình đã biết được những khó khăn trong cuộc sống
rất nhiều điều không như mình mong muốn Điều đó càng cho mình biết được tấm
lòng vô cùng to lớn của những người luôn quan tâm lo lắng giúp đỡ mình, mình xin
chân thành cám ơn đến:
Cha mẹ là đấng sinh thành đã cho con hình hài và một tương lai như ngày hôm
nay không bao giờ con có thể quên công ơn của cha mẹ
Ban Giám Hiệu – các thầy cô trong Khoa Kinh Tế, trường ĐH Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh những ông bố bà mẹ thứ hai của con Những người đã mang hết tâm huyết của mình truyền đạt cho em vô vàng những kiến thức bổ ích
Ban giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM VIỆT– Giám đốc Nguyễn Liêm
cùng Phó Giám Đốc Trần Thị Xong những người đã tạo cho em một môi trường hết
sức thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình
Và hơn ai hết em xin được nghiêng mình gởi tới cô Đỗ Minh Hoàng và thầy
Trần Hoài Nam lòng biết ơn sâu sắc thầy và cô đã trực tiếp dìu dắt em đi trên một con
đường xa lạ để em có thể về đích thật vinh quang Cảm ơn thầy và cô!
Em cũng xin cảm ơn Chị Hồ Thạch Thảo (Trưởng Phòng Kinh Doanh Tiếp
Thị) đã giúp đỡ và cung cấp cho em những tài liệu vô cùng quý giá
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe tới tất cả bạn bè và
thầy cô trong khoa Kinh Tế Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM
Xin Chân Thành Cảm Ơn !
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
HỒ THỊ PHƯƠNG THẢO
Trang 5Cơ sở lý luận về hoạt động chuỗi cung ứng và các yếu tố hình thành hoạt động cung ứng Chú ý đến yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp
Tổng quan về công ty Cổ Phần Lâm Việt– gồm sự giới thiệu phương thức hoạt động, phương châm phương hướng phát triển, mục tiêu ngắn trung và dài hạn của công
Từ những đánh giá trên đưa ra những xu hướng khắc phục, nâng cao chất lượng ,giảm chi phí của chuỗi cung ứng tại công ty Kiểm soát quá trình mua hàng một cách chặt chẽ, hợp lý, nghiên cứu và đưa ra những dự báo cho tương lai để giảm thiểu số lượng tồn kho một cách tối thiểu nhất
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc của khóa luận: Gồm 5 chương 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Tổng quan tài liệu 5
2.2 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Lâm Việt 6
2.2.1 Mặt hàng sản xuất kinh doanh tại công ty 7
2.2.2 Đảm bảo chất lượng 7
2.2.3 Thị trường của công ty 7
2.2.4 Môi trường 8
2.3 Bộ máy quản lý và sơ đồ tổ chức kinh doanh 8
2.3.1 Chức năng từng bộ phận 8
2.3.2 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty 11
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1.Cơ sở lý luận 15
3.1.1 Thực trạng cung ứng đầu vào tại Việt Nam 15
3.1.2 Quản trị sản xuất 17
3.1.3 Nguồn cung ứng đầu vào 17
3.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng trong sản xuất tại công ty 18
Trang 73.2.3 Vai trò và ý nghĩa của quản trị cung ứng trong kinh doanh 20
3.2.4 Quản trị tồn kho 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 25
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 25
3.3.2 Phương pháp so sánh 26
3.3.3 Phân tích ma trận SWOT 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Lâm Việt trong năm 2010-2011 29
4.1.1 Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Lâm Việt 29
4.1.2 Thị trường tiêu thụ 33
4.2.Thực Trạng Hoạt Động Cung Ứng Đầu Vào Tại Công Ty Cổ Phần Lâm Việt 35
4.2.1 Quy trình họat động cung ứng đầu vào tại công ty 35
4.2.2 Quy trình mua hàng và nhập kho tại công ty 36
4.2.3 Quy trình tuyển chọn nhà cung cấp 38
4.2.4 Thực trạng nhân sự trong tổ chức quản lý cung ứng đầu vào tại công ty 44
4.2.5 Thực trạng quản trị đầu vào tại công ty 45
4.2.6 So sánh hoạt động cung ứng đầu vào tại các công ty khác 52
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng đầu vào tại công ty 54
4.3.1 Những yếu tố bên ngoài 54
4.3.2 Những yếu tố bên trong 58
4.3.3 Phân tích ma trận SWOT 60
4.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị đầu vào tại công ty 63
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 66
5.2.1 Đối với công ty 66
5.2.2 Đối với chính quyền 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 8SWOT Strengths (Điểm mạnh),Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
(Cơ hội) và Threats (Thách thức) TNMT Tài nguyên môi trường
MDF Medium Density Fiberboard ( Ván ép sợi bột)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty qua 2 năm 2010-2011 12
Bảng 2.2 Tình Hình Thu Nhập Của Người Lao Đông Tại Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011 13
Bảng 3.1 Ma Trận SWOT 27
Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Năm 2010-2011 30
Bảng 4.2 Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Lâm Việt 32
Bảng 4.3 Thị Trường Tiêu Thụ Tại Công Ty 33
Bảng 4.4 Tên Khách Hàng Tại Công Ty 34
Bảng 4.5 Tình Hình Sản Xuất Qua 2 Năm Tại Công Ty 35
Bảng 4.6 Tình Hình Nhà Cung Cấp Nguyên Liệu Cho Công Ty 39
Bảng 4.7 Một Số Loại Hợp Đồng Tại Công Ty 43
Bảng 4.8 Số Lao Động Trong Quản Lý Cung ứng Đầu Vào Tại Công Ty 44
Bảng 4.9 Một số nhà cung cấp nguồn nguyên liệu gỗ cho công ty 46
Bảng 4.10 Tình Hình Cung ứng Gỗ Tại Công Ty Trong 2 Năm 2010-2011 46
Bảng 4.11 Bảng Quy Định Phân Loại Chất lượng Nguồn Nguyên Liệu Gỗ 47
Bảng 4.12 Số Lượng Nguyên Liệu Gỗ Phân Loại Năm 2010- 2011 48
Bảng 4.13 Tỷ Lệ Tiêu Hao Nguồn Nguyên Liệu Gỗ Tại Công Ty 2010- 2011 49
Bảng 4.14 Một Số Mặt Hàng Vật Tư Nhập Khẩu Từ Các Nước 50
Bảng 4.15 Chi Phí Lưu Trữ Hàng Tồn Kho 51
Bảng 4.16 Số Lượng Hàng Tồn Kho Trong Hai Năm 2010-2011 52
Bảng 4.17 So Sánh Hoạt Động Cung Ứng Tại 3 Công Ty 54
Bảng 4.18 Tình Hình Lạm Phát Ở Việt Nam Qua Các Năm 2007-2011 55
Bảng 4.19 Một Số Loại Máy Móc Tại Công Ty 60
Bảng 4.20 Phân Tích Ma Trận SWOT 61
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty Cổ Phần Gỗ Lâm Việt 8
