Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Doanh Thu-Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Do
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN THỰC PHẨM BIMCHI NHÁNHTP.HCM (QUÝ III NĂM 2013)
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Doanh
Thu-Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm
BIM Chi NhánhTP.HCMQuý III Năm 2013” do Hồ Thị Kim Ngân, sinh viên khóa
36, ngành Kế Toán,đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
Cha mẹ luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, là đấng sinh thành dạy dỗ, động viên và
tiếp sức cho em vượt qua khó khăn nhất trong cuộc đời.Đạt được như ngày hôm nay,
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người
Bằng lòng cám ơn sâu sắc em xin chân thành cám ơn thầy cô trong khoa kinh tế
trường đại học Nông Lâm đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu và đặc
biệt là giáo viên Nguyễn Thị Ngọc Hà đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành
báo cáo này
Em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo công ty Cổ Phần Thực Phẩm BIM chi
nhánh TP Hồ Chí Minh, cùng các anh chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận
lợi và giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin cám ơn tất cả những người bạn đã luôn động viên và giúp đỡ
em trong thời gian học tập tại trường
Em kính chúc mọi mgười lời chúc sức khỏe, niềm tin và gặt hái được nhiều
thành công trong công việc và trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn
TPHCM,ngày… tháng….năm 2013
HỒ THỊ KIM NGÂN
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
HỒ THỊ KIM NGÂN Tháng 12 năm 2013.“Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí
Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Quý III Năm 2013Tại Công Ty Cổ Phẩn Thực Phẩm BIM Chi Nhánh TP.Hồ Chí Minh”
HO THI KIM NGAN “Accounting for turnover-expense and determined bussiness result at BIM SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY in HO CHI MINH”
Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu nhập được tại các phòng ban công ty Cổ Phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là phòng kế toán
Nội dung chủ yếu của đề tài này là tìm hiểu về kế toán danh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.Hồ Chí Minh Từ việc vận dụng những kiến thức đã họcvà những ví dụ làm nổi bật nội dung của khóa luận, đưa ra những nhận định của bản thân nhằm hoàn thiện hơn cho công tác kế toán tại doanh nghiệp Nội dung tìm hiểu gồm:
Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu
Phương pháp hạch toán kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh tại công ty
Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí tài chính và chi phí khác
Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4
2.1 Tổng quan về công ty 4
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 4
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển 5
2.1.4 Sản phẩm, quy mô và giải thưởng 7
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn 8
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 9
2.2.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức 9
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 9
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 10
2.3.1 Sơ đồ tổ chức 10
2.3.2 Chức năng nhiệm vụ 11
2.3.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 12
2.3.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 12
2.3.5 Hệ thống tài khoản áp dụng 14
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Cơ sở lý luận 15
3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 15
Trang 73.1.2 Kết quả hoạt động tài chính 15
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh khác 16
3.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD 16
3.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD 16
3.2.2 Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD 16
3.3 Đặc điểm kế toán quá trình tiêu thụ 17
3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
3.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 20
3.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 21
3.3.3.1 Chiết khấu thương mại: 21
3.3.3.2 Hàng bán bị trả lại: 23
3.3.3.3 Giảm giá hàng bán: 24
3.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 25
3.3.5 Kế toán chi phí bán hàng 27
3.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 30
