1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)

48 794 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)Sự chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

KHOA ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SỰ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ

KẾT HỢP XƯƠNG CHI TRÊN VÀ CHI DƯỚI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NGOẠI CTCH BỆNH VIỆN

MỸ PHƯỚC TỪ 26/5 ĐẾN 9/6/2015.

Chuyên ngành: Điều dưỡng

Người hướng dẫn: Ths.ĐD Nguyễn Thùy An Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Cường Lớp: 11NUR3101 Niên khóa: 2011-2015

Bình Dương – Tháng 7, năm 2015

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước: 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 5

2.3 Các định nghĩa: 6

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN 29

KẾT LUẬN: 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Phụ lục 1:Thư ngỏ

Phụ lục 2:Bộ câu hỏi nghiên cứu

Trang 3

Ký hiệu Chú giải

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính 17

Bảng 4.2 Phân bố kiến thức về CS hồi phục hệ thống cơ quan sau mổ KHX 19

Bảng 4.3 Phân bố kiến thức về chăm sóc đau sau mổ KHX 20

Bảng 4.4 Phân bố kiến thức về chăm sóc vết thương 21

Bảng 4.5 Phân bố kiến thức về chăm sóc vận động sau mổ KHX 22

Bảng 4.6 Phân bố kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng sau mổ KHX 23

Bảng 4.7 Phân bố kiến thức về chăm sóc vệ sinh cá nhân 24

Bảng 4.8 Phân bố kiến thức về chăm sóc tâm lý và giáo dục sức khỏe 25

Bảng 4.9 Phân bố kiến thức về ghi phiếu Theo dõi chức năng sống và Phiếu theo dõi truyền dịch 26

Bảng 4.10 Phân bố kiến thức về Ghi phiếu chăm sóc 27

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1 Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu 17

Biểu đồ 4.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thâm niên 18

Biểu đồ 4.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ 18

Trang 4

CHƯƠNG 1:

ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGIÊN CỨU

Gãy xương thường gặp ở mọi giới, mọi nhóm tuổi nhưng thường gặp nhất là

ở người trẻ từ 15 – 20 tuổi và người già trên 60 tuổi nhất là phụ nữ [15] Tỉ lệ gãy xương, đặc biệt là gãy xương chi dưới khá phổ biến [25] Tỉ lệ này ở Việt Nam với khoảng 50% trường hợp gãy xương [10] Có nhiều nguyên nhân gây gãy xương, trong

đó, tai nạn giao thông khá phổ biến trên 50% [8],[25] Tỉ lệ biến chứng của gãy xương khá cao: 15,9%; trong đó di lệch và không di lệch lần lượt là 10,6% và 5,3% [9]

Những tác động của gãy xương đối với toàn thân và tại vị trí gãy như choáng chấn thương, chảy máu, đau, chèn ép khoang cấp tính, co rút cơ tại vùng gãy, chèn

ép thần kinh ngoại biên và nhiễm trùng [15] Vì vậy, việc điều trị sau khi gãy xương

là hết sức cần thiết để trả lại chức năng ban đầu của xương

Ngày nay có nhiều phương pháp điều trị gãy xương như: điều trị bảo tồn kinh điển, bảo tồn cải tiến Hiện tại mổ kết hợp xương được áp dụng khá phổ biến do tính thuận lợi của nó; đó là xương gãy sau khi giải phẫu được nắn sửa gần như toàn diện theo ý muốn, không kéo dài thời gian nằm điều trị, vận động sớm, tránh được biến chứng nằm lâu Khoảng 9,1% tất cả các trường hợp gãy xương được mổ kết hợp xương [7] Tuy nhiên, bất lợi của nó là làm tăng nguy cơ nhiễm trùng Ngoài ra, làm tăng nguy cơ chảy máu và mất máu nếu mổ xương lớn, tắc mạch sau mổ, nhiễm trùng vết mổ

Bên cạnh các phương pháp điều trị, công tác chăm sóc của điều dưỡng sau mổ đóng góp một phần không nhỏ trong việc hồi phục cũng như phát hiện sớm các biến chứng của người bệnh Sau mổ kết hợp xương, người bệnh cần được theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, những biểu hiện của biến chứng sớm sau mổ như hội chứng chèn ép khoang, chảy máu sau mổ, nhiễm trùng vết mổ [15] Người điều dưỡng chuyên nghiệp cần phải có một kế hoạch để giúp cho người bệnh hồi phục tốt sau mổ; họ cần đưa ra một chế độ dinh dưỡng phù hợp; hướng dẫn cũng như cung cấp cho người bệnh những phương tiện hỗ trợ cho người bệnh phục hồi vận động; đảm bảo đáp ứng

Trang 5

điều dưỡng hiện tại vẫn được thực hiện theo y lệnh của bác sĩ, chưa thể hiện được tính độc lập trong công việc của điều dưỡng

Việc ghi chép hồ sơ bệnh án của người bệnh là hết sức cần thiết, bởi vì nó là tài liệu pháp lý cũng như là tài liệu y học [5] Hồ sơ bệnh án ghi nhận lại những vấn

đề của người bệnh như phản ứng tích cực và tiêu cực trong suốt quá trình người bệnh nằm điều trị tại bệnh viện Mặt khác, đây cũng là tài liệu để điều dưỡng thực hiện các y lệnh về điều trị của bác sĩ và chăm sóc của điều dưỡng Điều dưỡng cần phải ghi hồ sơ bệnh án kịp thời, đầy đủ, liên tục, phù hợp giữa những người trực tiếp chăm sóc, giúp công tác điều trị và chăm sóc đạt kết quả tốt [26] Ngoài ra, hồ sơ bệnh án của điều dưỡng còn là bằng chứng pháp lý giúp đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh, đồng thời thể hiện tinh thần trách nhiệm cũng như khả năng chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên

Tuy nhiên, việc ghi chép hồ sơ bệnh án của điều dưỡng, đặc biệt là phiếu chăm sóc vẫn còn thiếu sót, thông tin được lập lại nhiều lần, chưa thống nhất cách ghi và nội dung ghi chép còn mang tính đơn điệu, qua loa, thường theo y lệnh của bác sĩ điều trị Vì vậy, việc ghi chép chưa kịp thời, thiếu chính xác, chưa đầy đủ và chưa có khoa học dẫn đến thiếu thông tin về tình trạng và những đáp ứng của người bệnh

Đã có nhiều đề tài y khoa nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả trong điều trị mổ cố định gãy xương chi trên và chi dưới, nhưng tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng có rất ít đề tài nghiên cứu về công tác chăm sóc người bệnh sau mổ cố định gãy xương của điều dưỡng Tại bệnh viện Mỹ Phước vẫn chưa

có nghiên cứu nào về công tác chăm sóc và ghi chú điều dưỡng cho người bệnh sau

mổ xương Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sự chăm sóc người bệnh sau

mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước từ 26/5 đến 9/6/2015” nhằm khảo sát kiến thức chăm sóc

người bệnh sau mổ kết hợp xương và kiến thức ghi chép hồ sơ bệnh án của điều dưỡng

Câu hỏi nghiên cứu: Điều dưỡng tại khoa ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước thực hiện chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới giai đoạn

ổn định như thế nào?

Trang 6

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung:

Khảo sát kiến thức về chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương chi trên

và chi dưới của điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH bệnh viện Mỹ Phước

Trang 7

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Theo Hiệp Hội Chỉnh Hình của nước Anh [19], trong vòng 48 giờ đầu sau khi

bị gãy khớp háng, người bệnh cần được điều trị bằng phẫu thuật Phẫu thuật sớm để giảm biến chứng choáng giảm thể tích tuần hoàn Bên cạnh đó, người bệnh vận động sớm làm giảm nguy cơ huyết khối Sau mổ xương, người điều dưỡng cần phải theo dõi tình trạng tê, đau Kiểm soát cơn đau hiệu quả để giúp người bệnh thoải mái hơn – rất cần thiết cho việc phục hồi sớm Tuy nhiên, hơn một nữa số bệnh nhân tử vong

là do tình trạng nhiễm trùng sâu của vết thương Vì vậy việc đánh giá, chăm sóc vết thương và đẩy nhanh tiến trình lành vết thương rất quan trọng (làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng, tụ máu vết thương, tử vong) (tiếng Anh)

Bên cạnh đó, sau mổ, theo Liddle (2013) [23], điều dưỡng cần phải theo dõi dấu hiệu sinh tồn (nhịp thở, mức độ bão hòa oxy, mạch, nhiệt độ, nhịp tim, huyết áp, dấu hiệu đổ đầy mao mạch), đau, tình trạng vết thương, cân bằng dịch trong cơ thể, mức

độ nhận thức của người bệnh để kịp thời phát hiện sớm diễn biến bất thường hoặc tình trạng của người bệnh xấu đi giúp nhân viên y tế có thể ứng phó với các dấu hiệu bất thường của người bệnh sau mổ, cũng như lên kế hoạch chăm sóc cho người bệnh sau mổ (tiếng Anh)

Tổ chức y tế thế giới WHO (2003) [28] hướng dẫn, ngoài việc chăm sóc sau

mổ, điều dưỡng cần phải theo dõi để phòng ngừa các biến chứng sau mổ Điều dưỡng cần khuyến khích người bệnh tập ho và hít thở sâu để tránh ứ dịch trong lúc gây mê, vận động sớm, hướng dẫn và cung cấp phương tiện hổ trợ cho việc vận động giúp cho hệ thống các cơ quan trong cơ thể hoạt động tốt, tăng cường chế độ dinh dưỡng (nâng cao thể trạng giúp đẩy nhanh tiến trình lành vết thương), ngăn ngừa loét da (tiếng Anh)

Sau mổ cố định gãy xương, người điều dưỡng cần phải theo dõi sát các biến chứng sau phẫu thuật như liệt ruột do gây mê, táo bón, chảy máu, nhiễm trùng, chèn

Trang 8

ép khoang; đồng thời giúp người bệnh hồi phục lại hoạt động thể chất [20] (tiếng Anh)

Lay-Lan Lee (2007) [22] nghiên cứu ngẫu nhiên 180 người bệnh từ hai khoa chấn thương và chỉnh hình của một bệnh viện phía đông Taiwan, để đánh giá chất lượng chăm sóc của điều dưỡng, nghiên cứu này cho kết quả: mục tiêu chăm sóc của điều dưỡng là 85,91%, kế hoạch chăm sóc của điều dưỡng là 85,84% (tiếng Anh) Trong tổng số 424 hồ sơ bệnh án mà Vanessa (2009) [27] nghiên cứu, chỉ có 41% hồ sơ là có chẩn đoán điều dưỡng Tuy nhiên chỉ có 5,2% các chẩn đoán đó là hoàn thành đầy đủ Ngoài ra, nghiên cứu này còn đánh giá chất lượng ghi chép HSBA của điều dưỡng bằng cách xếp loại – với 26,7% kém, 64,6% khá, 8,7% tốt và không

có hồ sơ nào xếp loại xuất sắc (tiếng Anh)

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:

Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về điều trị gãy xương như Lê Quang Liêm (2006) [9], ông đã nghiên cứu về việc ứng dụng phẫu thuật ghép xương tự thân cho kết quả 94,7% liền xương sau khi phẫu thuật ghép xương 100% người bệnh gãy xương đòn liền xương bằng phương pháp phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp tạo hình [14] Theo Lê Quang Trí (2004) [13] kết quả nắn chỉnh xương gãy đạt: tốt: 77,9%, chấp nhận: 17,5%, xấu: 4,6% Theo Nguyễn Đại Chiến (2012) [6] nghiên cứu 45 người bệnh tập vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho thấy tầm vận động được cải thiện rõ sau 12 tuần điều trị Khi vào viện không có người bệnh nào đạt tầm vận động loại tốt, tầm vận động loại khá chỉ có 1 người bệnh (2,2%) Sau 12 tuần điều trị, tầm vận động loại tốt có 9 người bệnh (20%), khá có 21 người bệnh (46,7%)

Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về các phương pháp điều trị phẫu thuật xương, nhưng vẫn chưa có công trình nghiên cứu về lĩnh vực chăm sóc của điều dưỡng đối với người bệnh sau mổ kết hợp xương

Bên cạnh đó, việc ghi chép hồ sơ bệnh án của điều dưỡng quan trọng không kém việc thực hiện chăm sóc Theo Trần Thị Minh Tâm (2009) [11], việc ghi chép

hồ sơ bệnh án của điều dưỡng (Phiếu theo dõi chức năng sống và Phiếu chăm sóc và thực hiện) xếp loại khá (tỉ lệ lần lượt là 80,3% và 81,5%) trước khi tập huấn Sau khi

Trang 9

98,6% cho Phiếu chăm sóc và thực hiện (được xếp loại tốt) Theo Huỳnh Thị Mỹ Thanh (2012) [12], có 46,4% điều dưỡng ghi kịp thời can thiệp điều dưỡng, 20,3% ghi can thiệp về giáo dục sức khỏe, vệ sinh, dinh dưỡng, phục hồi chức năng; đây cũng chính là những nội dung thể hiện chức năng chủ động của điều dưỡng viên, nhưng họ thường bỏ sót Ngoài ra, việc ghi kịp thời diễn biến của người bệnh chiếm

tỉ lệ không cao (43,5%)

2.3 Các định nghĩa:

2.3.1 Chỉ định phẫu thuật kết hợp xương [15]:

- Chỉ định phẫu thuật tuyệt đối: gãy xương khó nắn kéo, gãy xương kèm theo đứt dây chằng, sai khớp, gãy nơi đầu xương, gãy nhiều vị trí, thay khớp

- Chỉ định phẫu thuật tương đối: các bệnh lý viêm xương, ung thư xương

- Chống chỉ định phẫu thuật: xương đang nhiễm trùng, nơi xương gãy có mô xấu,

thiếu da, sẹo xấu, xương không vững được sau khi mổ, gãy lồng (trừ gãy cổ

xương đùi)

2.3.2 Chăm sóc người bệnh sau mổ KHX [15]:

Sau phẫu thuật, điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho đến khi người bệnh ổn định, chú ý mạch, huyết áp, nhiệt độ vì khả năng chảy máu sau mổ là rất cao Phát hiện sớm các dấu hiệu chảy máu qua dẫn lưu, nơi bó bột, vết mổ

Sau phẫu thuật người bệnh rất đau Điều dưỡng cần đánh giá mức độ đau, thực hiện thuốc giảm đau sau mổ, hướng dẫn người bệnh tư thế giảm đau…

Câu nối hệ thống dẫn lưu kín, vô trùng và theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất dịch dẫn lưu, chú ý theo dõi chảy máu Thường sử dụng lực hút chân không với dẫn lưu xương khớp Khi dẫn lưu không còn tác dụng điều dưỡng sẽ rút theo y lệnh Dẫn lưu này thường kín hoàn toàn nên điều dưỡng không thay băng để tránh nhiễm trùng xương

Vết mổ sẽ không thay băng nếu vết mổ vô trùng Sau mổ, phẫu thuật viên thường băng ép vết mổ với mục đích cầm máu sau mổ nên điều dưỡng không tháo băng trước 24 giờ sau mổ để tránh nguy cơ chảy máu Khi băng thấm nhiều máu điều dưỡng chỉ thay băng lớp ngoài Chú ý, khi thay băng cần nhẹ nhàng, khi tháo băng tránh tình trạng chảy máu Nếu có dấu hiệu chảy máu nên băng ép lại Nếu cần cắt

Trang 10

lọc vết thương, cần chú ý thực hiện thuốc giảm đau trước khi chăm sóc vết thương, thực hiện y lệnh kháng sinh đúng và đủ liều Trong trường hợp mổ viêm xương thì cần thay băng mỗi ngày Đôi khi phải rửa vết thương liên tục, cắt lọc mô hoại tử, xương chết, máu tụ

Theo dõi các dấu hiệu chèn ép do phù nề, do máu tụ chèn ép, do băng ép quá chặt Điều dưỡng nâng cao vùng giải phẫu giúp giảm phù nề, kiểm tra mạch, dấu hiệu

chèn ép khoang do máu tụ (dấu hiệu 5P): đau (Pain), tím tái (Pallor), dị cảm (Paresthesia), liệt (Paralysis), mất mạch (Pulselessness)

Khuyến khích người bệnh hít thở sâu, vận động nhẹ nhàng, giữ ấm để ngăn ngừa biến chứng viêm phổi sau mổ đặc biệt ở những người bệnh lớn tuổi

Dinh dưỡng: cung cấp chế độ ăn uống bình thường khi người bệnh hết nôn ói Thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là những thức ăn giàu calci Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước tránh táo bón và tạo sỏi niệu do người bệnh nằm trên giường sau mổ và ít vận động

Phục hồi chức năng vận động: tập vận động chủ động 24 giờ sau mổ các phần không cần bất động như xoay trở, tập gồng cơ, co duỗi, kéo ròng rọc, tập các khớp, tập cơ dẻo dai Tập vận động thụ động chi bệnh, chú ý không gây đau, không gây phù

nề thêm, tập gồng cơ nhẹ nhàng Tập trong khi sinh hoạt, khi nằm, ngồi, đúng, đi… cho người bệnh nằm tư thế thoải mái, đúng tư thế cơ năng

Trong trường hợp đoạn chi: ngoài những chăm sóc trên, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh trong giai đoạn hồi phục như cách lắp đặt các bộ phận giả, cách đi nạng và trên hết là vấn đề chấp nhận sự biến dạng của cơ thể, cách di chuyển và cảm

giác chi ma

2.3.3 Vai trò của người ĐD trong chăm sóc cho NB sau mổ kết hợp xương chi trên và chi dưới [15]:

2.3.3.1 Nhận định tình trạng người bệnh:

‐ Nhận định tại chỗ:

 Vết mổ: băng thấm dịch, mùi, chảy máu, phù nề xung quanh vết mổ

 Dẫn lưu: số lượng, màu sắc, tính chất dịch

Trang 11

‐ Nhận định toàn thân:

 Thường người bệnh được gây mê khi phẫu thuật nên điều dưỡng cần nhận định tình trạng hô hấp, tuần hoàn Trong mổ có thể mất máu do chảy máu nên thường xuyên nhận định tuần hoàn, dấu hiệu sinh tồn, tri giác, phòng ngừa choáng

 Tình trạng nước xuất nhập

 Tình trạng sức cơ chi lành, chi bệnh

 Tâm lý người bệnh khi họ biết có vật lạ trong xương, phải chịu bất động, đau

 Tình trạng dinh dưỡng, cân nặng sau mổ Nhận định ngay biến chứng tắc mạch, huyết khối, mất mạch do hoại tử, viêm phổi, nhiễm trùng vết mổ

2.3.3.2 Chăm sóc người bệnh sau mổ KHX:

Đau sau mổ: Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi tại giường, nhận định tình trạng đau do vết thương, do chèn ép, do dị vật… Xoay trở người bệnh thường xuyên và giúp người bệnh có tư thế dễ chịu Giải thích tình trạng người bệnh giúp người bệnh thích nghi và cách tự chăm sóc, vệ sinh cá nhân trong giới hạn cho phép Thực hiện thuốc giảm đau trước khi tập hay trước khi thay băng cho người bệnh Lượng giá mức

độ đau và nguyên nhân đau để phát hiện dấu hiệu chèn ép sau mổ

Người bệnh nguy cơ có dấu hiệu chèn ép do bó bột sau mổ: Nhận định tình trạng bột, vùng chi bó bột sau mổ, tình trạng vết thương qua cửa sổ bột Hỏi người bệnh cảm giác đau, tê Sờ mạch chi và nhiệt độ da vùng chi Đánh giá mức độ phù nề chi

và nâng chi cao không quá mực tim, nên kê chi dọc theo chiều dài chi tránh chèn ép điểm Tiếp tục theo dõi dấu sinh hiệu, đau, tê, phù nề chi Hướng dẫn người bệnh tập gồng chi trong bột, tập các ngón

Nguy cơ tắc mạch do bất động sau mổ: Sau mổ cần vận động chi lành giúp cơ khỏe có thể đi nạng hay chống đỡ chi bệnh Với chi bệnh tập gồng cơ, kê cao chi, xoa bóp, vận động các ngón liên tục, cho người bệnh ngồi dậy hay tự chăm sóc theo mức

độ cho phép

Nguy cơ chảy máu sau mổ: Trong những trường hợp phẫu thuật xương lớn nguy

cơ chảy máu sau mổ là rất cao Trong 24 giờ đầu sau mổ người bệnh tránh vận động Theo dõi dấu hiệu chảy máu như băng thấm đỏ máu, máu chảy thành dòng, phụt máu khi tháo băng, dẫn lưu, dấu hiệu sinh tồn Theo dõi Hct, tình trạng da niêm, bất động

Trang 12

tốt sau mổ, tránh thay băng trước 24 giờ sau mổ, thực hiện băng ép sau mổ Khi có y lệnh thay băng nên tháo băng nhẹ nhàng, an toàn Cần giải thích với người bệnh khi tháo băng

Nguy cơ biến chứng các cơ quan khác sau mổ xương:

 Nguy cơ viêm phổi do nằm lâu sau mổ: hướng dẫn người bệnh ngồi dậy hít thở sâu, tập thở Nghe phổi, theo dõi cơn đau ngực, khó thở do thuyên tắc phổi sau mổ do cục máu đông, do mỡ trong máu Theo dõi dấu sinh hiệu, chú ý nhiệt

độ Cần chú ý hướng dẫn người bệnh vệ sinh răng miệng

 Nhiễm trùng tiểu: chăm sóc sạch, khô bộ phận sinh dục sau khi đi tiểu, đại tiện để phòng ngừa nhiễm trùng tiểu, hạn chế thông tiểu

 Tắc mạch do bất động, do bó bột: Theo dõi dấu hiệu chèn ép, theo dõi và so sánh nhiệt độ vùng da bất động, so sánh cảm giác trên da, mạch chi Hướng dẫn người bệnh khi kê cao chi nên kê toàn bộ chiều dài chi Tập vận động chi nhẹ nhàng

 Vết mổ: Theo dõi, chăm sóc vết mổ, thay băng khi thấm dịch, rút dẫn lưu sớm khi hết tác dụng

 Loét tì: Xoay trở để tránh nguy cơ loét do tì, đè Phát hiện sớm các dấu hiệu chèn ép như: đỏ da, đau, nếu có cần xử trí ngay Chêm lót những vùng bị dễ đè cấn Vệ sinh da sạch sẽ tránh viêm nhiễm, nhiễm trùng do bất động, do nằm tại chỗ Thực hiện thuốc kháng sinh đúng, đủ liều cho người bệnh Thực hiện y lệnh bù nước, theo dõi lượng nước xuất nhập, Hct, truyền máu nếu cần Theo dõi, phòng ngừa và phát hiện sớm các dấu hiệu choáng mất máu, choáng giảm

dễ bị táo bón Người bệnh không kiêng cữ thức ăn nhưng nên ăn thức ăn giàu calci

Trang 13

như nghêu, sò cua…, hướng dẫn người bệnh vận động, uống nhiều nước tránh nguy

cơ tạo sỏi Đối với người già thì nên cho uống sữa vì khả năng hấp thu calci kém Người bệnh lo sợ đi lại sau mổ: Tập cho người bệnh đi lại khi có ý kiến chuyên môn, hướng dẫn cách đi nạng Cho người bệnh đong đưa chân trên giường Di chuyển cho người bệnh từ giường qua xe Cho người bệnh đi lại bằng nạng Chú ý: nếu người

bệnh đau thì ngưng tập Tránh gãy xương thứ phát hay biến dạng sau mổ

2.3.4 Tai biến sau mổ KHX:

- Đối với mô: co rút cơ do cắt nghiền mô cơ, nhiễm trùng phần mềm, vết mổ

- Đối với xương: do tác dụng kim loại đặt vào trong trường hợp mổ kết hợp xương đưa đến viêm xương, xương khó lành

- Mạch máu: chảy máu, mất máu, máu tụ dễ đưa đến chèn ép

- Thần kinh: có thể tổn thương theo các mức độ khác nhau

- Toàn thân: nhiễm trùng, viêm tĩnh mạch, thuyên tắc, choáng, thiếu máu, suy dinh dưỡng

2.3.5 Ghi hồ sơ bệnh án theo SOAP [24]:

Sau khi chăm sóc người bệnh sau mổ, điều dưỡng ghi chép vào hồ sơ bệnh án của người bệnh về chẩn đoán điều dưỡng, kế hoạch chăm sóc, can thiệp điều dưỡng Việc ghi chép này cần phải được ghi chép đầy đủ; trong đó ghi chép hồ sơ theo mẫu SOAP được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới vì tính thuận tiện của nó

Chủ quan (Subjective): là ý kiến của người bệnh (tốt nhất là viết nguyên văn lời nói của người bệnh, đặt trong dấu ngoặc kép) phàn nàn về vấn đề sức khỏe mà họ đang mắc phải Việc ghi chép phải ghi đầy đủ thông tin về triệu chứng, ảnh hưởng của triệu chứng đó đối với người bệnh, tiền sử điều trị hay sử dụng thuốc (tiếng Anh) Khách quan (Objective): bao gồm những thông tin đạt được thông qua việc thăm khám thể chất (dấu hiệu sinh tồn, chiều cao, cân nặng, cận lâm sàng, kiểm tra tổng thể về tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết, tiết niệu những vấn đề liên quan đến bệnh), kết quả cận lâm sàng, ý kiến chuyên gia (tiếng Anh)

Đánh giá (Assessment): hay còn gọi là chẩn đoán; bao gồm chẩn đoán của bác

sĩ và chẩn đoán của điều dưỡng (tiếng Anh)

Trang 14

Kế hoạch (Plan): đây là bước đưa ra các kế hoạch để giúp người bệnh giải quyết các vấn đề mà họ đang gặp phải và phục hồi lại sức khỏe (tiếng Anh)

2.3.6 Quy định của Bộ Y Tế về ghi hồ sơ bệnh án [3], [4]:

- Theo Điều 15 của Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ Y Tế về việc “ghi chép hồ sơ bệnh án”

 Khoản 1 quy định “Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án gồm: phiếu theo dõi chức năng sống, phiếu điều dưỡng và một số biểu mẫu khác theo Quyết định

số 4069/QĐ-BYT ngày 28/9/2001về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án của Bộ Y tế

và theo tính chất chuyên khoa do bệnh viện quy định”

 Khoản 2 quy định “Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Ghi các thông tin về người bệnh chính xác và khách quan b) Thống nhất thông tin về công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và của bác sĩ điều trị Những khác biệt trong nhận định, theo dõi và đánh giá tình trạng người bệnh phải được kịp thời trao đổi và thống nhất giữa những người trực tiếp chăm sóc, điều trị người bệnh; c) Ghi đầy đủ, kịp thời diễn biến bệnh và các can thiệp điều dưỡng”

- Theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT, ngày 28.9.2001 về việc ghi chép hồ sơ bệnh án của điều dưỡng:

Nguyên tắc chung của việc ghi Phiếu chăm sóc:

1 Ghi kịp thời: ngay sau khi theo dõi, chăm sóc hoặc xử trí cho người bệnh

2 Thông tin ngắn gọn, chính xác: chỉ ghi những thông tin trong phạm vi trách nhiệm của điều dưỡng

3 Không ghi trùng lặp thông tin: các thông tin đã ghi trên các phiếu (phiếu theo dõi chức năng sống) sẽ không ghi lại trên phiếu này

4 Kiểm tra lại ngay hoặc trao đổi ngay với bác sĩ điều trị, nếu điều dưỡng phát hiện có những thông tin khác biệt với nhận xét của bác sĩ

Hướng dẫn ghi Phiếu chăm sóc

1 Ghi ngày, giờ và phút tại thời điểm mà người điều dưỡng theo dõi hoặc chăm sóc người bệnh

Trang 15

2 Cột diễn biến ghi ngắn gọn những diễn biến hoặc tình trạng bất thường của người bệnh mà người điều dưỡng theo dõi được Kể cả những than phiền, kiến nghị của người bệnh

- Về đánh giá kết quả: ghi những kết quả mang lại ngay sau xử trí chăm sóc nếu

có như: sau khi hút làm thông đường mũi miệng người bệnh thấy dễ thở hơn

- Về thực hiện y lệnh: Ghi việc thực hiện y lệnh đặc biệt, bổ xung đột xuất theo

hồ sơ bệnh án Các y lệnh thường quy được ghi đánh dấu trong sổ thực hiện y lệnh nên chỉ cần ghi đã thực hiện theo y lệnh Riêng y lệnh truyền dịch phải ghi rõ: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở trước, trong và kết thúc truyền, khối lượng dịch

đã truyền và những bất thường xãy ra trong suốt quá trình truyền dịch

4 Cột kí tên: Điều dưỡng ghi rõ tên của mình đủ để mọi người nhận dạng được chữ kí

5 Đối với người bệnh chăm sóc cấp I, cấp II cần ghi thường xuyên về những diễn biến bệnh của người bệnh Đối với người bệnh chăm sóc cấp III, ghi tối thiểu

1 lần trong ngày và khi cần Ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ cần ghi những diễn biến của người bệnh nặng hoặc có diễn biến bất thường

2.3.7 Học thuyết Henderson [16]:

Virginia Henderson xác định rằng điều dưỡng là sự hỗ trợ cho người bệnh hoặc người khỏe mạnh nếu họ có khả năng hoạt động để hồi phục, giữ gìn sức khỏe hoặc

có chết cũng được chết trong cái chết êm ả miễn là họ có đủ nghị lực, kiến thức, ý chí

để hợp tác thực hiện Mục tiêu của điều dưỡng là sớm giúp người bệnh đạt được tính độc lập càng sớm càng tốt, học thuyết Henderson chỉ dẫn có 14 nhu cầu cơ bản cho người bệnh bao gồm các nhu cầu về:

Trang 16

1 Hô hấp bình thường

2 Ăn uống đầy đủ

3 Chăm sóc bài tiết

9 Tránh nguy hiểm, an toàn

10 Được giao tiếp tốt

11 Tôn trọng tự do tín ngưỡng

12 Được chăm sóc làm việc

13 Vui chơi và giải trí

14 Học tập có kiến thức cần thiết

Trang 17

CHƯƠNG 3:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang có phân tích

3.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu:

3.2.1 Đối tượng: Điều dưỡng tại khoa Ngoại CTCH

3.2.2 Thời gian thu thập số liệu: 26/05/2015 đến 9/06/2015

3.2.3 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Ngoại CTCH bệnh viện đa khoa Mỹ Phước

3.3 Cỡ mẫu: Cỡ mẫu thuận tiện: 20 điều dưỡng viên

3.4 Tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ:

3.4.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu:

Tất cả các điều dưỡng viên đang trực tiếp chăm sóc người bệnh tại khoa ngoại

CTCH

3.4.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

Điều dưỡng hành chính, điều dưỡng không tham gia chăm sóc người bệnh, điều

dưỡng trong thời gian hậu sản

3.5 Phương tiện nghiên cứu:

Phiếu khảo sát kiến thức của điều dưỡng về chăm sóc người bệnh sau mổ xương

và Phiếu khảo sát kiến thức ghi chú hồ sơ bệnh án của điều dưỡng (Phiếu chăm sóc,

Phiếu theo dõi chức năng sống và Phiếu theo dõi truyền dịch)

Trang 18

3.6 Phương pháp thu thập số liệu:

Phỏng vấn điều dưỡng viên theo bộ câu hỏi

+ Phiếu theo dõi chức năng sống + Phiếu theo dõi truyền dịch + Phiếu chăm sóc

Kiến thức chăm sóc người bệnh

NB sau mổ KHX chi trên và chi dưới giai đoạn ổn định

- Đánh giá tình trạng người bệnh giai đoạn ổn định

- Can thiệp của điều dưỡng về những bất thường sau mổ

 Hệ thống cơ quan

 Đáp ứng nhu cầu

cơ bản của người bệnh theo Virginia Henderson

 Chăm sóc tâm lý

và giáo dục sức khỏe

Trang 19

3.7 Xử lý số liệu:

- Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel 2010

- Các biểu đồ được thể hiện bằng chương trình Excel 2010

Trang 20

CHƯƠNG 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu từ 25/5/2015 đến 9/6/2015, chúng tôi đã khảo sát kiến thức kiến thức chăm sóc NB sau mổ KHX và kiến thức ghi chép HSBA của 23 điều dưỡng tại khoa ngoại CTCH bệnh viện đa khoa Mỹ Phước

4.1 Các đặc điểm của mẫu nghiên cứu:

4.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới:

Bảng 4.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính

Trang 21

Hầu như các đối tượng trong nghiên cứu là nữ (78%) Chỉ có 22% là nam

4.1.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu theo thâm niên:

Biểu đồ 4.2: Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo thâm niên

Nhận xét:

Nhóm ĐD có thâm niên dưới 2 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (52%) Trong khi đó, chỉ có 3 ĐD viên có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm, chiếm tỷ lệ thấp nhất với 13%

Tỷ lệ ĐD viên có thâm niên từ 2 đến 5 năm chiếm 35%

4.1.3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu theo trình độ:

Biểu đồ 4.3: Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo trình độ

Trang 22

Nhận xét:

Có 17 ĐD viên có trình độ là trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất với 74% Có 22%

ĐD là cử nhân cao đẳng Chỉ có 1 ĐD là cử nhân đại học chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,35%)

4.2 Kiến thức chăm sóc NB sau mổ KHX giai đoạn ổn định của điều dưỡng: 4.2.1 Chăm sóc hồi phục hệ thống cơ quan sau mổ KHX:

Bảng 4.2 Phân bố kiến thức về chăm sóc hồi phục hệ thống cơ quan sau mổ

KHX

đồng ý

Rất không đồng ý và không đồng ý

Không rõ

Sau mổ xương, NB chỉ cần được

theo dõi mạch, huyết áp

Khoảng cách giữa những lần lấy

dấu hiệu sinh tồn phụ thuộc vào

tình trạng và diễn biến của NB

NB phải được chăm sóc cấp 1 ngày

đầu tiên sau mổ

Trang 23

Ngoài ra, còn có 14 ĐD (78,26%) không chấp nhận với việc sau mổ xương,

ĐD chỉ cần theo dõi mạch và huyết áp của NB

4.2.2 Chăm sóc đau sau mổ KHX:

Bảng 4.3 Phân bố kiến thức chăm sóc đau sau mổ KHX

và đồng ý

Rất không đồng ý và không đồng ý

Không rõ

Đánh giá mức độ đau của NB giúp điều

dưỡng phát hiện sớm biến chứng sau mổ

ĐD phải giải thích tác dụng của thuốc

cho NB và khai thác tiền sử dị ứng thuốc

trước khi thực hiện

ĐD cần thực hiện thuốc giảm đau cho

NB sau khi tập vận động vào những

ngày đầu sau mổ

ĐD có thể chườm nóng lên vết thương

để giúp NB giảm đau sau mổ

Trang 24

Có 9/23 ĐD cho rằng ĐD chỉ thay băng vết thương khi có y lệnh của BS (chiếm 39,13%) Đáng lo ngại hơn, có 18 ĐD đồng ý rằng trong vòng 24 giờ đầu sau

mổ xương, ĐD phải tháo băng ép vết thương để đánh giá tình trạng chảy máu sau mổ (chiếm 78,26%)

và đồng ý

Rất không đồng ý và không đồng ý

Không rõ

Trong vòng 24 giờ đầu sau mổ xương,

ĐD phải tháo băng ép vết thương để

đánh giá tình trạng chảy máu sau mổ

Ngày đăng: 24/12/2017, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện Nhi Trung ương (2012). Báo cáo hoạt động bệnh viện 2012 và kế hoạch hoạt động năm 2013. Tr.1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động bệnh viện 2012 và kế hoạch hoạt động năm 2013
Tác giả: Bệnh viện Nhi Trung ương
Năm: 2012
3. Bộ Y tế (2011). Thông tư (07/2011/TT-BYT) Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện. Điều 15: Ghi chép hồ sơ bệnh án, Chương II: nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc ngưởi bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư (07/2011/TT-BYT) Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Quốc hội (40/2009/QH12). Luật khám bệnh, chữa bệnh. Khoản 1 Điều 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật khám bệnh, chữa bệnh
6. Nguyễn Đại Chiến (2012). Đánh giá hiệu quả phương pháp vận động cho người bệnh hạn chế tầm vận động khớp gối sau chấn thương chi dưới. Bệnh viện Điều Dưỡng và Phục hồi chức năng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả phương pháp vận động cho người bệnh hạn chế tầm vận động khớp gối sau chấn thương chi dưới
Tác giả: Nguyễn Đại Chiến
Năm: 2012
7. Hồ Quốc Chương (2009). Nhận xét đánh giá tình hình mổ kết hợp xương tại Bệnh viện Diên Khánh từ 09/2008-09/2009. Sở Y tế Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Nhận xét đánh giá tình hình mổ kết hợp xương tại Bệnh viện Diên Khánh từ 09/2008-09/2009
Tác giả: Hồ Quốc Chương
Năm: 2009
8. Lưu Hồng Hải (2012). “Đánh giá kết quả điều trị gãy thân xương chầy bằng đinh nội tủy có chốt, chế tạo trong nước từ thép K92”, Tạp chí y học quân sự. Tập (1), Nxb Bộ Quốc Phòng, Hà Nội, tr 22-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị gãy thân xương chầy bằng đinh nội tủy có chốt, chế tạo trong nước từ thép K92”, "Tạp chí y học quân sự
Tác giả: Lưu Hồng Hải
Nhà XB: Nxb Bộ Quốc Phòng
Năm: 2012
9. Lê Quang Liêm (2006). Nghiên cứu ứng dụng phẩu thuật ghép xương tự thân tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định. Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phẩu thuật ghép xương tự thân tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
Tác giả: Lê Quang Liêm
Năm: 2006
10. Nguyễn Quang Long và cộng sự (2007). “Tổng kết nghiên cứu điều trị gãy xương dài bằng nẹp tổ hợp cácbon (1995 - 2005)”. Tạp chí y học TP.HCM. Tập 11, số 1, Nxb y học TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết nghiên cứu điều trị gãy xương dài bằng nẹp tổ hợp cácbon (1995 - 2005)”. "Tạp chí y học TP.HCM
Tác giả: Nguyễn Quang Long và cộng sự
Nhà XB: Nxb y học TP.HCM
Năm: 2007
11. Trần Thị Minh Tâm và cộng sự (2009). Đánh giá chất lượng ghi chép phiếu chăm sóc của điều dưỡng - nữ hộ sinh tại bệnh viện Hương Trà - Thừa Thiên Huế năm 2009. Trung tâm Y tế Hương Trà, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng ghi chép phiếu chăm sóc của điều dưỡng - nữ hộ sinh tại bệnh viện Hương Trà - Thừa Thiên Huế năm 2009
Tác giả: Trần Thị Minh Tâm và cộng sự
Năm: 2009
12. Huỳnh Thị Mỹ Thanh và cộng sự (2012). Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng ghi chép hồ sơ bệnh án cải tiến của điều dưỡng tại bệnh viện An Giang. Phòng Điều dưỡng – BVĐKTTAG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng ghi chép hồ sơ bệnh án cải tiến của điều dưỡng tại bệnh viện An Giang
Tác giả: Huỳnh Thị Mỹ Thanh và cộng sự
Năm: 2012
13. Lê Quang Trí (2014). Điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi người già bằng khung cố định ngoài. Nxb y học TP.HCM, TP.HCM, tr 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi người già bằng khung cố định ngoài
Tác giả: Lê Quang Trí
Nhà XB: Nxb y học TP.HCM
Năm: 2014
14. Phạm Đình Vinh, Lê Nghi Thành Nhân (2012). Đánh giá kết quả điều trị gãy xương đòn bằng nẹp tạo hình. Bệnh viện trường Đại Học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị gãy xương đòn bằng nẹp tạo hình
Tác giả: Phạm Đình Vinh, Lê Nghi Thành Nhân
Năm: 2012
15. Nguyễn Tấn Cường (2008). Điều dưỡng Ngoại 1 và 2. Nxb Giáo dục Việt Nam, Bộ y tế, tr. 155-162, 195-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng Ngoại 1 và 2
Tác giả: Nguyễn Tấn Cường
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2008
16. Khoa điều dưỡng trường Đại học quốc tế Miền Đông (2012). Giáo trình nội bộ Điều dưỡng cơ sở I. Tr. 2-9, 22-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nội bộ Điều dưỡng cơ sở I
Tác giả: Khoa điều dưỡng trường Đại học quốc tế Miền Đông
Năm: 2012
17. Khoa điều dưỡng trường Đại học quốc tế Miền Đông (2012). Giáo trình nội bộ Điều dưỡng cơ sở II. Tr. 17-33, 122-124.Tài liệu bằng tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nội bộ Điều dưỡng cơ sở II
Tác giả: Khoa điều dưỡng trường Đại học quốc tế Miền Đông
Năm: 2012
18. Ahmad Ali (2009). “Results of Interlocking Nail in Tibial Diaphyseal Fractures”. The Journal of Pakistan Orthopaedic Association Sách, tạp chí
Tiêu đề: Results of Interlocking Nail in Tibial Diaphyseal Fractures”
Tác giả: Ahmad Ali
Năm: 2009
19. British Orthopaedic Association (2007). Blue book on fragility fracture care. Pp. 20-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blue book on fragility fracture care
Tác giả: British Orthopaedic Association
Năm: 2007
20. Brunner and Suddarth (2010). Textbook of Medical and Surgical nursing. 10 th edition, pp. 2079-2109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Medical and Surgical nursing
Tác giả: Brunner and Suddarth
Năm: 2010
22. Lay-Lan Lee et al (2007). An evaluation of the quality of nursing care in orthopaedic units. Journal of Orthopaedic Nursing, Volume 11, Issues 3–4, pp. 160–168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An evaluation of the quality of nursing care in orthopaedic units
Tác giả: Lay-Lan Lee et al
Năm: 2007
23. Liddle C (2013). Principles of monitoring postoperative patients. Nursing practice review surgery, Nursing Times; 109:22, pp.24-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of monitoring postoperative patients
Tác giả: Liddle C
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w