1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN THỰC PHẨM BIMCHI NHÁNHTP.HCM (QUÝ III NĂM 2013)

173 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 13,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Doanh Thu-Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Do

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN THỰC PHẨM BIMCHI NHÁNHTP.HCM (QUÝ III NĂM 2013)

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Doanh

Thu-Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm

BIM Chi NhánhTP.HCMQuý III Năm 2013” do Hồ Thị Kim Ngân, sinh viên khóa

36, ngành Kế Toán,đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

“Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

Cha mẹ luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, là đấng sinh thành dạy dỗ, động viên và

tiếp sức cho em vượt qua khó khăn nhất trong cuộc đời.Đạt được như ngày hôm nay,

em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người

Bằng lòng cám ơn sâu sắc em xin chân thành cám ơn thầy cô trong khoa kinh tế

trường đại học Nông Lâm đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu và đặc

biệt là giáo viên Nguyễn Thị Ngọc Hà đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành

báo cáo này

Em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo công ty Cổ Phần Thực Phẩm BIM chi

nhánh TP Hồ Chí Minh, cùng các anh chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận

lợi và giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại công ty

Cuối cùng em xin cám ơn tất cả những người bạn đã luôn động viên và giúp đỡ

em trong thời gian học tập tại trường

Em kính chúc mọi mgười lời chúc sức khỏe, niềm tin và gặt hái được nhiều

thành công trong công việc và trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

TPHCM,ngày… tháng….năm 2013

HỒ THỊ KIM NGÂN

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

HỒ THỊ KIM NGÂN Tháng 12 năm 2013.“Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí

Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Quý III Năm 2013Tại Công Ty Cổ Phẩn Thực Phẩm BIM Chi Nhánh TP.Hồ Chí Minh”

HO THI KIM NGAN “Accounting for turnover-expense and determined bussiness result at BIM SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY in HO CHI MINH”

Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu nhập được tại các phòng ban công ty Cổ Phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là phòng kế toán

Nội dung chủ yếu của đề tài này là tìm hiểu về kế toán danh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.Hồ Chí Minh Từ việc vận dụng những kiến thức đã họcvà những ví dụ làm nổi bật nội dung của khóa luận, đưa ra những nhận định của bản thân nhằm hoàn thiện hơn cho công tác kế toán tại doanh nghiệp Nội dung tìm hiểu gồm:

 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu

 Phương pháp hạch toán kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh tại công ty

 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí tài chính và chi phí khác

 Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4

2.1 Tổng quan về công ty 4

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 4

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển 5

2.1.4 Sản phẩm, quy mô và giải thưởng 7

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn 8

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 9

2.2.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức 9

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 9

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 10

2.3.1 Sơ đồ tổ chức 10

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ 11

2.3.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 12

2.3.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 12

2.3.5 Hệ thống tài khoản áp dụng 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Cơ sở lý luận 15

3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 15

Trang 7

3.1.2 Kết quả hoạt động tài chính 15

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh khác 16

3.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD 16

3.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD 16

3.2.2 Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD 16

3.3 Đặc điểm kế toán quá trình tiêu thụ 17

3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17

3.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 20

3.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 21

3.3.3.1 Chiết khấu thương mại: 21

3.3.3.2 Hàng bán bị trả lại: 23

3.3.3.3 Giảm giá hàng bán: 24

3.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 25

3.3.5 Kế toán chi phí bán hàng 27

3.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28

3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 30

3.4.1Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 30

3.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 31

3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác 33

3.5.1 Kế toán thu nhập khác 33

3.5.2 Chi phí khác 35

3.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 36

3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37

3.8 Phương pháp nghiên cứu 41

3.8.1 Phương pháp thu thập số liệu 41

3.8.2 Phương pháp phỏng vấn, thống kê, mô tả 41

3.8.3 Phương pháp phân tích 41

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty 42

4.2 Kế toán quá trình tiêu thụ 43

4.2.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán giá vốn hàng bán 43

Trang 8

4.2.1.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 43

4.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 49

4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 52

4.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 52

4.2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 52

4.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 55

4.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 60

4.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 62

4.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 62

4.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 64

4.4 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác 64

4.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 65

4.6 Kế toán xác định KQKD 67

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.1.1 Tổ chức hoạt động của công ty 71

5.1.2 Đội ngũ nhân viên trong công ty 72

5.1.3 Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 72

5.2 Kiến nghị 73

5.2.1 Chứng từ sổ sách 73

5.2.2 Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐS Bất động sản

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

KQKD Kết quả kinh doanh

LN Lợi nhuận

Trang 10

NH Ngân hàng

NK Nhập khẩu

PĐNTT Phiếu đề nghị thanh toán

PXK Phiếu xuất kho

PNK Phiếu nhập kho

PT Phiếu thu

PXK Phiếu xuất kho

QLDN Quản lý doanh nghiệp

UNC Uỷ nhiệm chi

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1.Sơ Đồ Cơ Cấu Hệ Thống Chi Nhánh 5

Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức 9

Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 10

Hình 2.4 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Trên Máy Vi Tính 14

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu Bán Hàng 20

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Nội Bộ 21

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Chiết Khấu Thương Mại 22

Hình 3.4: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 24

Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán 25

Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán 26

Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng 28

Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 29

Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 31

Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính 33

Hình 3.11 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác 34

Hình 3.12 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 35

Hình 3.13 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế TNDN 37

Hình 3.14 Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 40

Hình 4.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình bán hàng 45

Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ 48

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại 54

Hình 4.4 Sơ Đồ Quy Trình Lưu Chuyển Chứng Từ Và Ghi Nhận Chi Phí 56

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng 59

Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 62

Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 64

Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 67

Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 69

Trang 12

Phụ lục số 11 Bộ Chứng Từ Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp

Phụ lục số 12 Bộ Chứng Từ Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp

Phụ lục số 13 Bộ Chứng Từ Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp

Phụ lục số 14 Bộ Chứng Từ Doanh Thu Tài Chính

Phụ lục số 15 Bộ Chứng Từ Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Và Báo Cáo Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Trang 13

độ tiêu thụ với mục tiêu cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời nắm bắt yêu cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào thị trường tài chính

Để tạo được chỗ đứng vững chắc và lợi thế cạnh tranh lành mạnh các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình trong quá trình sản xuất kinh doanh Để đạt được điều này thì công tác kiểm soát chi phí và hoạt động tạo ra doanh thu vô cùng quan trọng,

nó là yếu tố cần thiết giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Xuất phát từ yêu cầu cần thiết đó mà công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò tích cực quan trọng và mang tính quyết định đến sự phồn thịnh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng này cũng như mong muốn tìm hiểu thực tế với

những kiến thức đã học ở trường em chon đề tài “Kế toándoanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh quý 3 năm 2013tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.Hồ Chí Minh”

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát:

Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD.Từ

đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM

 Mục tiêu cụ thể:

 Tìm hiểu cơ sở lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD

 Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM

 Trình tự luân chuyển chứng từ và cách ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí

và xác định KQKD tại công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM

1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận

 Phạm vi không gian: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM

 Phạm vi thời gian: Từ ngày 15/09/2013 đến ngày 15/12/2013

1.4 Cấu trúc khóa luận

Bài luận văn gồm 5 chương

 Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu:

Nêu lên những cơ sở lý luận chung, nội dung có tính lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM Từ đó rút ra nhận xét

Trang 15

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận chung về công tác kế toán tại công ty Từ đó đưa ra những đề xuất giúp hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty

Cổ phần Thực Phẩm BIM chi nhánh TP.HCM

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần Thực Phẩm BIM

Tên giao dịch: BIM SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: BIM

2 Chi nhánh Công ty Cổ phần Thực phẩm BIM tại Kiên Giang

Địa chỉ: Khu công nghiệp cảng cá Tắc Cậu, ấp Minh Phong, xã Bình An,

Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang

3.Chi nhánh Công ty Cổ phần Thực phẩm BIM tại Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Syrena, 51 Xuân Diệu, phường Quảng An, quận

Trang 17

nh thành đếhống chi nhá

ốc Huy hiếu được niCông ty trực

và phát triể

Giấy chứnQuảng Ninhdoanh và đ

g Ninh cấp t

ến nay côngánh khắp cả

PSX M

Công ty M

Cá Ná Ninh

n sàn OTCđoàn BIM

ng ký kinh d

g ký lần đầ

uế hiện nay

n 1 ngày 29ông ngừng p

Công ty Gạo B

GROUP

doanh 22.03

ầu ngày 3/7

là 57006629/6/2010

phát triển m

Nguồn tin

hông, thủy l

CPSXBIM

3.000957 d7/2007 Số

ở Kế

a bàn

toán

công

Trang 18

 Nuôi trồng, sản xuất, chế biến, dịch vụ xuất nhập khẩu các loại thủy sản và giống thủy sản Kinh doanh các dịch vụ thủy sản

 Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch

 Kinh doanh Bất động sản (mua, bán, cho thuê, quản lý)

 Kinh doanh các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh (rạp chiếu phim, bowling…)

 Sản xuất muối và các sản phẩm sau muối

 Tổ chức kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký

 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

 Thực hiện đúng các quy định về chứng từ và sổ sách theo luật kế toán

 Mở rộng hợp tác kinh doanh trong và ngoài nước, lập các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

 Phân công lao động, phân phối thu nhập, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ nhân viên trong toàn bộ công ty

 Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội, hoàn thành nghĩa vụ trước pháp luật

c) Chiến lược phát triển:

Với một chiến lược kinh doanh đồng bộ, lựa chọn lĩnh vực đầu tư phù hợp với tiêu chí phát triển và tập trung vào những ngành nghề có lợi thế cạnh tranh lâu dài, khả năng tái đầu tư và luân chuyển vốn linh hoạt, hiện nay BIM là một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân kinh doanh đa ngành hàng đầu tại Việt Nam

Trang 19

Hướng đến mục tiêu không chỉ khẳng định thương hiệu mạnh của BIM trên bản

đồ doanh nghiệp trong nước mà còn có thêm nhiều cơ hội mở rộng hợp tác đầu tư với các đối tác, các tập đoàn kinh tế trên khắp Thế Giới Công ty luôn tin tưởng sự hợp tác toàn diện với định hướng đúng đắn trong chiến lược kinh doanh, tôn trọng lợi ích phát triển cộng đồng sẽ tạo thành động lực cho sự phát triển lâu dài, là tiền đề xây dựng và phát triển kinh tế xã hội bền vững cho mỗi doanh nghiệp

 Tập trung thị trường nội địa:

 Sản phẩm nhắm vào khách hàng có mức thu nhập trung bình ở khắp cả nước

 Sản phẩm của công ty được giới thiệu và bán tại các cửa hàng, đại lý, siêu thị

và theo đơn đặt hàng

 Các nhãn hiệu trên thị trường nội địa:

 Gạo: Gạo Hương Lài Thơm Dẻo Nhà Việt, Gạo Jassmine Thơm Ngọt Nhà Việt,Gạo Tài Nguyên Mới Nhà Việt,…

 Muối: Muối Biển- Cà Ná, Muối Biển Sinh Thái Có Iot- Cà Ná,…

2.1.4 Sản phẩm, quy mô và giải thưởng

a) Sản phẩm

Được thiên nhiên ưu ái ban tặng nguồn sản vật phong phú, Việt Nam có thế mạnh đặc biệt trong lĩnh vực nông- thủy-hải sản Nắm bắt điều đó, BIM Foods đã kết hợp công nghệ tiên tiến, cơ sở sản xuất quy mô, quy trình đầu tư – quản lý theo chuỗi với nguồn nguyên liệu tinh túy nhất để cung cấp các sản phẩm thực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường Với các sản phẩm cao cấp: gạo Nhà Việt, muối biển sinh thái Cà Ná và tôm tươi cấp đông Tobi của Bim Foods, những bữa ăn Việt luôn an toàn cho sức khỏe, giàu dưỡng chất và đậm đà, thơm ngon

Gạo

MuốiThủy

hải sản

Trang 20

b) Quy mô

Nước ta được thiên nhiên ưu đãi với những bờ biển dài, trong xanh, đặc biệt vùng biển Ninh Thuận với điều kiện thổ nhưỡng ưu đãi, khí hậu nắng gió là điều kiện lý tưởng để cho ra đời những sản phẩm muối chất lượng vượt trội

Nắm bắt những ưu thế về tự nhiên, BIM đã đầu tư xây dựng Khu kinh tế công nghiệp Muối lớn nhất Đông Nam Á, có diện tích hơn 2.200 ha tại Ninh Thuận, tổng sản lượng

dự kiến đạt 500.000 tấn/năm

Với dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất muối tiên tiến nhất hiện nay của Tập đoàn hàng đầu thế giới SERRA (Tây Ban Nha), BIM khẳng đinh phương thức kinh doanh bài bản bằng cách đầu tư vào công nghệ tiên tiến, cơ sở sản xuất quy mô, quy trình quản lý theo chuỗi với nguồn nguyên liệu tinh túy nhất để cung cấp các sản phẩm muối biển tự nhiên, an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường

c) Giải thưởng

 Cúp Vàng Chất lượng sản phẩm Thuỷ Sản năm 2012

 Cúp Vàng doanh nhân Nuôi trồng Thuỷ Sản năm 2012

 Chứng nhận 3 sao cho Trại nuôi tôm Phú Quốc năm 2008 – 2012

 Chứng nhận 3 sao cho trại nuôi tôm Đồng Hoà năm 2008 – 2012

 Chứng nhận 3 sao cho Nhà máy chế biến Tắc Cậu 2008 –2012

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn

Trang 21

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty

2.2.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức

Nguồn tin: Phòng kế toán

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc chi nhánh: Là người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt

động của công ty Đồng thời Giám đốc còn trực tiếp điều hành hoạt động của các phòng ban, ngoài ra giám đốc còn chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng kinh doanh (sale): trực tiếp chịu trách nhiệm các hoạt động tiếp thị -

bán hàng tới các khách hàng và các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp nhằm mục tiêu doanh số, thị phần Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện thiết lập giao dịch với hệ thống khách hàng và nhà phân phối Phối hợp với các bộ phận khác

Phòng kế toán:

 Tham mưu cho giám đốc tất cả các hoạt động kinh tế của công ty giúp cho giám đốc thấy rõ tình hình chỉ tiêu trong mỗi kỳ, tình hình thực hiện kế hoạch, thấy được tình hình vốn sử dụng và thanh toán công nợ…

 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán cho nội bộ công ty cũng như cơ quan chức năng khi cần: cơ quan thuế, thống kê, ngân hàng,…Theo quy định của pháp luật

 Ghi chép, tính toán phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan, kịp thời tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Giám đốc chi nhánh

Phòng

kế toán

Phòngnhân sự

Phòng phụ trách pháp lý

Phòng kiểm sóat

Bộ phận vật tư

Trang 22

 Thực hiện chế độ kế toán phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước

 Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, tình hình thực hiện các nghĩa vụ thu, nộp thanh toán nợ trong việc quản lý sử dụng tài sản, nguồn vốn,… Phát hiện ngăn chặn kịp thời các hành vi tiêu cực về tài chính kế toán trong đơn vị

Phòng nhân sự: Tham mưu và giúp Giám đốc về công tác tổ chức và nhân sự,

công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra, an ninh quốc phòng, pháp chế.

Phòng phụ trách pháp lý: Tư vấn các thủ tục, luật doanh nghiệp, quy chế và

chế độ nhà nước áp dụng cho doanh nghiệp

Phòng kiểm soát: Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty, kiểm tra bất thường, can thiệp vào hoạt động công ty khi cần

Phòng vật tư:Quan hệ chặt chẽ với các phòng liên quan để hoàn thành nhiệm

vụ của Giám đốc giao Nghiên cứu đề xuất các phương án đầu tư cho công tác sản xuất

và quản lý, tham mưu giúp Giám đốc về công tác quản lý thiết bị, xe máy và vật tư nguyên liệu

Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban:

 Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của công ty nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hiệu quả quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của công ty

 Bộ phận kế toán và các bộ phận khác có mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.3.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

Nguồn tin: Phòng kế toán

Kế toán trưởng

Thủ quỹ + kế

toán lương

Kế toán thanh toán + thuế bán hàngKế toán

Trang 23

 Trách nhiệm của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán

 Có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc để tổ chức hoạt động kinh doanh, cải thiện kinh doanh củng cố hoàn thiện chế độ hạch toán theo yêu cầu của cơ quan quản lý, đồng thời kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về những việc thuộc pham vi trách nhiệm quyền hạn của mình

Thủ quỹ và kế toán lương:

 Bảo quản, cấp phát tiền mặt, lưu trữ hồ sơ chứng từ theo quy định

 Kiểm tra nội dung chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,…

 Làm báo cáo quỹ hàng ngày

 Kiểm kê quỹ

 Kiêm kế toán lương

 Tính lương cho toàn bộ nhân viên dựa vào bảng chấm công, phiếu chi, kết hợp với bộ phận nhân sự tính BHXH

Kế toán thanh toán và thuế:

 Theo dõi công nợ, lên kế hoạch thanh toán nợ phải trả, phải thu

 Theo dõi, ghi chép phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh

 Cung cấp thông tin về đối tượng phải thu, nội dung phải thu, tình hình thanh toán và khả năng thu hồi nợ cũng như phải trả

 Chịu trách nhiệm lập các phiếu thu, chi, kiểm tra chứng từ gốc, đảm bảo thu- chi chính xác, hợp lý, hợp lệ, tập hợp các hóa đơn và lập báo cáo thuế

Kế toán bán hàng:

 Căn cứ hợp đồng của bộ phận kinh doanh, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho

 Căn cứ vào phiếu nhập vật tư của bộ phận kho, kế toán lập phiếu nhập kho

Trang 24

 Căn cứ vào bảng kê chi tiết bán hàng, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT

 Lập bảng cân đối xuất- nhập- tồn, đối chiếu số lượng tồn hàng tháng với bộ phận kho

2.3.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Mô hình kế toán ở doanh nghiệp được tổ chức theo dạng: tổ chức kế toán tập trung

Mô hình kế toán tập trung: Là mô hình tổ chức mà các chứng từ sổ sách, xử lý

thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn các

bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp thông tin

Ưu điểm: Công việc tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm việc xử lý và cung cấp

thông tin nhanh nhạy

Nhược điểm: Chỉ có thể phát huy được trong điều kiện doanh nghiệp có tổ chức

sản xuất và quản lý mang tính tập trung, cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ cho việc xử

lý thông tin được trang bị hiện đại, đầy đủ, đồng bộ

2.3.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

có sữa đổi theo thông tư 244/2009/TT- BTC

Hệ thống sổ sách chứng từ kế toán tại công ty: Áp dụng theo biểu mẫu nhà nước (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, HĐ GTGT,…)

 Vận dụng chế độ chính sách

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND

Đơn vị hạch toán: Đồng Việt Nam

Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ

Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp FIFO

Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: Khấu hao đường thẳng

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có gốc ngoại tệ được áp dụng tỷ giá thực

tế tại thời điểm phát sinh theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng công bố

Trang 25

Cuối tháng hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với các tài khoản có số dư gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối tháng

Hiện nay, công ty đang áp dụng Hình thức kế toán trên máy vi tính- công việc

kế toán được thực hiện theo chương trình phần mềm Oracle, hình thức sổ kế toán - hình thức Nhật ký chung Nhân viên kế toán chỉ nhập số liệu ban đầu và định khoản vào máy vi tính khi có nghiệp vụ phát sinh căn cứ trên chứng từ gốc, công việc còn lại máy tính sẽ xử lý và cho ra những sổ, bảng cần thiết theo dõi

 Hệ thống sổ áp dụng:

 Sổ cái tổng hợp

 Sổ Nhật Ký Chung

 Sổ cái chi tiết

 Sổ chi tiết tài khoản

 Các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Trình tự và phương pháp ghi sổtheo Hình thức kế toán trên máy vi tính:

 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

 Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái, Nhật ký chung,…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

 Cuối tháng ( hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các công tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

 Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

 Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 26

Hình 2.4.Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Trên Máy Vi Tính

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

 Ưu điểm: Giảm nhẹ bớt công việc cho kế toán viên và đảm bảo cung cấp số

liệu, thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác, phục vụ tốt cho công việc các nhà quản trị

2.3.5 Hệ thống tài khoản áp dụng

Doanh nghiệp áp dụnghệ thống tài khoảntheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ban hành ngày 20/3/2006 đã chỉnh lý bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính

 Báo cáo tài chính

 Báo cáo kế toán quản trị

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí là khoản tiền doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hình thành, phân phối sản phẩm, cũng như cung cấp dịch vụ cho khách hàng để mang về doanh thu cho doanh nghiệp

Xác định kết quả kinh doanh là xác định tổng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất và tránh được rủi ro không cần thiết

3.1.2 Kết quả hoạt động tài chính

Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm nâng cao thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ngoài việc sử dụng để thực hiện sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đã đăng ký

Trang 28

kinh doanh Doanh nghiệp còn có thể tận dụng để đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, làm sinh lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay vốn,… các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Xác định kết quả hoạt động tài chính là xác định tổng số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh khác

Hoạt động khác là hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc là những sự kiện riêng biệt với hoạt động kinh doanh làm phát sinh các khoản thu nhập

và chi phí khác

Xác định kết quả kinh doanh khác là xác định tổng số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận khác”

3.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD 3.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD

Theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nội dung liên quan đến quá trình tiêu thụ thành phẩm như: khối lượng sản phẩm tiêu thụ và ghi nhận doanh thu khi

đã giao cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Lập báo cáo có liên quan đến quá trình tiêu thụ

Cuối kỳ tập hợp chi phí va thu nhập để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời

3.2.2 Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD

Xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng trong công tác kế toán Qua việc xác định kết quả kinh doanh kế toán phản ánh được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Điều này đóng vai trò rất lớn trong việc định hướng xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, đồng thời

nó cũng đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của công tác kế toán là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phản ánh đúng tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Trang 29

3.3 Đặc điểm kế toán quá trình tiêu thụ

3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a) Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị doanh nghiệp thu được khi chuyển giao các sản phẩm hay cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và thu được tiền từ phía khách hàng

 Các điều kiện ghi nhận doanh thu (5 điều kiện):

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Khi xem xét những điều kiện trên thì cần lưu ý những điểm sau:

 Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là giao dịch bán hàng và doanh thu không được ghi nhận

 Nếu doanh nghiệp chỉ còn chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận

 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp

 Không hạch toán vào TK 511 trong các trường hợp sau:

 Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất cho bên ngoài gia công chế biến

 Trị giá sản phẩm, hàng cung cấp giữa các công ty, tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán

Trang 30

 Trị giá hàng bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định

là đã bán)

 Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Nguyên tắc xác định doanh thu (theo chuẩn mực kế toán số 1):

Cơ sở dồn tích: Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền

Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo

ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

b) Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng: TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5111- Doanhthu bán hàng hóa

 Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

 Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản

 Tài khoản 5118- Doanh thu khác

Trang 31

Kết cấu và nội dung phản ánh:

 Thuế TTĐB, thuế XNK và thuế

GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kế

toán

 Khoản CKTM, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

 Kết chuyển doanh thu thuần vào

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa BĐS đầu tư và cung cấp hiện trong kỳ kế toán

(TK 511 không có số dư cuối kỳ)

 Hợp đồng, báo cáo bán hàng,

 Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…

 Hóa đơn GTGT được ghi khi nghiệp vụ phát sinh bán hàng hóa và được ghi thành 3 liên (liên 1: lưu, liên 2: giao cho khách hàng, liên 3:dùng để thanh toán)

 Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng,…

 Phiếu thu tiền mặt do kế toán lập thành 2 liên (liên 1:lưu, liên 2: giao cho khách hàng)

Trang 32

 Quy trình hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu Bán Hàng

Thuế GTGT phải nộp

KC giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

KC chiết khấu thương mại

KC doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

K 3331

TK 3387 TK 111, 112 KCdoanh thu Doanh thu

Phản ánh vào số tài khoản này số doanh thu của khối lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau; không hạch toán vào tài khoản này các khoản bán hàng cho các đơn vị không trực thuộc công ty, tổng công ty

b) Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5121: “Doanh thu bán hàng hóa”

 Tài khoản 5122: “Doanh thu bán thành phẩm”

 Tài khoản 5123: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Trang 33

Kết cấu và nội dung phản ánh:

 Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản

giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối

lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán

nội bộ đã kết chuyển cuối kỳ kế toán

 KC doanh thu bán hàng nội bộ vào

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

(TK 512 không có số dư cuối kỳ)

3.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá hàng bán cho người mua trong kỳ hạch toán

3.3.3.1Chiết khấu thương mại:

a) Khái niệm:

CKTM là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng

Trang 34

b) Phương pháp hạch toán:

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng: TK 521 ”Chiết khấu thương mại”

Kết cấu và nội dung:

Số chiết khấu thương mại chấp

nhận cho người mua

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

(TK 521 không có số dư cuối kỳ)

Phải theo dõi chi tiết khoản CKTM đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng

Cuối kỳ kết chuyển khoản CKTM đã phát sinh vào TK 511 để xác định doanh thu thuần

Trang 35

3.3.3.2Hàng bán bị trả lại:

a) Khái niệm

Là số thành phẩm, sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách không đúng chủng loại

KC khoản hàng bán bị trả lại vào

TK 511 để xác định doanh thu thuần

(TK 531 không có số dư cuối kỳ)

 Chứng từ và thủ tục:

Khi mua hàng hóa, trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập hóa đơn ghi rõ lý do và giá trị tương ứng Hóa đơn này là căn cứ để hai bên điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đã kê khai

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, cả hai bên phải lập biên hoặc bản thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả lại hàng kèm hóa đơn (bản sao y có chứng thực) Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đã kê khai của bên bán

Người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng, khi trả lại hàng, bên mua phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng hóa trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả lại hàng hóa kèm theo hóa đơn (bản chính) gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn cho số lượng hàng hóa đã nhận Các hóa đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra

Trang 36

Là khoản tiền mà bên bán giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt

vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng

b) Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”

Kết cấu và nội dung:

Khoản giảm giá hàng bán đã

chấp thuận cho người mua hàng

KC khoản giảm giá sang TK 511

để xác định doanh thu thuần

(TK 532 không có số dư cuối kỳ)

 Chứng từ và thủ tục:

Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn giao cho người mua nhưng phải điều chỉnh giảm giá bán thì cả hai bên phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản Trong văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo hóa đơn đã xuất, lý do giảm đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đầu vào và đầu ra (nếu có)

Trang 37

3.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán

a) Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ- đối với doanh ngiệp thương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Chi phí NVL, CP nhân công vượt

trên mức bình thường và chi phí chung cố

định không phân bổ được tính vào giá

vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ

 Các khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

 Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ

vượt trên mức bình thường không được

tính vào nguyên giá TSCĐ

 CL giữa dự phòng HTK phải lập

năm nay lớn hơn khoản đã lập năm trước

Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

 Giá vốn của hàng bán bị trả lại

 KC giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

(TK 632 không có số dư cuối kỳ)

Trang 38

 Chứng từ sử dụng:

 Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Thẻ kho

 Bảng kê chi tiết xuất- nhập- tồn

Trị giá hàng xuất bán được xác định theo 4 phương pháp:

 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

 Phương pháp bình quân gia quyền

TK 157

KC GTTP đã gửi bán

Trang 39

3.3.5 Kế toán chi phí bán hàng

a) Khái niệm

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dich vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

b) Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:

 TK 6411 “Chi phí nhân viên”

 TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”

(TK 641 không có số dư cuối kỳ)

Trang 40

Thuế GTGT đầu vào

Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

TK 911

KC chi phí bán hàng TK142

CPBH KC CPBH cho kỳ sau xác định kết quả

3.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương của nhân viên bộ phận doanh nghiệp; BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động , khấu hao TSCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, Fax, bảo hiểm tài sản, cháy, nổ,…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí…), (giá có thuế hoặc không có thuế GTGT)

b) Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w