CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NƯỚC UỐNG ALCOHOL DOCTOR Người Việt Nam với xu hướng văn hóa phương Đông, thói quen giao lưu trên bàn nhậu. Cuộc gặp mặt sau bao ngày xa cách với gia đình không thể thiếu cốc bia chén rượu cho mâm cơm thêm ấm áp, bạn bè từ thân đến quen cũng cạn chén cho thêm vui, chơi thể thao xong vui vui lại vào quán bia chạm nhau dăm ba cốc, đối tác làm việc cũng cần bắt tay hợp tác qua bàn tiệc… Thói quen bia rượu lâu dần cứ ngấm độc vào người chúng ta hàng ngày, ăn mòn đến khi chúng ta dốc những hơi thở cuối cùng không kịp sám hối. Ai cũng biết độc tố bia rượu đáng sợ nhưng thải độc ra bằng cách nào thì không hẳn ai cũng biết. Độc tố bia rượu biết là hủy hoại cuộc sống nhưng chưa chết chưa sợ.Mức độ tiêu thụ bia rượu của Việt Nam đang đứng top đầu thế giới. Ước tính mỗi năm người Việt tiêu thụ khoảng 3 tỉ lít bia và 200 triệu lít rượu và có đến 48,5% nam giới Việt Nam xác nhận có sử dụng bia rượu. Không nói về tiền của và sự lãng phí ngân sách xã hội, bởi thói quen và văn hóa là điều khó có thể bỏ hay chỉnh sửa một sớm một chiều.Tuy nhiên, điều đáng lo ngại hơn hết mà ai uống rượu cũng hiểu song lại chưa biết làm sao để khắc phục: độc tố bia rượu là con ma men phá hoại gan, dạ dày, tim mạch, hủy hoại bộ não minh mẫn, gây rối loạn chức năng tình dục, thậm chí gia tăng khả năng vô sinh.Có đáng sợ khi chỉ cần nồng độ cồn đạt mức 0,05mg1 lít khí thở người uống đã bị giảm sút suy nghĩ và bị kích động nhẹ, nói nhiều. Với mức 0,1mg1 lít khí thở, người uống đã gặp khó khăn trong việc cầm nắm, đi lại vụng về; và ở mức 0,2mg1 lít khí thở, người uống dễ bị ức chế, dễ giận dữ, đi lại loạng choạng. Và tùy mức độ, người uống có thể bị “lú lẫn” hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, như: đổ mồ hôi, run tay, viêm gan, ung thư gan, chảy máu dạ dày, hay có dấu hiệu động kinh…Trong khi mức độ tiêu thu rượu bia của Việt Nam đang đứng top đầu thế giới nhưng người Việt Nam lại chưa biết bảo vệ minh, vì vậy, hãy học người Hàn Quốc: Biết uống và biết thải độc qua phương pháp bí truyền mang tên Hangover Crusher trong sản phẩm Alcohol Doctor.Alcohol Doctor nay đã có mặt tại Việt Nam, được nhập khẩu nguyên lon từ Hàn Quốc. Alcohol Doctor giúp bảo vệ và tăng cường chức năng gan; giúp giải độc gan và tăng đào thải các chất độc cho cơ thể sau khi uống nhiều bia rượu; làm giảm các tác hại và cảm giác khó chịu do rượu, bia gây ra như: mệt mỏi, đau đầu, nôn nao, nổi mẩn, khát nước và dùng hàng ngày giúp thải độc cơ thể, tốt cho sức khỏe. Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu1.1. Tài sản thương hiệu1.1.1. Tổng quan về thương hiệuThương hiệu có thể được xem như là một hình tượng về một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hình tượng về một loại hoặc một nhóm hàng hóa, dịch vụ trong mắt khách hàng; ngoài ra, thương hiệu còn là một tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác (chữ cái, con số, hình vẽ, hình tượng, màu sắc, âm thanh, nhân vật, đại diện…).Thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, tạo cơ hội cho doanh nghiệp thâm nhập, chiếm lĩnh, mở rộng thị trường. Ngoài ra thương hiệu còn có các chức năng khác như:Nhằm phân đoạn thị trường;Tạo sự khác biệt trong suốt quá trình phát triển sản phẩm;Đưa sản phẩm khăc sâu vào tâm trí người tiêu dùng;Tạo nên định hướng và ý nghĩa cho sản phẩm;Là một cam kết giữa nhà sản xuất và khách hàng.1.1.2. Tài sản thương hiệuThương hiệu là tài sản quan trọng của một doanh nghiệp, tồn tại lâu hơn các sản phẩm, cơ sở và phương tiện. Thương hiệu không chỉ đơn thuần là tên gọi và biểu tượng, là tiêu biểu cho nhận thức và cảm nhận của người tiêu dùng, vì thế giá trị thật sự của một thương hiệu là lòng trung thành của khách hàng. Các thương hiệu khác biệt nhau có sức mạnh trên thị trường trong nhiều năm, thậm chí nhiều thế hệ.Để xây dựng và quản lý thương hiệu cần phải hiểu rõ những yếu tố nào cần xây dựng và bảo vệ. Những yếu tố cơ bản đó là: Nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu trung thành thương hiệu và các tài sản thương hiệu khác (các phát minh, kênh phân phối hay nhãn mác kinh doanh…).Các vấn đề của tài sản thương hiệu:Thiết kế thương hiệu.Định vị thương hiệu.Đặc tính thương hiệu.Chiến lược thương hiệu.Hoạt động marketingMix.Quản lí tài sản thương hiệu.Đánh giá tài sản thương hiệu và các thành phần tài sản.1.2. Tầm nhìn thương hiệuTầm nhìn là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra của một thương hiệu trong tương lai. Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một tiêu chuẩn tuyệt hảo, một điều lý tưởng. Tầm nhìn thương hiệu là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt định hướng hoạt động lâu dài của doanh nghiệp. Sự thể hiện của tầm nhìn thương hiệu liên quan lợi ích thương hiệu, triết lý và giá trị kinh doanh, định hướng tương lai, mục tiêu tài chính, lợi nhuận và những gì thương hiệu đại diện cho khách hàng mục tiêu. Mỗi doanh nghiệp cần xác định tầm nhìn thương hiệu thay thế cho tầm nhìn doanh nghiệp vì mọi hoạt động kinh doanh về lâu dài đều hướng đến khách hàng hay một chiến lược thương hiệu dựa trên khách hàng. Trên cở sở này, doanh nghiệp hướng các hoạt động kinh doanh vào việc xây dựng thương hiệu. Việc xây dựng thương hiệu là một quá trình lâu dài, kiên trì, tốn nhiều công sức và tiền của. Nhưng bù lại, thương hiệu vững mạnh là tài sản vô hình to lớn của doanh nghiệp. Sự lớn mạnh của một doanh nghiệp không chỉ là số liệu kết quả kinh doanh, vốn, công nghệ, chất lượng sản phẩm và những yếu tố hữu hình thuần túy, mà phải bao gồm cả yếu tố vô hình như uy tín, hình ảnh của thương hiệu.1.3. Định vị thương hiệu1.3.1. Định vị thương hiệu là gì?Định vị thương hiệu là việc xác định vị trí của mình đối với đối thủ cạnh tranh trên thị trường được nhận thức bởi người tiêu dùng. Nhà quản trị thương hiệu phải lựa chọn thị trường, đối tượng khách hàng và chiến lược thương hiệu để đạt được định vị mong muốn.1.3.2. Những yêu cầu cần thiết để định vị thương hiệuĐể làm thương hiệu trở nên khác biệt, giải pháp chủ yếu là thông qua định vị thương hiệu. Có hai dạng định vị thường được sử dụng là:Định vị phải dựa vào khách hàng và lợi thế doanh nghiệp.Định vị phải xác định vị trí so với đối thủ cạnh tranh.1.3.3. Các bước định vị thương hiệuKhi định vị thương hiệu, các doanh nghiệp cần phải trải qua tám bước như sau:Bước 1: Xác định môi trường cạnh tranh.Bước 2: Khách hàng mục tiêu.Bước 3: Thấu hiểu khách hàng.Bước 4: Lợi ích sản phẩm.Bước 5: Giá trị và tính cách thương hiệu.Bước 6: Lý do tin tưởng thương hiệu.Bước 7: Sự khác biệt của thương hiệu.Bước 8: Tính cốt lõi của thương hiệu.1.3.4. Các chiến lược định vị thương hiệuCó nhiều chiến lược định vị khác nhau:Chiến lược định vị dựa vào đặc điểm và thuộc tính;Chiến lược định vị dựa vào lợi ích sản phẩm;Chiến lược định vị dựa vào cạnh tranh;Chiến lược định vị dựa vào khách hàng mục tiêu;Chiến lược định vị dựa vào giải quyết vấn đề;Chiến lược định vị dựa vào hành I khách hàng;Chiến lược định vị dựa vào nguyên nhân kết quả;Chiến lược định vị dựa vào hình ảnh của doanh nghiệp;Chiến lược định vị dựa vào tính cách khách hàng;Phối hợp các chiến lược định vị..1.4. Kiến trúc thương hiệu1.4.1. Kiến trúc thương hiệu là gì?Kiến trúc thương hiệu là cơ cấu tổ chức của một hệ thống gồm nhiều thương hiệu của cùng một doanh nghiệp, trong đó xác định rõ vai trò nhiệm vụ của từng thương hiệu và mối quan hệ của các thương hiệu đó.Kiến trúc thương hiệu cũng có thể được xây dựng cho một tập hợp bao gồm tất cả các thương hiệu chính và các thương hiệu con (kể cả những thương hiệu hợp tác với bên ngoài) của một ngành hàng, một lĩnh vực hoạt động, hoặc một phân khúc thị trường mà doanh nghiệp hướng đến.1.4.2. Các mô hình kiến trúc thương hiệu:1.4.2.1. Kiến trúc thương hiệu sản phẩmQuyết định đặt cho mỗi sản phẩm độc lập một thương hiệu riêng biệt phù hợp với định vị sản phẩm trên thị trường. Mô hình kiến trúc thương hiệu sản phẩm dựa trên quan điểm truyền thống. Khi áp dụng mô hình này, các thương hiệu được trao quyền quyết định và tự đương đầu với thị trường, không có mối liên hệ nào với thương hiệu khác của doanh nghiệp.1.4.2.2. Kiến trúc thương hiệu được bảo trợThương hiệu bảo trợ là việc sử dụng thương hiệu doanh nghiệp gắn kèm với thương hiệu phụ trợ cho từng loại. Thương hiệu bảo trợ có một đặc điểm rất dễ phân biệt đó là nó không gắn liền trong tên gọi của thương hiệu sản phẩm mà thường tách rời khỏi nhóm tên thương hiệu sản phẩm. Thương hiệu phụ riêng cho từng sản phẩm, dịch vụ, nhưng vẫn thể hiện được mối liên hệ với doanh nghiệp đó.1.4.2.3. Thương hiệu độc lậpMô hình thương hiệu độc lập giống như mô hình bảo trợ từ xa khi sản phẩm, dịch vụ mới được tung ra thị trường hầu như không có sự bảo trợ của doanh nghiệp mẹ.1.4.2.4. Kiến trúc thương hiệu dòng sản phẩmMô hình kiến trúc dòng sản phẩm mở rộng theo hướng chiều dọc dựa trên định vị vững chắc của một thương hiệu để tận dụng nó mở rộng cho nhiều sản phẩm khác. Các sản phẩm này có lợi ích khác nhau nhưng cùng tên và hướng đến phục vụ khách hàng cho một phân khúc thị trường. 1.4.2.5. Kiến trúc thương hiệu dãy sản phẩmỨng dụng mô hình kiến trúc dãy sản phẩm này theo hướng mở rộng theo hướng chiều ngang, nhiều sản phẩm khác nhau có cùng tên và cùng định vị thị trường.1.4.2.6. Kiến trúc thương hiệu cây dùThương hiệu cây dù là phát triển thương hiệu chính ‘bao trùm’ và dùng cho hầu hết tất cả các sản phẩm của một doanh nghiệp. 1.4.2.7. Ngôi nhà thương hiệuThương hiệu chính là thuơng hiệu của doanh nghiệp và mỗi sẩn phẩm, dịch vụ lại có thương hiệu riêng với định vị, tính cách riêng, hoàn toàn độc lập và ít có liên hệ với thương hiệu chính.1.4.2.8. Kiến trúc thương hiệu chungMô hình kiến trúc thương hiệu chung dựa trên nền tảng sử dụng thương hiệu mạnh cùng thương hiệu sản phẩm như là hình thức chia sẻ thương hiệu.1.4.2.9. Đồng thương hiệuĐồng thương hiệu xuất hiện khi hai thương hiệu của hai doanh nghiệp khác nhau được sử dụng trên cùng một sản phẩm hay từ hai bộ phận kinh doanh khác nhau trong cùng một doanh nghiệp.1.5. Hệ thống nhận diện thương hiệu1.5.1. Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệuHệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp những gì mà doanh nghiệp tạo ra để khách hàng liên tưởng đến và duy trì trong tâm trí như tên logo, bao bì, sản phẩm, dịch vụ, các kênh phân phối, người phát ngôn, các sự kiện, văn hóa doanh nghiệp.1.5.2. Mục đích hệ thống nhận diện thương hiệuTrong môi trường cạnh tranh, hầu hết các sản phẩm, dịch vụ không có sự phân biệt rõ ràng đối với người tiêu dùng. Để khách hàng phân biệt sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh cần tạo một bản sắc riêng thông qua hệ thống nhận diện thương hiệu.Mục đích cuối cùng của hệ thống nhận diện thương hiệu là giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và phân biệt được thương hiệu này với thương hiệu khác để khi tiếp xúc với một logo, một bảng hiệu hay bao bì sản phẩm, khách hàng đều nhận ra thương hiệu đó.1.5.3. Chức năng hệ thống nhận diện thương hiệuHệ thống nhận diện thương hiệu giúp khách hàng nhận biết các lợi ích của sản phẩm, dịch vụ mang lại gắn với các biểu tượng như tên logo, bao bì, nhạc hiệu. Thông qua nhận diện thương hiệu, khách hàng dễ dàng kết nối với sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp, tăng cường lòng trung thành và cảm thấy an tâm với sản phẩm dịch vụ.Thể hiện văn hóa doanh nghiệp với khách hàng.Giúp cán bộ nhân viên trong toàn bộ tổ chức thừa nhận hệ thống nhận diện và tạo động lực cho tập thể người lao động luôn cô gắng vì sự đi lên của doanh nghiệp.Tạo được thế mạnh cạnh tranh trên thị trường, tang quyề thương lượng với nhà cung ứng, nhà phân phối, giá cả, vận tải…tạo thuận lợi cho các hoạt động gia dịch trên thi trường.1.5.4. Cấu trúc hệ thống nhận diện thương hiệu1.5.4.1. Thương hiệu thể hiện qua sản phẩmThương hiệu thể hiện qua sản phẩm có thể là:Phạm vi sản phẩm;Thuộc tính sản phẩm;Chất lượng và giá trị sản phẩm;Tính hữu dụng của sản phẩm;Người sử dụng sản phẩm;Xuất xứ sản phẩm.1.5.4.2. Thương hiệu thể hiện qua tổ chứcChiến lược thương hiệu do doanh nghiệp thực hiện liên quan đến:Tích cách của tổ chức.Mang tính địa phương hay toàn cầu.1.5.4.3. Thương hiệu thể hiện qua con ngườiThương hiệu thể hiện như con người thông qua:Tích cách con người trong tổ chức.Quan hệ thương hiệu với khách hàng.1.5.4.4. Thương hiệu thể hiện qua biểu tượngThương hiệu thể hiện qua hình ảnh, dấu hiệu (có thể thấy) như: logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, bao bì, màu sắc chủ đạo và thu hút sự chú ý, tạo niềm tin, tăng nhận biết về thương hiệu của khách thông qua tài trợ các hoạt động thể thao, văn hóa, nhân vật nổi tiếng kết hợp với các phương tiện truyền thông…1.5.5. Phân loạiHệ thống nhận diện thương hiệu được chia làm thai loại:Hệ thống nhận diện hữu hình.Hệ thống nhận diện vô hình.1.5.6. Ứng dụng hệ thống nhận diện thương hiệu1.5.6.1. Kết nối hệ thống nhận diện với khách hàngNhận diện thương hiệu không chỉ là tên, logo, chứng từ, màu sắc những yếu tố hữu hình mà còn hệ thống nhận diện thương hiệu lien quan đến văn hóa doanh nghiệp dựa trên thương hiệu, hệ thống dịch vụ, cấu trúc doanh nghiệp, quy trình và môi trường giao tiếp của toàn thể cán bộ nhân viên doanh nghiệp hướng đến khách hàng.Hệ thống nhận diện thương hiệu liên quan đến tất cả các khía cạnh khách hàng và công chúng ở các điểm trước, trong và sau tiêu dùng.1.5.6.2. Phối hợp thiết kế và khả năng năng ứng dụng nhận diện thương hiệuMột hệ thống nhận diện thương hiệu có chất lượng không chỉ đơn thuần dựa vào sự sáng tạo trong thiết kế mà quan trọng là phải được thiết kế có hệ thống và theo định hướng của chiến lược thương hiệu.1.5.6.3. Truyền tải nhận diện thương hiệu vào các phòng ban doanh nghiệpDo các phòng ban chưa hiểu hết về thương hiệu của doanh nghiệp nên phải có các chương trình huấn luyện thường xuyên cho toàn thể cán bộ nhân viên, kèm theo tài liệu, hình ảnh, bài học thực tế. Nhận diện hệ thống thương hiệu cũng thể hiện sự hiện diện của lãnh đạo, giám đốc bộ phận, người sản xuất, những người giúp doanh nghiệp nắm bắt thương hiệu. 1.6. Quảng bá thương hiệuViệc tạo dựng và phát triển thương hiệu phải được gắn lền với thực hiện giao tiếp marketing thông qua chiến lược truyền thông, xúc tiến thương mại, vv… Giao tiếp marketing là giải pháp quan trọng nhằm tăng nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm cũng như hình ảnh thương hiệu, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm và là phương tiện duy nhất tạo mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng.Quảng bá thương hiệu là để tạo sức mạnh cho thương hiệu sức mạnh từ sự thực hiện tốt được các chức năng và sức mạnh từ sự nhận biết trong khách hàng và công chúng về sản phẩm thông qua thương hiệu (biểu hiện của những gì sản phẩm có, riêng có và làm được).Trong tiếp thị, quảng bá bao gồm các hoạt động chính là quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng và quan hệ công chúng. Các nội dung này có thể được sử dụng riêng hoặc phối hợp với nhau và chúng được thực hiện dựa trên những quy tắc nhất định của một quá trình truyền thông giao tiếp như sơ đồ sau:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-Tiểu luận môn:
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Đề tài:
CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
NƯỚC UỐNG ALCOHOL DOCTOR
GVHD: Ts Bùi Văn Quang Lớp:
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC CHI TIẾT
DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3
MỤC LỤC CHI TIẾT 4
ĐẶT VẤN ĐỀ 9
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu 11
1.1 Tài sản thương hiệu 11
1.1.1 Tổng quan về thương hiệu 11
1.1.2 Tài sản thương hiệu 11
1.2 Tầm nhìn thương hiệu 12
1.3 Định vị thương hiệu 12
1.3.1 Định vị thương hiệu là gì? 12
1.3.2 Những yêu cầu cần thiết để định vị thương hiệu 12
1.3.3 Các bước định vị thương hiệu 13
1.3.4 Các chiến lược định vị thương hiệu 13
1.4 Kiến trúc thương hiệu 13
1.4.1 Kiến trúc thương hiệu là gì? 13
1.4.2 Các mô hình kiến trúc thương hiệu: 14
1.4.2.1 Kiến trúc thương hiệu sản phẩm 14
1.4.2.2 Kiến trúc thương hiệu được bảo trợ 14
1.4.2.3 Thương hiệu độc lập 14
1.4.2.4 Kiến trúc thương hiệu dòng sản phẩm 14
1.4.2.5 Kiến trúc thương hiệu dãy sản phẩm 14
1.4.2.6 Kiến trúc thương hiệu cây dù 14
1.4.2.7 Ngôi nhà thương hiệu 15
Trang 31.4.2.8 Kiến trúc thương hiệu chung 15
1.4.2.9 Đồng thương hiệu 15
1.5 Hệ thống nhận diện thương hiệu 15
1.5.1 Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu 15
1.5.2 Mục đích hệ thống nhận diện thương hiệu 15
1.5.3 Chức năng hệ thống nhận diện thương hiệu 15
1.5.4 Cấu trúc hệ thống nhận diện thương hiệu 16
1.5.4.1 Thương hiệu thể hiện qua sản phẩm 16
1.5.4.2 Thương hiệu thể hiện qua tổ chức 16
1.5.4.3 Thương hiệu thể hiện qua con người 16
1.5.4.4 Thương hiệu thể hiện qua biểu tượng 16
1.5.5 Phân loại 16
1.5.6 Ứng dụng hệ thống nhận diện thương hiệu 17
1.5.6.1 Kết nối hệ thống nhận diện với khách hàng 17
1.5.6.2 Phối hợp thiết kế và khả năng năng ứng dụng nhận diện thương hiệu 17
1.5.6.3 Truyền tải nhận diện thương hiệu vào các phòng ban doanh nghiệp 17
1.6 Quảng bá thương hiệu 17
1.7 Kiểm tra và đánh giá thương hiệu 18
Chương 2: Thực trạng hiện tại của sản phẩm Alcohol Doctoc 20
2.1 Môi trường kinh doanh 20
2.1.1 Môi trường vĩ mô 20
2.1.1.1 Môi trường chính trị luật pháp: 20
2.1.1.2 Môi trường kinh tế 20
2.1.1.3 Môi trường văn hoá xã hội : 20
2.1.1.4 Môi trường công nghệ 20
2.1.1.5 Môi trường toàn cầu 21
Trang 42.1.1.6 Môi trường nhân khẩu 21
2.1.2 Môi trường vi mô 21
2.1.2.1.Khách hàng 21
2.1.2.2 Sản phẩm thay thế 21
2.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh 22
2.2 Tầm nhìn thương hiệu 23
2.2.1 Tầm nhìn 23
2.2.2 Sứ mệnh 23
2.2.2.1 Khách hàng mục tiêu 23
2.2.2.2 Sản phẩm 23
2.2.2.3 Thị trường 23
2.2.2.4 Công nghệ 24
2.2.2.5 Triết lý 24
2.2.2.6 Tự đánh giá 24
2.2.2.7 Quan tâm tới sự sống còn, phát triển khả năng sinh lời 24
2.2.2.8 Quan tâm tới hình ảnh cộng đồng 24
2.2.2.9 Quan tâm đến nhân viên 24
2.3 Định vị thương hiệu: 24
2.3.1 Các bước định vị thương hiệu: 24
2.3.2 Các chiến lược định vị thương hiệu 27
2.4 Kiến trúc thương hiệu cho sản phẩm Ancohol Doctor 29
2.5 Hệ thống nhận diện thương hiệu 30
2.5.1 Thương hiệu thể hiện qua sản phẩm 30
2.5.2 Thương hiệu thể hiện qua tổ chức 30
2.5.3 Thương hiệu thể hiện qua con người 30
2.5.4 Thương hiệu thể hiện qua biểu tượng 30
Trang 52.6 Quảng bá thương hiệu 31
2.6.1 Các cách thức quảng bá 31
2.6.1.1 Truyền thông 31
2.6.1.2 Internet và mạng xã hội 31
2.6.1.3 Đăng lên báo trí, tạp trí 32
2.6.1.4 Quảng cáo tại hiện trường 32
2.6.2 Các hoạt động xúc tiến bán hàng 33
2.6.2.1 Bố trí gian hàng trong siêu thị: 33
2.6.2.2 Các hoạt động khác: 33
2.7 Quản lí thương hiệu (kiểm tra và đánh giá) 33
2.8 Nhận xét chung 35
Chương 3: Giải pháp 36
3.1 Định vị thương hiệu 36
3.1.1 Các bước định vị thương hiệu: 36
3.1.1.1 Lợi ích sản phẩm: 36
3.1.1.2 Giá trị cốt lõi của thương hiệu: 36
3.1.2 Chiến lược định vị thương hiệu: 36
3.2 Nhận diện thương hiệu 37
3.3 Quảng bá thương hiệu 38
3.3.1 Các cách thức quảng bá 38
3.3.1.1 Truyền thông 38
3.3.1.2 Internet và mạng xã hội 38
3.3.1.3 Đăng lên báo trí, tạp trí 39
3.3.1.4 Quảng cáo tại hiện trường 39
3.3.2 Các hoạt động xúc tiến bán hàng 40
3.3.2.1 Bố trí gian hàng trong siêu thị 40
Trang 63.3.2.2 Khuyến mãi, giảm giá 40
3.3.2.3 Tổ chức phát sản phẩm dùng thử tại nơi công cộng 40
3.3.2.4 Tổ chức tài trợ các hoạt động 41
TƯ LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Người Việt Nam với xu hướng văn hóa phương Đông, thói quen giao lưu trên bànnhậu Cuộc gặp mặt sau bao ngày xa cách với gia đình không thể thiếu cốc bia chén rượucho mâm cơm thêm ấm áp, bạn bè từ thân đến quen cũng cạn chén cho thêm vui, chơi thểthao xong vui vui lại vào quán bia chạm nhau dăm ba cốc, đối tác làm việc cũng cần bắttay hợp tác qua bàn tiệc… Thói quen bia rượu lâu dần cứ ngấm độc vào người chúng tahàng ngày, ăn mòn đến khi chúng ta dốc những hơi thở cuối cùng không kịp sám hối Aicũng biết độc tố bia rượu đáng sợ nhưng thải độc ra bằng cách nào thì không hẳn ai cũngbiết Độc tố bia rượu biết là hủy hoại cuộc sống nhưng chưa chết chưa sợ
Mức độ tiêu thụ bia rượu của Việt Nam đang đứng top đầu thế giới Ước tính mỗinăm người Việt tiêu thụ khoảng 3 tỉ lít bia và 200 triệu lít rượu và có đến 48,5% nam giớiViệt Nam xác nhận có sử dụng bia rượu Không nói về tiền của và sự lãng phí ngân sách
xã hội, bởi thói quen và văn hóa là điều khó có thể bỏ hay chỉnh sửa một sớm một chiều.Tuy nhiên, điều đáng lo ngại hơn hết mà ai uống rượu cũng hiểu song lại chưa biếtlàm sao để khắc phục: độc tố bia rượu là con ma men phá hoại gan, dạ dày, tim mạch,hủy hoại bộ não minh mẫn, gây rối loạn chức năng tình dục, thậm chí gia tăng khả năng
vô sinh
Có đáng sợ khi chỉ cần nồng độ cồn đạt mức 0,05mg/1 lít khí thở người uống đã bịgiảm sút suy nghĩ và bị kích động nhẹ, nói nhiều Với mức 0,1mg/1 lít khí thở, ngườiuống đã gặp khó khăn trong việc cầm nắm, đi lại vụng về; và ở mức 0,2mg/1 lít khí thở,người uống dễ bị ức chế, dễ giận dữ, đi lại loạng choạng Và tùy mức độ, người uống cóthể bị “lú lẫn” hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, như: đổ mồ hôi, run tay, viêm gan, ungthư gan, chảy máu dạ dày, hay có dấu hiệu động kinh…
Trong khi mức độ tiêu thu rượu bia của Việt Nam đang đứng top đầu thế giới nhưngngười Việt Nam lại chưa biết bảo vệ minh, vì vậy, hãy học người Hàn Quốc: Biết uống vàbiết thải độc qua phương pháp bí truyền mang tên Hangover Crusher trong sản phẩmAlcohol Doctor
Alcohol Doctor nay đã có mặt tại Việt Nam, được nhập khẩu nguyên lon từ HànQuốc Alcohol Doctor giúp bảo vệ và tăng cường chức năng gan; giúp giải độc gan và
Trang 8tăng đào thải các chất độc cho cơ thể sau khi uống nhiều bia rượu; làm giảm các tác hại
và cảm giác khó chịu do rượu, bia gây ra như: mệt mỏi, đau đầu, nôn nao, nổi mẩn, khátnước và dùng hàng ngày giúp thải độc cơ thể, tốt cho sức khỏe
Trang 9Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu
1.1 Tài sản thương hiệu
1.1.1 Tổng quan về thương hiệu
Thương hiệu có thể được xem như là một hình tượng về một cơ sở sản xuất, kinhdoanh hoặc hình tượng về một loại hoặc một nhóm hàng hóa, dịch vụ trong mắt kháchhàng; ngoài ra, thương hiệu còn là một tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa dịch
vụ của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác (chữ cái, con số, hình vẽ, hình tượng,màu sắc, âm thanh, nhân vật, đại diện…)
Thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh phát triển hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, tạo cơ hội cho doanh nghiệp thâm nhập,chiếm lĩnh, mở rộng thị trường Ngoài ra thương hiệu còn có các chức năng khác như:
- Nhằm phân đoạn thị trường;
- Tạo sự khác biệt trong suốt quá trình phát triển sản phẩm;
- Đưa sản phẩm khăc sâu vào tâm trí người tiêu dùng;
- Tạo nên định hướng và ý nghĩa cho sản phẩm;
- Là một cam kết giữa nhà sản xuất và khách hàng
1.1.2 Tài sản thương hiệu
Thương hiệu là tài sản quan trọng của một doanh nghiệp, tồn tại lâu hơn các sảnphẩm, cơ sở và phương tiện Thương hiệu không chỉ đơn thuần là tên gọi và biểu tượng,
là tiêu biểu cho nhận thức và cảm nhận của người tiêu dùng, vì thế giá trị thật sự của mộtthương hiệu là lòng trung thành của khách hàng Các thương hiệu khác biệt nhau có sứcmạnh trên thị trường trong nhiều năm, thậm chí nhiều thế hệ
Để xây dựng và quản lý thương hiệu cần phải hiểu rõ những yếu tố nào cần xâydựng và bảo vệ Những yếu tố cơ bản đó là: Nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận,liên tưởng thương hiệu trung thành thương hiệu và các tài sản thương hiệu khác (các phátminh, kênh phân phối hay nhãn mác kinh doanh…)
Các vấn đề của tài sản thương hiệu:
- Thiết kế thương hiệu
- Định vị thương hiệu
- Đặc tính thương hiệu
- Chiến lược thương hiệu
Trang 10- Hoạt động marketing-Mix.
- Quản lí tài sản thương hiệu
- Đánh giá tài sản thương hiệu và các thành phần tài sản
1.2 Tầm nhìn thương hiệu
Tầm nhìn là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra của mộtthương hiệu trong tương lai Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một tiêu chuẩn tuyệt hảo,một điều lý tưởng Tầm nhìn thương hiệu là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt địnhhướng hoạt động lâu dài của doanh nghiệp Sự thể hiện của tầm nhìn thương hiệu liênquan lợi ích thương hiệu, triết lý và giá trị kinh doanh, định hướng tương lai, mục tiêu tàichính, lợi nhuận và những gì thương hiệu đại diện cho khách hàng mục tiêu
Mỗi doanh nghiệp cần xác định tầm nhìn thương hiệu thay thế cho tầm nhìn doanhnghiệp vì mọi hoạt động kinh doanh về lâu dài đều hướng đến khách hàng hay một chiếnlược thương hiệu dựa trên khách hàng Trên cở sở này, doanh nghiệp hướng các hoạtđộng kinh doanh vào việc xây dựng thương hiệu Việc xây dựng thương hiệu là một quátrình lâu dài, kiên trì, tốn nhiều công sức và tiền của Nhưng bù lại, thương hiệu vữngmạnh là tài sản vô hình to lớn của doanh nghiệp Sự lớn mạnh của một doanh nghiệpkhông chỉ là số liệu kết quả kinh doanh, vốn, công nghệ, chất lượng sản phẩm và nhữngyếu tố hữu hình thuần túy, mà phải bao gồm cả yếu tố vô hình như uy tín, hình ảnh củathương hiệu
1.3.2 Những yêu cầu cần thiết để định vị thương hiệu
Để làm thương hiệu trở nên khác biệt, giải pháp chủ yếu là thông qua định vịthương hiệu Có hai dạng định vị thường được sử dụng là:
- Định vị phải dựa vào khách hàng và lợi thế doanh nghiệp
- Định vị phải xác định vị trí so với đối thủ cạnh tranh
1.3.3 Các bước định vị thương hiệu
Khi định vị thương hiệu, các doanh nghiệp cần phải trải qua tám bước như sau:
Trang 11Bước 1: Xác định môi trường cạnh tranh.
Bước 2: Khách hàng mục tiêu.
Bước 3: Thấu hiểu khách hàng.
Bước 4: Lợi ích sản phẩm.
Bước 5: Giá trị và tính cách thương hiệu.
Bước 6: Lý do tin tưởng thương hiệu.
Bước 7: Sự khác biệt của thương hiệu.
Bước 8: Tính cốt lõi của thương hiệu.
1.3.4 Các chiến lược định vị thương hiệu
Có nhiều chiến lược định vị khác nhau:
- Chiến lược định vị dựa vào đặc điểm và thuộc tính;
- Chiến lược định vị dựa vào lợi ích sản phẩm;
- Chiến lược định vị dựa vào cạnh tranh;
- Chiến lược định vị dựa vào khách hàng mục tiêu;
- Chiến lược định vị dựa vào giải quyết vấn đề;
- Chiến lược định vị dựa vào hành I khách hàng;
- Chiến lược định vị dựa vào nguyên nhân- kết quả;
- Chiến lược định vị dựa vào hình ảnh của doanh nghiệp;
- Chiến lược định vị dựa vào tính cách khách hàng;
- Phối hợp các chiến lược định vị
1.4 Kiến trúc thương hiệu
1.4.1 Kiến trúc thương hiệu là gì?
Kiến trúc thương hiệu là cơ cấu tổ chức của một hệ thống gồm nhiều thương hiệucủa cùng một doanh nghiệp, trong đó xác định rõ vai trò - nhiệm vụ của từng thương hiệu
và mối quan hệ của các thương hiệu đó
Kiến trúc thương hiệu cũng có thể được xây dựng cho một tập hợp bao gồm tất cảcác thương hiệu chính và các thương hiệu con (kể cả những thương hiệu hợp tác với bênngoài) của một ngành hàng, một lĩnh vực hoạt động, hoặc một phân khúc thị trường màdoanh nghiệp hướng đến
1.4.2 Các mô hình kiến trúc thương hiệu:
1.4.2.1 Kiến trúc thương hiệu sản phẩm
Quyết định đặt cho mỗi sản phẩm độc lập một thương hiệu riêng biệt phù hợp vớiđịnh vị sản phẩm trên thị trường Mô hình kiến trúc thương hiệu sản phẩm dựa trên quanđiểm truyền thống Khi áp dụng mô hình này, các thương hiệu được trao quyền quyết
Trang 12định và tự đương đầu với thị trường, không có mối liên hệ nào với thương hiệu khác củadoanh nghiệp.
1.4.2.2 Kiến trúc thương hiệu được bảo trợ
Thương hiệu bảo trợ là việc sử dụng thương hiệu doanh nghiệp gắn kèm với thươnghiệu phụ trợ cho từng loại Thương hiệu bảo trợ có một đặc điểm rất dễ phân biệt đó là nókhông gắn liền trong tên gọi của thương hiệu sản phẩm mà thường tách rời khỏi nhóm tênthương hiệu sản phẩm Thương hiệu phụ riêng cho từng sản phẩm, dịch vụ, nhưng vẫnthể hiện được mối liên hệ với doanh nghiệp đó
1.4.2.3 Thương hiệu độc lập
Mô hình thương hiệu độc lập giống như mô hình bảo trợ từ xa khi sản phẩm, dịch
vụ mới được tung ra thị trường hầu như không có sự bảo trợ của doanh nghiệp mẹ
1.4.2.4 Kiến trúc thương hiệu dòng sản phẩm
Mô hình kiến trúc dòng sản phẩm mở rộng theo hướng chiều dọc dựa trên định vịvững chắc của một thương hiệu để tận dụng nó mở rộng cho nhiều sản phẩm khác Cácsản phẩm này có lợi ích khác nhau nhưng cùng tên và hướng đến phục vụ khách hàng chomột phân khúc thị trường
1.4.2.5 Kiến trúc thương hiệu dãy sản phẩm
Ứng dụng mô hình kiến trúc dãy sản phẩm này theo hướng mở rộng theo hướngchiều ngang, nhiều sản phẩm khác nhau có cùng tên và cùng định vị thị trường
1.4.2.6 Kiến trúc thương hiệu cây dù
Thương hiệu cây dù là phát triển thương hiệu chính ‘bao trùm’ và dùng cho hầu hếttất cả các sản phẩm của một doanh nghiệp
Trang 131.4.2.7 Ngôi nhà thương hiệu
Thương hiệu chính là thuơng hiệu của doanh nghiệp và mỗi sẩn phẩm, dịch vụ lại
có thương hiệu riêng với định vị, tính cách riêng, hoàn toàn độc lập và ít có liên hệ vớithương hiệu chính
1.4.2.8 Kiến trúc thương hiệu chung
Mô hình kiến trúc thương hiệu chung dựa trên nền tảng sử dụng thương hiệu mạnhcùng thương hiệu sản phẩm như là hình thức chia sẻ thương hiệu
1.4.2.9 Đồng thương hiệu
Đồng thương hiệu xuất hiện khi hai thương hiệu của hai doanh nghiệp khác nhauđược sử dụng trên cùng một sản phẩm hay từ hai bộ phận kinh doanh khác nhau trongcùng một doanh nghiệp
1.5 Hệ thống nhận diện thương hiệu
1.5.1 Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp những gì mà doanh nghiệp tạo ra đểkhách hàng liên tưởng đến và duy trì trong tâm trí như tên logo, bao bì, sản phẩm, dịch
vụ, các kênh phân phối, người phát ngôn, các sự kiện, văn hóa doanh nghiệp
1.5.2 Mục đích hệ thống nhận diện thương hiệu
Trong môi trường cạnh tranh, hầu hết các sản phẩm, dịch vụ không có sự phân biệt
rõ ràng đối với người tiêu dùng Để khách hàng phân biệt sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh cần tạo một bản sắc riêng thông qua hệ thống nhận diệnthương hiệu
Mục đích cuối cùng của hệ thống nhận diện thương hiệu là giúp khách hàng dễdàng nhận biết và phân biệt được thương hiệu này với thương hiệu khác để khi tiếp xúcvới một logo, một bảng hiệu hay bao bì sản phẩm, khách hàng đều nhận ra thương hiệuđó
1.5.3 Chức năng hệ thống nhận diện thương hiệu
- Hệ thống nhận diện thương hiệu giúp khách hàng nhận biết các lợi ích của sảnphẩm, dịch vụ mang lại gắn với các biểu tượng như tên logo, bao bì, nhạc hiệu
- Thông qua nhận diện thương hiệu, khách hàng dễ dàng kết nối với sản phẩm,dịch vụ doanh nghiệp, tăng cường lòng trung thành và cảm thấy an tâm với sảnphẩm dịch vụ
Trang 14- Thể hiện văn hóa doanh nghiệp với khách hàng.
- Giúp cán bộ nhân viên trong toàn bộ tổ chức thừa nhận hệ thống nhận diện và tạođộng lực cho tập thể người lao động luôn cô gắng vì sự đi lên của doanh nghiệp
- Tạo được thế mạnh cạnh tranh trên thị trường, tang quyề thương lượng với nhàcung ứng, nhà phân phối, giá cả, vận tải…tạo thuận lợi cho các hoạt động giadịch trên thi trường
1.5.4 Cấu trúc hệ thống nhận diện thương hiệu
1.5.4.1 Thương hiệu thể hiện qua sản phẩm
Thương hiệu thể hiện qua sản phẩm có thể là:
1.5.4.2 Thương hiệu thể hiện qua tổ chức
Chiến lược thương hiệu do doanh nghiệp thực hiện liên quan đến:
- Tích cách của tổ chức
- Mang tính địa phương hay toàn cầu
1.5.4.3 Thương hiệu thể hiện qua con người
Thương hiệu thể hiện như con người thông qua:
- Tích cách con người trong tổ chức
- Quan hệ thương hiệu với khách hàng
1.5.4.4 Thương hiệu thể hiện qua biểu tượng
Thương hiệu thể hiện qua hình ảnh, dấu hiệu (có thể thấy) như: logo, khẩu hiệu,nhạc hiệu, bao bì, màu sắc chủ đạo và thu hút sự chú ý, tạo niềm tin, tăng nhận biết vềthương hiệu của khách thông qua tài trợ các hoạt động thể thao, văn hóa, nhân vật nổitiếng kết hợp với các phương tiện truyền thông…
1.5.5 Phân loại
Hệ thống nhận diện thương hiệu được chia làm thai loại:
- Hệ thống nhận diện hữu hình.
- Hệ thống nhận diện vô hình.
1.5.6 Ứng dụng hệ thống nhận diện thương hiệu
1.5.6.1 Kết nối hệ thống nhận diện với khách hàng
Trang 15Nhận diện thương hiệu không chỉ là tên, logo, chứng từ, màu sắc - những yếu tốhữu hình mà còn hệ thống nhận diện thương hiệu lien quan đến văn hóa doanh nghiệpdựa trên thương hiệu, hệ thống dịch vụ, cấu trúc doanh nghiệp, quy trình và môi trườnggiao tiếp của toàn thể cán bộ nhân viên doanh nghiệp hướng đến khách hàng.
Hệ thống nhận diện thương hiệu liên quan đến tất cả các khía cạnh khách hàng vàcông chúng ở các điểm trước, trong và sau tiêu dùng
1.5.6.2 Phối hợp thiết kế và khả năng năng ứng dụng nhận diện thương hiệu
Một hệ thống nhận diện thương hiệu có chất lượng không chỉ đơn thuần dựa vào sựsáng tạo trong thiết kế mà quan trọng là phải được thiết kế có hệ thống và theo địnhhướng của chiến lược thương hiệu
1.5.6.3 Truyền tải nhận diện thương hiệu vào các phòng ban doanh nghiệp
Do các phòng ban chưa hiểu hết về thương hiệu của doanh nghiệp nên phải có cácchương trình huấn luyện thường xuyên cho toàn thể cán bộ nhân viên, kèm theo tài liệu,hình ảnh, bài học thực tế Nhận diện hệ thống thương hiệu cũng thể hiện sự hiện diện củalãnh đạo, giám đốc bộ phận, người sản xuất, những người giúp doanh nghiệp nắm bắtthương hiệu
1.6 Quảng bá thương hiệu
Việc tạo dựng và phát triển thương hiệu phải được gắn lền với thực hiện giao tiếpmarketing thông qua chiến lược truyền thông, xúc tiến thương mại, vv… Giao tiếpmarketing là giải pháp quan trọng nhằm tăng nhận thức của khách hàng đối với sản phẩmcũng như hình ảnh thương hiệu, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm và là phương tiệnduy nhất tạo mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng
Quảng bá thương hiệu là để tạo sức mạnh cho thương hiệu- sức mạnh từ sự thựchiện tốt được các chức năng và sức mạnh từ sự nhận biết trong khách hàng và côngchúng về sản phẩm thông qua thương hiệu (biểu hiện của những gì sản phẩm có, riêng có
và làm được)
Trong tiếp thị, quảng bá bao gồm các hoạt động chính là quảng cáo, khuyến mãi,chào hàng và quan hệ công chúng Các nội dung này có thể được sử dụng riêng hoặc phốihợp với nhau và chúng được thực hiện dựa trên những quy tắc nhất định của một quátrình truyền thông giao tiếp như sơ đồ sau:
Trang 16Để quảng bá thương hiệu đến khách hàng cần phải có chiến lược dài hạn từ tầmnhìn thương hiệu, xác định định vị thương hiệu, mô hình kiến trúc ứng dụng, thiết kế hệthống nhận diện thương hiệu, nội bộ doanh nghiệp, nguồn tài chính, trình độ quản lýthương hiệu.
1.7 Kiểm tra và đánh giá thương hiệu
Việc đánh giá tài sản thương hiệu nhằm biết được tình hình thương hiệu qua thờigian như thế nào Thương hiệu cũng giống như sức khỏe con người, đôi khi mạnh nhưngđôi khi cũng bị suy yếu, do vậy, cần thiết đánh giá thường xuyên Đánh giá tài sản thươnghiệu là đo lường sự nhận biết và phản ứng khác nhau của khách hàng về thương hiệu.Việc đo lường thường thông qua các phương pháp nghiên cứu marketing giúp cán bộquản lý hiểu tốt hơn về tình hình thương hiệu và có giải pháp phù hợp
Các phương pháp kiểm tra và đánh giá thường được sử dụng là:
- Điều tra, khảo sát
đủ, cập nhật, trong đó có so sánh đối thủ cạnh tranh Phát triển thương hiệu là một côngviệc đòi hỏi nhiều nỗ lực, công sức và tiền bạc của doanh nhiệp Thành quả của những nổlực đó cần phải được kiểm tra, đánh giá nhằm điều chỉnh chiến lược thương hiệu hoặc
Phương tiện truyền thông
Người gửi Mã hoá Điệp truyền Giải mã Người
nhận
Sự nhiễuPhản hồi Đáp ứng
Trang 17đưa ra những mục tiêu và chiến lược thương hiệu mới phù hợp hơn so với chiến lược đốithủ và khách hàng mục tiêu Làm được điều này sẽ kiểm soát được sự phát triển thươnghiệu bền vững và lâu dài trên thị trường, sau đó đưa ra các giải pháp cầm thiết nhằm tăngcường tài sản thương hiệu.
Trang 18Chương 2: Thực trạng hiện tại của sản phẩm Alcohol Doctoc
2.1 Môi trường kinh doanh
2.1.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1.1 Môi trường chính trị luật pháp:
Trong quá trình toàn cầu hoá, hoàn loạt các quốc gia thực hiện chính sách mở cửanền kinh tế và theo đó hệ thống luật pháp không ngừng hoàn thiện và cải tiến “Nhượngquyền” được xem là một hình thức kinh doanh mang lại hiệu quả cao cho các doanhnghiệp trong ngành phân tán Các doanh nghiệp muốn tham gia vào hình thức này phảitìm hiểu kỹ hệ thống luật pháp của nước đó về lĩnh vực nhượng quyền thương mại nhưgiấy phép chuyển nhượng thương hiệu, luật thương mại …Ở Mỹ, kinh doanh nhượngquyền dược xem là “ kinh tế lót bạc” …
2.1.1.2 Môi trường kinh tế
Theo dự báo của các cơ quan nghiên cứu kinh tế trên toàn thế giới như IMF, WB
và OECD thì sự tăng trưởng kinh tế thế giới có xu hướng phục hồi Trong “thế giới mới”Trung Quốc và Ấn Độ sẽ tiếp tục đi lên, Châu Âu cũng khởi sắc là một nền kinh tế gọnnhẹ và hiệu quả Khu vực Châu Á được dự đoán là khu vực tăng trưởng kinh tế nhanhnhất thế giới, với tốc độ tăng GDP trung bình khoảng 5,5%/năm Sự tăng trưởng kinh tếgóp phần nâng cao đời sống của người dân, dẫn dến sự gia tăng về chi tiêu, làm cho châu
Á, Mỹ Latinh trở thành thị trưòng đầy tiềm năng và hấp dẫn
2.1.1.3 Môi trường văn hoá xã hội :
GK Pharma duy trì một phong cách làm việc, giao tiếp chuyên nghiệp Chúng tôixây dựng một bầu không khí doanh nghiệp có nguyên tắc rõ ràng trong mọi hoạt động,giao tiếp và vui chơi giải trí Bên cạnh việc tạo ra một môi trường đa dạng cho nhân viên,
GK Pharma cũng đưa ra chế độ lương thưởng và phúc lợi hấp dẫn cùng điều kiện làmviệc tuyệt vời
2.1.1.4 Môi trường công nghệ
GK Pharma chuyên sản xuất các loại nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên bổsung dưỡng chất cho cơ thể Với dây chuyền hoạt động khép kín, máy móc trang thiết bịhiện đại Nguyên liệu được tuyển chọn kỹ lưỡng theo yêu cầu của cục vệ sinh an toànthực phẩm Các sản phẩm đồ uống của GK Pharma không chỉ đơn thuần là nước giải khát
Trang 19đảm bảo chất lượng, tạo sự sảng khoái, thoải mái mà còn tăng cường và bảo vệ sức khỏe,
vẻ đẹp của con người
Hiện nay, GK Pharma đang và sẽ cung cấp trên thị trường một số sản phẩm nổi bậtnhư nước tăng lực Super drink, Nước bù điện giải ZoZo, nước giải rượu Dr.men, sảnphẩm cao cấp trà bát bảo Ozin…GK Pharma vẫn đang từng bước để tiến lên một tầm caomới, với nhà máy hiện đại, công nghệ tiên tiến và hệ thống phân phối rộng khắp, đội ngũbán hàng chuyên nghiệp nhằm mang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm chất lượngnhất giá trị dinh dưỡng cao nhất
2.1.1.5 Môi trường toàn cầu
Ngày nay,các quốc gia trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển luôn sẵn sàng
mở cửa và tạo điều kiện cho các tập đoàn nước ngoài đầu tư Hệ thống luật pháp ngàycàng được cải tiến và dần dần đi đến những chuẩn mực chung thúc đẩy quá trình pháttriển và đầu tư nước ngoài
2.1.1.6 Môi trường nhân khẩu
Hiện nay dân số thế giới đang gia tăng nhanh chóng, năm 2007 tổng cộng dân sốThế giới đã là 7 tỷ người, tỷ lệ tăng trưởng hằng năm là 1,1%, khu vực kém phát triểnchiếm đến 76% dân số thế giới và đang tăng vọt với tốc độ 2%/năm và các nước pháttriển dân số tăng 0,6%/năm Tốc độ tăng trưởng dân số nhanh dẫn đến nhu cầu tăngnhanh, do đó GK Pharma có khả năng phát triển, nhất là hiện nay hơi thở cuộc sống rấtgấp gáp, sản phẩm vừa đảm bảo dinh dưỡng và tiện lợi rất cần thiết, đó là cơ hội cho GKPharma
2.1.2 Môi trường vi mô
2.1.2.1.Khách hàng
Alcohol Doctor được dùng cho trẻ em trên 6 tuổi và người lớn
Alcohol Doctor dùng trong các trường hợp: Muốn giải khát, người hay sử dụngrượu bia Người hay hoạt động thể lực Người hay mệt mỏi Người muốn thanh nhiệt tăngcường chức năng gan
2.1.2.2 Sản phẩm thay thế
Nước tinh khiết đóng chai
Theo khảo sát của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường AC Nielsen, thị trường nướcuống tinh khiết đóng chai đang chiếm 22% sản lượng toàn bộ thị trường nước giải khát
Trang 20tại Việt Nam với mức tăng trưởng trung thành hàng năm là 26% kể từ năm 1995 Mứctăng trưởng này sẽ tiếp tục trong năm nay.
Tiêu biểu trong lĩnh vực này là: lavie, aquafina
Các sản phẩm này có ưu điểm là giá, tiện lợi cho việc sử dụng thay nước đun sôi
Các loại nước giải khát có gas
Các sản phẩm này hầu hết là các thương hiệu lớn, tồn tại lâu đời như: Coca Cola,Pepsi… Có lợi thế xâm nhập vào Việt Nam sớm, nên tiêu dùng nước ngọt có gas đã trởthành thói quen của nhiều người Năm 2007, các loại nước uống có gas chiếm 20,46%,trong cơ cấu nước giải khát thì đến nay giảm còn 18% và nước uống không gas tăng từ5,93% lên 7,76%, nước hoa quả các loại tăng từ 5,2% lên 6,97% Hai loại nước này dựkiến sẽ tăng mạnh
2.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Thị trường nước giải rượu những năm gần đây khá sôi động vì sự tham gia củanhiều nhà cung cấp cũng như nhu cầu ngày càng khắt khe, đa dạng của người tiêu dùng.Hiện tại nhiều hãng cũng đang tham gia vào thị trường đầy tiềm năng này Có thể kể đếnDoanh nghiệp TNHH MTV DV ANH HUY, Doanh nghiệp CP PP XNK VINACO.OP
DOANH NGHIỆP TNHH MTV DV ANH HUY
- Địa chỉ : 101 Trần Trọng Cung, P Tân Thuận Đông, Q7, Tp.HCM
- Tel : 08-66702666 | Hotline : 0903.132.062
- Email : ruouhanquocnk@gmail.com
Nước giải rượu bia Condition là loại nước uống thảo mộc hoàn toàn tự nhiên đượctập đoàn CJ Hàn Quốc nghiên cứu và sản xuất với lịch sử ra đời từ năm 1992 Ở ViệtNam hiện nay, Nước uống giải rượu Condition cũng là loại giải say, giải độc rượu biatrên thị trường được rất nhiều người tin dùng cho việc bảo vệ gan, giải độc rượu bia vàthanh nhiệt cơ thể Condition là loại thực phẩm chức năng cao cấp hoàn toàn không phải
là thuốc giải rượu nên không có tác dụng phụ không mong muốn, có thể uống nhiều rấttốt cho việc bao vệ gan hàng ngày và thanh nhiệt cơ thể trước tác hại của việc uốngthường xuyên hay quá chén rượu bia
DOANH NGHIỆP CP PP XNK VINACO.OP
- Văn phòng: Số 4 Trần Doãn Khanh, P.Đakao, Quận 1, Tp.HCM, Việt Nam
- Website: www.hoveniagiaruou.com
- Email:talk2me@vinacacao.com.vn
Trang 21và các thức uống khác có cồn, giúp giải rượu ngay sau khi uống và giúp cơ thể phục hồi
2.2.2 Sứ mệnh
Vì một thế hệ người tiêu dùng khỏe đẹp GK Pharma quyết tâm xây dựng thànhthương hiệu nước uống bổ dưỡng số một Việt Nam – đáp ứng mọi nhu cầu của mọi lứatuổi, mọi đối tượng
Chín sứ mệnh đó là:
2.2.2.1 Khách hàng mục tiêu
Alcohol Doctor là thức uống từ thiên nhiên không thể thiếu với những ai thườngxuyên sử dụng rượu, bia Alcohol Doctor giúp bảo vệ và tăng cường chức năng gan, giúpgiải độc gan và tăng đào thải các chất độc cho cơ thể sau khi uống nhiều rượu, bia