3.4.1Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 30
3.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 31
3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác 33
3.5.1 Kế toán thu nhập khác 33
3.5.2 Chi phí khác 35
3.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 36
3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
3.8 Phương pháp nghiên cứu 41
3.8.1 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.8.2 Phương pháp phỏng vấn, thống kê, mô tả 41
3.8.3 Phương pháp phân tích 41
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty 42
4.2 Kế toán quá trình tiêu thụ 43
4.2.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán giá vốn hàng bán 43
Trang 84.2.1.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 43
4.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 49
4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 52
4.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 52
4.2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 52
4.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 55
4.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 60
4.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 62
4.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 62
4.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 64
4.4 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác 64
4.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 65
4.6 Kế toán xác định KQKD 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.1.1 Tổ chức hoạt động của công ty 71
5.1.2 Đội ngũ nhân viên trong công ty 72
5.1.3 Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 72
5.2 Kiến nghị 73
5.2.1 Chứng từ sổ sách 73
5.2.2 Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS Bất động sản
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KQKD Kết quả kinh doanh
LN Lợi nhuận
Trang 10NH Ngân hàng
NK Nhập khẩu
PĐNTT Phiếu đề nghị thanh toán
PXK Phiếu xuất kho
PNK Phiếu nhập kho
PT Phiếu thu
PXK Phiếu xuất kho
QLDN Quản lý doanh nghiệp
UNC Uỷ nhiệm chi
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.Sơ Đồ Cơ Cấu Hệ Thống Chi Nhánh 5
Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức 9
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 10
Hình 2.4 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Trên Máy Vi Tính 14
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu Bán Hàng 20
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Nội Bộ 21
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Chiết Khấu Thương Mại 22
Hình 3.4: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 24
Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán 25
Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán 26
Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng 28
Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 29
Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 31
Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính 33
Hình 3.11 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác 34
Hình 3.12 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 35
Hình 3.13 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế TNDN 37
Hình 3.14 Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 40
Hình 4.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình bán hàng 45
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ 48
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại 54
Hình 4.4 Sơ Đồ Quy Trình Lưu Chuyển Chứng Từ Và Ghi Nhận Chi Phí 56
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng 59
Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 62
Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 64
Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 67
Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 69
Trang 12Phụ lục số 11 Bộ Chứng Từ Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Phụ lục số 12 Bộ Chứng Từ Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Phụ lục số 13 Bộ Chứng Từ Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Phụ lục số 14 Bộ Chứng Từ Doanh Thu Tài Chính
Phụ lục số 15 Bộ Chứng Từ Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Và Báo Cáo Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Trang 13độ tiêu thụ với mục tiêu cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời nắm bắt yêu cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào thị trường tài chính
Để tạo được chỗ đứng vững chắc và lợi thế cạnh tranh lành mạnh các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình trong quá trình sản xuất kinh doanh Để đạt được điều này thì công tác kiểm soát chi phí và hoạt động tạo ra doanh thu vô cùng quan trọng,
nó là yếu tố cần thiết giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Xuất phát từ yêu cầu cần thiết đó mà công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò tích cực quan trọng và mang tính quyết định đến sự phồn thịnh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng này cũng như mong muốn tìm hiểu thực tế với
những kiến thức đã học ở trường em chon đề tài “Kế toándoanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh quý 3 năm 2013tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.Hồ Chí Minh”
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD.Từ
đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM
Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu cơ sở lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD
Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM
Trình tự luân chuyển chứng từ và cách ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí
và xác định KQKD tại công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM
1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận
Phạm vi không gian: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM
Phạm vi thời gian: Từ ngày 15/09/2013 đến ngày 15/12/2013
1.4 Cấu trúc khóa luận
Bài luận văn gồm 5 chương
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
Nêu lên những cơ sở lý luận chung, nội dung có tính lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM Từ đó rút ra nhận xét
Trang 15 Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung về công tác kế toán tại công ty Từ đó đưa ra những đề xuất giúp hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty
Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM
Tên giao dịch: BIM SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: BIM
2 Chi nhánh Công ty Cổ phần Thực phẩm BIM tại Kiên Giang
Địa chỉ: Khu công nghiệp cảng cá Tắc Cậu, ấp Minh Phong, xã Bình An,
Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang
3.Chi nhánh Công ty Cổ phần Thực phẩm BIM tại Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Syrena, 51 Xuân Diệu, phường Quảng An, quận
Trang 17nh thành đếhống chi nhá
ốc Huy hiếu được niCông ty trực
và phát triể
Giấy chứnQuảng Ninhdoanh và đ
g Ninh cấp t
ến nay côngánh khắp cả
PSX M
Công ty M
Cá Ná Ninh
n sàn OTCđoàn BIM
ng ký kinh d
g ký lần đầ
uế hiện nay
n 1 ngày 29ông ngừng p
Công ty Gạo B
GROUP
doanh 22.03
ầu ngày 3/7
là 57006629/6/2010
phát triển m
Nguồn tin
hông, thủy l
CPSXBIM
3.000957 d7/2007 Số
ở Kế
a bàn
toán
công
Trang 18 Nuôi trồng, sản xuất, chế biến, dịch vụ xuất nhập khẩu các loại thủy sản và giống thủy sản Kinh doanh các dịch vụ thủy sản
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch
Kinh doanh Bất động sản (mua, bán, cho thuê, quản lý)
Kinh doanh các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh (rạp chiếu phim, bowling…)
Sản xuất muối và các sản phẩm sau muối
Tổ chức kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
Thực hiện đúng các quy định về chứng từ và sổ sách theo luật kế toán
Mở rộng hợp tác kinh doanh trong và ngoài nước, lập các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân công lao động, phân phối thu nhập, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ nhân viên trong toàn bộ công ty
Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội, hoàn thành nghĩa vụ trước pháp luật
c) Chiến lược phát triển:
Với một chiến lược kinh doanh đồng bộ, lựa chọn lĩnh vực đầu tư phù hợp với tiêu chí phát triển và tập trung vào những ngành nghề có lợi thế cạnh tranh lâu dài, khả năng tái đầu tư và luân chuyển vốn linh hoạt, hiện nay BIM là một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân kinh doanh đa ngành hàng đầu tại Việt Nam
Trang 19Hướng đến mục tiêu không chỉ khẳng định thương hiệu mạnh của BIM trên bản
đồ doanh nghiệp trong nước mà còn có thêm nhiều cơ hội mở rộng hợp tác đầu tư với các đối tác, các tập đoàn kinh tế trên khắp Thế Giới Công ty luôn tin tưởng sự hợp tác toàn diện với định hướng đúng đắn trong chiến lược kinh doanh, tôn trọng lợi ích phát triển cộng đồng sẽ tạo thành động lực cho sự phát triển lâu dài, là tiền đề xây dựng và phát triển kinh tế xã hội bền vững cho mỗi doanh nghiệp
