Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)Bệnh huyết áp ở người cao tuổi và cách phòng tránh (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học Quốc tế Miền Đông, khoa Điều Dưỡng, phòng thư viện trường Đại học Quốc tế Miền Đông đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, tham khảo tài liệu và thực hiện khóa luận
- Ban giám đốc bệnh viện đa khoa Mỹ Phước, khoa Nội tổng hợp, khoa Khám đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Nguyễn Thị Đoàn Hương
- Th.S Nguyễn Thị Thanh Thương
Là những người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Tập thể Y bác sỹ cùng toàn thể nhân viên khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa
Trần Thị Tuyết Mai
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là nghiên cứu của riêng tôi và các số liệu thu thập được, cũng như các tài liệu tham khảo, trích dẫn và danh sách người bệnh
trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực
Người thực hiện khóa luận
Trần Thị Tuyết Mai
Trang 3MỤC ỤC
D NH MỤ B N … …………5
D NH MỤ B ỂU ĐỒ 5
HƯƠN : Đ T VẤN ĐỀ V MỤ T U N H N U 1
MỤC TIÊU 1
Đ T VẤN ĐỀ 2
CHƯƠN : TỔNG QUAN 4
Về bệnh cao huyết áp 4
Phân loại cao huyết áp theo JNC /VII .4
Triệu chứng .4
Biến chứng .5
ách điều trị 5
Cách phòng ngừa biến chứng cao huyết áp .6
Định nghĩa về người cao tuổi .7
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 8
Ngoài nước 8
Trong nước 9
HƯƠN : ĐỐ TƯỢN V PHƯƠN PH P N H N C U 10
Đối tượng nghiên cứu 10
Địa điểm nghiên cứu 10
Thời gian nghiên cứu 10
Phương pháp nghiên cứu 10
Dạng kết quả dự kiến của đề tài 15
Các lợi ích mang lại và các tác động cua kết quả nghiên cứu 15
HƯƠN IV: KẾT QU NGHIÊN C U 16
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu .16
Tỷ lệ mức độ kiến thức, thái độ, hành vi của đối tượng tham gia nghiên cứu về phòng ngừa biến chứng ở người cao tuổi bị cao huyết áp .23
hương V: B N LUẬN V K ẾN N H 29
Trang 4Tóm tắt 29
Bàn luận 29
Hạn chế của nghiên cứu 33
Kiến nghị 33
Kết luận 34
Tài liệu tham khảo 35
Phụ lục 1………
Phụ lục 2……….……
Trang 5
AN MỤC C C ẢN
Trang
Bảng 2.1: Phân loại cao huyết áp theo JN /V 4
Bảng 2.2: ách điều trị bệnh cao huyết áp theo nhóm bệnh 5
Bảng 4.1 ác chỉ số về nhân khẩu học 16
Bảng 4.2 Số liệu về việc hút thuốc của các đối tượng tham gia nghiên cứu 20 Bảng 4.3 Số liệu về việc uống rượu 20
Bảng 4.4 Số liệu về việc uống bia 21
Bảng 4.5 Tỷ lệ mức độ kiến thức của đối tượng 23
Bảng 4.6 Tỷ lệ mức độ thái độ của người bệnh 26
Bảng 4.7 Tỷ lệ mức độ hành vi của người bệnh 27
DAN MỤC C C IỂ ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1: iới tính 17
Biểu đồ 4.2: Nhóm tuổi 17
Biểu đồ 4.3: Trình độ văn hóa 18
Biểu đồ 4.4: Tình trạng hôn nhân 19
Biểu đồ 4.5: Nghề nghiệp 19
Biểu đồ 4.6: Số liệu về stress 22
Biểu đồ 4.7: Số liệu về bảo hiểm y tế 22
Trang 61) Xác định mức độ về kiến thức trong việc phòng ngừa biến chứng bệnh cao huyết
áp ở người cao tuổi
2) Xác định mức độ về thái độtrong việc phòng ngừa biến chứng bệnh cao huyết áp ở người cao tuổi
3) Xác định mức độ về hành vi trong việc phòng chống biến chứng của bệnh cao huyết áp ở người cao tuổi
Trang 7Đ T VẤN ĐỀ
Cao huyết áp là một bệnh phổ biến không chỉ trên thế giới mà còn ở Việt Nam, đó là mối đe dọa rất lớn đối với sức khỏe con người, là gánh nặng cho xã hội Cùng với xu hướng già hóa dân số ngày một gia tăng thì cao huyết áp ở người cao tuổi cũng đang trở thành một mối quan tâm trong công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ho đến nay bệnh cao huyết áp vẫn chưa có phương pháp để chữa khỏi Bệnh nếu không được điều trị và quản lí tốt sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: nhồi máu
cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim, tai biến mạch máu não, suy thận [7]
Theo số liệu thống kê của Tổ Chức Y tế Thế giới, cao huyết áp ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn một tỷ người trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mạn tính [22] Một nghiên cứu đa trung tâm do World Health Organization tiến hành tại Bangladesh và Ấn Độ cho thấy tỷ lệ cao huyết áp ở người cao tuổi là 65% [21] Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới thì 45% các trường hợp tử vong do bệnh tim mạch và 51% các ca tử vong do đột quỵ có liên quan đến cao huyết áp [19].Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn đang ngày càng gia tăng trên toàn thế giới, nó được cho là hệ quả tất yếu của việc không ngừng gia tăng bệnh cao huyết áp[19] Bệnh cao huyết áp cũng là một gánh nặng lớn về chi phí cho việc điều trị Năm 2006, ước tính chi phí điều trị cho cao huyết áp là 63.5 tỷ đô la Mỹ [17] và là nguyên nhân chính góp phần vào cái chết của hơn 360.000 người Mỹ trong năm 2013 tức là gần 1.000 người chết mỗi ngày [29]
Trang 8Tại Việt Nam, năm 2003, nghiên cứu của Phạm Thắng cho thấy tỷ lệ cao huyết áp ở người cao tuổi là 45.6% ; năm 2007, trong nghiên cứu của Nguyễn Thái Hoàng là 52.5% [10] Một nghiên cứu tại Bến Tre, trong 521 ca cao huyết áp có 302 ca suy thận (58%) và đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất là những người cao tuổi [16] Theo điều tra của Nguyễn Lân Việt, trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong do tim mạch mỗi năm có khoảng 35%-40% nguyên nhân do cao huyết áp [7]
So với thực trạng ngày càng gia tăng của cao huyết áp thì tỷ lệ kiểm soát và phòng chống những biến chứng của nó vẫn chưa cao, chỉ khoảng 50% người bệnh nhận thức được bệnh cao huyết áp của họ và ít hơn 50% chưa nhận thức trong điều trị đầy đủ [25] Tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới việc điều trị cao huyết áp là rất có hiệu quả, nhưng việc tuân thủ điều trị và phòng ngừa của người bệnh lại hoàn toàn trái ngược [30] Trên thực tế, hiệu quả trong việc kiểm soát và phòng ngừa biến chứng phụ thuộc rất nhiều vào việc người bệnh cao huyết áp có nhận thức và thực hành đúng hay không Tất cả những nhận thức, thái độ và hành vi không đúng của người bệnh góp phần làm gia tăng chi phí điều trị, thời gian nằm viện và đặc biệt là gia tăng tỷ lệ tàn phế và tử vong cho người cao tuổi Vì vậy, nghiên cứu này sẽ khảo sát kiến thức, thái
độ, hành vi của người cao tuổi bị cao huyết áp trong việc phòng ngừa biến chứng để từ
đó điều dưỡng có cái nhìn tổng quan hơn về sự tuân thủ của người bệnh và nâng cao hiệu quả của việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Trang 9C ƯƠN II: TỔNG QUAN
2.1 Về bệnh cao huyết áp
Theo quy ước của tổ chức Y tế Thế giới, ở người trưởng thành được gọi là cao huyết áp khi: huyêt áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg (với ít nhất hai lần khám khác nhau, mỗi lần khám đo huyêt áp ít nhất ở hai thời điểm khác nhau) [5]
2.2 Phân loại cao huyết áp theo JNC /VII [5]
Bảng 2.1: Phân loại cao huyết áp theo JNC/VII
2.3 Triệu chứng [5]
- Cao huyết áp thường không có triệu chứng cơ năng
- Triệu chứng quan trọng nhất là đo huyết áp thấy tăng ( phải đo đúng kỹ thuật)
- Các triệu chứng thực thể phụ thuộc vào giai đoạn bệnh
- Cao huyết áp ác tính:
+ Chỉ số huyết áp rất cao
+ Đau đầu dữ dội, tổn thương đáy mắt nặng
+ Khát nước , sụt cân, rối loạn tiêu hóa
+ Tiến triển nhanh, nặng nề
+ Hay gây ra biến chứng ở não và tim
Trang 102.4 Biến chứng [5]
- Ở tim: suy tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,…
- Ở não: tai biến mach máu não hoặc bệnh não do cao huyết áp
- Ở mắt: xuất huyết và xuất tiết võng mạc, có thể phù gai thị
Tổn thương cơ quan đích
Các yếu tố nguy cơ
ách điều trị bệnh cao huyết áp theo nhóm bệnh:
Bảng 2.2 Cách điều trị bệnh cao huyết áp theo nhóm bệnh
Không có tổn thương
cơ quan đích hoặc bệnh tim trên lâm sàng
Có ít nhất một số yếu tố nguy cơ nhưng không có bệnh tiểu đường, không
có tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim trên
lâm sàng
Có tổn thương
cơ quan đích hoặc bệnh tim trên lâm sàng và/ hoặc bệnh tiểu đường, có hoặc không có các yếu tố nguy
cơ khác Bình thường cao
tháng
Điều chỉnh lối sống, theo dõi tới 6 tháng Điều trị thuốc
Trang 112.6 Cách phòng ngừa biến chứng cao huyết áp [5]
Mục tiêu chung của điều trị cao huyết áp là: giảm các biến chứng tim mạch, não, thận và giảm tử vong.Để đạt đươc mục tiêu này người bệnh cần thay đổi lối sống và đưa huyết áp về dưới 140/90 mmHg Các biện pháp điều trị cao huyết áp bao gồm:
- Điều trị không dùng thuốc (điều chỉnh lối sống)
+ Giảm thừa cân (BMI: 18.24.9) cứ giảm 10kg thể trọng thừa có thể giảm được 20mmHg huyết áp
5-+ Giảm ăn muối (2.4 gram Natri hoặc 6gram Nacl/ ngày) có thể giảm được 2-8mmHg huyết áp
+ Hoạt động thể lực (đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày các ngày trong tuần)
+ Chế độ ăn: nhiều trái cây và rau xanh, ít mỡ (đặc biệt là ít mỡ bão hòa) có thể giảm được 8-14mmHg
+ Hạn chế đồ uống có cồn: chỉ 80ml rượu mạnh, 600ml bia có thể giảm được 4mmHg
2-+ Ngừng hút thuốc lá: không chỉ giảm bệnh huyết áp mà còn giảm bệnh mạch vành và đột quỵ không hút thuốc là còn rất có hiệu quả trong việc giảm các nguy cơ về tim mạch
+ Thuyết phục người bệnh sau khi ra viện nên thường xuyên theo dõi huyết áp để điều chỉnh thuốc, khám sức khỏe định kì theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị để kịp thời phát hiện các tổn thương và điều trị kịp thời có thể hướng dẫn người bệnh cách tự đo huyết áp, khuyến thích người bệnh theo dõi tại nhà
- Điều trị thuốc hạ huyết áp:
+ Nhằm hạ huyết áp đến mức mong muốn dưới 149/90mmHg và dưới 130/80mmHg cho người có kèm theo tiểu đường hoặc bệnh thận mạn tính
+ Cần chú ý không hạ huyết áp quá nhanh và chú ý đến khả năng duy trì tác dụng hạ huyết áp 24h trong ngày
Trang 12+ Việc chọn lựa thuốc phải dựa vào đánh giá chi tiết tình trạng người bệnh quan tâm đến những bệnh nội khoa phối hợp và phải theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa + Vẫn cần phải duy trì biện pháp điều chỉnh lối sống mặc dù đã điều trị bằng thuốc
2.7 Định nghĩa về người cao tuổi [23]
Người cao tuổi (có tuổi) được định nghĩa theo tổ chức y tế thế giới là ≥ 60 tuổi Định nghĩa theo các tác giả Hoa Kỳ là ≥ 65 tuổi Tuy nhiên theo y học lão khoa, cần phân ra:
+ Từ 60 -74 tuổi gọi là người cao tuổi
+ Từ 75 - 84 là người già
+ Từ 85 tuổi trở lên gọi là người già sống lâu
Trang 132.8 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
2.8.1 Ngoài nước
Cao huyết áp là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp nhất ở người lớn tuổi bởi sự mắc bệnh, sự tử vong và chi phi điều trị là rất cao Mà trong đó lối sống là nguyên nhân hàng đầu của cao huyết áp Vì thế, giáo dục người bệnh nên là biện pháp
đi đầu trong việc phòng ngừa các biến chứng của bệnh cao huyết áp Trong nghiên cứu cắt ngang của 296 người cho thấy phần trăm số người bệnh thiếu kiến thức về bệnh là nguyên nhân chính làm cao huyết áp không thể được kiểm soát tốt [28]
Một nghiên cứu ở Egypt đã tìm ra mối tương quan giữa kiến thức của người bệnh cao huyết áp so với hành vi của họ Người bệnh có nhận thức tốt thì có khả năng tuân thủ điều trị cao hơn và mắc biến chứng ít hơn người có nhận thức kém và thực trạng nghiên cứu cho thấy rằng 84% người bệnh cao huyết áp có kiến thức không đầy
đủ trong kiểm soát bệnh, 16% có kiến thức về bệnh ở mức độ trung bình [20]
Trang 142.8.2 rong nước
Cao huyết áp một vấn đề đang được quan tâm bởi nhiều nghiên cứu và các bài báo cáo Theo điều tra năm 1982, tỷ lệ cao huyết áp là 1.95% và ở người trên 60 tuổi là 9.2% Năm 1999, theo điều tra của Phạm Gia Khải và cộng sự, tỷ lệ cao huyết áp là 16.05% [14] Qua đó ta thấy được tỷ lệ bệnh cao huyết áp có sự gia tăng nhanh chóng qua các năm
Theo Lê Tuấn Anh, đối với người cao tuổi, việc tuân thủ dùng thuốc là rất cần thiết bởi đối tượng này có nguy cơ bị bệnh cao huyết áp cao và dễ xảy ra biến chứng [4] Nghiên cứu của Nguyễn Thành Sang tìm hiểu về kiến thức, thực hành liên quan đến cao huyết áp ở người cao tuổi, trong số 763 người thì 17.96% không biết sự nguy hiểm về các biến chứng của cao huyết áp, 23.3% không điều trị liên tục và 19.93% không uống thuốc huyết áp liên tục [12] Năm 2008, nghiên cứu của Chu Hồng Thắng, trên tổng số 1970 đối tượng được khám sức khỏe phát hiện 349 người bị cao huyết áp chiếm 17.7% [1] Lợi ích của việc kiểm soát chỉ số huyết áp có hiệu quả cao trong phòng ngừa biến chứng tim mạch trong việc điều trị cao huyết áp ở người cao tuổi Việc giảm huyết áp tâm thu 10 mmHg và huyết áp tâm trương 5 mmHg ở độ tuổi 65 giúp làm giảm 25% nhồi máu cơ tim, 40% đột quỵ, 50% suy tim và 10-20% tử vong [13] Năm 2013, khảo sát của Nguyễn Tuấn Khanh về kiến thức của người bệnh trong việc tuân thủ chế độ điều trị nhằm phòng ngừa biến chứng qua việc dùng thuốc, tái khám đúng hẹn và tuân thủ chế độ sinh hoạt của người bệnh cao huyết áp [9]
Trang 15Chương III: ĐỐI ƯỢN P ƯƠN P P N I N C U
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh cao huyết áp theo tiêu chuẩn của JN V đang khám và điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Mỹ Phước
3.1.1 iêu chí chọn mẫu
Người bệnh từ 60 tuổi trở lên được chẩn đoán cao huyết áp theo tiêu chuẩn JN
V Tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi được giải thích về mục đích nghiên cứu.Là người Việt, có thể đọc, nghe và hiểu bảng câu hỏi
3.1.2 iêu chí loại trừ
Người bệnh cao huyết áp kèm bệnh lý thần kinh như tâm thần phân liệt, trầm cảm
3.2 Địa điểm nghiên cứu
Tại khoa khám và khoa nội tổng hợp bệnh viên đa khoa Mỹ Phước
3.3 hời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ 11/3 đến 2/07/2015
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 hiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện theo phương pháp cắt ngang mô tả
Trang 163.4.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
d : sai số cho phép (độ chính xác tuyệt đối mong muốn), d= 0.1
Z: trị số từ phân phối chuẩn Độ tin cậy mong muốn 95%, giá trị tương ứng là 1.96
d
p p
Z
Trang 173.4.2.2 Nội dung nghiên cứu
Kiến thức:
- Kiến thức về chỉ số cao huyết áp
- Kiến thức về các biến chứng của bệnh cao
huyêt áp
- Cách phòng ngừa các biến chứng của
bệnh
hái độ:
- Đánh giá tầm quan trọng của việc
phòng ngừa biến chứng của cao huyết
- Thói quen ăn uống của người bệnh
- Thói quen vận động,luyện tập của
Trang 183.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.3.1 Phương tiện nghiên cứu
Sử dụng bộ câu hỏi điều tra: gồm 2 phần
Phần 1: thông tin về nhân khẩu học: giới tính, tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tình trạng hôn nhân, lối sống ( hút thuốc, uống rượu, bia, tình trạng stress), bảo hiểm y tế
Phần 2: bộ câu hỏi dùng để khảo sát về kiến thức, thái độ, hành vi của người bệnh trong phòng ngừa biến chứng với thang điểm Likert gồm 5 mức độ đánh giá tương ứng với thang điểm 5
- Kiến thức: kiến thức về chỉ số tăng huyết áp, kiến thức về các biến chứng và cách phòng ngừa các biến chứng của cao huyết áp
- Thái độ: nhận thức của người bệnh về tầm quan trọng của việc phòng ngừa biến chứng và sự tuân thủ của người bệnh trong việc phòng ngừa biến chứng của cao huyết
áp
- Hành vi: thói quen của người bệnh trong tuân thủ điều trị (bao gồm: chế độ ăn uống, chế độ tập luyện, nghỉ ngơi, dùng thuốc) nhằm ngăn ngừa biến chứng
ảng câu hỏi sử dụng thang điểm ikert để đánh giá
- Hoàn toàn đồng ý/luôn luôn: 5 điểm
- Đồng ý/thường xuyên: 4 điểm
- Không rõ/thỉnh thoảng: 3 điểm
- Không đồng ý/hiếm khi: 2 diểm
- Hoàn toàn không đồng ý/không bao giờ: 1 điểm
Trang 19Câu trả lời sẽ được chia ra làm 3 mức độ
- Mức độ cao: 5 điểm và 4 điểm
- Mức độ trung bình: 3 điểm
- Mức độ thấp: 2 điểm và 1 điểm
3.4.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Sau khi đã chọn được người tham gia phù hợp với tiêu chuẩn đề ra (nhận bệnh tại phòng khám bệnh viện thực hiện đo huyết áp và khai thác tiền sử bệnh để xác định đúng đối tượng nghiên cứu), người nghiên cứu sẽ giải thích cho người tham gia hiểu
rõ về các vấn đề liên quan tới nghiên cứu.Người tham gia tự nguyện tham gia nghiên cứu, ký tên vào bảng chấp thuận nghiên cứu Dựa trên bảng câu hỏi được xây dựng bởi người nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn đề tài, người nghiên cứu giải thích và hướng dẫn cách trả lời cho đối tượng nghiên cứu hiểu Đối tượng nghiên cứu trả lời xong, người nghiên cứu thu thập lại phiếu điều tra
dữ liệu trong nghiên cứu từ bệnh viện Mỹ Phước
Trang 203.5 Dạng kết quả dự kiến của đề tài
Thay đổi phương pháp thực hành
3.6 Các lợi ích mang lại và các tác động cua kết quả nghiên cứu
3.6.1 Đối với điều dưỡng
Chủ động trong việc tư vấn, giáo dục sức khỏe và đánh giá được sự hiểu biết của người bệnh cũng như sự tuân thủ của người bệnh theo hướng dẫn của nhân viên y tế để
từ đó có thể tiên lượng trước những kết quả bất lợi, biến chứng có thể xảy ra cho người bệnh.Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe đặc biệt là kỹ năng giáo dục sức khỏe
3.6.2 Đối với người bệnh
Nghiên cứu giúp khảo sát mức độ kiến thức, thái độ, hành vi của người bệnh tăng huyết áp trong việc phòng ngừa biến chứng từ đó đề ra những biện pháp giáo dục sức khỏe thích hợp cho từng đối tượng bệnh
3.6.3 Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Tập huấn cho nhân viên điều dưỡng để chủ động trong công tác giáo dục sức khỏe cho người bệnh góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc Qua đó, người điều dưỡng có thể rèn luyện khả năng đánh giá và tiên lượng trước các biến chứng của bệnh tăng huyết áp để kịp thời đề ra các can thiệp phù hợp với từng đối tượng bệnh
Trang 21Chương I : KẾT QUẢ NGHIÊN C U
4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Trang 23Nhận xét: Trong 20 người tham gia nghiên cứu thì nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm từ 60-74 tuổi chiếm 90%, nhóm 75-84 tuổi và >85 tuổi tương tự chỉ chiếm 5%
Biểu đồ 4.3 rình độ văn hóa
Nhận xét: Đa số người tham gia nghiên cứu có trình độ học vấn dừng ở cấp 1 với 45 % (n=20), theo sau đó là cấp 2 với 40 %, 10% là tỷ lệ người nghiên cứu có trình độ đại học và sau đại học, trình độ cấp 3 chỉ chiếm 5%
Trang 24Biểu đồ 4.4: Tình trạng hôn nhân
Nhận xét: Đa số đối tƣợng tham gia nghiên cứu đều kết hôn chiếm tỷ lệ 90 % (n=20), 10% là đã góa bụa, và không có ai trong tình trạng ly dị và độc thân
Trang 25Nhận xét: Trong 20 người tham gia nghiên cứu, 90 % số người tham gia đã
về hưu hoặc (và) làm nội trợ tại nhà, tỷ lệ người lao động trí óc chỉ chiếm 10 %
Bảng 4.2 Số liệu về việc hút thuốc của các đối tượng tham gia nghiên cứu
Nhận xét: Đối với uống rượu, chỉ có 5 người trên tổng số 20 người tham gia
có uống rượu chiếm 25% Tất cả những người này đều uống ít hơn 50ml/ngày và
họ đều đã uống rượu trên 10 năm