Hình 4.1 Sơ Đồ Về Quy Trình Cung ứng Đầu Vào Tại Công Ty 36
Hình 4.2 Sơ Đồ Về Quy trình Mua Hàng Tại Công Ty 36
Hình 4.3 Khả Năng Thanh Toán Tại Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011 41
Hình 4.4 Sơ Đồ Quá Trình Xử Lý Nguồn Nguyên Liệu Gỗ Tại Công Ty 49
Trang 11ty tìm mọi biện pháp để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng về chất lượng và giá cả Nắm bắt được tình hình nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa tăng nhanh công ty Cổ Phần Gỗ Lâm Việt ở huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương là một trong những công ty sản xuất đồ nội ngoại thất xuất khẩu tại Việt Nam cũng trong xu hướng tìm mọi cách thúc đẩy kinh doanh và hiệu quả hoạt động tăng nhanh Một trong những vấn đề quan trọng của một doanh nghiêp là làm sao tạo ra sản phẩm đẹp về chất lượng lẫn giá cả, một trong những yếu tố quyết định giá cả đó là quản trị đầu vào Những yêu cầu như trên việc quản trị yếu tố đầu trong sản xuất vô cùng quan trọng, công ty đã và đang thực hiện nhưng chưa đạt hiệu quả cao như: giá thành cao, chi phí lưu kho, bảo quản các nguyên liệu chưa tốt có nhiều thiếu sót, chính vì thế cần nghiên cứu nâng cao hiệu quả trong công tác quả trị yếu tố đầu vào trong sản xuất
Từ lâu đời Việt Nam được đánh giá là đất lành chim đậu, với những yếu tố sẵn
có cùng với xu hướng hiện nay ngày càng có nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực này, với giá thành thấp, chất lượng đạt yêu cầu càng gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp
Ta có thể ví công tác quản trị đầu vào như thức ăn, nước uống đối với cơ thể, hơn nữa doanh nghiệp không những cần tồn tại mà cần tới sự phát triển, bởi mục đích chính của doanh nghiệp là thu lợi nhuận Để đạt được điều này doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để đạt được giá thành thấp nhất mà chất lượng đạt tốt nhất Với nhiều khó khăn về văn hóa, địa lý, khí hậu, trình độ khoa học đã gây rất
Trang 12nhiều khó khăn trong việc quản lý đầu vào đây cũng là một vấn đề nhức nhối cho Lâm Việt nói chung và doanh nghiệp tại Việt Nam nói riêng
Từ những vấn đề trên là một công ty sở hữu 100 % vốn Việt Nam muốn vươn
xa hơn nữa trên thị trường thế giới cần phải khắc phục những thiếu sót trên, chính vì
tầm quan trọng của vấn đề trên em đã nghiên cứu về đề tài: “Phân tích quá trình quản
trị đầu vào trong sản xuất tại công ty cổ phần gỗ Lâm Việt” nhằm nâng cao về sản
phẩm cả về chất lượng lẫn giá cả
Có thể em không đủ thời gian để nhìn thành quả từ đề tài của mình mang lại cho công ty, nhưng với cả tâm huyết em đã cố gắng hoàn thành đề tài và em luôn chờ mong sự góp ý thẳng thắn và đầy tình thương từ phía thầy cô
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về quản trị đầu vào trong thị trường
Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần Lâm Việt thuộc ấp Khánh Bình, huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Lâm Việt trong hai năm 2010 và 2011 đây là hai năm tài chính gần nhất có số liệu gần với thực
Trang 13Thời gian thực tập: Từ 8/2012-10/2012 là quá trình em tiến hành các hoạt động nghiên cứu, thu thập số liệu tại công ty, kết hợp với quá trình tham khảo đánh giá số liệu của các doanh nghiệp khác là đối thủ hay đối tác của Lâm Việt nhằm đưa ra được các kết luận chung nhất về thực trạng công ty
Từ tháng 8 đến tháng 10/2012 là thời gian đúc kết những hiểu biết của em về công ty Cổ Phần Lâm Việt trở thành một đề tài hoàn chỉnh
1.3.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về quản trị đầu vào trong thị trường
Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần Lâm Việt thuộc ấp Khánh Bình, huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
1.4 Cấu trúc của khóa luận: Gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này nêu lên nguyên nhân của việc tại sao em chọn đề tài này tại công
ty Cổ Phần Lâm Việt, đồng thời cho biết một cách tóm lược nhất những công việc liên quan sẽ phát sinh ở các chương sau
Giới thiệu những tài liệu nghiên cứu có liên quan giúp ích cho việc viết đề tài
và giới thiệu sơ lược về công ty Cổ Phần Lâm Việt
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cô đọng một số lý thuyết môn học mà từ đó tạo cơ sở lý luận cần thiết cho em trong quá trình thực hiện đề tài Đồng thời cũng phân tích các công cụ và phương pháp nghiên cứu một cách chi tiết như: thống kê mô tả, phân tích ma trận SWOT, phương pháp so sánh
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần này phân tích một cách rõ ràng nhất những yếu tố được đưa ra nghiên cứu
ở các chương trước và chương này thể hiện kết quả của cả quá trình thực tập, tìm hiểu,
Trang 14thu thập thông tin tại công ty Nêu lên được những điểm mạnh, điểm yếu mà công ty hiện có cùng với cách khắc phục và phát huy chúng
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này đưa ra những kết luận mang tính chủ quan của cá nhân em dựa trên
sự phân tích từ các chương trước về tình hình cung ứng đầu vào tại công ty và đưa ra những kiến nghị cụ thể đối với công ty và với hoạt động quản trị cung ứng đầu vào
Đưa ra những biện pháp khắc phục những khuyết điểm trên
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu
Trước khi đề tài của em được thực hiện đã có nhiều đề tài tương tự được thực hiện ở những công ty khác nhau, với quy mô khác nhau Trong đó em tâm đắc nhất là
2 đề tài:
Trần Xuân Toàn”Phân tích quản trị đầu vào tại công ty TNHH TM –DV
KIỀU TẤN’’ luận văn tốt nghiệp cử nhân quản trị kinh doanh, khoa kinh tế, Đại học
Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Đề tài này có được nhiều điểm nổi bật là đã đi sâu bám sát vấn đề, phân tích số liệu rất chặt chẽ
Đề tài đã đưa ra được rất nhiều điểm vượt trội về việc quản lý kênh cung ứng đầu vào của công ty Kiều Tấn Với việc kiểm soát đầu vào tương đối tốt đã tạo được niềm tin nơi khách hàng và nhà cung cấp Bên cạnh đó đề tài đã cho thấy việc yếu kém trong công tác tìm nhà cung cấp với giá thành thấp nhất và chất lượng tốt, chưa áp dụng được khoa học công nghệ và trong quá trình quản lý cung ứng đầu vào hiểu quả
Đặng Lý Bằng“ Phân tích hoạt động cung ứng đầu vào Công Ty An Phong –
Siêu Thị Maximax 3 tháng 2”, ngành Quản Trị Kinh Doanh, ĐH Kinh Tế TP HCM
Đề tài này được thực hiện thiên về lĩnh vực thương mại và ứng dụng khoa học công nghệ vào thương mại Nó chủ yếu dựa vào quá trình thực địa sát minh của người thực hiện Đề tài này là một sự đột phá đối với sự tìm hiểu của sinh viên về thị trường
vì chủ yếu sinh viên dựa vào những khái niệm, định nghĩa trong kinh tế học để phân tích đề tài Còn tác giả đề tài này lại dựa vào tính thực tế của mô hình và hiệu quả mang lại mà phân tích theo Thông qua quá trình thực tập lâu dài tại siêu thị để thu thập số liệu thực tế, trực tiếp làm nhân viên thời vụ để nắm rõ nhất tình hình của siêu thị
Trang 16Đề tài cũng đã nêu được rất nhiều mặt tích cực của siêu thị như hàng hóa đạt chất lượng tốt, đã ứng dụng các công nghệ hiện đại vào việc quản lý hàng tồn kho như công nghệ quản lý hàng theo tem code, công nghệ RFID phân bố thời gian sử dụng kho lạnh rất hợp lý để giảm lượng điện tiêu thụ trên từng sản phẩm tiêu thụ
Đề tài cũng đã nêu ra được những khó khăn của công ty An Phong đó là sự bị động trong hoạt động thu mua, chủ yếu dựa vào nhà cung cấp Sự bày trí các gian hàng kinh doanh chưa được đẹp mắt, điển hình được so sánh với các siêu thị Metro, BigC
Từ những vướng mắc đó, đề tài đã đưa ra những giải pháp khá hiệu quả nâng cao năng xuất lao động của nhân viên bằng cách phân ca làm việc hợp lý, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo sức khỏe cho nhân viên
2.2 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Lâm Việt
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần LÂM VIỆT
Địa chỉ: Ấp Khánh Lộc - Xã Khánh Bình – Huyện Tân Uyên – Tỉnh B.Dương Người đại diện: Ông Nguyễn Liêm
Giấy chứng nhận kinh doanh: Giấy chứng nhận kinh doanh số cũ: 4603000487,
ngày 24 tháng 01 năm 2008 Số mới 3700432258, ngày 08 tháng 07 năm 2009 Do sở
kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp
Công ty đã lập và được phê duyệt bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo phiếu xác nhận số 115/PXN – TNMT, do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 10 tháng 07 năm 2006
Được thành lập vào năm 2002, Lâm Việt đã trở nên nổi tiếng bởi các nhà nhập khẩu lớn từ châu Âu và Hoa Kỳ là các đồ nội, ngoại thất bằng gỗ tếch (Teak) lớn nhất Việt Nam Công ty đã nhập khẩu khoảng 15.000 mét khối gỗ tếch( Teak) (FSC và rừng trồng) mỗi năm từ Costa Rica, Bờ Biển Ngà, và Guatemala Với khu vườn đồ
Trang 17có thể sản xuất bất kỳ loại đồ nội thất đáp ứng yêu cầu nào của khách hàng, đặc biệt là
sử dụng gỗ tếch (Teak)
2.2.1 Mặt hàng sản xuất kinh doanh tại công ty
Không chỉ đồ gỗ ngoài trời mà còn đồ nội thất trong nhà đã đóng góp doanh thu của công ty hàng năm lên tới 20 triệu đôla Mỹ Là một công ty chuyên nghiệp trong thực hiện theo đơn đặt hàng, yêu cầu của khách hàng và từ bất kỳ loại gỗ như gỗ thông, Teak, gỗ sồi, óc chó, keo, bạch đàn Công ty cũng đa dạng hóa các sản phẩm từ phạm vi đa dạng của các vật liệu như MDF, ván ép, nhôm, dệt may, thép Với sự cải tiến liên tục công ty cam kết cung cấp cho khách hàng sự hài lòng tốt nhất với giá cả cạnh tranh, chất lượng tốt, thời gian giao hàng, đặc biệt là trách nhiệm các dịch vụ sau bán hàng
Tầm nhìn: Trở thành nhà sản xuất lớn nhất về đồ gỗ tếch ở Đông Nam Á vào năm 2015
Nhiệm vụ: Tiếp tục vượt trội như các nhà sản xuất đồ nội, ngoại thất hàng đầu
ngoài trời bởi cam kết sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng tuyệt vời
2.2.2 Đảm bảo chất lượng
Định hướng chính sách chất lượng và cải tiến liên tục trong sản xuất và quản lý
hệ thống của công ty thêm nhiều giá trị vào lợi thế cạnh tranh của công ty Mối quan tâm chính của công ty bao gồm:
Sản xuất nội, ngoại thất chất lượng đảm bảo chức năng về sản phẩm, độ tin cậy, khả năng thoải mái và đủ điều kiện để thử nghiệm
Để bảo vệ môi trường toàn cầu tiêu chuẩn FSC
Nâng cấp và áp dụng các công nghệ mới và phương pháp luận trong sản xuất 2.2.3 Thị trường của công ty
Hầu hết các đồ nội, ngoại thất của công ty được xuất khẩu sang châu Âu và Mỹ Công ty đã xuất khẩu xấp xỉ một nghìn 40 container Cube cao cho các thị trường này Khách hàng của công ty là không chỉ là thương nhân, công ty môi giới, bán buôn mà còn các nhà bán lẻ Tuy nhiên, đặc điểm chung giữa họ là cả hai đều có danh tiếng tốt
và thương hiệu Họ là nhà nhập khẩu rất lớn, có kinh nghiệm tuyệt vời trong việc mua
đồ nội, ngoại thất trên toàn thế giới
Trang 182.2.4 Môi trường
Bảo vệ môi trường toàn cầu là vấn đề quan tâm hàng đầu của công ty
Công ty đã nhận được giấy chứng nhận về môi trường, Lâm Việt đã đạt được chứng chỉ FSC cho chuỗi hành trình (SGS-COC-2235)
Hầu hết gỗ của công ty đều khai thác hợp lý Công ty mua gỗ từ những địa điểm có việc quản lý rừng tốt, có xác nhận của Hội đồng Quản lý rừng Không những vậy công ty còn chịu trách nhiệm về những vấn đề môi trường rất lớn
2.3 Bộ máy quản lý và sơ đồ tổ chức kinh doanh
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty Cổ Phần Gỗ Lâm Việt
Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự
2.3.1 Chức năng từng bộ phận
Đại hội cổ đông: Là cuộc họp thường kỳ (thường là một năm) hoặc bất thường
của các cổ đông của một công ty cổ phần để:
Tổng kết kế hoạch kinh doanh, đưa ra đường lối chiến lược, đưa ra đường lối
Trang 19Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện những hoạt động của công ty Hội đồng cổ đông là người
đưa ra những chiến lược, kế hoạch trung và dài hạn hằng năm cho công ty
Là người giám sát, chỉ đạo giám đốc và là người quản lý trong hoạt dộng kinh
doanh hằng ngày của công ty
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, người duy nhất có tư cách pháp nhân để
đứng ra ký kết các hợp đồng của công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh và kế hoạch của công ty Người có quyền điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật Trực tiếp chỉ đạo tất cả các phòng ban, bộ phận trong công ty
Phòng kế hoạch vật tư
Theo dõi đơn đặt hàng của công ty
Tìm kiếm và theo dõi hoạt động gia công của công ty
Mua hàng và theo dõi nguồn nguyên liệu vật tư cho đơn đặt hàng
Tổ chức giao nhiệm vụ, theo dõi, giám sát, hỗ trợ các kho trực thuộc (Kho Vật
tư, Kho Bán thành phẩm, Kho Thành phẩm)
Tùy theo chức năng của ban giám đốc mà phân công công việc
Phòng tài chính kế toán
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán điều hành bộ máy kế toán của công ty Hướng dẫn các chế độ quản lý kinh tế, tài chính, trong việc tổ chức kiểm tra, kiểm kê, phân tích các hoạt động kinh tế, ký duyệt các chứng từ kế toán và những tài liệu liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng
Kế toán tổng hợp (nhân viên phòng kế toán): Là người cùng kế toán trưởng giám sát và đôn đốc các thành viên phòng kế toán hoàn thành công việc được giao, có nhiệm vụ tập hợp thông tin số liệu từ tất cả các phòng ban khác của công ty phục vụ cho công tác quản lý Đồng thời đảm nhiệm vai trò hạch toán báo cáo với cơ quan chức năng, tham mưu tư vấn quản lý tài chính cho giám đốc theo thông tin quy định của pháp luật nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
Ngoài ra bộ phận thu mua và nhà kho cũng có kế toán kho và kế toán tài sản cố định phục vụ cho việc quản lý hàng tồn kho, và thẩm định tài sản cho phòng kế toán
Trang 20Bộ phận thu ngân: Có trách nhiệm thu tất cả các tiền hàng phát sinh từ hoạt động của công ty, và chi các khoản chi phí phát sinh của công ty hàng tháng đối chiếu hóa đơn chứng từ và các khoản thu chi
Phòng kinh doanh tiếp thị
Mở rộng và phát triển thị trường mới( nước ngoài và nội địa)
Cung cấp định mức cho nhân viên phòng Sale tính định mức và báo giá
Kiểm tra và gửi báo giá cho khách hàng, theo sát khách hàng và nhận những trả lời của khách hàng
Quản lý hoàn hảo, chăm sóc cho khách hàng
Tổ chức bộ phận quản lý, điều hành toàn bộ những hoạt động quảng bá thương hiệu, hình ảnh công ty phù hợp với chiến lược lâu dài của công ty
Trang 21phẩm đầu vào, kiểm sóat chất lượng trong quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng thành phẩm đầu ra trước khi nhập kho
2.3.2 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty
Nguồn lực con người luôn là vấn đề quan trọng bậc nhất và là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia, dân tộc vì nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh của đất nước Điều đó càng thể hiện rõ nét hơn trong quá trình toàn cầu hóa, hiện đại hóa hiện nay khi nền kinh tế nào dựa nhiều vào tri thức sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển, duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực Nguồn lực con người hay nguồn lao động là yếu tố không thể thiếu được trong bất
kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệp, việc các doanh nghiệp sử dụng hợp lý lao động cũng có tác dụng lớn đến giá thành sản phẩm và thu nhập của doanh nghiệp
Thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội ở nước ta thời gian qua đã cho thấy trong điều kiện nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác quản lý nguồn nhân lực luôn đặt lên hàng đầu nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Trước đây việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, công nghệ nhưng ngày nay với xu thế toàn cầu hóa thì cạnh tranh gay gắt hơn mang tính chiến lược đó là cạnh tranh về yếu tố con người
Nguồn nhân lực là chìa khóa thứ hai dẫn dắt các doanh nghiệp dần mở được cánh cửa thành công cho doanh nghiệp Vậy phải cần quan tâm hơn về nguồn nhân lực cho một công ty hơn nữa
Cũng như bất kỳ công ty nào khác, Lâm Việt ngày càng quan tâm hơn về công tác quản lý nguồn nhân lực và dưới đây là bảng thể hiện tình hình nguồn nhân lực trong hai năm 2010 và 2011
Trang 22Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty qua 2 năm 2010-2011
động trực tiếp năm 2011 giảm 121, chiếm 20.61% so với 2010 Ngược lại năm 2011 số
lao động gián tiếp tăng 11 người tăng khoảng 17.46% so với năm 2010
Tình hình cơ cấu theo trình độ có nhiều thay đổi: Đại học tăng 5 người chiếm
10.87% so với năm 2010 Chú trọng hơn hết đó là cơ cấu lao động khác giảm 30.43%,
giảm 98 người so với 2010
Nguyên nhân chủ yếu của việc giảm sút này là 2011 tình hình kinh tế có nhiều
bất ổn, kinh tế khó khăn làm cho tình hình kinh doanh năm 2011 cũng ảnh hưởng
mạnh Ta thấy rõ nguồn lao động trực tiếp của công ty giảm, nguyên nhân công ty cắt
giảm lao động chủ yếu là lao động chưa tốt nghiệp phổ thông Bên cạnh đó công ty đã
nâng cao trình độ của lao động gián tiếp, đại học tăng khả năng và công suất làm việc
tăng nhanh đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Trang 23Bảng 2.2 Tình Hình Thu Nhập Của Người Lao Đông Tại Công Ty Qua 2
Năm 2010-2011
ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự
Số lao động giảm sút nhưng tổng quỹ lương của năm 2011 tăng 2.503 triệu
đồng chiếm 9.6% so với năm 2010
Vậy chủ yếu là do những nguyên nhân như sau:
Vật giá nền kinh tế leo thang nhanh chóng, tình hình lạm phát ảnh hưởng
đến thu nhập người lao động Đồng tiền mất giá, vật chất tăng, khả năng thanh
toán cũng giảm lại, chính vì điều này đã yêu cầu công ty có chiến lược về lương
bổng cho công nhân hơn Cụ thể là suất ăn của mỗi người công nhân tăng lên từ
9.000đồng/người tăng lên 12.000đồng/người Chính sách bảo hiểm tai nạn của
công ty cũng được bảo đảm, công ty đã trích ra 5% => 100% phí bảo hiểm tai nạn
cho người lao động
Năm 2011 tình hình kinh tế khó khăn, công ty đã tuyển dụng nguồn lao
động có trình độ tay nghề cao hơn, với những mức học vấn và kinh nghiệm khác
nhau cũng tạo tiền đề cho quỹ lương tăng lên đáng kể
Cơ cấu lao động là nguồn lao động trẻ tuổi, chủ yếu nằm trong độ tuổi từ
16 đến 40 tuổi, với nguồn nhân lực dồi dào và nhiều kinh nghiệm trong ngành gỗ
đã tạo nhiều cơ hội cho sự phát triển công ty
Bên cạnh những thuận lợi trên cũng có nhiều bất cập gặp phải như:
Công ty chưa có vật dụng bảo hộ an toàn cho người công nhân, có nhiều tai
nạn không mong muốn, ảnh hưởng đến năng suất làm việc của người công nhân,
do nhu cầu thị trường, thời gian làm việc của người lao động thay đổi theo mùa,
dẫn đến tỷ lệ thay đổi cơ cấu lao động diễn ra liên tục, chủ yếu tuyển lao động
Trang 24phục vục cho mùa cao điểm Tần suất tăng ca của người lao động tăng cao trong những thời điểm như tháng 1, 3, 9,11 làm cho năng suất hoạt động giảm, ảnh hưởng sức khỏe người lao động
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Cơ sở lý luận
3.1.1 Thực trạng cung ứng đầu vào tại Việt Nam
Quản trị cung ứng thực sự chỉ mới du nhập vào Việt Nam từ những năm 2000
và chỉ được áp dụng mạnh ở các tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam như Apple, Samsung, còn các công ty trong nước hầu như chưa có chiến lược xây dựng hoạt động
cụ thể Quản trị cung ứng đối với các doanh nghiệp Việt Nam thực sự còn là một định nghĩa khá mơ hồ và hầu như chưa được vận dụng hết mức Rất nhiều nhà quản lý doanh nghiệp lầm tưởng hoạt động quản trị cung ứng và Logistics là giống nhau hay đơn thuần hoạt động quản trị cung ứng là quá trình thu mua hàng hóa, nguyên vật liệu
Quản trị cung ứng bao gồm cả chuỗi hoạt động từ sản xuất đến kho chứa, vận tải, thương mại, phân phối, lưu thông Có thể nói đối với Việt Nam, hoạt động quản trị cung ứng mặc dù không phải bây giờ mới có, lĩnh vực này cũng đã được phát triển ở nước ta từ nhiều năm, nhưng đúng là còn ở mức manh mún, chắp vá, phân tán và hiện tại cả nước chưa có doanh nghiệp nào hoạt động được đúng nghĩa của một ngành công nghiệp dịch vụ logistics Theo em hoạt động quản trị cung ứng của chúng ta mới dừng lại ở khâu thu mua hàng hóa, chứ chưa vươn được từ khâu nhập hàng , quản lý hiệu quả hàng tồn kho, xây dựng kênh cung ứng Hoạt động cung ứng của chúng ta cũng mới “giải quyết” được một vài công đoạn trong cả chuỗi hoạt động của quản trị cung ứng
Hiện nay Việt Nam đã là thành viên của WTO Những bất cập trong hoạt động quản trị cung ứng đang trở thành bức xúc lớn, nếu chúng ta không nhanh tháo gỡ để làm tốt dịch vụ này thì sức cạnh tranh của quốc gia, sức cạnh tranh của doanh nghiệp
và hàng hóa Việt Nam sẽ bị hạn chế rất nhiều Hơn nữa tính chất, quy mô hoạt động quản trị cung ứng cũng có hiệu quả rất rộng, nó không phải chỉ là hoạt động vận tải
Trang 26hay một công đoạn lưu kho, kiểm định hàng hóa và kho bãi, nó cũng không phải chỉ là việc phân phối thông qua các đại lý, tổng đại lý bán buôn, bán lẻ, mà nó là cả một quá trình tổng hợp của tất cả các khoản Những bất cập trở ngại cho hoạt động quản trị cung ứng đòi hỏi phải được giải quyết một cách đồng bộ
Trước hết về điều kiện hạ tầng là phần cứng của chúng ta và hệ thống phần mềm quản lý hàng hóa của chúng ta chỉ dừng lại ở việc quản lý hàng tồn kho, chưa thực sự đưa ra được các báo cáo về nhu cầu tương lai của hàng hóa, việc quản lý hàng trong quá trình vận chuyển cũng chỉ được thực hiện một cách thủ công Một hạn chế nữa là chúng ta cũng chưa phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, thiếu đội bay để vận tải hàng hóa yêu cầu phải rất nhanh như thực phẩm tươi sống, rau quả, thủy hải sản, hạ tầng đường bộ cũng chưa hoàn chỉnh, hệ thống đường sắt chưa kết nối được nhiều với các cảng biển, các khu kinh tế, khu công nghiệp Chính vì vậy mà việc kết nối khai thác vận tải đa phương thức trong quản trị cung ứng tại nước ta còn rất hạn chế Một vấn đề nữa là chính sách, môi trường pháp lý, những năm qua nước ta đang trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật và các bộ luật Cho nên tính đồng
bộ (còn gọi là hành lang pháp lý) để thỏa mãn yêu cầu phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi cho hoạt động quản trị cung ứng theo một chuẩn mực chưa đáp ứng được Vấn đề
về tài chính, thông quan, hải quan ở các cảng hàng không, cảng biển còn nhiều vấn đề chưa đồng bộ, gây trở ngại rất nhiều cho hoạt động quản trị cung ứng rất thường xuyên dẫn đến hiện tượng chậm trễ mất uy tín với khách hàng, hư hỏng hàng hóa
Vấn đề quan trọng tôi muốn nói là nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực
có chuyên môn, có trình độ chuyên nghiệp cao cho hoạt động quản trị cung ứng ở Việt Nam hết sức bất cập, hầu hết nhân lực làm theo kinh nghiệm là chính, nên chưa đủ năng lực làm trọn vẹn cả chuỗi hoạt động quản trị cung ứng khép kín Ở Việt Nam hiện chưa có trường đại học nào mở chuyên ngành, chuyên khoa đào tạo về quản trị cung ứng Một bộ phận phục vụ đắc lực cho quản trị cung ứng đó là hoạt động Logistics thì vẫn còn quá “èo uộc”
Số lượng DN Việt Nam tuy là nhiều, nhưng còn phân tán, manh mún và thiếu sức cạnh tranh, năng lực tham gia dịch vụ logistics còn rất hạn chế vì các DN chủ yếu quy mô nhỏ, kinh doanh logistics phân tán, nên chưa kết nối được một cách đầy đủ
Trang 27Việt Nam có quan hệ xuất nhập khẩu lớn về thương mại, vì vậy hoạt động logistics của
chúng ta mới giới hạn ở dịch vụ nội địa
3.1.2 Quản trị sản xuất
Một doanh nghiệp thường có nhiều chức năng nhưng có 3 chức năng chính sau:
- Cung cấp đầu vào và các tài nguyên cho quá trình sản xuất
- Tổ chức sản xuất
- Tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ làm ra
Nguồn: Quản Trị Sản Xuất Quản trị sản xuất là nói đến quá trình biến đổi từ đầu vào sang đầu ra
3.1.3 Nguồn cung ứng đầu vào
Nguồn: Quản trị Chuỗi Cung ứng
Đầu vào là quá trình biến đổi tùy thuộc vào quá trình biến đổi sản xuất hay quá trình biến đổi dịch vụ mà có thể là:
Các nguyên liệu để sản xuất sản phẩm
Chi tiết thành phẩm để lắp ráp thành thành phẩm
Các thành phẩm cấu kiện đúc sẵn
Tài nguyên
Phó phẩm Biến đổi
Trang 28Đối với một quá trình sản xuất chúng ta cần phải đến 5 loại tài nguyên khác nhau:
- Lực lượng lao động
- Máy móc thiết bị
- Nhiên liệu năng lượng
- Phương tiện sản xuất
- Vật liệu phụ tùng trong quá trình sản xuất
3.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng trong sản xuất tại công ty
3.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Gồm có 2 thành phần chính là:
Hệ thống quản trị cung ứng được ứng dụng để theo dõi việc lưu hành của sản phẩm và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng ( nhà sản xuất, đại lý, hệ thống bán lẻ) nó cũng được sử dụng để quản lý các yêu cầu, nhà kho, lưu vận, lưu hành, các yêu cầu liên quan khác và cả các sản phẩm đến được với khách hàng cuối cùng Các chức năng cơ bản bao gồm việc tối ưu hóa hoạt động cung cấp, quản lý các biến cố, quản lý tồn kho, quản lý lưu hành Ngoài ra nó còn bao gồm việc quản lý thương mại quốc tế, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp
Mua hàng: Là hoạt động thương mại xuất phát từ biểu hiện của một nhu cầu thể hiện qua việc đặt hàng với nhà cung ứng được chọn
Quản lý hàng tồn kho: Hàng tồn kho là lượng hàng hóa, nguyên vật liệu được tích trữ lại để sử dụng về sau Quản lý hàng tồn kho là hoạt động theo dõi quá trình xuất và nhập kho của hàng hóa, nguyên liệu để đưa ra phương pháp sử dụng hiệu quả nhất
3.2.2 So sánh sự khác biệt giữa mua hàng- thu mua và quản trị cung ứng
Trong thực tế nói về hoạt động cung ứng người ta có thể dùng các từ :
Mua hàng/mua sắm (puchasing)
Thu mua (procurement)
Quản trị cung ứng (supply Chain management)
Ba khái niệm này hoàn toàn không trùng khớp với nhau, mà là ba bước phát triển của hoạt động cung ứng
Trang 29Mua hàng (puchasing)
Mua hàng là một hoạt động mang tính chất cơ bản, không thể thiếu của mọi tổ chức Mua hàng gồm những hoạt động liên quan đến việc mua nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Các hoạt động đó bao gồm:
Phối hợp với các phòng ban bộ phận để xác định nhu cầu nguyên vật liệu hàng hóa, cần cung cấp, tổng hợp nhu cầu của toàn bộ tổ chức, xác định loại hàng hóa thực
sự cần mua
Xác định nhà cung cấp tiềm năng thực hiện nghiên cứu thị trường, những hàng hóa quan trọng Đàm phán với nhà cung cấp tiềm năng, phân tích các đề nghị, lựa chọn nhà cung cấp
Soạn thảo đơn đặt hàng hợp đồng, thực hiện các hợp đồng giải quyết vướng mắc, thống kê theo các số liệu mua hàng
Thu mua (procurement)
Thu mua là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở rộng khả năng mua hàng So với mua hàng thì trong thu mua, người ta chú trọng nhiều đến các vấn đề mang tính chiến lược, thu mua bao gồm các hoạt động:
Thực hiện các chức năng mua hàng quản trị chất lượng của các nhà cung cấp, quản lý quá trình vận chuyển
Quản trị cung ứng (supply Chain management)
Quản trị cung ứng là sự phát triển ở một bước cao hơn thu mua Bao gồm các hoạt động cụ thể sau:
Trang 30Đặt quan hệ trước để mua hàng và đặt quan hệ trước với các nhà cung cấp, thực hiện chức năng mua hàng và hoạt động của quá trình thu mua, sử dụng nhóm chức năng chéo trong việc xác định lựa chọn nhà cung cấp
Sử dụng sự thỏa thuận hai bên khi mua hàng và các bên liên minh chiến lược với các nhà cung cấp để phát triển mối quan hệ mật thiết và các mối quan hệ có lợi cho
cả đôi bên với các nhà cung cấp chủ yếu cũng như để quản lý chất lượng và chi phí
Tiếp tục xác định những nguy cơ và cơ hội trong môi trường cung ứng của công
ty Phát triển các chiến lược và các kế hoạch thu mua dài hạn cho các hàng hóa chủ yếu.Tiếp tục quản lý cải thiện môi trường cung ứng Tham gia năng động vào quá trình hoạt động chiến lược phối hợp
3.2.3 Vai trò và ý nghĩa của quản trị cung ứng trong kinh doanh
a Vai Trò của quản trị cung ứng
Cung ứng là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong mọi tổ chức Hoạt động cung ứng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, chi phí, năng xuất lao động của tổ chức Cung ứng là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của tổ chức trên thị trường
Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận, để đạt được mục tiêu này có rất nhiều yếu tố, trong đó cung ứng bảo đảm yếu tố hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc Nếu hoạt động cung ứng tốt, cung cấp đầy đủ kịp thời với chất lượng hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị tốt thì hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp mới có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng, tiết kiệm chi phí, giá thành hạ, chất lượng tố, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Cung ứng đóng vai trò là người quản lý hoạt động sản xuất từ bên ngoài Nếu cung ứng làm tốt chức năng của mình: cung cấp hàng hóa đúng tên gọi, chất lượng, số lượng, kịp thời và chi phí thấp thì sản xuất sẽ tiến hành liên tục nhịp nhàng, mang lại hiệu quả cao còn ngược lại sản xuất sẽ bị gián đoạn và hiệu quả thấp Do vậy cung ứng chính là người điều phối sản xuất từ bên ngoài
Quản trị mua hàng và cung ứng đang dần được công nhận là một nhiệm vụ có tầm quan trọng đặc biệt, ngang bằng với nhiệm vụ bán hàng, quảng cáo, tiếp thị, tài chính quản trị cung ứng đã và đang trở thành một bộ phận quan trọng trong nhiệm vụ
Trang 31b Ý nghĩa của hoạt động cung ứng
Cung ứng có ý nghĩa rất to lớn cụ thể:
Đảm bảo cho sản xuất tiến hành nhịp nhàng, liên tục
Tạo điều kiện nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất, kích thích hoạt động sáng tạo, áp dụng các kỹ thuật mới, tạo các năng lực sản xuất mới,
Tạo điều kiện nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm
Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
c Quy trình nhập hàng
Xác định dự báo nhu cầu hàng hóa
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thì kế hoạch cung ứng hoàn chỉnh là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại Vì vậy kế hoạch cung ứng được lập một cách khoa học, đúng đắn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho việc hoạt động buôn bán được đều đặn, nhịp nhàng đồng thời giảm chi phí đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Dự báo: Là dự báo trước khả năng sẽ xảy ra cho kỳ tương lai bằng một số thống
kê cụ thể, hay một viễn cảnh được mô tả bằng lời văn hoặc cách mô tả khác trên cơ sở đánh giá phân tích thực trạng của hiện tượng nghiên cứu trong quá trình và hiện tại
Lấy ý kiến của ban điều hành: Là những dự báo theo kinh nghiệm, số liệu, phán đoán chủ quan của ban giám đốc
Lấy ý kiến của người bán hàng: Họ hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, thị hiếu cũng như dự đoán được lượng hàng có thể bán được trong tương lai tại khu vực mình bán Tổng hợp bán hàng nhiều khu vực có thể tổng hợp về nhu cầu đối với sản phẩm
Lấy ý kiến của người tiêu dùng: Lấy ý kiến của khách hàng là hiện tại, khách hàng mới có ý định hoặc có kế hoạch mua hàng trong tương lai Có thể hỏi trực tiếp, gửi bảng câu hỏi qua điện thoại do bộ phận bán hàng hay bộ phận nghiên cứu thị trường làm
d Lựa chọn nhà cung cấp
Lựa chọn nhà cung cấp đối với các tổ chức sản phẩm hay dịch vụ, thì một nhà cung cấp tốt đóng vai trò rất quan trọng bởi họ sẽ góp phần trực tiếp vào sự thành công của tổ chức Khi quyết định mua cần chọn được nhà cung cấp tiềm năng Cần có sự so sánh, phân tích kỹ lưỡng về ưu, nhược điểm của từng nhà cung cấp
Trang 32Đối với loại hàng hóa đã được cung cấp thường xuyên thì điều tra thêm để chọn được nguồn cung cấp tốt nhất Đối với loại hàng hóa mới hay lô hàng có giá trị lớn thì phải nghiên cứu thật kỹ để chọn nhà cung ứng tiềm năng
Xây dựng, phát triển và duy trì được nguồn cung cấp bền vững là điều tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một công ty trong điều kiện hội nhập toàn cầu và cạnh tranh gay gắt hiện nay Để làm được điều đó cần:
- Thu thập thông tin về các nhà cung cấp bằng cách xem lại hồ sơ lưu trữ của các nhà cung cấp (nếu có), các dạng thông tin trên mạng Internet, báo chí, qua các cuôc điều tra từ bộ phận cung ứng của các hãng khác, giúp công ty lựa chọn được nhà cung cấp có tiềm năng nhất, có thể hợp tác lâu dài
- Có chính sách phát triển các nhà cung cấp: Cách tốt nhất để duy trì chất lượng hàng hóa dịch vụ là phải duy trì chất lượng ở tất cả các khâu từ dưới lên trên, từ đầu đến cuối, phải tổ chức tốt quan hệ giữa công ty với các nhà cung cấp Cùng với sự phát triển của quá trình hội nhâp, toàn cầu hóa, cuộc cạnh tranh giữa các nhà cung cấp cùng đẳng cấp ngày càng khốc liệt Do đó phải sáng suốt để chọn lựa nhà cung cấp tiềm năng, sau đó có chính sách phát triển họ thì nhà cung cấp có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của mình trong hiện tại và tương lai Sự tín nhiệm là tối thiểu cần thiết đối với các nhà cung cấp: bằng các nhãn hàng hóa, thanh toán đầy đủ, đúng hạn, hợp tác, công bằng, lôi kéo các nhà cung cấp tiềm năng tham gia vào mối quan hệ buôn bán đôi bên cùng có lợi Xây dựng quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp, xây dựng mối quan
hệ lâu dài trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng nhau
Nguồn: Logistic Những Vấn Đề Cơ Bản
Trang 33 Tên, địa chỉ của công ty đặt hàng
Số, ký hiệu của đơn đặt hàng
Thời gian lập đơn đặt hàng
Tên địa chỉ của nhà cung cấp
Tên, chất lượng, qui cách loại vật tư cần dùng
Hợp đồng cung ứng gồm có 2 loại như sau:
- Trường hợp 1: Nguồn cung cấp trong nội địa
- Trường hợp 2: Nguồn cung cấp nhập khẩu
Như mọi hợp đồng kinh tế khác Hai hợp đồng trên gồm các khoản mục sau:
Người ký kết hợp đồng
Tên hợp đồng
Những căn cứ xác lập hợp đồng
Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng
Địa chỉ doanh nghiệp
Người đại diện ký kết hay giấy ủy quyền
Đối tượng của hợp đồng
Quy cách, số lượng, chất lượng, giá cả
Trang 34 Phương thức giao nhận thanh toán
Trách nhiệm hai bên
Các thỏa thuận khác
3.2.4 Quản trị tồn kho
Hầu hết các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho bởi vì tất cả các công đoạn mua, sản xuất và bán không diễn ra cùng một thời điểm Mặt khác cần có hàng tồn kho để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và có hiệu quả Vì vậy việc đưa ra quyết định đầu tư hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho là việc rất quan trọng Để đánh giá việc lưu trữ sản phẩm tồn kho tốt hay chưa tốt người ta thường dùng hệ số quay vòng hàng tồn kho để đánh giá
Hệ số quay vòng hàng tồn kho (Inventory Tunover – IT)
Tùy thuộc vào hoạt động của từng đơn vị mà khái niệm về hàng tồn kho bao gồm các thành phần khác nhau
Với đơn vị thương mại: Hàng tồn kho bao gồm các thành phần chủ yếu là hàng hóa thương mại
Với đơn vị sản xuất kinh doanh: Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu tồn kho, giá trị sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho
Trong đề tài này ta nghiên cứu đơn vị hoạt động thương mại nên hàng tồn kho được xét là thành phẩm tồn kho
Hệ số quay vòng tồn kho thể hiện mối quan hệ giá vốn hàng bán và lượng thành phẩm tồn kho bình quân
Điều thiết yếu cho hoạt động buôn bán là tích trữ lượng hàng trong kho, vậy việc tích trữ hàng hóa an toàn là chức năng của hoạt động buôn bán, cần có trữ hàng
365 ngày
Hệ số vòng quay hàng tồn kho
=
Trang 35Cân bằng cung cầu đối với những mặt hàng theo thời vụ
Để đáp ứng nhu cầu hàng hóa theo mùa thì công ty sản xuất kinh doanh bắt buộc phải dự trữ hàng hóa Ví dụ: các hãng kinh doanh kẹo Chocola đóng hộp phải dự trữ một lượng Cacao rất lớn cho việc sản xuất mùa giáng sinh, Valentine
Hay các hãng kinh doanh quần áo mùa đông phải tổ chức đặt hàng dự trữ từ mùa hè hay mua thu Mặt khác, có những sản phẩm tiêu dùng quanh năm nhưng chỉ có thể sản xuất theo mùa, vì vậy cần phải dự trữ
Từ những điều trình bài trên cho thấy dự trữ là yếu tố khách quan là phương tiện để phục vụ tốt cho nhu cầu khách hàng, giải quyết những đòi hỏi đột xuất của khách hàng Nhờ dự trữ mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không bị trì trệ
Như vậy không có nghĩa là ta dự trữ càng nhiều càng tốt, do dự trữ đòi hỏi số vốn lớn và rất tốn kém Nếu dự trữ thừa thì vốn doanh nghiệp xem như bị chôn chân tại chỗ Số vốn này nếu đem đầu tư vào khoản mục khác sẽ mang lại lợi nhuận nhiều hơn Nghiêm trọng hơn những khoản dự trữ này có thể dẫn đến những thất bại tai hại, với lượng hàng tồn kho lớn hơn lượng hàng có hy vọng bán, doanh nghiệp có thể bị sa lầy trong khoản tiền hàng tỉ đồng dưới dạng hàng tồn kho không bán được Thậm chí
do xu thế tiêu dùng thay đổi rất nhanh và không hề có tín hiệu báo trước, khi đó lượng hàng tồn kho sẽ làm vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng
Dự trữ để đầu cơ
Dự trữ để đầu cơ không nhằm mang lại sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
mà để tăng chính lợi nhuận của công ty Dạng dự trữ này xuất hiện khi công ty mua một số lượng vật tư, hàng hóa lớn để hưởng giá ưu đãi, mua hàng với số lượng lớn để
dự trữ cho việc dự báo loại hàng hóa đó sẽ tăng hoặc trở nên khán hiếm, tình hình kinh
tế chính trị có những biến động bất lợi Khi những dự báo này trở thành sự thật thì công ty sẽ hưởng được lợi qua sự chênh lệch giá
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
a Thu thập số liệu
Dữ liệu được lấy từ nguồn số liệu thứ cấp: số liệu, tư liệu từ công ty cổ phần Lâm Viêt, sách báo, từ internet
Trang 36có các kỹ thuật so sánh tuyệt đối hay so sánh tương đối
a So sánh tuyệt đối
Là so sánh các chỉ tiêu kinh tế giữa kì kế hoạch và thực tế giữa những khoảng thời gian, không gian khác nhau thấy được mức độ hoàn thành, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó
b So sánh tương đối
Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức
độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Xác định những cơ hội, nguy hiểm, điểm mạnh, điểm yếu có tính then chốt:
Cơ hội, nguy cơ là hai khái niệm có thể chuyển hóa lẫn nhau Điều đó có nghĩa
là có thể biến cơ hội thành nguy cơ, khi cơ hội không được công ty khai thác thì sẽ rơi vào đối thủ cạnh tranh của công ty
Điểm mạnh và điểm yếu rút ra được từ việc phân tích SWOT môi trường bên trong của doanh nghiệp phải là yếu tố cốt lõi có ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Liên kết các yếu tố bên trong và điều kiện bên ngoài Liệt kê các yếu tố thiết
Trang 37Để từ đó đưa ra những chiến lược ngắn, trung và dài hạn khắc phục những điểm yếu kém, tận dụng những cơ hội, đào sâu những điểm mạnh để từ đó có hướng đi đúng đắn, tạo được thành công cho doanh nghiệp trong nội bộ công ty và trên thị trường thế giới
(Weaknesses – W) O/W: Nắm bắt cơ hội để
khắc phục mặt yếu
T/W:Giảm các mặt yếu
để giảm nguy cơ
S: Strengths ( những điểm mạnh)
W: Weaknesses ( những điểm yếu)
O: Opportunitines (những cơ hội)
thức, khó khăn từ bên ngoài
W+O: Cần phải tập trung khắc phục những yếu kém hiện nay để tạo điều kiện
tốt cho việc vận dụng những cơ hội từ bên ngoài Cần phải khai thác những cơ hội nào
để lấp đầy những yếu kém hiện nay
W+T: Phải khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt những nguy cơ hiện tại
Nguồn: Quản trị chiến lược
Trang 38Mục đích của sự kết hợp là nhằm tạo sự cộng hưởng giữa bốn yếu tố để lập ra phương hướng mà qua đó giúp doanh nghiệp sử dụng mặt mạnh để khai thác tốt nhất những cơ hội, lấp đầy những yếu kém và giảm bớt nguy cơ rủi ro trong kinh doanh
Trang 39CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Lâm Việt trong năm 2010-2011
4.1.1 Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Lâm Việt
Từ khi Việt Nam gia nhập thị trường thế giới WTO, đã mang lại không ít thuận lợi cũng như không ít thách thức mà doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu Đối với công ty chuyên xuất khẩu các mặt hàng sang các thị trường khó tính như Mỹ, Hà Lan Công ty đã chịu không ít khó khăn để có thể đương đầu với nhiều rủi ro để từ đó tìm được chỗ đứng cho riêng mình trong muôn vàn nhà kinh doanh đồ nội, ngoại thất như ngày hôm nay
Trong những năm gần đây các thị trường Châu Mỹ, Châu Âu càng thêm ưa chuộng những mặt hàng có tính thẫm mỹ cao, giá thành hợp lý và một trong những thị trường này thì Việt Nam cũng được trên thế giới biết đến, với ¾ là đồi núi đây là nguồn thiên nhiên mà tạo hóa đã cho chúng ta, nâng Việt Nam lên tầng cao mới về thị trường đồ gỗ
Qua những năm gần đây trước xu thế nền kinh tế rơi vào tình trạng khó khăn triền miên, áp lực từ nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng đã tạo cho công ty một sức
ép về chất lượng và giá cả Năm 2011 là một năm mà nền kinh doanh nghành gỗ ở Việt Nam phải chao đảo trước những đợt tăng giá nguồn nguyên liệu liên tục, chính vì
lẻ đó tình hình kinh doanh không đạt kết quả cao về lợi nhuận
Với một công ty sản xuất nguồn nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong toàn
bộ quá trình, không những đầu vào khó khăn nguồn tiêu thụ sản phẩm càng khó khăn hơn
Dưới đây là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Lâm Việt trong 2 năm 2010 và năm 2011