Tập trung thị trường nội địa:
Sản phẩm nhắm vào khách hàng có mức thu nhập trung bình ở khắp cả nước
Sản phẩm của công ty được giới thiệu và bán tại các cửa hàng, đại lý, siêu thị
và theo đơn đặt hàng
Các nhãn hiệu trên thị trường nội địa:
Gạo: Gạo Hương Lài Thơm Dẻo Nhà Việt, Gạo Jassmine Thơm Ngọt Nhà Việt,Gạo Tài Nguyên Mới Nhà Việt,…
Muối: Muối Biển- Cà Ná, Muối Biển Sinh Thái Có Iot- Cà Ná,…
2.1.4 Sản phẩm, quy mô và giải thưởng
a) Sản phẩm
Được thiên nhiên ưu ái ban tặng nguồn sản vật phong phú, Việt Nam có thế mạnh đặc biệt trong lĩnh vực nông- thủy-hải sản Nắm bắt điều đó, BIM Foods đã kết hợp công nghệ tiên tiến, cơ sở sản xuất quy mô, quy trình đầu tư – quản lý theo chuỗi với nguồn nguyên liệu tinh túy nhất để cung cấp các sản phẩm thực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường Với các sản phẩm cao cấp: gạo Nhà Việt, muối biển sinh thái Cà Ná và tôm tươi cấp đông Tobi của Bim Foods, những bữa ăn Việt luôn an toàn cho sức khỏe, giàu dưỡng chất và đậm đà, thơm ngon
Gạo
MuốiThủy
hải sản
Trang 20b) Quy mô
Nước ta được thiên nhiên ưu đãi với những bờ biển dài, trong xanh, đặc biệt vùng biển Ninh Thuận với điều kiện thổ nhưỡng ưu đãi, khí hậu nắng gió là điều kiện lý tưởng để cho ra đời những sản phẩm muối chất lượng vượt trội
Nắm bắt những ưu thế về tự nhiên, BIM đã đầu tư xây dựng Khu kinh tế công nghiệp Muối lớn nhất Đông Nam Á, có diện tích hơn 2.200 ha tại Ninh Thuận, tổng sản lượng
dự kiến đạt 500.000 tấn/năm
Với dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất muối tiên tiến nhất hiện nay của Tập đoàn hàng đầu thế giới SERRA (Tây Ban Nha), BIM khẳng đinh phương thức kinh doanh bài bản bằng cách đầu tư vào công nghệ tiên tiến, cơ sở sản xuất quy mô, quy trình quản lý theo chuỗi với nguồn nguyên liệu tinh túy nhất để cung cấp các sản phẩm muối biển tự nhiên, an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường
c) Giải thưởng
Cúp Vàng Chất lượng sản phẩm Thuỷ Sản năm 2012
Cúp Vàng doanh nhân Nuôi trồng Thuỷ Sản năm 2012
Chứng nhận 3 sao cho Trại nuôi tôm Phú Quốc năm 2008 – 2012
Chứng nhận 3 sao cho trại nuôi tôm Đồng Hoà năm 2008 – 2012
Chứng nhận 3 sao cho Nhà máy chế biến Tắc Cậu 2008 –2012
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn
Trang 212.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
2.2.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức
Nguồn tin: Phòng kế toán
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc chi nhánh: Là người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt
động của công ty Đồng thời Giám đốc còn trực tiếp điều hành hoạt động của các phòng ban, ngoài ra giám đốc còn chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh (sale): trực tiếp chịu trách nhiệm các hoạt động tiếp thị -
bán hàng tới các khách hàng và các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp nhằm mục tiêu doanh số, thị phần Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện thiết lập giao dịch với hệ thống khách hàng và nhà phân phối Phối hợp với các bộ phận khác
Phòng kế toán:
Tham mưu cho giám đốc tất cả các hoạt động kinh tế của công ty giúp cho giám đốc thấy rõ tình hình chỉ tiêu trong mỗi kỳ, tình hình thực hiện kế hoạch, thấy được tình hình vốn sử dụng và thanh toán công nợ…
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán cho nội bộ công ty cũng như cơ quan chức năng khi cần: cơ quan thuế, thống kê, ngân hàng,…Theo quy định của pháp luật
Ghi chép, tính toán phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan, kịp thời tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Giám đốc chi nhánh
Phòng
kế toán
Phòngnhân sự
Phòng phụ trách pháp lý
Phòng kiểm sóat
Bộ phận vật tư
Trang 22 Thực hiện chế độ kế toán phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước
Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, tình hình thực hiện các nghĩa vụ thu, nộp thanh toán nợ trong việc quản lý sử dụng tài sản, nguồn vốn,… Phát hiện ngăn chặn kịp thời các hành vi tiêu cực về tài chính kế toán trong đơn vị
Phòng nhân sự: Tham mưu và giúp Giám đốc về công tác tổ chức và nhân sự,
công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra, an ninh quốc phòng, pháp chế.
Phòng phụ trách pháp lý: Tư vấn các thủ tục, luật doanh nghiệp, quy chế và
chế độ nhà nước áp dụng cho doanh nghiệp
Phòng kiểm soát: Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty, kiểm tra bất thường, can thiệp vào hoạt động công ty khi cần
Phòng vật tư:Quan hệ chặt chẽ với các phòng liên quan để hoàn thành nhiệm
vụ của Giám đốc giao Nghiên cứu đề xuất các phương án đầu tư cho công tác sản xuất
và quản lý, tham mưu giúp Giám đốc về công tác quản lý thiết bị, xe máy và vật tư nguyên liệu
Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban:
Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của công ty nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hiệu quả quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của công ty
Bộ phận kế toán và các bộ phận khác có mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.3.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Nguồn tin: Phòng kế toán
Kế toán trưởng
Thủ quỹ + kế
toán lương
Kế toán thanh toán + thuế bán hàngKế toán
Trang 23 Trách nhiệm của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán
Có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc để tổ chức hoạt động kinh doanh, cải thiện kinh doanh củng cố hoàn thiện chế độ hạch toán theo yêu cầu của cơ quan quản lý, đồng thời kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về những việc thuộc pham vi trách nhiệm quyền hạn của mình
Thủ quỹ và kế toán lương:
Bảo quản, cấp phát tiền mặt, lưu trữ hồ sơ chứng từ theo quy định
Kiểm tra nội dung chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,…
Làm báo cáo quỹ hàng ngày
Kiểm kê quỹ
Kiêm kế toán lương
Tính lương cho toàn bộ nhân viên dựa vào bảng chấm công, phiếu chi, kết hợp với bộ phận nhân sự tính BHXH
Kế toán thanh toán và thuế:
Theo dõi công nợ, lên kế hoạch thanh toán nợ phải trả, phải thu
Theo dõi, ghi chép phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh
Cung cấp thông tin về đối tượng phải thu, nội dung phải thu, tình hình thanh toán và khả năng thu hồi nợ cũng như phải trả
Chịu trách nhiệm lập các phiếu thu, chi, kiểm tra chứng từ gốc, đảm bảo thu- chi chính xác, hợp lý, hợp lệ, tập hợp các hóa đơn và lập báo cáo thuế
Kế toán bán hàng:
Căn cứ hợp đồng của bộ phận kinh doanh, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho
Căn cứ vào phiếu nhập vật tư của bộ phận kho, kế toán lập phiếu nhập kho
Trang 24 Căn cứ vào bảng kê chi tiết bán hàng, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT
Lập bảng cân đối xuất- nhập- tồn, đối chiếu số lượng tồn hàng tháng với bộ phận kho
2.3.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình kế toán ở doanh nghiệp được tổ chức theo dạng: tổ chức kế toán tập trung
Mô hình kế toán tập trung: Là mô hình tổ chức mà các chứng từ sổ sách, xử lý
thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn các
bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp thông tin
Ưu điểm: Công việc tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm việc xử lý và cung cấp
thông tin nhanh nhạy
Nhược điểm: Chỉ có thể phát huy được trong điều kiện doanh nghiệp có tổ chức
sản xuất và quản lý mang tính tập trung, cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ cho việc xử
lý thông tin được trang bị hiện đại, đầy đủ, đồng bộ
2.3.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
có sữa đổi theo thông tư 244/2009/TT- BTC
Hệ thống sổ sách chứng từ kế toán tại công ty: Áp dụng theo biểu mẫu nhà nước (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, HĐ GTGT,…)
Vận dụng chế độ chính sách
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
Đơn vị hạch toán: Đồng Việt Nam
Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp FIFO
Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: Khấu hao đường thẳng
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có gốc ngoại tệ được áp dụng tỷ giá thực
tế tại thời điểm phát sinh theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng công bố
Trang 25Cuối tháng hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với các tài khoản có số dư gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối tháng
Hiện nay, công ty đang áp dụng Hình thức kế toán trên máy vi tính- công việc
kế toán được thực hiện theo chương trình phần mềm Oracle, hình thức sổ kế toán - hình thức Nhật ký chung Nhân viên kế toán chỉ nhập số liệu ban đầu và định khoản vào máy vi tính khi có nghiệp vụ phát sinh căn cứ trên chứng từ gốc, công việc còn lại máy tính sẽ xử lý và cho ra những sổ, bảng cần thiết theo dõi
Hệ thống sổ áp dụng:
Sổ cái tổng hợp
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ cái chi tiết
Sổ chi tiết tài khoản
Các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự và phương pháp ghi sổtheo Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái, Nhật ký chung,…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng ( hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các công tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 26Hình 2.4.Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Trên Máy Vi Tính
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Ưu điểm: Giảm nhẹ bớt công việc cho kế toán viên và đảm bảo cung cấp số
liệu, thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác, phục vụ tốt cho công việc các nhà quản trị
2.3.5 Hệ thống tài khoản áp dụng
Doanh nghiệp áp dụnghệ thống tài khoảntheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ban hành ngày 20/3/2006 đã chỉnh lý bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị
Trang 27CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chi phí là khoản tiền doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hình thành, phân phối sản phẩm, cũng như cung cấp dịch vụ cho khách hàng để mang về doanh thu cho doanh nghiệp
Xác định kết quả kinh doanh là xác định tổng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất và tránh được rủi ro không cần thiết
3.1.2 Kết quả hoạt động tài chính
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm nâng cao thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ngoài việc sử dụng để thực hiện sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đã đăng ký
Trang 28kinh doanh Doanh nghiệp còn có thể tận dụng để đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, làm sinh lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay vốn,… các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Xác định kết quả hoạt động tài chính là xác định tổng số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh khác
Hoạt động khác là hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc là những sự kiện riêng biệt với hoạt động kinh doanh làm phát sinh các khoản thu nhập
và chi phí khác
Xác định kết quả kinh doanh khác là xác định tổng số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận khác”
3.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD 3.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD
Theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nội dung liên quan đến quá trình tiêu thụ thành phẩm như: khối lượng sản phẩm tiêu thụ và ghi nhận doanh thu khi
đã giao cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Lập báo cáo có liên quan đến quá trình tiêu thụ
Cuối kỳ tập hợp chi phí va thu nhập để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời
3.2.2 Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD
Xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng trong công tác kế toán Qua việc xác định kết quả kinh doanh kế toán phản ánh được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Điều này đóng vai trò rất lớn trong việc định hướng xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, đồng thời
nó cũng đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của công tác kế toán là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phản ánh đúng tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 293.3 Đặc điểm kế toán quá trình tiêu thụ
3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị doanh nghiệp thu được khi chuyển giao các sản phẩm hay cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và thu được tiền từ phía khách hàng
Các điều kiện ghi nhận doanh thu (5 điều kiện):
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Khi xem xét những điều kiện trên thì cần lưu ý những điểm sau:
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là giao dịch bán hàng và doanh thu không được ghi nhận
Nếu doanh nghiệp chỉ còn chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
Không hạch toán vào TK 511 trong các trường hợp sau:
Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất cho bên ngoài gia công chế biến
Trị giá sản phẩm, hàng cung cấp giữa các công ty, tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên
Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán
Trang 30 Trị giá hàng bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định
là đã bán)
Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguyên tắc xác định doanh thu (theo chuẩn mực kế toán số 1):
Cơ sở dồn tích: Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo
ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
b) Phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng: TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111- Doanhthu bán hàng hóa
Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản
Tài khoản 5118- Doanh thu khác
Trang 31Kết cấu và nội dung phản ánh:
Thuế TTĐB, thuế XNK và thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kế
toán
Khoản CKTM, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa BĐS đầu tư và cung cấp hiện trong kỳ kế toán
(TK 511 không có số dư cuối kỳ)
Hợp đồng, báo cáo bán hàng,
Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…
Hóa đơn GTGT được ghi khi nghiệp vụ phát sinh bán hàng hóa và được ghi thành 3 liên (liên 1: lưu, liên 2: giao cho khách hàng, liên 3:dùng để thanh toán)
Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng,…
Phiếu thu tiền mặt do kế toán lập thành 2 liên (liên 1:lưu, liên 2: giao cho khách hàng)
Trang 32 Quy trình hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu Bán Hàng
Thuế GTGT phải nộp
KC giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
KC chiết khấu thương mại
KC doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
K 3331
TK 3387 TK 111, 112 KCdoanh thu Doanh thu
Phản ánh vào số tài khoản này số doanh thu của khối lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau; không hạch toán vào tài khoản này các khoản bán hàng cho các đơn vị không trực thuộc công ty, tổng công ty
b) Phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121: “Doanh thu bán hàng hóa”
Tài khoản 5122: “Doanh thu bán thành phẩm”
Tài khoản 5123: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Trang 33Kết cấu và nội dung phản ánh:
Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản
giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán
nội bộ đã kết chuyển cuối kỳ kế toán
KC doanh thu bán hàng nội bộ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
(TK 512 không có số dư cuối kỳ)
3.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá hàng bán cho người mua trong kỳ hạch toán
3.3.3.1Chiết khấu thương mại:
a) Khái niệm:
CKTM là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng
Trang 34b) Phương pháp hạch toán:
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng: TK 521 ”Chiết khấu thương mại”
Kết cấu và nội dung:
Số chiết khấu thương mại chấp
nhận cho người mua
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
(TK 521 không có số dư cuối kỳ)
Phải theo dõi chi tiết khoản CKTM đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng
Cuối kỳ kết chuyển khoản CKTM đã phát sinh vào TK 511 để xác định doanh thu thuần
Trang 353.3.3.2Hàng bán bị trả lại:
a) Khái niệm
Là số thành phẩm, sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách không đúng chủng loại
KC khoản hàng bán bị trả lại vào
TK 511 để xác định doanh thu thuần
(TK 531 không có số dư cuối kỳ)
Chứng từ và thủ tục:
Khi mua hàng hóa, trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập hóa đơn ghi rõ lý do và giá trị tương ứng Hóa đơn này là căn cứ để hai bên điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đã kê khai
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, cả hai bên phải lập biên hoặc bản thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả lại hàng kèm hóa đơn (bản sao y có chứng thực) Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đã kê khai của bên bán
Người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng, khi trả lại hàng, bên mua phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng hóa trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả lại hàng hóa kèm theo hóa đơn (bản chính) gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn cho số lượng hàng hóa đã nhận Các hóa đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra
Trang 36Là khoản tiền mà bên bán giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt
vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
b) Phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung:
Khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng
KC khoản giảm giá sang TK 511
để xác định doanh thu thuần
(TK 532 không có số dư cuối kỳ)
Chứng từ và thủ tục:
Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn giao cho người mua nhưng phải điều chỉnh giảm giá bán thì cả hai bên phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản Trong văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo hóa đơn đã xuất, lý do giảm đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đầu vào và đầu ra (nếu có)
Trang 373.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ- đối với doanh ngiệp thương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Chi phí NVL, CP nhân công vượt
trên mức bình thường và chi phí chung cố
định không phân bổ được tính vào giá
vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ
vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐ
CL giữa dự phòng HTK phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập năm trước
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Giá vốn của hàng bán bị trả lại
KC giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
(TK 632 không có số dư cuối kỳ)
Trang 38 Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Thẻ kho
Bảng kê chi tiết xuất- nhập- tồn
Trị giá hàng xuất bán được xác định theo 4 phương pháp:
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Phương pháp bình quân gia quyền
TK 157
KC GTTP đã gửi bán
Trang 393.3.5 Kế toán chi phí bán hàng
a) Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dich vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
b) Phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411 “Chi phí nhân viên”
TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”
(TK 641 không có số dư cuối kỳ)
Trang 40Thuế GTGT đầu vào
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 911
KC chi phí bán hàng TK142
CPBH KC CPBH cho kỳ sau xác định kết quả
3.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương của nhân viên bộ phận doanh nghiệp; BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động , khấu hao TSCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, Fax, bảo hiểm tài sản, cháy, nổ,…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí…), (giá có thuế hoặc không có thuế GTGT)
b) Phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2: