1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CH P NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CÔNG NGHỆ TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC TẠI HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN

90 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài đã đánh giá được hiện trạng cạn kiệt nguồn nước, tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tại địa phương, đánh giá hiệu quả của tưới phun mưa so với tưới tràn.. Kết quả đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: T.S Đặng Thanh Hà

Thành phố Hồ Chí Minh -Tháng 12 năm 2012-

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Khả Năng Chấp Nhận Của Người Dân Về Công Nghệ Tưới Tiết Kiệm Nước Tại Huyện

Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận” do Hồ Thị Lan Phương, sinh viên khóa 2009 –

2013, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày………

TS ĐẶNG THANH HÀ Giảng viên hướng dẫn

Ngày Tháng Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Bốn năm không phải là một thời gian dài trong cuộc đời một con người, nhưng đối với tôi bốn năm được ngồi trên giảng đường đại học đã để lại trong tôi ý nghĩa vô cùng sâu sắc Nơi tôi đã được tiếp nhận những bài học không chỉ ở trên sách vở mà còn cả trên con đường đời, giúp tôi hoàn thiện hơn về bản thân mình, là nền tảng giúp tôi vững tin hơn khi bước vào cuộc sống

Lời cảm ơn từ đáy lòng tôi muốn gửi đến Ba Mẹ, người đã sinh thành, nuôi nấng và giáo dục tôi nên người Cho tôi biết bao nghị lực và lời động viên để tôi luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Đồng thời tôi xin gửi lời tri ân và cảm ơn sâu sắc đến:

Quý Thầy Cô trong trường Đại Học Nông Lâm nói chung và trong Khoa Kinh

Tế nói riêng, các Thầy Cô luôn nhiệt tình giảng dạy để có thể truyền đạt hết cho chúng tôi những kiến thức cần có trong con đường học tập và hành trang bước vào cuộc sống mới Đặc biệt hơn nữa, đó là giáo viên hướng dẫn tôi, Tiến sĩ Đặng Thanh Hà, Thầy luôn tận tâm hướng dẫn chi tiết, giúp tôi nhìn nhận vấn đề hiệu quả hơn, và hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn chú Lê Tiến Dũng - Trung tâm Khuyến Nông – Khuyến Ngư Ninh Thuận, cùng các cô chú, anh chị thuộc sở Tài Nguyên Môi Trường, Cục Thống Kê, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Hội Nông Dân tỉnh Ninh Thuận và 50 hộ dân được phỏng vấn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt khóa luận

Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người bạn, luôn sát cánh bên tôi, chia sẻ, đóng góp ý kiến và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/ 2012

Sinh viên

Hồ Thị Lan Phương

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

HỒ THỊ LAN PHƯƠNG Tháng 12 năm 2012 “Đánh Giá Khả Năng Chấp

Nhận Của Người Dân Về Công Nghệ Tưới Tiết Kiệm Nước Tại Huyện Ninh

Phước, Tỉnh Ninh Thuận”

HO THI LAN PHUONG December 2012 “Evaluative The Farmers’

Acceptability Of Saving Water Irrigation Technology In Ninh Phuoc District,

Ninh Thuan Province”

Ninh thuận được cả nước biết đến như một vùng có khí hậu khắc nghiệt, nắng

nóng kéo dài, tình hình hạn hán, thiếu nước phục vụ sản xuất và dân sinh diễn ra hết

sức gay gắt và thường xuyên Tuy nhiên tình hình sử dụng nước trong nông nghiệp

trên địa bàn tỉnh vẫn chưa hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí nước

Đề tài chọn huyện Ninh Phước – một huyện đang chịu ảnh hưởng nặng nề của

hạn hán, hoang mạc hóa, cạn kiệt nguồn nước là địa bàn nghiên cứu Qua phương pháp

thu thập số liệu thứ cấp, tham vấn chuyên gia và điều tra 50 hộ dân canh tác đậu

phộng, gồm 25 hộ áp dụng biện pháp tưới phun mưa, 25 hộ áp dụng tưới tràn tại 2 xã

An Hải, Phước Hải, huyện Ninh Phước Đề tài đã đánh giá được hiện trạng cạn kiệt

nguồn nước, tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tại địa phương, đánh giá

hiệu quả của tưới phun mưa so với tưới tràn Đồng thời dùng mô hình logit đánh giá

khả năng chấp nhận của người dân về công nghệ tưới tiết kiệm nước

Kết quả đề tài đã đánh giá công nghệ tưới phun mưa làm cho năng suất trồng

đậu phộng tăng khoảng 491,7 kg/ha/vụ, tiết kiệm được một lượng nước khá lớn

khoảng 1.132,5 m3/ha/vụ so với tưới tràn, tiết kiệm chi phí vật chất khoảng 3.229.000

đồng/ha/vụ, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất thu nhập, hiệu suất sử dụng một đồng vốn sản

xuất của tưới phun mưa lớn hơn tưới tràn Hiệu suất sử dụng 1 m3 tài nguyên nước của

biện pháp tưới phun mưa lớn hơn biện pháp tưới tràn khoảng 22.204 đồng/m3 nước

Trong 50 hộ điều tra có 36 hộ chấp nhận áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước chiếm

72%, xác xuất hộ dân chấp nhận áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước là 0,62, không

chấp nhận là 0.38 Đây là cơ sở cho việc đánh giá tính khả thi của công nghệ mới này

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

DANH MỤC PHỤ LỤC xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Nội dung thực hiện 3

1.4 Cấu trúc của khóa luận 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5

2.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan 5

2.1.1 Sự phát triển của công nghệ tưới tiết kiệm nước trên thế giới 5

2.1.2 Tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tại Việt Nam 6

2.1.3 Giới thiệu sơ lược về công nghệ, kỹ thuật tưới tiết kiệm nước 8

2.1.4 Các nghiên cứu áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm 14

2.1.5 Tổng quan các biện pháp tưới truyền thống (tưới mặt) ở Việt Nam 14

2.2 Tổng quan về giá nước 16

Trang 7

2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 16

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 16

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

2.4 Giới thiệu sơ lược và tổng quan tình hình canh tác đậu phộng tại huyện Ninh Phước 20

2.4.1 Giới thiệu sơ lược về cây đậu phộng 20

2.4.2 Tổng quan tình hình canh tác đậu phộng tại huyện Ninh Phước 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Cơ sở lý luận 22

3.1.1 Một số khái niệm 22

3.1.2 Hoạch toán chi phí sản xuất đối với cây trồng hàng năm 23

3.1.3 Sử dụng mô hình Logit để tính xác suất nông dân có nhu cầu sử dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 26

3.2.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu 26

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 27

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

3.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy 27

3.2.5 Phương pháp hoạch toán chi phí sản xuất 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Thực trạng hạn hán, cạn kiệt nguồn nước tỉnh Ninh Thuận 34

4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của hộ được điều tra 38

4.3 Nguồn nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương 40

4.4 Tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận 42

4.5 Đánh giá ảnh hưởng của tưới phun mưa đến năng suất cây đậu phộng 46

Trang 8

4.5.1 Mô hình ước lượng hàm năng suất đậu phộng 47

4.5.2 Đánh giá ảnh hưởng của mô hình tưới phun mưa đến năng suất đậu phộng 50

4.6 Phân tích hiệu quả kinh tế - tài nguyên của công nghệ tưới tiết kiệm so với tưới tràn 51

4.6.1 Phân tích hiệu quả kinh tế của công nghệ tưới tiết kiệm 51

4.6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài nguyên của công nghệ tưới tiết kiệm 54

4.7 Đánh giá khả năng chấp nhận của người dân về công nghệ tưới tiết kiệm nước 56

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

5.2.1.Về phía các cơ quan chức năng 61

5.2.2 Về phía hộ dân 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Áp Lực và Tầm Phun của Vòi Phun Mưa 12

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng Hàm Năng Suất Đậu Phộng 28

Bảng 4.1 Chỉ Số Khô Hạn tại Ninh Thuận 34

Bảng 4.2 Một Số Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội Của Hộ Được Điều Tra 38

Bảng 4.3 Các Trạm Bơm trong Hệ Thống Nha Trinh – Lâm Cấm Phục Vụ Tưới cho Huyện Ninh Phước 40

Bảng 4.4 Kết Quả Uớc Lượng Hồi Quy của Các Hộ Điều Tra 47

Bảng 4.5 Kết Quả Kiểm Định Đa Cộng Tuyến bằng Hồi Quy Bổ Sung 48

Bảng 4.6 Kết Xuất Kiểm Định LM 48

Bảng 4.7 Kết Xuất Kiểm Định White 49

Bảng 4.8 Kết Xuất Kiểm Định White Sau Khi Khắc Phục Hiện Tượng Phương Sai Sai Số Thay Đổi 49

Bảng 4.9 Giá Trị Thống Kê của Các Biến 50

Bảng 4.10 Chi Phí Đầu Tư Ban Đầu Cho 1 Ha Đậu Phộng 51

Bảng 4.11 Chi Phí Sản Xuất Cho 1 Ha Đậu Phộng 52

Bảng 4.12 Lợi Ích Tài Chính Tiết Kiệm Được Khi Áp Dụng Biện Pháp Tưới Phun Mưa so với Tưới Tràn tính trên 1ha/vụ 53

Bảng 4.13 Hiệu Quả Kinh Tế của Công Nghệ Tưới Tiết Kiệm Nước so với Tưới Tràn của 1 ha/vụ Đậu Phộng 54

Bảng 4.14 So Sánh Hiệu Quả Sử Dụng Nước Của 2 Biện Pháp Tưới 55

Bảng 4.15 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Xác Suất 56

Bảng 4.16 Giá Trị Thống Kê Các Biến 58

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Hệ Thống Thiết Bị Tưới Phun Mưa 12

Hình 2.2 Bản Đồ Hành Chính Huyện Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận 17

Hình 2.3 Hình Ảnh Cây Đậu Phộng 20

Hình 2.4 Diện Tích Cây Công Nghiệp Ngắn Ngày Huyện Ninh Phước 2010-2011 21

Hình 4.1 Đồ Thị Mực Nước Trạm NT-10 Tầng Holocen Thôn An Thạnh, Xã An Hải, Huyện Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận 35

Hình 4.2 Đồ Thị Mực Nước Trạm NT-25 Tầng Holocen Thôn Ninh Chữ, Thị Trấn Khánh Hải, Huyện Ninh Hải, Tỉnh Ninh Thuận 36

Hình 4.3 Đồ Thị Nhiệt Độ Trung Bình và Lượng Mưa Cả Năm Toàn Tỉnh Ninh Thuận từ Năm 2007-2011 37

Hình 4.4 Biểu Đồ So Sánh TĐHV Giữa Hai Nhóm Hộ Tưới Phun và Tưới Tràn 39

Hình 4.5 Tỉ Lệ Thu Nhập của Các Hộ Điều Tra 39

Hình 4.6 Công Trình Khai Thác Nước Ngầm Phục Vụ Cho Sản Xuất, Sinh Hoạt tại Huyện 41

Hình 4.7 Nhận Thức Mức Độ Nghiêm Trọng của Thiếu Nước 42

Hình 4.8 Biểu Đồ Số Hộ Dân và Diện Tích Áp Dụng Công Nghệ Tưới Tiết Kiệm tại Ninh Phước 43

Hình 4.9 Đánh Giá Mức Độ Hiệu Quả của Công Nghệ Tưới Tiết Kiệm Nước 44

Hình 4.10 Đánh Giá Hiệu Quả Mang Lại của Công Nghệ Tưới Tiết Kiệm 44

Hình 4.11 Nhận Thức Của Hộ Dân về Vốn Đầu Tư Ban Đầu 45

Hình 4.12 Tưới Tiết Phun Mưa Cho Đậu Phộng 46

Hình 4.13 Tưới Tràn Cho Cây Đậu Phộng 46

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết xuất Eviews Mô Hình Hàm Năng Suất bằng Phương Pháp OLS

Phụ lục 2 Kết Xuất Kiểm Định White Mô Hình Hàm Năng Suất bằng Phương Pháp OLS

Phụ lục 3 Kết Xuất Kiểm Định White sau khi Khắc Phục Hiện Tượng Phương Sai Sai

Số Thay Đổi Mô Hình Hàm Năng Suất bằng Phương Pháp OLS

Phụ lục 4 Kiểm Tra Hiện Tượng Tự Tương Quan bằng Kiểm Định LM

Phụ lục 5 Kiểm Tra Hiện Tượng Đa Cộng Tuyến bằng Mô Hình Hồi Quy Bổ SungPhụ lục 6 Ước Lượng Mô Hình Logit

Phụ lục 7 Kiểm Định Sự Phù Hợp của Mô Hình

Phụ lục 8 Phiếu Điều Tra Nông Hộ

Trang 13

Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước là kỹ thuật tưới cung cấp nước hiệu quả nhất, góp phần tăng năng suất và sản lượng trồng trọt đáng kể Ưu điểm cơ bản nhất của các phương pháp này là làm giảm nhỏ lượng nước tưới tiết kiệm từ 50 - 70% lượng nước tưới theo phương pháp cũ, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm (Báo Khoa Học & Phát Triển, 2008).Vì vậy yêu cầu phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước là rất cần

Trang 14

thiết, sẽ mở ra triển vọng to lớn trong việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và các loại cây có giá trị kinh tế cao trên các vùng khan hiếm nước ở Việt Nam

Huyện Ninh Phước, huyện nằm ở vùng cực Nam của tỉnh Ninh Thuận, hầu hết các diện tích canh tác ở tình trạng thiếu hụt nước tưới, đặc biệt là vào mùa khô Đồng thời là huyện nông nghiệp nhưng phát triển nông nghiệp không bền vững do hạn chế bởi các điều kiện tự nhiên như: đất cát bay, bạc màu nghèo dinh dưỡng, mua khô nắng, gió mạnh kéo dài, lượng mưa trung bình thấp Người dân sản xuất theo tập quán cũ, năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém, lãng phí nước, lãng phí đất, ô nhiễm nước ngầm do rửa trôi, xâm nhập mặn do khai thác nước ngầm quá mức, nhiều vùng đất bị

bỏ hoang do thiếu nước Trước tình hình đó, Tổ chức Phi Chính Phủ Quốc tế chuyên

về công nghệ tưới tiết kiệm nước cùng với hội nông dân tỉnh triển khai áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước kết hợp bón phân bằng đường ống cho nhiều loại cây trồng trên địa bàn huyện đã đạt được hiệu quả cao, không chỉ tiết kiệm nước tưới, đảm bảo lượng nước tưới cho mùa khô mà còn đạt hiệu quả về nhiều mặt khác Tuy nhiên, diện tích áp dụng biện pháp tưới này trên địa bàn huyện vẫn còn hạn chế vì nhiều lý do Trước hết là hệ thống tưới tiết kiệm nước đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao so với tưới tay thông thường, nhiều người dân còn lo lắng và không chắc chắn về hiệu quả mô hình mang lại Từ đó, để so sánh, đánh giá hiệu quả của công nghệ tưới tiết kiệm nước

so với tưới truyền thống, tạo cơ sở khuyến khích người dân thực hiện biện pháp tưới tiết kiệm nước, cho các nhà hoạch định chính sách, chính quyền địa phương, các tổ chức môi trường phi chính phủ tạo điều kiện phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước trên diện rộng tỉnh Ninh Thuận và các vùng khô hạn ở nước ta Đồng thời đánh giá khả năng chấp nhận của người dân về công nghê tưới này Tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh giá khả năng chấp nhận của người dân về công nghệ tưới tiết kiệm nước tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 15

 Đánh giá ảnh hưởng của công nghệ tưới phun mưa đến năng suất cây đậu phộng

 Đánh giá hiệu quả của công nghệ tưới phun mưa so với tưới tràn

 Đánh giá khả năng chấp nhận của người dân về công nghệ tưới tiết kiệm nước

 Đề xuất một số kiến nghị để phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước tại tỉnh Ninh Thuận nói riêng và cả nước nói chung

1.2.3 Ý nghĩa nghiên cứu

Việc xác định hiệu quả, đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận của công nghệ tưới tiết kiệm nước sẽ làm cơ sở khuyến khích người dân thực hiện biện pháp tưới tiết kiệm nước, giúp cho chính quyền địa phương, các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức môi trường phi chính phủ thấy được tính ưu việt nổi bật của công nghệ, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng và triển khai rộng rãi công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, nhất là những vùng có khí hậu khắc nghiệt, khan hiếm nước ở nước ta

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

1.3.2 Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện từ 20/8/2012-14/12/2012

1.3.3 Nội dung thực hiện

 Tìm hiểu tình hình hạn hán, cạn kiệt nguồn nước tại địa phương hiện nay và ảnh hưởng của nó đến sản xuất nông nghiệp

 Phân tích thực trạng sử dụng nước, tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trong nông nghiệp tại địa phương

 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của công nghệ tưới phun mưa đến năng suất cây đậu phộng

 Đánh giá hiệu quả của công nghệ tưới phun mưa so với tưới nước tràn

 Đánh giá khả năng chấp nhận của người dân về công nghệ tưới tiết kiệm nước

 Đề xuất một số kiến nghị để phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước tại tỉnh Ninh Thuận nói riêng và cả nước nói chung

Trang 16

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương Chương 1: Tác giả trình bày sự cần thiết đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và trình bày tóm tắt cấu trúc của khóa luận Chương 2 : Giới thiệu tổng quan về các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu cũng như tổng quan địa bàn nghiên cứu, trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội của huyện Ninh Phước, Ninh Thuận Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái niệm, định nghĩa, và phương pháp để tiến hành nghiên cứu Chương 4: Đây là chương trình bày các kết quả đạt được của đề tài, bao gồm tình hình hạn hán, cạn kiệt nguồn nước, thực trạng sử dụng nước và tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tại địa phương, đánh giá ảnh hưởng của công nghệ tưới phun mưa đến năng suất cây đậu phộng, đánh giá hiệu quả của công nghệ tưới phun mưa so với tưới tràn, đánh giá khả năng chấp nhận của người dân về công nghệ tưới tiết kiệm nước Chương 5: Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đề xuất một số phương hướng, kiến nghị để phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước tại tỉnh Ninh Thuận nói riêng và

cả nước nói chung

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan

2.1.1 Sự phát triển của công nghệ tưới tiết kiệm nước trên thế giới

Việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước là xu hướng chung của quốc tế nhằm thay thế cho các phương pháp, kĩ thuật tưới thông thường Công nghệ tưới phun mưa, nhỏ giọt chính là một trong số những lựa chọn hàng đầu trong việc thúc đẩy phát triển thủy lợi của nhiều nước tiên tiến trên thế giới

Tại Anh công nghệ tưới tiết kiệm nước được xuất hiện từ cuối năm 1940 được

áp dụng trong nhà kính

 Tưới phun mưa

Từ giữa các năm của thập kỷ 70, nhiều nhà nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng ở Israel, Australia… đã thực sự nghiên cứu chế tạo, áp dụng các vòi phun mưa, đặc biệt khi Don Olson chế tạo vòi phun mưa lưu lượng nhỏ đã mang một ý nghĩa rất lớn đóng góp vào công cuộc phổ biến áp dụng kĩ thuật tưới phun mưa cục bộ trên thế giới

Từ sau năm 1977, hệ thống tưới phun mưa với lưu lượng nhỏ theo nhu cầu nước dự báo cũng đã được Mỹ áp dụng kết hợp với tưới nhỏ giọt cho trên 1000 ha canh tác cho các loại cây trồng như nho, hạnh nhân, cam quýt, táo, mận

Ở vùng ngoại ô thành phố Ketleman thuộc bang California, kĩ thuật tưới phun mưa cục bộ gồm lưới phun mưa dạng lưu lượng nhỏ và tưới phun mưa dạng sương mù cũng được phổ biến rộng rãi từ trước những năm 1980 Kỹ thuật tưới này đã thực sự tiết kiệm nước hơn nhiều so với các kỹ thuật tưới thông thường, giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, mang lại năng suất cao, giảm đáng kể lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, tiết kiệm được thời gian và công lao động Nhiều nghiên cứu áp dụng thành công ở đây đã khuyến khích mở rộng diện tích canh tác tưới phun mưa cục bộ cho vùng này và nhiều nơi trên thế giới

Trang 18

Hiện nay, hầu như các quốc gia trên thế giới ít nhiều đều áp dụng công nghệ tươi tiết kiệm nước Trong đó công nghệ tưới phun mưa đóng góp một phần không nhỏ

trong công tác tưới tiết kiệm nước cho hơn 1.000.000 ha cây trồng trên thế giới ( Theo

 Tưới nhỏ giọt

Ở Mỹ, nhiều cuộc nghiên cứu các hệ thống, kĩ thuật tưới tiết kiệm nước đã tiến hành ở nhiều nơi Cụ thể, các hệ thống tưới nhỏ giọt được áp dụng hiệu quả cho hơn

600 ha cam quýt ở vùng ven sông của bang California  Mỹ từ những năm 1957

1965 Vào đầu những năm 80, nhiều thực nghiệm về tưới nhỏ giọt cho cây bông đã được thực hiện ở California và Arizona Hệ thống tưới nhỏ giọt ở đây không những làm tăng năng suất bông một cách đáng kể mà còn giảm lượng nước, phân bón cần thiết Ở vùng thung lũng Napa gần Temecula thuộc bang California, các hệ thống tưới nhỏ giọt cho nho được quản lý tốt và giảm ít nhất là 50% lượng nước tưới so với tưới phun mưa

Từ sau năm 1997, ở Mỹ người ta tổ chức tưới nhỏ giọt hiệu quả trên 8000 ha điều khiển bằng hệ thống máy tính tại trung tâm Thời gian tưới nhỏ giọt cho mỗi khoảnh, thửa ruộng được tự động theo chương trình máy tính có cập nhật, điều chỉnh hàng ngày Cũng trong thập kỷ 70, ở Bang Louisiana nước Mỹ đã nghiên cứu phổ biến

áp dụng thành công kĩ thuật tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân, phun thuốc trừ sâu cho cây hồ đào làm tăng năng suất, đạt hiệu quả kinh tế cao

Israel là một trong những quốc gia nổi tiếng trên thế giới trong việc nghiên cứu,

áp dụng thành công và có nhiều đóng góp quan trọng trong việc phát triển kĩ thuật tưới nhỏ giọt Mặc dù vốn đầu tư cho hệ thống tưới nhỏ giọt khá cao nhưng sự hiệu quả trong việc tiết kiệm nước và tăng năng suất cây trồng đã làm cho công nghệ này khá phổ biến ở Israel

Các nước Đức, Anh, Hà Lan, Bỉ, Pháp, Tây Ban Nha, Nam Phi, Nga, Italia, Australia đều phát triển nhanh và có nhiều kinh nghiệm, thành tựu nghiên cứu ứng dụng và phát triển kĩ thuật tưới hiện đại và tiết kiệm nước

2.1.2 Tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tại Việt Nam

Trang 19

Ở Việt Nam công nghệ tưới tiết kiệm nước được bắt đầu từ năm 1993 và chủ yếu là thực nghiệm tại các cơ sở sản xuất Khởi đầu là việc thiết kế, lắp đặt các hệ thống phun mưa nhỏ, nhỏ giọt với sự giúp đỡ của các hãng và chuyên gia Israel ở Tân Cương  Thái Nguyên, công ty Mía đường Lam Sơn Thanh Hóa, Trung tâm cây ăn quả tại Long Định  Tiền Giang Ngoài ra, còn một số hệ thống nhỏ khác được các hãng của Mỹ, Úc giúp đỡ dưới dạng quảng cáo sản phẩm lắp đặt tại Tuyên Quang, Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh

Từ năm 1993 đến năm 1995, trường Đại học Thủy lợi đã thiết kế, xây dựng hệ thống tưới tại khu dự án Khoa học Công nghệ “Phát triển hệ sinh thái nông nghiệp Phủ Quỳ  Nghệ An” cho các cây ăn quả, cây công nghiệp

Năm 1997 Viện khoa học Thủy lợi Miền nam đã thực hiện đề tài cấp nhà nước

mã số 08-09 “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ tưới hiện đại tiết kiệm nước cho các vùng khan hiếm nước” Kết quả đã chế tạo được một số sản phẩm vòi phun mưa nhỏ bằng kim loại, bằng chất dẻo và tiến hành chuyển giao áp dụng thực nghiệm tưới tiết kiệm nước tại các vườn cây công nghiệp, các vườn trồng hoa, vườn ươm cây giống, rau màu xuất khẩu tại các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận, Quảng Trị, Nghệ An Trung tâm cây ăn quả Long Định  Tiền Giang cũng đã xây dựng khu tưới phun mưa 6 ha cho cây ăn quả Tại Bình Thuận, công nghệ tưới nhỏ giọt cũng đã áp dụng từ thập niên

90, đầu tiên là Trung tâm giống cây trồng áp dụng cho 1,5 ha giống cây lâm nghiệp bằng hệ thống tưới phun mưa Năm 2004 Công ty Rạng Đông đã đầu tư hàng tỷ đồng cho hệ thống tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt cho khu đồi rừng có tổng diện tích 500 ha tại khu đồi cát ven biển Mũi Né

Tuy nhiên các nghiên cứu thử nghiệm từ trước đến nay cho thấy việc áp dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước như tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt trực tiếp nhập từ nước ngoài giá thành cao, kĩ thuật phức tạp Bên cạnh đó người dân miền núi phần lớn nghèo, kiến thức có hạn nên không có khả năng đầu tư và tiếp nhận công nghệ đó một cách hiệu quả

Từ năm 2011, Tổ chức Phi Chính Phủ Quốc tế chuyên về công nghệ tưới tiết kiệm nước kết hợp với Hội nông dân tỉnh Ninh Thuận triển khai áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm cho nông dân các vùng khô hạn, thiếu nước sản xuất nông nghiệp bằng

Trang 20

thiết bị có giá thành thấp và dễ vận hành hơn thiết bị nhập ngoại, mang lại hiệu quả cao

2.1.3 Giới thiệu sơ lược về công nghệ, kỹ thuật tưới tiết kiệm nước

a) Khái niệm

Kỹ thuật tưới tiết kiệm nướctên quốc tế còn được gọi là tưới cục bộ (Locolized Irrigation System) hoặc được gọi là hệ thống tưới ít nước (Low Volume Irrigation System) được đặc trưng bởi sự cung cấp thường xuyên một khối lượng nước, hạn chế, kiểm soát được để tưới cho một bộ phận tầng đất canh tác  vùng hoạt động hữu hiệu của bộ rễ cây, nhằm sử dụng tối ưu lượng nước tưới Sau hơn 20 năm nghiên cứu và sau nhiều cố gắng cải tiến, hoàn thiện kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, các nhà khoa học đã kết luận công nghệ này hoàn toàn có thể thay thế được các kỹ thuật tưới cổ truyền Khi được thiết kế và quản lý thích hợp, kỹ thuật tưới tiết kiệm nước sẽ đạt được hiệu quả rất to lớn về phương diện cấp nước, phân phối nước và rất lý tưởng trong việc kết hợp cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng cũng như việc cơ giới hoá,

tự động hoá các khâu tưới nước và chăm sóc

Phương pháp tưới này là cung cấp nước cho cây trồng từ một hệ thống đường ống thông qua các thiết bị tưới và chỉ làm ướt từng khoảng đất nhỏ ở gốc cây trồng (phần hoạt động của bộ rễ) Các thiết bị tưới là thành phần đặc trưng nhất của hệ thống tưới Do vậy, căn cứ vào đặc tính của thiết bị tưới và hình thức phân phối nước từ thiết

bị tưới mà kỹ thật tưới tiết kiệm nước có thể được phân chia ra 3 loại: Tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, tưới ngầm cục bộ

Tưới nhỏ giọt

Hệ thống thiết bị tưới nước nhỏ giọt (Drip Irrigation) là hình thức tưới bằng cách đưa nước trực tiếp vào gốc cây nhờ những ống dẫn nhỏ giọt ngấm vào lòng đất theo phương đứng hoặc ngang và làm ẩm toàn bộ đất trồng của vùng rễ cây trồng sau một khoảng thời gian tưới nước

Hệ thống tưới nhỏ giọt là kỹ thuật tưới có áp

Hệ thống tưới nhỏ giọt thường lắp cố định hàng luống

Hệ thống ống dẫn thường bằng cao su hoặc chất nhựa dẻo PVC, Polythylen có đường kính từ 5mm 20mm

Trang 21

 Ưu điểm

Đảm bảo phân bố độ ẩm đều trong tầng đất canh tác (phần có bộ rễ cây trồng) tạo điều kiện thuận lợi về chế độ không khí, nhiệt độ, độ ẩm, chế độ tiêu hóa thức ăn

và quang hợp cho cây trồng

Cung cấp nước một cách đều đặn nhưng tránh được hiện tượng tập trung muối trong nước và trong đất, khắc phục được hiện tượng bạc màu, rửa trôi đất

Tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước đến mức tối đa (hơn cả tưới phun mưa) vì nó triệt tiêu đến mức tối thiểu các loại tổn thất nước (do thấm và bốc hơi), ở hệ thống tưới nhỏ giọt đất tưới cũng được tiết kiệm tối đa

Không gây ra xói mòn đất, không tạo nên váng đất đọng trên bề mặt và không phá vỡ cấu tạo đất do tưới nhỏ giọt được thực hiện một cách liên tục, tưới rất nhỏ dưới dạng từng giọt

Năng suất tưới, năng suất lao động được nâng cao không ngừng vì có khả năng

cơ khí hóa, tự động hóa cao độ khâu tưới nước Tạo điều kiện cơ giới hóa, tự động hóa thực hiện tốt một số khâu khác như: phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học kết hợp với tưới nước

Việc thực hiện tưới nhỏ giọt ít phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên: độ dốc, địa hình, thành phần và cấu trúc đất tưới, mực nước ngầm nông hay sâu, điều kiện nhiệt

độ và không bị chi phối bởi ảnh hưởng của gió như tưới phun mưa và có thể tưới liên tục suốt ngày đêm

Kỹ thuật tưới nhỏ giọt sử dụng cột nước áp lực làm việc thấp và lưu lượng nhỏ nên tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí quản lý, vận hành Áp lực tưới nhỏ giọt chỉ bằng 10% 15% ở tưới phun mưa và lượng nước bơm lại ít hơn 70%80%

Tưới nhỏ giọt đã góp phần ngăn chặn được sự phát triển của cỏ dại quanh gốc cây và sâu bệnh, vì nước tưới chỉ làm ẩm quanh gốc cây

Giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển nhanh, đạt năng suất cao

Nhược điểm

Dễ gây sự bí tắc tại các vòi tạo giọt và ống nhỏ giọt do rong tảo, tạp chất hữu

cơ, các chất dinh dưỡng không hòa tan…, tốn công sức xử lý, khắc phục và yêu cầu phải xử lý nước trong sạch qua hệ thống lọc

Trang 22

Khác với kỹ thuật tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt không có khả năng làm mát cây, cải tạo vi khí hậu, không có khả năng rửa lá cây

Vốn đầu tư trong xây dựng tương đối cao và đòi hỏi phải có trình độ trong xây dựng, quản lý

Nếu việc tưới nhỏ giọt bị gián đoạn, chững lại thì cây trồng sẽ xấu đi nhiều hơn

so với phương pháp tưới thông thường

Tưới phun mưa

Tưới phun mưa (sprinkler irrigation) là hình thức đưa nước tưới lên cao khỏi

mặt đất và để nước rơi tự do xuống kiểu mưa rơi Hình thức tưới này có thể áp dụng cho hầu hết các loại đất khác nhau hoặc các địa hình từ bằng phẳng đến thay đổi phức tạp nơi mà các hình thức tưới mặt đất khác khó áp dụng hoặc áp dụng không hiệu quả Tưới phun thường được áp dụng cho tưới hoa màu, cây cảnh, cây công nghiệp, đồng

cỏ, vườn ươm cây lâm nghiệp,…

Ưu điểm

Hiệu quả sử dụng rất cao, hạn chế tổn thất nước do bốc hơi vì tia phun ngắn, cường độ phun mưa và diện tích (khoảng không gian làm ướt) có thể điều chỉnh phù hợp với sự tăng trưởng của cây trồng, không tạo nên dòng chảy mặt đất, không phá vỡ cấu tượng đất do hạt mưa nhỏ

Toàn bộ hệ thống đường ống đặt ngầm nên tiết kiệm đất, thuận tiện việc chăm sóc, canh tác trên đồng ruộng Dễ dàng tự động hóa từng phần hoặc toàn phần hệ thống tưới, như cơ khí hoá và tự động hóa phần thiết bị điều khiển, thiết bị tưới mặt ruộng hoặc điều khiển toàn bộ hệ thống từ xa theo chương trình lập sẵn nên tiết kiệm sức lao động và nâng cao năng suất tưới

Sử dụng áp lực làm việc loại trung bình và thấp, lưu lượng yêu cầu nhỏ nên tiết kiệm năng lượng và nguồn nước

Hạn chế sâu bệnh, cỏ dại phát triển Cải tạo vi khí hậu khu tưới

Kết hợp được tưới nước với phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học

Trang 23

Vốn đầu tư ban đầu cao hơn so với các kỹ thuật tưới cổ điển

Các đường ống và thiết bị hay hư hỏng, dễ bị mất mát, phá hoại do con người

và côn trùng tại mặt ruộng (điều này rất dễ xảy ra ở Việt Nam)

Ngoài tưới tiết kiệm nước bằng công nghệ nhỏ giọt và phun mưa, còn có các dạng tưới ngầm theo hình thức nước trong các ống đặt ngầm dưới đất theo các lỗ thấm

ra ngoài, tuy dạng tưới này được xem là tương đối tốt hiện nay nhưng thiết bị đắt, lắp đặt vận hành và sửa chữa rất phức tạp

Phân loại

Trong kỹ thuật tưới hiện đại, tưới qua đầu phun quay và tưới qua hệ thống phun mưa là phổ biến nhất Theo điều kiện tháo rời, phân ra 4 kiểu hệ thống tưới phun mưa:

Hệ thống cố định hoàn toàn: toàn bộ máy bơm, đường ống chính và nhánh và

đầu phun mưa đều được lắp đặt cố định

Hệ thống bán cố định (hệ thống bán di động): Đường ống chính và nhánh

được chôn cố định trong đất Máy bơm có thể cố định hoặc tháo lắp, đầu phun mưa thì tháo lắp theo yêu cầu tưới

Hệ thống cố định, vòi phun di động: hệ thống này các máy bơm tạo áp lực,

đường ống chính và phụ đều cố định và thường được chôn xuống đất Đoạn ống nối với vòi phun được tháo lắp được và gắn theo đường dẫn nước tưới

Hệ thống di động: Toàn bộ hệ thống gồm máy bơm, đường ống chính và

nhánh, đầu phun mưa đều di chuyển dọc theo cánh đồng tưới

Trong một hệ thống phun mưa, các thiết bị chính bao gồm

 Máy bơm ly tâm hoặc bơm pittông để hút nước và đẩy nước với áp lực cao

 Ống dẫn nước chính: nối liền với máy bơm để chuyển nước có áp đến các ống nhánh

 Ống nhánh: gắn liền với ống chính và vòi phun

 Vòi phun: nơi dòng nước được bắn ra Vòi phun phải tạo một tầm phun cao và

xa nhất

 Ngoài ra, tùy theo thiết kế mà có thể có thêm các thiết bị phụ như bánh xe di chuyển, dàn khung để cố định các đường ống, van điều chỉnh và kiểm soát lưu lượng

Trang 24

Hình 2.1 Sơ Đồ Hệ Thống Thiết Bị Tưới Phun Mưa

Nguồn: Ts Lê Anh Tuấn, Giáo trình hệ thống tưới tiêu

Bảng 2.1 Áp Lực và Tầm Phun của Vòi Phun Mưa

Mỗi loại kỹ thuật tưới tiết kiệm nước có những phạm vi áp dụng nhất định, kỹ thuật tưới nhỏ giọt thích hợp nhất khi tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả trồng theo hàng trên đất có tính thấm nước kém (đất nặng) Tưới phun mưa thường được áp dụng cho cây trồng mà yêu cầu tưới phun vào thân và lá như chè, các loại rau

Trang 25

màu vv Kỹ thuật tưới phun mưa cục bộ thích hợp nhất khi tưới cho các loại hoa, rau màu, cây ở vườn ươm trong nhà kính và ngoài đồng ruộng, cây ăn quả trồng dày không theo hàng trên đất có tính thấm trung bình và thấm lớn vv

Về mặt địa hình việc ứng dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước đặc biệt hiệu quả cho vùng đất đồi, vùng núi cao nguyên, các vùng khan hiếm nước ở Việt Nam nhằm chống được các tổn thất về ngấm và xói Trong thực tiễn, chúng ta cũng không thể làm

hệ thống kênh, mương trên các triền đồi dốc ở vùng núi và cao nguyên được, đây chính là lợi thế để công nghệ tưới tiết kiệm nước phát huy được điểm mạnh của nó

Ngoài ra tưới tiết kiệm nước có thể sử dụng hiệu ích cho nền kinh tế vườn của mọi gia đình, vừa đảm bảo các sản phẩm rau quả cho gia đình, vừa cải tạo vi khí hậu trong mùa khô cho khu nhà ở, điều này càng có ý nghĩa với một số vùng khan hiếm nước ở Việt Nam Hoàn toàn có thể cải tạo khí hậu, môi trường cảnh quan của khu vườn trong mùa khô hanh nhờ biện pháp tưới phun mưa, nhỏ giọt tiết kiệm nước

c) Nguyên lý hoạt động của kỹ thuật tưới tiết kiệm nước

Khi được cung cấp nước, áp lực nước sẽ chảy qua van kiểm tra, van điều chỉnh rồi vào thùng chứa và hòa tan chất dinh dưỡng dưới một áp lực thích hợp Một phần dòng chảy hướng xuyên qua thùng Nếu trong thùng có chứa phân bón hoặc thuốc trừ sâu hòa tan thì dòng chảy sẽ hòa lẫn và mang theo chất đó ra khỏi thùng và chảy vào đường ống chính Nước được lọc sạch khi qua thiết bị lọc

Tùy theo nhu cầu sử dụng nước mà người quản lý hệ thống điều chỉnh lưu lượng, áp lực thông qua van khống chế tại đầu các đường ống Nước có áp chuyển động trong các đường ống đến các thiết bị tưới để cung cấp cho cây trồng

Tùy theo cấu tạo và chức năng khác nhau của từng thiết bị tưới mà nước được cung cấp, phân phối cho cây trồng theo các hình thức và phạm vi khác nhau Các ống tưới nhỏ, chùm ống nhỏ, ống đục lỗ, thiết bị tạo giọt tạo ra các giọt nước hay rỉ ra với lưu lượng nhỏ không đổi dưới áp lực không khí hoặc gần với áp lực không khí Thiết

bị tưới phun mưa khi có dòng nước áp lực đi đến đập vào mặt chắn hay cánh quay sẽ phân xé dòng nước phun ra không khí ở dạng các hạt mưa nhỏ

Tóm lại, nguyên lý cơ bản của kỹ thuật tưới tiết kiệm nước là đưa lượng nước rất hạn chế tập trung vào vùng rễ cây thông qua những thiết bị tinh vi được đặt trên hoặc dưới mặt đất như các lỗ, vòi phun hoặc thiết bị tạo giọt

Trang 26

2.1.4 Các nghiên cứu áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm

Nước có ý nghĩa rất lớn đối với nông nghiệp vì vậy việc áp dụng các kĩ thuật tưới tiết kiệm nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước hiện đang là vấn đề đang được quan tâm

Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt cho cây bưởi có chi phí xây dựng ban đầu đến 60.545.037 đồng/ha còn phương pháp tưới rảnh truyền thống chỉ tốn 7.000.000 đồng/ha Tuy nhiên công nghệ tưới nhỏ giọt đã giảm lượng nước tưới được 476 m3/ha/năm, tức giảm khoảng 40% lượng nước tưới so với áp dụng kĩ thuật tưới rảnh thông thường Giảm công tưới, công làm cỏ, giảm được lượng phân bón do thất thoát tưới bằng kĩ thuật tưới rảnh Hiệu quả kinh tế lại cao, khi áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt cho cây bưởi cho thấy lợi nhuận đạt 195.149.080 đồng/ha và tỷ số lợi nhuận/ chi phí là 3,4 (Trần Chí Trung, 2009)

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây chè cũng mang lại nhiều lợi ích: 1) Chủ động lượng nước tưới theo đúng thời vụ và yêu cầu của cây 2) Khắc phục được khó khăn

kỹ thuật tưới nước cho vùng đồi, khan hiếm nước, không áp dụng được các biện pháp tưới thông thường bằng kênh, mương 3) Có thể kết hợp nhiều biện pháp chăm sóc thông qua hệ thống tưới như: phun thuốc, bón phân 4) Tiết kiệm được chi phí nhân công phun thuốc, tưới nước 5) Tăng năng suất từ 1012 tấn/ha/năm, tăng số lượng hái mỗi đợt khoảng 30 – 50% (Đỗ Hồng Quân, 2008)

Các nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế cho cây trồng nhờ áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm  tưới nhỏ giọt Tuy nhiên các nghiên cứu chưa chỉ ra được hiệu quả của công nghệ tưới tiết kiệm  tưới phun mưa, chưa so sánh cụ thể giữa các biện pháp Do đó, đề tài thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề trên

2.1.5 Tổng quan các biện pháp tưới truyền thống (tưới mặt) ở Việt Nam

Tưới mặt được xem là một trong các phương pháp tưới cổ điển đã được áp dụng từ lâu đời và tại nhiều quốc gia Tưới mặt là biện pháp kỹ thuật dùng các đường dẫn tự nhiên (sông, rạch) hay nhân tạo (kênh, mương, rãnh) để đưa nước vào ruộng và ngấm vào đất cung cấp cho cây trồng Tưới mặt có các ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm: Gần như không cần phải bơm nếu có hệ thống dẫn nước tự chảy theo trọng lực Nhờ nước tràn trên mặt nên nước được ngấm sâu xuống đất một cách đồng

Trang 27

đều Kỹ thuật tưới này có thể giúp ích nhiều cho việc rửa mặn hoặc giảm phèn trong đất Tưới ngập có thể hạn chế một phần cỏ dại nếu mặt ruộng được nước ngập trên mặt một thời gian dài

Nhược điểm: Đây là kiểu tưới sử dụng khá nhiều nước Khi áp dụng tưới mặt, ruộng phải được chuẩn bị san phẳng kỹ theo một độ dốc nhất định, bơ bao phải tốt để kiểm soát nước Do vậy, khi áp dụng tưới mặt, công sức đầu tư ban đầu cho ruộng lớn

Tưới mặt đất có thể chia thành 3 phương thức tưới là tưới ngập, tưới dải và tưới rãnh

 Tưới ngập

Tưới ngập (Flooding irrigation) là phương thức cung cấp nước cho một vùng

đất có bờ bao chung quanh nhằm duy trì một lớp nước trên mặt đất trong một thời gian nhất định cho một mảnh ruộng hoặc vườn có các bờ bao xung quanh và duy trì lớp nước này trong một thời kỳ sinh trưởng nào đó của cây trồng Tưới ngập, nếu thực hiện tốt, có thể giúp hạn chế cỏ dại trong ruộng, làm giảm nồng độ các độc chất trong đất và góp phần làm điều hòa vi khí hậu khu vực Kỹ thuật tưới ngập thích hợp cho những loại cây trồng sống trong điều kiện ngập nước như lúa, một số loại cỏ, cây ăn trái,…

 Tưới rãnh

Tưới rãnh (Furrow irrigation) thường áp dụng tưới cho cây trồng cạn hoặc cây

ăn trái Rãnh là các đường trũng hẹp, đào xen kẽ với các liếp và chạy song song với nhau (Hình 4.6) Thông thường, người ra đào các rãnh hẹp này và lấp đất đắp hai bên thành liếp Nước được cho vào các rãnh và thấm dần 2 bên cho cây trồng Phương pháp này còn gọi là tưới thấm, khác với kiểu tưới ngập tự do, chỉ có một phần ba hoặc một nửa diện tích bị ngập nước, do vậy sự bốc hơi tư do bị giảm đi đáng kể Kênh dẫn nước vào ruộng trong phương pháp này cao hơn mặt

 Tưới dải (Tưới tràn)

Tưới dải (border irigation), còn gọi là tưới băng, là hình thức tưới tràn trên toàn

bộ mặt ruộng Có 2 loại tưới dải: dải có bờ thẳng (áp dụng cho vùng đồng bằng) và dải

có bờ lượn theo đường đồng mức (áp dụng cho những vùng núi, vùng bán sơn địa) Tưới dải áp dụng cho những cánh đồng lớn, trong đó ruộng được chia thanh những dải

có chiều rộng là a = 5 – 15 m, chiều dài L chạy theo hướng dốc Nước chảy vào đầu

Trang 28

cao của ruộng, tràn trên mặt ruộng xuống đến đầu thấp hơn Nước vừa chảy vừa thấm xuống đất Điều kiện áp dụng phương pháp tưới dải là đất ruộng phải đồng chất, khả năng thấm nhỏ Cây trồng trên ruộng được trồng theo dãy hoặc trồng dày trên mặt ruộng (như các loại cỏ, lúa nước,…), chịu ngập gốc khoảng 1 – 5 cm trong suốt thời gian tưới Tốc độ chảy tràn phải phù hợp để không làm phá vỡ kết cấu đất

2.2 Tổng quan về giá nước

Ở nước ta, nước vẫn được coi là miễn phí và chưa được định giá Do đó, việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này không những không hiệu quả mà còn rất lãng phí Trên cơ sở xác định đường cung cầu, Ngô Công Đính (2008) định giá nước tối ưu cho hệ thống thủy nông Đồng Cam (Phú Yên) Kết quả giá nước cho vụ lúa Đông Xuân là 65,56 đồng/m3 và vụ Hè Thu là 62,62 đồng/m3 Tương tự, nghiên cứu xác định giá nước ngầm thông qua phương pháp xác định đường cung cầu nước, Nguyễn Thị Phương Huyền (2009) đã xác định được giá trị nước ngầm tối ưu tại huyện Củ Chi, TPHCM là 540 đồng/m3 Tuy nhiên theo ý kiến của tác giả, phương pháp định giá trên không phù với tài nguyên nước, các giá nước như vậy là quá thấp chưa thể hiện đúng giá trị tài nguyên

Phương pháp chi phí cơ hội biên (MOC) là phương pháp định giá thích hợp đối với các nguồn tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt như than đa, nước ngầm… Một số đề tài định giá nước sinh hoạt theo phương pháp này, giá nước bao gồm chi phí sản xuất biên (MEC), chi phí sử dụng biên (MUC), chi phí môi trường biên (MEC) Trong đó, chi phí môi trường thể hiện được chi phí ngoại tác gây tụt mức nước ngầm (MEC1) và chi phí môi trường liên quan đến nước thải sinh hoạt (MEC2) Kết quả giá nước cao hơn nhiều so với giá nước đang được áp dụng hiện nay Giá nước sinh hoạt năm 2013 tính theo MOC tại huyện Tân Thành, Bà Rịa Vũng Tàu là 11.495 đồng/ m3 (Nguyễn Thị Phương Thanh, 2009), thị xã Bến Tre là 9.335 đồng/m3 (Phạm Văn Hữu Phước, 2009), thị xã Thủ Dầu Một là 8.791,25 đồng/m3 (Trương Nguyễn Tường Linh, 2009)

2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Trang 29

Huyện Ninh Phước nằm về phía Nam tỉnh Ninh Thuận, phía Bắc giáp thành phố Phan rang- Tháp chàm và huyện Ninh Sơn, Phía Tây và phía Nam giáp huyện Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, phía Đông giáp biển Đông

Tọa độ địa lý

Vĩ độ Bắc từ 11o41’78’’(cực Nam) đến 11o67’06’’ (cực Bắc)

Kinh độ Đông từ 108o70’55’’(cực Tây) đến 109o05’45’’(cực Đông)

Trên địa bàn huyện có trục đường quốc lộ 1A và tuyến đường sắt thống nhất Bắc Nam xuyên qua, có Tỉnh lộ 703, 708, 710 Trung tâm huyện cách thành phố Phan rang - Tháp chàm khoảng 8 km, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội

Hình 2.2 Bản Đồ Hành Chính Huyện Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận

Nguồn:http://www.ninhthuan.gov.vn

b) Địa hình

Kiến tạo địa chất đã tạo ra cho huyện Ninh Phước có một kiểu địa hình kết hợp giữa đồng bằng và địa hình thung lũng trước núi Phía Tây là các đãy núi cao, chênh lệch địa hình tương đối lớn và thấp dần theo hướng Đông Bắc Ngoài xã Phước Vinh

Trang 30

và Phước Thái là 02 xã miền núi thấp, các xã còn lại là các xã đồng bằng có địa hình

khá bằng phẳng

c) Khí hậu

Ninh Phước nằm trong vùng có khí hậu khô hạn nhất nước Lượng mưa ít, nắng gió nhiều, bốc hơi hằng năm mạnh từ 1700-1800 mm Lượng mưa trung bình hằng năm từ 700 mm đến 800 mm, nhiệt độ trung bình năm 27,7oC, cao nhất 39oC và thấp nhất 22oC Độ ẩm không khí từ 71-75%, năng lượng bức xạ lớn 160Kcl/m2 Tổng nhiệt

độ năm 9.500oC đến 10.000o

C Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau

d) Tài nguyên biển

Tổng chiều dài bờ biển là 5 km từ Phú Thọ đến Gò xanh, ranh giới biển xã Phước Dinh của huyện Thuận Nam, thềm biển tương đối sâu, đáy biển có nhiều cát và san hô Nhiệt độ nước biển trung bình 25oC, độ mặn trung bình và ổn định

e) Tài nguyên đất đai

Toàn huyện có 34.233,85 ha diện tích tự nhiên Trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 14.498,56 ha; đất trồng cây hàng năm 12.222,43 ha Đất chuyên dùng 2.047,51 ha; đất ở 759,33 ha và đất chưa sử dụng 4.534,84 ha

f) Thủy văn – Sông ngòi

Trên địa bàn huyện Ninh Phước có 2 con sông chính bắt nguồn từ các dãy núi cao ở phía Tây chảy vể hướng Đông đổ ra sông Cái - Phan Rang, trong đó có sông Lu

có chiều dài chảy qua huyện 38 km, diện tích lưu vực 326 km2 lưu lượng bình quân hằng năm là 1,45 m3/s, sông Quao có chiều dài là 40 km, diện tích lưu vực 154 km2, lưu lượng trung bình hàng năm là 1,35 m3

/s (trên sông Quao hiện nay đã xây dựng Hồ Lanh Ra)

g) Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện: 10.862.3 ha chiếm 31,73% diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó: diện tích rừng phòng hộ: 7.188,31 ha và rừng

sản xuất 3.673,99 ha Các loại rừng này có độ che phủ thấp

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Dân số

Trang 31

 Dân số trung bình : 126.300 người

 Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 61,21%

 Mật độ dân số : 369 người /km2

b) Văn hóa- Xã hội

Huyện Ninh Phước là một trong những địa bàn sinh sống của người Việt cổ, Ninh Phước gồm các dân tộc Kinh (67% ), Chăm (30,9%), Raglây, Hoa…, còn là nơi gìn giữ được nhiều di sản quý báu của nền văn hoá Chămpa, bao gồm chữ viết, dân ca

và nghệ thuật múa, trang phục và nghề dệt thổ cẩm, nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc, cụm tháp Pôrômê xây dựng thế kỷ 17

c) Kinh tế

Tổng sản phẩm trong huyện (GDP) theo giá so sánh 1994 năm 2011tăng 10,6%

so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,5% (riêng nông lâm nghiệp tăng 6,2%, thủy sản tăng 4,8%); khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 13,5% (công nghiệp tăng 14,4%, xây dựng tăng 12,1%), khu vực dịch vụ tăng 13,7% (không tính thuế nhập khẩu); thương mại tăng 5,5%, khách sạn nhà hàng tăng 6,3%)

d) Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật

 Giao thông – vận tải

Nhìn chung, mạng lưới giao thông của huyện rất thuận lợi cho việc đi lại của người dân, lưu thông hàng hóa giữa các vùng trong và ngoài huyện, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Về đường bộ, huyện có khoảng 241 km chiều dài mạng lưới đường chính, trong đó có 2 tuyến đường là quốc lộ 1A và tuyến đường đối nội nối các xã trong huyện tạo điều kiện phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra tuyến đường ven biển nối từ trung tâm Cà Ná đến Cam Ranh (Khánh Hòa) sắp xây dựng sẽ

là tuyến giao thông trọng yếu của huyện

 Bưu chính viễn thông

Huyện có tổng số 10 bưu cục cấp 3, bán kính phục vụ trung bình từ 5 – 7 km Tuy nhiên, mạng lưới bưu cục ở khu vực nông thôn còn quá thưa thớt chưa đáp ứng nhu cầu chung của dân cư

 Hệ thống cấp thoát nước

Trang 32

Nguồn nước được sử dụng chính cho sinh hoạt là nước ngầm từ các giếng tự khoan của người dân và TTNSH & VSMTNT phước Dân Hệ thống cấp thoát nước hiện tại chỉ tập trung cục bộ ở một số trục giao thông chính

2.4 Giới thiệu sơ lược và tổng quan tình hình canh tác đậu phộng tại huyện Ninh Phước

2.4.1 Giới thiệu sơ lược về cây đậu phộng

Đậu phộng, đậu phụng hay còn gọi là lạc, tên khoa học: Arachis hypogaea Là cây thực phẩm thuộc họ Đậu, có nguồn gốc tại Trung và Nam Mỹ Cây thân thảo, lá mọc đối, kép, hình lông chim với bốn lá chét Kích thước lá chét dài 1-7cm và rộng 1-3cm Hoa màu vàng có điểm gân đỏ, cuống hoa dài 2-4cm Sau khi thụ phấn, quả (củ) phát triển, dài 3-7cm, chứa 1-4 hạt, quả thường dấu xuống đất để phát triển

Đậu phộng thích hợp với đất cát, đất cát pha thịt nhẹ, chủ động tưới tiêu và dễ thoát nước Làm đất nhỏ, sạch cỏ dại, tỷ lệ hạt đất có đường kính nhỏ hơn 1cm chiếm trên 70%, lên luống rộng 90cm, cao 15cm, rãnh rộng 25cm Nếu đất ướt có thể áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu

Trang 33

Mật độ trung bình từ 34 – 36 cây/m2 Khoảng cách thích hợp từ 18 – 20cm x 30cm Tiến hành rạch 3 hàng dọc theo luống ở độ sâu 3 – 4cm rồi gieo hạt, gieo 2 hạt/hốc theo khoảng cách như trên Nếu áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu phải sử dụng đất mượn bằng cách trộn phân chuồng (đã được ủ với lân) với trấu và đất bột hoặc đất hun để phủ lên trên hạt sau khi gieo (gieo hốc với khoảng cách như trên) Nếu dùng công nghệ che phủ nilon thì gieo hạt là công việc cuối cùng

2.4.2 Tổng quan tình hình canh tác đậu phộng tại huyện Ninh Phước

Ninh Phước là địa phương có điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp cho sinh trưởng và phát triển các loại cây ăn quả và một số loại cây công nghiệp ngắn ngày, trong đó có cây đậu phộng Diện tích cây công nghiệp ngắn ngày của toàn huyện tính đến năm 2011 là 267 ha, trong đó đậu phộng là 75 ha, chiếm 29% cơ cấu cây trồng Tuy nhiên diện tích trồng giảm mạnh so với năm 2010, diện tích cây công nghiệp giảm 60%, diện tích đậu phộng giảm 49,7% (Niên giám thống kê 2011, Cục Thống Kê Ninh Thuận)

Hình 2.4 Diện Tích Cây Công Nghiệp Ngắn Ngày huyện Ninh Phước 2010-2011

Nguồn: Niên giám thống kê 2011, Cục Thống Kê tỉnh Ninh Thuận

Trang 34

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Một số khái niệm

a) Tài nguyên nước

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặt khác nước

cũng có thể gây tai họa cho con người và môi trường (Luật tài nguyên nước, 1998)

Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế xã hội của loài người Cùng với các dạng tài nguyên thiên nhiên khác, tài nguyên nước là một trong bốn nguồn lực cơ bản

để phát triển kinh tế xã hội, là đối tượng lao động và là một yếu tố cấu thành lực

lượng sản xuất (Phan Như Thúc, Giáo trình quản lý môi trường)

Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới đất, nước biển và đại dương thuộc lãnh thổ của một quốc gia, một lưu vực, một vùng hay một địa phương, phục vụ và chi phối mọi hoạt động dân sinh, kinh tế của con người

 Một số thuật ngữ liên quan đến tài nguyên nước

Suy thoái, cạn kiệt tài nguyên nước: là sự suy giảm về số lượng và chất lượng

của tài nguyên nước, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

Phát triển tài nguyên nước: là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác,

sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước

Công nghệ

Công nghệ là hệ quả của kỹ thuật, vừa bao hàm những yếu tố của kỹ thuật (công cụ, máy móc…), vừa áp dụng các phương pháp lý, hóa, sinh trong một mạng lưới nhằm thu hoạch, chế biến, sản xuất những chất liệu, sản phẩm nhất định để phục

vụ cho nhu cầu của con người

Trang 35

Đánh giá công nghệ: là hoạt động xác định trình độ, giá trị, hiệu quả kinh tế và

tác động kinh tế  xã hội, môi trường của công nghệ

Hiệu quả kinh tế: là một đại lượng kinh tế so sánh kết quả sản xuất với chi phí

bỏ ra Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là tổng hợp các chi phí: chi phí lao động và chi phí vật chất để sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp

Hiệu quả sử dụng nước: Là tỷ lệ giữa khối lượng thực tế của các nước sử dụng

cho một mục đích cụ thể và khối lượng chiết xuất hoặc xuất phát từ một nguồn cung cấp cho cùng một mục đích

b) Đo lường năng suất cây trồng

Năng suất cây trồng là sản lượng cây trồng đạt được trên một đơn vị diện tích (thường là 1 ha) sau một vụ sản xuất đối với cây hàng năm và một năm đối với cây lâu năm đến độ tuổi thu hoạch (Bách Khoa Toàn Thư, 1995)

Đo lường năng suất nông sản bao gồm năng suất sinh học và năng suất kinh tế Năng suất sinh học là sản lượng cây trồng đạt được trên một đơn vị diện tích (thường

là 1 ha) sau một vụ sản xuất đối với cây hàng năm và một năm đối với cây lâu năm đến độ tuổi thu hoạch bao gồm thân, lá, quả, hạt (Bách Khoa Toàn Thư, 1995)

Năng suất kinh tế là sản lượng cây trồng đạt được trên một đơn vị diện tích (thường là 1 ha) sau một vụ sản xuất đối với cây hàng năm và một năm đối với cây lâu năm đến độ tuổi thu hoạch chỉ tính nông sản có ích (Bách Khoa Toàn Thư, 1995)

Trong kinh tế nông nghiệp việc đánh giá năng suất cây trồng thường dựa vào năng suất thống kê (là năng suất thu hoạch tại gốc) do cơ quan thống kê xác định Nhưng trong việc xác định năng suất thống kê chưa tính đầy đủ hao hụt trong khâu thu hoạch, vận chuyển và năng suất thực thu là số sản phẩm thực tế thu được dựa trên cơ

sở hoạch toán của đơn vị sản xuất nông nghiệp, hoặc các hộ nông dân (Bách Khoa Toàn Thư, 1995)

Phương pháp tính năng suất thực tế thu hoạch trong nông nghiệp bằng cách tổng hợp từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất, kết hợp xem xét

số liệu thống kê và năng suất các vụ liền kề của các cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ sản xuất đầu tư với năng suất

3.1.2 Hoạch toán chi phí sản xuất đối với cây trồng hàng năm

Trang 36

Chi phí sản xuất là khoản chi phí được dùng để sản xuất ra một lượng nông sản phẩm nào đó trong một khoảng thời gian nhất định (TS Đặng Thanh Hà, 2007)

Chi phí sản xuất trong nông hộ bao gồm những chi phí phát sinh mà hộ sản xuất

đã chi trả trong một vụ sản xuất Các chi phí chung sử dụng cho nhiều loại cây trồng thì phải phân bổ cho hợp lý cho từng loại cây trồng trong vụ

a) Xác định tổng chi phí biến đổi (VC)

Công thức: VC = C +V – Ptt

Trong đó:

VC: là tổng chi phí biến đổi trên một ha (đồng)

C: là chi phí vật chất trên một ha (đồng)

V: Chi phí lao động trên một ha (đồng)

Ptt: giá trị sản phẩm phụ thu hồi (đồng)

Chi phí vật chất (C) là toàn bộ chi phí vật chất thực tế phát sinh trong một vụ trồng trọt sản xuất bao gồm: giống, phân bón, thuốc BVTV, chi phí điện, các chi phí khác

b) Xác định tổng chi phí cố định (FC)

Chi phí cố định là khoản chi phí phải trả ngay cả khi không có sản lượng thu được Nó không biến đổi theo sản lượng sản phẩm sản xuất Chi phí cố định thường liên quan đến toàn bộ hoạt động trong nông trại hơn là chỉ với một hoạt động sản xuất nào đó Những chi phí khấu hao nhà xưởng, chi phí máy móc, chi phí thuê đất phục vụ cho trồng trọt (Đặng Thanh Hà, 2007)

Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

Tài sản cố đinh là những tài sản có thời gian sử dụng 2 năm trở lên, giá trị tài sản trên 10 triệu đồng như: máy cày, máy bơm nước, hệ thống tưới tiết kiệm, nhà kho chứa nước, chứa phân bón…phục vụ cho trồng trọt Công cụ dụng cụ (CCDC) là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng từ 2 vụ trở lên nhưng chưa đủ điều kiện được xem là tài sản cố định

CP khấu hao =

Tính theo quy định của Nhà nước tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC

Trang 37

Trường hợp các hộ không mua TSCĐ mà thuê tài sản cố định thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư

Chi phí thuê đất

Đối với đất Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất: không tính khấu hao giá

trị đất vào chi phí sản xuất (Quy định luật đất đai, 2003)

Trường hợp hộ sản xuất đi thuê đất để sản xuất: hộ đi thuê đất phải tính toán lợi nhuận sinh lời từ diện tích đất đi thuê để sản xuất nông nghiệp để trả một phần lợi nhuận cho người có đất cho thuê

3.1.3 Sử dụng mô hình Logit để tính xác suất nông dân chấp nhận sử dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước

Cơ sở lựa chọn mô hình

Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một

hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích)

Phân tích hồi qui trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Thông thường, chúng ta thường gặp các biến phụ thuộc ở dạng liên tục và các biến độc lập ở dạng liên tục hoặc không liên tục Tuy nhiên trong thực

tế xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là 1 biến định tính Biến định tính nhận hai giá trị như: có/không, chết/sống, gãy xương/ không gãy xương, đóng góp/không đóng góp Các biến này được gọi là biến nhị nguyên Các phương pháp phân tích như mô hình hồi qui tuyến tính không thể áp dụng được cho các loại biến phụ thuộc định tính

Trong trường hợp này biến phụ thuộc chỉ nhận giá trị giữa 0 và 1 Nếu một mô hình hồi qui thông thường nào đó được sử dụng trong trường hợp như vậy thì không

có gì có thể đảm bảo giá trị dự đoán trước sẽ nằm trong khoảng 0 và 1 Để đảm bảo không xảy ra trường hợp như vậy, người ta thường áp dụng dạng hàm Logistic

u X P

Trang 38

) (

1

1

u X

exp(

1

)

exp(

),/1Pr(

2 1

2 1

ki i i

ki i i

S S i

k

k p

X Y

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: Tại Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Ninh Thuận,

Trung tâm Khí Tượng Thủy Văn, Cục Thống Kê tỉnh Ninh Thuận, các phòng ban có liên quan huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn 50 hộ dân trồng đậu phộng tại

huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh thuận, khu vực có áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp dựa trên phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Trong đó có 25 hộ sử dụng phương pháp tưới tràn và 25 hộ sử dụng phương pháp tưới theo công nghệ tưới tiết kiệm nước (tưới phun mưa) Bảng câu hỏi điều tra trong quá trình phỏng vấn bao gồm các thông tin quan trọng: diện tích trồng, năng suất, phương pháp tưới, chi phí, lượng nước tưới, lượng phân bón, lượng thuốc bảo vệ thực vật, giá bán sản phẩm, nhận thức, đánh giá của hộ dân về công nghệ tưới tiết kiệm nước…

Phỏng vấn điều tra gồm: cách phỏng vấn và phương pháp lấy mẫu

Phỏng vấn thử

Phỏng vấn thử 5 hộ dân áp dụng biện pháp tưới phun mưa và 5 hộ dân áp dụng biện pháp tưới tràn Việc phỏng vấn thử là thực sự cần thiết vì mục đích: Xem bảng câu hỏi có sử dụng được không? Chỉnh sửa bảng câu hỏi cho phù hợp để hỏi về năng suất, chi phí sản xuất, lượng nước sử dụng nhằm xác định chi phí, năng suất hợp lý

Phỏng vấn chuyên sâu

Tham vấn các chuyên gia trạm khuyến nông tỉnh Ninh Thuận để biết được những chính sách hổ trợ từ khuyến nông đối với việc vận hành, áp dụng hệ thống tưới phun mưa

Phỏng vấn một số hộ nông dân có kinh nghiệm sản xuất là những người am hiểu về kĩ thuật canh tác đậu, kĩ thuật áp dụng công nghệ tưới thực tế cho cây đậu

Trang 39

Các cửa hàng, đại lý bán giống, phân vô cơ, hữu cơ, thuốc BVTV và nông dân

để biết các loại thuốc BVTV, các loại phân bón người dân sử dụng trong quá trình sản xuất, tìm hiểu chi phí trong canh tác đậu của các hộ dân

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu để nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi đề tài này, từ những nội dung đã thu thập, tiến hành mô tả, phân tích và đánh giá hiện trạng khô hạn, cạn kiệt nguồn nước, hiện trạng sử dụng nước trong nông nghiệp, hiệu quả của mô hình tưới tiết kiệm nước áp dụng tại địa phương

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được sẽ được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel Dùng phần mềm Eviews 4.0 để ước lượng mô hình và kiểm định độ tin cậy của mô hình

3.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy

Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích)

a) Xây dựng hàm hồi quy: Hàm năng suất trồng Đậu phộng

Dạng hàm Cobb- douglas: Y=eαX1β1X2β2X3β3eβ4D

Chuyển đổi hàm trên về dạng Logarit ta được:

LnY = α +β1LnX1+ β2LnX2+ β3LnX3+ β4D

Trong đó:

Y: Năng suất (kg/ha/vụ)

X1: Lượng phân bón (Kg/ha/vụ)

X2: Lượng thuốc BVTV (L/ha/vụ)

Trang 40

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng Hàm Năng Suất Đậu Phộng

Nguồn: Tác giả

Giải thích kì vọng dấu

Lượng phân bón và lượng thuốc bảo vệ thực vật: Biến này được kì vọng là

dấu dương (+) vì khi gia tăng lượng phân bón thì năng suất cây trồng sẽ tăng lên Tuy nhiên không phải càng tăng lượng phân bón thì năng suất càng tăng, khi lượng phân bón đạt tới ngưỡng thì năng suất sẽ giảm xuống

Số lần tập huấn : Tham gia tập huấn sẽ nâng cao kĩ thuật canh tác khi đó năng

suất cây trồng càng cao nên biến số lần tập huấn được kì vọng dấu dương (+)

Phương pháp tưới : Biến này là biến giả Dummy, được kì vọng dấu dương vì

những hộ áp dụng biện pháp tưới phun mưa thì năng suất đậu sẽ cao hơn hộ không áp dụng

b) Xây dựng mô hình Logit để tính xác suất nông dân có nhu cầu sử dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước

Thông qua kết quả điều tra thực tế ở 2 xã An Hải và Phước Hải với số quan sát

là 50 hộ Mô hình sẽ xác định xác suất trả lời “Có” áp dụng tưới tiết kiệm của người dân

Cơ sở lựa chọn các biến

Dựa vào những lợi ích và chi phí cũng như những khó khăn khi áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm, các biến được đưa vào mô hình bao gồm: tổng diện tích canh tác, thu nhập của hộ dân, nhận thức mức độ nghiêm trọng của việc thiếu nước, nhận thức

về vốn đầu tư ban đầu, số lần tập huấn khuyến nông, công lao động

NHANTHUCVON +β6TAPHUAN + β7 CLD

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm