1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích môi trường ngành và chiến lược markerting sản phẩm của vietel

21 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKERTING SẢN PHẨM CỦA VIETEL.Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ của thông tin luôn đặt các

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKERTING SẢN PHẨM CỦA VIETEL.

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ,

sự bùng nổ của thông tin luôn đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gaygắt Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào khả năngthích ứng với những đột biến của thị trường mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việchoạch định chiến lược phát triển dài hạn như: Chiến lược sản xuất, chiến lược tàichính, chiến con người và chiến lược Marketing

Chiến lược Marketing của doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trongviệc xác định hướng đi cho doanh nghiệp, là hệ thống các đường lối và giải phápnhằm xác lập mối quan hệ thích ứng giữa doanh nghiệp với thị trường Chiến lượcMarketing trở thành cơ sở để hoạch định chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính

và chiến lược con người

Với ý nghĩa to lớn của Quản trị Marketing, sau khi được tiếp thu những kiếnthức quý báu và thiết thực từ môn học, cá nhân chọn doanh nghiệp mà mình đang

công tác - Tập đoàn viễn thông quân đội để trình bày bài tập cá nhân.

I Giới thiệu về Tập đoàn Viễn thông Quân đội (VIETTEL):

 Tên giao dịch : Tập đoàn Viễn thông Quân đội

 Tên viết tắt : VIETTEL

 Tên quốc tế : Viettel Group

 Trụ sở chính : Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

 Cơ quan chủ quản : Bộ Quốc phòng

Trang 2

Tổng Công ty Viễn thông quân đội (Nay là Tập đoàn Viễn thông Quân đội),tiền thân là Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin được thành lập ngày 01 tháng 6năm 1989 trực thuộc Bộ Quốc phòng Tổng Công ty được ra đời với nhiệm vụ đảmbảo thông tin liên lạc nhằm củng cố quốc phòng - an ninh và đáp ứng yêu cầunhiệm vụ phát triển kinh tế của đất nước với nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh được triển khai trên toàn quốc và vươn ra cả thị trường quốc tế.

Về kinh doanh các dịch vụ viễn thông, Tổng Công ty không phải là đơn vị

đầu tiên triển khai dịch vụ này, tuy nhiên với chủ trương “Đi tắt đón đầu, tiến thẳng vào công nghệ hiện đại” Viettel luôn chú trọng vào đổi mới công nghệ, đầu

tư chất xám, kiện toàn bộ máy tổ chức, mở rộng đầu tư v.v do đó hiện nay chúng

ta đã có được hệ thống mạng lưới, cơ sở hạ tầng và thực hiện triển khai kinh doanhtrên toàn quốc đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh và sản xuấtkinh doanh

Xác định cạnh tranh là một vấn đề tất yếu trong nền kinh tế thị trường nhưngphải đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và quyền lợi cho khách hàng, do đó Viettel

đã luôn có nhiều sáng tạo trong hoạt động kinh doanh, bảo đảm tính cạnh tranh vàquyền lợi của khách hàng mà bằng chứng thể hiện rõ ràng nhất là doanh thu củaTổng Công ty năm sau tăng trưởng gấp đôi năm trước trong giai đoạn từ năm 2005

- 2008 Cùng với sự phát triển lớn mạnh của Tổng Công ty thì các hoạt động xãhội, nhân đạo, từ thiện giúp đỡ ủng hộ những người nghèo, những trường hợp khókhăn luôn được Viettel quan tâm thực hiện

Toàn thể cán bộ công nhân viên Tổng Công ty luôn phấn đấu để đưa Vietteltrở thành nhà khai thác, cung cấp dịch vụ Bưu chính - Viễn thông hàng đầu ở ViệtNam song song với việc mở rộng ra các nước trong khu vực và thế giới xứng đáng

với danh hiệu Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới do Đảng và Nhà nước

đã trao tặng

Trang 3

Những mốc son lịch sử về sự ra đời:

Hội đồng Bộ trưởng (do Đồng chí Võ Văn Kiệt - Phó Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng ký) ra Nghị định số 58/HĐBT quyết định thành lập Tổng Công ty Điện tửthiết bị thông tin, trực thuộc BTL Thông tin liên lạc - BQP (tiền thân của TổngCông ty Viễn thông Quân đội Viettel) Ngành nghề kinh doanh: Xuất nhập khẩusản phẩm điện tử thông tin, xây lắp các công trình thiết bị thông tin, đường dây tảiđiện, trạm biến thế, lắp ráp các thiết bị điện, điện tử

Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định 388/HĐBT vềviệc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, Tổng Công ty được tổ chức lại thànhCông ty điện tử thiết bị thông tin

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 336/QĐ-QP (do Thứ trưởngThượng tướng Nguyễn Trọng Xuyên ký) về thành lập lại doanh nghiệp nhà nướcCông ty điện tử và thiết bị thông tin với tên giao dịch Quốc tế là SIGELCO, thuộc

Bộ Tư lệnh thông tin liên lạc - BQP

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 615/QĐ-QP quyết định đổi tênCông ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) thành Công ty Điện tử Viễn thôngQuân đội với tên giao dịch quốc tế là VIETEL (Lúc này cụm chữ chỉ có 01 chữ

“T”), trực thuộc BTL thông tin liên lạc - BQP Được bổ sung ngành nghề kinhdoanh, được phép cung cấp các dịch vụ BCVT, trở thành nhà khai thác dịch vụviễn thông thứ hai tại Việt Nam

Trang 4

Sát nhập 3 đơn vị là Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội, Công ty Điện tử

và Thiết bị Thông tin 1, Công ty Điện tử và Thiết bị Thông tin 2 thành Công tyĐiện tử Viễn thông Quân đội (VIETEL) trực thuộc BTL thông tin liên lạc - BQP.Ngành nghề kinh doanh chính là: Cung cấp các dịch vụ BCVT trong nước và quốc

tế, sản xuất lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử thông tin, ăngten thu phát viba số, xây lắp các công trình thiết bị thông tin, đường dây tải điện,trạm biến thế; khảo sát thiết kế lập dự án công trình BCVT, xuất nhập khẩu côngtrình thiết bị điện tử viễn thông

Bộ Quốc phòng ra quyết định số 262/2003/QĐ-BQP “Đổi tên Công ty Điện tửviễn thông Quân đội thành Công ty Viễn thông Quân đội”, tên giao dịch bằng tiếngAnh là VIETTEL CORPORATION, tên viết tắt là VIETTEL, trực thuộc BTLthông tin liên lạc - BQP

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định số 51/QĐ-QP (do thứ trưởng BQP,Trung tướng Nguyễn Văn Rinh ký) quyết định từ 01 tháng 7 năm 2004 điềuchuyển Công ty Viễn thông Quân đội từ Bộ Tư lệnh Thông tin về trực thuộc BộQuốc Phòng với tên gọi Công ty Viễn thông Quân đội tên giao dịch là VIETTEL

Trang 5

chữa và kinh doanh các thiết bị điện, ĐTVT, CNTT và thiết bị thu phát vô tuyếnđiện; khảo sát và lập dự án công trình BCVT, CNTT, xây lắp các công trình thiết bịthông tin, đường dây tải điện, trạm biến thế; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa ốc,khách sạn, du lịch; XNK công trình thiết bị toàn bộ về điện tử thông tin và các sảnphẩm điện tử, CNTT.

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định số 2079/QĐ-TTg về việc

thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

Những sự kiện nổi bật về phát triển dịch vụ:

Trang 6

Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.

Năm 2003

Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN)

Cổng kết nối vệ tinh quốc tế

Năm 2004

Cung cấp dịch vụ điện thoại di động

Cổng kết nối cáp quang quốc tế

Doanh thu tăng gấp đôi so với năm 2007, đạt 2 tỷ USD

Có thể nói, kể từ năm 2003 trở lại đây là quãng thời gian khẳng định sự thànhcông của Viettel bằng việc xây dựng hình ảnh, thương hiệu; xây dựng trạm vệ tinh,xây dựng hai tuyến cáp quang quốc tế đất liền đi qua Trung Quốc và đặc biệt việckhai trương dịch vụ điện thoại di động Viettel Mobile đã được sự ủng hộ của xãhội Sau một thời gian đi vào hoạt động, mạng di động này đã được người tiêu

Trang 7

dùng đánh giá cao và được bình chọn là 1 trong 10 sự kiện nổi bật nhất ngành

BC-VT và CNTT vào năm 2004

Viettel luôn coi công nghệ vì con người là chủ đề xuyên suốt quá trình hìnhthành và phát triển của Tổng Công ty Bằng sự nỗ lực, phấn đấu hết sức mình,Viettel sẵn sàng giúp đỡ và khẳng định trách nhiệm cao thông qua việc đưa ra cácgiải pháp, các sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của cáckhách hàng với sự thấu hiểu sâu sắc nhất

Từ khi thành lập đến nay Viettel đã có lịch sử phát triển hơn 20 năm Ðây làkhoảng thời gian mà nhân loại bước những bước đầu tiên vào thiên niên kỷ mới,khoảng thời gian để Việt Nam có những bước đột phá trong lĩnh vực Bưu chính -Viễn thông, và cũng là thời gian Viettel đã nỗ lực phấn đấu không ngừng trong lĩnhvực BC-VT để khẳng định vị trí là một trong những nhà cung cấp dịch vụ BC-VThàng đầu tại Việt Nam: Doanh nghiệp đầu tiên đã đem lại sự lựa chọn cho kháchhàng sử dụng dịch vụ, một doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực áp dụng côngnghệ mới, hiện đại và chính sách chăm sóc khách hàng, trở thành một đối tác có uytín lớn trong nước và quốc tế

Với kinh nghiệm và sức sáng tạo không ngừng, Viettel đã ngày càng làm hàilòng và tiếp tục chinh phục khách hàng bằng sự tự tin với một tinh thần lớn, tinhthần của những người lính để xây dựng quảng bá làm cho tên tuổi Viettel ngàycàng trở nên gần gũi, thân thuộc với mọi tổ chức, mọi cá nhân trong đời sống xãhội

Lĩnh vực kinh doanh và thành tựu:

Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Trung tâm:

Hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành đa nghề được trên phạm vi cả nước

và quốc tế, những hoạt động kinh doanh chính của Viettel bao gồm:

- Cung cấp dịch vụ viễn thông và CNTT

- Truyền dẫn (cho thuê kênh trong nước và quốc tế)

Trang 8

- Bưu chính.

- Kinh doanh thiết bị đầu cuối

- Đầu tư tài chính

- Dịch vụ nội dung và truyền thông

- 11 Công ty thành viên (Công ty Viễn thông Viettel, Công ty Truyền dẫn Viettel,Công ty Thu cước và Dịch vụ, Công ty TM&XNK Viettel, Công ty Bưuchính Viettel, Công ty Tư vấn thiết kế, Công ty Công trình Viettel, Công ty

CP đầu tư BĐS, Công ty CP Công nghệ, Công ty CP Đầu tư Quốc tế, Công tyliên doanh Viettel - CHT)

- 03 Trung tâm là: Trung tâm Truyền thông Viettel - Viettel Media, Trung tâmđào tạo Viettel và Trung tâm Đào tạo Bóng đá Viettel

Trang 9

059.982Lợi nhuận

(tỷ VND) 1,3 17,6 215,2 216,6 285 397 1.422 3.912 8.600 10.345Nộp NSNN

(tỷ VND) 4 12 92 132 202 355 784 2.118 4.900 5.890Nộp ngân

(người) 200 453 1.100 1.600 3.300 5.000 6.300 8.458

12.50

015.000Bảng: Các số liệu phát triển giai đoạn 2000 - 2009

II Phân tích môi trường ngành:

Với xu hướng phát triển cũng như hướng đến tiến trình hội nhập ngày càngsâu rộng hơn, thì việc xuất hiện nhiều thương hiệu sản phẩm/dịch vụ của nhiềudoanh nghiệp trong nước và quốc tế làm cho bầu khí chung của một thị trường mớinổi như Việt Nam trở nên đa dạng, phong phú và sôi động hơn, từ đó người tiêu

Trang 10

dùng có được nhiều sự lựa chọn phù hợp tùy theo sở thích cũng như khả năng tàichính của mình …

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay giữa các thươnghiệu sản phẩm và dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực và ngành hàng như: Hàng tiêudùng nhanh, hàng tiêu dùng công nghệ, có thể dễ dàng nhận thấy một nghịch lý làtrong khi vật giá của các mặt hàng khác ngày càng leo thang thì lĩnh vực Viễnthông đang có chiều hướng ngược lại Các nhà cung cấp dịch vụ mạng di động liêntục đưa ra các chương trình tiếp thị, khuyến mãi khá hấp dẫn, giảm giá nhằm thuhút cũng như mở rộng thị phần cho mình Nhìn chung những tên tuổi lớn trong lĩnhvực mạng viễn thông di động đã có được vị thế trên thương trường cũng như vị trínhất định trong tâm trí người tiêu dùng trong nhiều năm qua

Hiện tại trong thị trường viễn thông Việt Nam có gần chục nhà cung cấpdịch vụ và vẫn còn một số nhà cung cấp dịch vụ đang trong quá trình xin cấp phépcũng như thử nghiệm Với một đất nước không phải là quá rộng lớn mà có nhiềunhà cung cấp dịch vụ viễn thông thì đây hẳn là một thị trường màu mỡ, giầu tiềmnăng chăng Vậy chúng ta cùng phân tích môi trường ngành theo các nội dung sau:

Trang 11

1 Sự cạnh tranh của nhà cung cấp:

- Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết địnhđến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp.Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnhtranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành

- Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: Trong vấn đề này ta nghiêncứu khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phíchuyển đổi nhà cung cấp (Switching Cost)

Thị trường viễn thông Việt Nam đang cạnh tranh ngày càng gay gắt: một thịtrường 86 triệu dân, nhưng đã có đến 7 nhà kinh doanh, khai thác dịch vụ, đặc biệt

là sự thống trị của 3 nhà cung cấp lớn là Viettel, Mobi và Vina đã chiếm khoảng90% thị phần dịch vụ, còn lại khoảng 10% là của các nhà khai thác, cung cấp dịch

vụ mới gia nhập như: Vietnammobile, EVN và G-Tel, …)

Trang 12

- Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tốthúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởnglớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp.

2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng:

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp hay toàn ngành

Khách hàng được phân làm 2 nhóm: Khách hàng lẻ và Nhà phân phối

Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sảnphẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngànhthông qua quyết định mua hàng

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng quan tâm đến việcthỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng Không ngừng cải tiến các gói cước,đưa ra những sản phẩm mới phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể (làm rấttốt việc phân đoạn thị trường), giảm giá hoặc thực hiện các chương trình khuyếnmại nhằm thu hút và duy trì được khách hàng

Cũng giống như áp lực từ phía nhà cung cấp thì áp lực cạnh tranh từ kháchhàng tác động đối với ngành là khá lớn, nó thể hiện ở:

Trang 13

hơn về chính sách giá Điều này đã làm giảm doanh thu cũng như lợi nhuận củacác doanh nghiệp Và cũng là giảm doanh thu và lợi nhuận của ngành.

3 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:

Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trêntrong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩnnhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tốsau:

- Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷsuất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành

- Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vàomột ngành khó khăn và tốn kém hơn

Những yếu tố về Kỹ thuật; Vốn; Các yếu tố thương mại như hệ thống phânphối, thương hiệu, hệ thống khách hàng và các nguồn lực đặc thù như nguyênvật liệu đầu vào (Bị kiểm soát), Bằng cấp, phát minh sáng chế, Nguồn nhân lực, sựbảo hộ của chính phủ

Không ai có thể lường được việc Viettel ra đời lại làm thay đổi hẳn thịtrường Viễn thông tại Việt Nam (Viettel là doanh nghiệp tiên phong trong cuộccánh mạng phá thế độc quyền thị trường viễn thông tại Việt Nam) Viettel ra đờikhông những phá thế độc quyền mà còn vươn lên trở thành nhà cung cấp dịch vụviễn thông lớn nhất Việt Nam bằng việc “đi trước đón đầu” về mặt kỹ thuật, côngnghệ, bằng việc gây dựng thương hiệu, với những phát minh sáng chế để cải tiếncông nghệ, bằng việc quan tâm đúng mực đến nguồn nhân lực và cũng được bảo

hộ bởi cơ quan Nhà nước

Và ngày nay ngoài ba doanh nghiệp lớn là Viettel, MobiFone và VinaPhonethì có sự gia nhập của Vietnammobile, G-tel Đây là 2 đối thủ tiềm ẩn đối với badoanh nghiệp lớn khi mà đằng sau các doanh nghiệp này luôn được sự bảo trợ củacác doanh nghiệp với số vốn rất lớn và sự đầu tư từ nước ngoài Đây thực sự là mối

Trang 14

đe dọa đối với các doanh nghiệp viễn thông trong nước, khiến các doanh nghiệpluôn phải cảnh giác.

4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế:

Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãnnhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Áp lực cạnh tranh chủyếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trongngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá, chất lượng, các yếu tố khác của môitrường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của sảnphẩm thay thế

Ngay cả trong nội bộ ngành với sự phát triển của công nghệ cũng có thể tạo

ra sản phẩm thay thế cho ngành mình Điện thoại di động chính là sản phẩm thaythế cho điện thoại cố định và sắp tới là VOIP sẽ thay thế cho cả hai sản phẩm cũ

5 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành:

Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp vớinhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Trong mộtngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ:

 Tình trạng ngành: Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng, số lượng đối thủ cạnhtranh

 Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán:

 Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhaunhưng không có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanhnghiệp còn lại

 Ngành tập trung: Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữvai trò chi phối (Điều khiển cạnh tranh - Có thể coi là độc quyền)

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w