Đề tài nghiên cứu khoa học về thực trạng, giải pháp để cải thiện việc trồng rau an toàn tại Quảng Bình của nhóm nghiên cứu. Giải pháp để cung ứng rau trên địa bàn, tạo ra thu nhập cho người dân địa phương cũng như góp phần vào công cuộc tạo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN TẠI ĐỊA BÀN THÔN HÒA LUẬT NAM, XÃ CAM THỦY
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Mã số: SV2017-01-18
Chủ nhiệm đề tài: Ngô Thị Trinh
Huế, 11/2017
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN TẠI ĐỊA BÀN THÔN HÒA LUẬT NAM, XÃ CAM THỦY
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1 Thông tin chung
1.1 Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn
tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình1.2 Mã số đề tài: SV2017-01-18
1.3 Chủ nhiệm đề tài: Ngô Thị Trinh
1.4 Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
1.5 Thời gian thực hiện: tháng 1 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tình hình sản xuất rau an toàn tại địa bàn sảnxuất rau thôn Hòa Luật Nam từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển mô hình sảnxuất RAT tạiđây
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến sản xuất RAT
- Đánh giá thực trạng chung sản xuất RAT trên địa bàn thôn Hòa Luật Nam, xãCam Thủy, huyện Lệ Thủy
- Đánh giá hiệu qủa kinh tế sản xuất sản xuất RAT
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất RAT ở thôn HòaLuật Nam, xã Cam Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình
3 Tính mới và sáng tạo (nêu điểm mới, sáng tạo trong đề tài; trong khoảng 100 từ)
4 Các kết quả nghiên cứu thu được
5 Các sản phẩm của đề tài (nếu có)
6 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Sản phẩm có thể làm là tài liệu tham khảo NCKH về sản xuất rau an toàn
Trang 9Hiện nay, do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, chế độ ăn không hợp lý và íthoạt động thể chất, đã có hơn 2 tỷ người, tương đương với gần một phần ba dân số thếgiới đang thừa cân, béo phì "Những người thừa cân thường có nguy cơ mắc bệnh timmạch, tiểu đường, ung thư và các tình trạng đe dọa tính mạng khác” [11] Theo Tổchức Y tế thế giới, 30% người mắc bệnh ung thư được cho rằng có liên quan đến thóiquen ăn uống không lành mạnh Nhiều bằng chứng cho thấy việc hấp thụ thườngxuyên thực phẩm chứa nhiều mỡ, sữa nguyên bơ, thịt hun khói hay ướp muối có thểdẫn đến ung thư, đặc biệt ung thư đại tràng và trực tràng Ngược lại, các loại rau xanh,
củ, quả tươi chứa nhiều hoạt chất chống ôxy hóa, vitamin, chất xơ góp phần làm giảm
tỷ lệ mắc bệnh [14] Điều này cũng đúng đối với một nghiên cứu của Đại học London
(Anh) cho rằng ăn 800 g rau củ và trái cây mỗi ngày sẽ bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh tật
và kéo dài tuổi thọ Những người ăn ít hơn 7 phần (tương đương 560 g) sẽ có nguy cơ
tử vong sớm cao hơn 42% [13] Rau củ quả có vai trò rất quan trọng
Với lợi thế nằm ở vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nông nghiệp ViệtNam có các sản phẩm theo mùa vô cùng phong phú và đa dạng phục vụ cho tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu ra thị trường thế giới Theo số liệu từ sở NN & PTNT tínhđến năm 2016, diện tích sản xuất rau trên cả nước đạt 900 nghìn ha, tăng 10 nghìn sovới năm 2015, năng suất ước đạt 177,5 tạ/ha (tăng 3,3% so với năm 2015) sản lượngước đạt 16 triệu tấn (tăng khoảng 650 nghìn tấn so với năm 2015) Tuy nhiên, diện tíchsản xuất rau an toàn chỉ đạt khoảng 10% tổng diện tích sản xuất rau cả nước vàokhoảng 90 nghìn ha Năng suất bình quân ước đạt 18,5 tấn/ha Mặc dù hiện nay cóthêm nhiều mô hình sản xuất rau an toàn đạt hiêu quả kinh tế cao, tuy nhiên sản xuấtrau cũng như rau an toàn đang gặp rất nhiều khó khăn và bất cập, công tác quy hoạchchưa được quan tâm đúng mức, thị trường đầu ra khó khăn, thiếu nguồn hỗ trợ từ phíanhà nước, thiếu sự quản lí của cơ quan chức năng,…
Quảng Bình là là một tỉnh phần lớn làm nông nghiệp và có nguồn có đất đai dồidào Theo điều tra của Viện nghiên cứu rau quả Việt Nam, diện tích trồng rau của tỉnhQuảng Bình những năm gần đây từ 5.500 đến 6000 ha, tập trung chủ yếu ở các vùngcát ven quốc lộ ở Bố trạch, Lệ Thủy, Thị xã Ba Đồn và thành phố Đồng Hới Việctrồng rau trong tỉnh lâu nay chủ yếu mang tính tự cấp, tự túc và mùa vụ, lượng rau cấp
ra luôn thất thường Đáng quan tâm là rau quả trồng trên địa bàn được kiểm tra và cấpchứng nhận vệ sinh ATTP chỉ chưa đến 10%, trong đó vùng trồng rau Lệ Thủy chiếm
tỷ lệ lớn khảng 30 ha
Thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng bình là địaphương mà chúng tôi muốn nhắc đến, bởi nơi đây là vùng trồng RAT nổi tiếng củavùng Với việc sử dụng mô hình nhà lưới vào sản xuất rau an toàn đã giúp bà con rấtnhiều trong việc chăm sóc cũng như nâng cao năng suất và chất lượng của rau Tuynhiên do quy mô còn nhỏ lẻ và thị trường tiêu thụ còn hạn hẹp do đó sản phẩm rau antoàn ở đây vẫn chưa có thương hiệu riêng Vì vậy nhóm nghiên cứu đã tiến hành
nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn tại địa bàn thôn
Trang 10Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” nhằm phân tích
thực trạng và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển mô hình rau an toàn tại đây
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn tại địa bàn sản xuất rau thôn Hòa LuậtNam từ đó đề ra các giải pháp nhằm nhằm pháp triển mô hình sản xuất RAT tạiđây
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến sản xuất RAT
- Đánh giá thực trạng chung về sản xuất RAT trên địa bàn thôn Hòa Luật Nam,
xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy
- Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất RAT của hộ điều tra
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất RAT ở thôn HòaLuật Nam, xã Cam Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng sản xuất RAT của hộ gia đình tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam, xãCam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng để đánh giá thực trạng sản xuấtRAT qua 5 năm số liệu thứ cấp từ 2013-2017 Riêng số liệu sơ cấp được thu thập từnăm 2017
- Về không gian: thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnhQuảng Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Số liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, lao động, việc làm, dân
số của huyện Lệ Thủy được tổng hợp thông qua tài liệu từ các văn bản, báo cáo, các sốliệu từ Cục thống kê tỉnh Quảng Bình
- Số liệu tình hình sản xuất rau an toàn cung cấp bởi các bào cáo tại UBNN xãCam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
4.1.2 Số liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn ngẫu nhiên, phỏng vấntrực tiếp các hộ trồng rau đang hoạt động trên địa bàn thông qua bảng hỏi đã chuẩn bịsẵn Cụ thể phương pháp được thực hiện như sau:
- Về địa bàn chọn mẫu: Mẫu điều tra được chọn ra là các hộ nông dân đang sảnxuất rau an toàn và rau bình thường trên địa bàn thôn Hòa Luật Nam
- Kích thước mẫu điều tra: Hiện nay 87 hộtrồng rau tại địa bàn Công thức định
cỡ mẫu được trình bày dưới đây:
Trang 11n = Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu; N: Tổng thể; e: sai số
Bảng 1 Quy mô mẫu điều tra theo tỷ lệ sai số
(Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của nhóm nghiên cứu)
Do hạn chế về thời gian và ngân sách nên nhóm chọn độ tin cậy αRAT=85%,
αRT=75% lần lượt cho việc xác định cỡ mẫu tối thiểu cho RAT và RT
+ Số hộ trồng RAT hiện nay là 46 hộ
n = , với e=15%, N=46 => n = 22,6 + Đối với hộ trồng RT, hiện nay có 23 hộ tham gia sản xuất RT
n = , với e = 25%, N= 23 => n = 9,44 Quy mô của mẫu được chọn ngẫu nhiên là 30 phiếu cho các hộ sản xuất RAT,
và 10 phiếu cho các hộ sản xuất RT trong địa bàn thôn không trùng lặp giữa các hộ
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Từ các số liệu thu thập được tiến hành phân tích thống kê mô tả tính giá trịtrung bình của các nhân tố, số lượng và cơ cấu các loại rau, năng suất, sản lượng, quy
mô vốn kinh doanh của các hộ sản xuất rau
4.2.2 Phương pháp xử lí số liệu:
Việc xử lí, tính toán số liệu được tiến hành trên máy tính theo phần mềmExcel/SPSS) để xử lí theo nội dung đã được xác định
Trang 12PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT
RAU AN TOÀN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
1.1.1 Khái niệm và vai trò của sản xuất rau an toàn
1.1.1.1 Khái niệm rau an toàn và nguyên nhân khiến rau không an toàn
Khái niệm rau an toàn
Rau an toàn được định nghĩa như sau: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cảrau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàmlượng các hóa chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩncho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau an toàn” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1998)
Tiêu chuẩn rau an toàn về hình thái theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônnăm 1998, sản phẩm rau tươi phải được thu hoạch đúng lúc, đúng độ già kỹ thuật haythương phẩm của từng loại rau, không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh
và có bao gói thích hợp Bên cạnh đó, rau an toàn cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn vềmức giới hạn tối đa cho phép của các nội chất như:
Hàm lượng nitrat (NO3) (mg/kg) (Phụ lục 1)
Hàm lượng của một số kim loại nặng và độc tố (Phụ lục 2)
Hàm lượng của một số vi sinh vật (Phụ lục 3)
Hàm lượng của một số thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục 4)
Khái niệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007): “Rau an toàn lànhững sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chấtlượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các hóa chất độc và mức đọnhiễm các vi sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêudùng và môi trường” (theo quy định của BNN&PTNT số 04/2007 QĐBNN ngày 19tháng 1 năm 2007)
Khái niệm của nông dân: người nông dân thường hiểu khái niệm rau an toàn là rau
phải được phun thuốc đúng cách, người dân được tập huấn về cách trồng rau an toàn,phải có nguồn nước sạch để tưới tiêu, phải có nhà lưới, có nhãn mác, xuất xứ,…Nhưng cũng theo một số người dân thì khó phân biệt rau an toàn và rau thường bằngmắt thường, chủ yếu là phải có nhãn mác và xuất xứ rõ ràng
Khái niệm của người tiêu dùng: nhìn chung, một số chưa có nhận thức về RAT mà
thường là qua “cảm nhận” từ hình thức bên ngoài của rau
Có nhiều tiêu chuẩn quy định về rau an toàn được ban hành ở các nước và ViệtNam như vậy Nhưng tiêu chuẩn do FAO/WHO đưa ra đã có nhiều nước công nhậntrong đó có Việt Nam Khái niệm đó như sau:
Trang 13 Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất Thu hoạch đúng độchín khi chất lượng cao nhất, không có sâu bệnh, bao bì hợp vệ sinh
Sạch, an toàn về chất lượng: Các sản phẩm rau không chứa các dư lượng vượtquá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh quốc tế bao gồm:
+ Dư lượng thuốc hóa học (thuốc sâu, thuốc cỏ)
+ Sốlượng vi sinh vật và ký sinh trùng
+ Dư lượng đạm nitơrat (NO3)
+ Dư lượng các kim loại nặng (chì, thủy ngân, kẽm, đồng)
Nguyên nhân khiến rau không an toàn
Có 4 yếu tố làm rau không an toàn và chỉ một trong 4 yếu tố sau bị tồn dư vượtngưỡng quá mức cho phép thì rau được coi là không an toàn:
Thứ nhất, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: hiện thuốc bảo vệ thực vật được sửdụng nhiều, không đúng, không tuân thủ thời gian cách ly giữa lần phun cuốicùng và thời gian thu hoạch
Thứ 2, sử dụng quá nhiều phân vô cơ, đặc biệt là phân đạm làm dư lượng nitrattích lũy trong rau nhiều
Thứ 3, sử dụng nước tưới không sạch Đặc biệt là nước thải công nghiệp haynước thải sinh hoạt thành phố chứa nhiều kim loại nặng như thủy ngân, chì… sẽtích lũy trong rau Những chất này gây độc hại cho người sử dụng
Cuối cùng là do vi sinh vật như khuẩn ecoli… bám dính trên rau do quá trìnhcanh tác cũng gây nhiều căn bệnh nguy hiểm
Bất chấp những nguyên nhân khiến rau không an toàn thì nhu cầu sử dụng rau antoàn hiện nay là rất lớn Bên cạnh nhu cầu vô cùng lớn đó thì người tiêu dùng luônphải đứng trong trình trạng nghi ngờ loại rau mà gia đình mình đang sử dụng có antoàn hay không Sỡ dĩ có sự hoài nghi, mất niềm tin đó là do những nguyên nhân sauđây:
Một là, người nông dân chỉ quen sản xuất nhỏ lẻ, hầu như không áp dụng các
kỹ thuật mới, các quy trình trồng rau quả an toàn và sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật tràn lan không hề quan tâm đến loại thuốc, liều lượng, thời gian cách ly.Đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến sản phẩm rau trở nên không an toàn
và gây ra nhiều vụ ngộ độc cấp tính trong thời gian gần đây đặc biệt là ở các đôthị lớn
Thứ hai, vấn đề quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn chưa đồng bộ và có quy
mô tương đối về diện tích, thậm chí rau an toàn còn được canh tác xen kẽ vớirau không an toàn hoặc cây trồng khác Vì thế, thiên địch của sâu hại rau vẫn bịmất đi do việc sử dụng thuốc của thửa ruộng bên cạnh và lúc này ruộng rau antoàn lại trở thành nơi “lánh nạn” của sâu hại Để đảm bảo năng suất, ngườitrồng rau an toàn bắt buộc phải sử dụng thuốc nhiều hơn dự định, kết quả là làmsản phẩm rau trở nên không an toàn
Trang 14 Thứ ba, tình trạng bất lực trong kiểm soát nhập khẩu và kinh doanh, sử dụnghóa chất bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp do chế tài xử phạtcòn chưa nghiêm khắc, tiền phạt là quá nhỏ so với lợi nhuận do việc vi phạmthu được
Thứ tư, mức độ tiêu thụ rau an toàn trong cộng đồng còn quá thấp, chưa đủ hấpdẫn để các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh Mặt khác trình độ hạn chế củangười dân và cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp cũng là một cản trở đáng kểđối với sản xuất rau an toàn
1.1.1.2 Vai trò của việc sản xuất rau an toàn
Rau là cây hoặc phần có thể ăn được và thường là mọng nước, ngon và bổ được sửdụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để nấu hoặc ăn sống
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người,đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu vềrau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéodài tuổi thọ Theo một nghiên cứu của Đại học London (Anh) cho rằng ăn 800 g rau củ
và trái cây mỗi ngày sẽ bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh tật và kéo dài tuổi thọ Nhữngngười ăn ít hơn 7 phần (tương đương 560 g) sẽ có nguy cơ tử vong sớm cao hơn 42%.Giá trị của rau được thể hiện nhiều mặt trong cuộc sống
Về mặt dinh dưỡng
Rau là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể con người: Theo tính toán của các
nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ rau bình quân hàng ngày của mỗi người trênthế giới cần khoảng 250-300g/ngày/người tức 90-110kg/người/năm Rau cung cấp cho
cơ thể con người các chất dinh dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng,axit hữu cơ, các hợp chất thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ, v.v Trong rau xanhhàm lượng nước chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô Trong chất khô lượngcacbon rất cao (cải bắp 60%, dưa chuột 74-75%, cà chua 75-78%, dưa hấu 92%) Giátrị dinh dưỡng cao nhất ở rau là hàm lượng đường (chủ yếu đường đơn) chiếm tỷ lệlớn trong thành phần cacbon Nhờ khả năng hoà tan cao, chúng làm tăng sự hấp thu vàlưu thông của máu, tăng tính hoạt hoá trong quá trình ôxy hoá năng lượng của các mô
tế bào Một số loại rau như khoai tây, đậu (nhất là đậu ăn hạt như đậu Hà Lan, đậuTây), nấm, tỏi cung cấp 70 - 312 calo/100g nhờ các chất chứa năng lượng như protit,gluxit
Rau là nguồn cung cấp vitamin phong phú và rẻ tiền: Rau có chứa các loại vitamin
A (tiền vitamin A), B1, B2, C, E và PP v.v Trong khẩu phần ăn của nhân dân ta, raucung cấp khoảng 95 - 99% nguồn vitamin A, 60-70% nguồn vita min B (B1, B2, B6,B12) và gần 100% nguồn vitamin C
Rau là nguồn cung cấp chất khoáng cho cơ thể: Rau chứa các chất khoáng chủ yếu
như Ca, P, Fe, là thành phần cấu tạo của xương và máu Những chất khoáng có tácdụng trung hòa độ chua do dạ dày tiết ra khi tiêu hóa các loại thức ăn như thịt, các loại
Trang 15ngũ cốc Hàm lượng Ca rất cao trong các loại rau cần, rau dền, rau muống, nấmhương, mộc nhĩ (100- 357 mg%)
Rau là nguồn cung cấp các dinh dưỡng khác : Rau cung cấp cho cơ thể các axit hữu
cơ, các hợp chất thơm, các vi lượng, các xellulo (chất xơ) giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn
dễ dàng, phòng ngừa các bệnh về tim mạch áp huyết cao Ngoài ra nhiều loại rau cònchứa các kháng sinh thực vật như Linunen, Carvon, Pinen ở cần tây, allixin ở tỏi, hành
có tác dụng như một dược liệu đối với cơ thể Bởi vậy nhu cầu ăn rau ngày càng cao ởtất cả mọi người Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì mức tiêu dùng rau tốithiểu cho mỗi người cần 90-110 kg/năm tức 250-300g/người/ngày
Về giá trị kinh tế
Rau là một mặt hàng xuất khẩu giá trị và có ý nghĩa chiến lược: Rau là cây trồng
đem lại nhiều lợi nhuận góp phần phát triển kinh tế quốc dân đáng kể, ngoài ra rau còn
là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao Các loại rau chính xuất khẩu của Việt Nam hiệnnay là dưa chuột, cà chua, cà rốt, hành, ngô rau, đậu rau, ớt cay, nấm trong đó dưachuột và cà chua có nhiều triển vọng và chúng có thị trường xuất khẩu tương đối ổnđịnh Thị trường xuất khẩu rau chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan, NhậtBản, Australia, Singapore, Hàn Quốc, Mỹ và các nước châu Âu Hàng năm lượngrau được xuất khẩu rất nhiều cả dạng rau tươi và qua chế biến như rau đóng hộp, raugia vị, rau muối trong đó rau tươi là hơn trên 200.000 tấn/năm
Rau là nguyên liệu của ngành công nghiệp thực phẩm: Những loại rau được sử
dụng trong công nghiệp chế biến xuất khẩu dưới dạng tươi, muối, làm tương, sấy khô,xay bột công nghệ đồ hộp (dưa chuột, cà chua, ngô rau, măng tây, nấm ), côngnghiệp bánh kẹo (bí xanh, cà rốt, khoai tây, cà chua ), công nghiệp sản xuất nước giảikhát (cà chua, cà rốt ), công nghiệp chế biến thuốc dược liệu (tỏi, hành, rau gia vị),làm hương liệu (hạt ngò (hạt mùi), ớt, tiêu ) Đồng thời cũng là loại rau dự trữ được
sử dụng trong nội địa
Rau là nguồn thức ăn cho gia súc: Với chăn nuôi gia súc, gia cầm, rau giữ vai trò
khá quan trọng: 1 đầu lợn tiêu thụ 1 ngày 2-3kg rau, trong đó có 50 - 60% loại raudùng cho người: rau muống, bắp cải, su hào, dền, mồng tơi, rau ngót, rau đậu, lang.Trung bình 9kg rau xanh thì cho 1đơn vị thức ăn và 100g đạm tiêu hóa được Rauthường chiếm 1/3 - 1/2 trong tổng số đơn vị thức ăn giành cho chăn nuôi, vậy muốnđưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính phải tính toán vấn đề sản xuất rau và các loạirau có giá trị dinh dưỡng cao
Trồng rau sẽ phát huy thế mạnh của vùng, tăng thu nhập hơn so với một số loại cây trồng khác: Cây rau dễ trồng, lại có thời gian sinh trưởng ngắn nhưng cho năng suất
cao, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm, tận dụng được đất đai, thời tiết khí hậu,công lao động nông nhàn, quay vòng đồng vốn nhanh, có thể chuyển đổi cơ cấu câytrồng, mang lại lợi nhuận cao so với một số cây trồng khác cũng trồng trên chân đất ấy.Sản xuất rau là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao Giá trị sản xuất 1 ha rau gấp 2 - 3lần một ha lúa Nông dân trồng rau có xu hướng tạo thu nhập cao hơn nông dân trồng
Trang 16cây khác vì năng suất và giá trị của cây rau cao hơn một cách đáng kể Vì vậy đây làđiều kiện thuận lợi để người nông dân đầu tư mở rộng diện tích trồng rau
Về giá trị làm thuốc
Một số loại rau còn được sử dụng để làm thuốc, được truyền miệng từ đời này quađời khác, đặc biệt cây tỏi được xem là dược liệu quý trong nền y học cổ truyền củanhiều nước như Ai Cập, Trung Quốc, Việt Nam Dùng nhánh tỏi để chữa bệnh huyết
áp cao và bệnh thấp khớp Một số loại rau có tính trừ sâu như xà lách, một số loại raulại có giá trị cho giá trị thẩm mỹ như ớt đỏ, dưa leo, cà chua, mướp đắng
Về ý nghĩa về mặt xã hội
Vị trí cây rau trong đời sống - xã hội ngày càng được coi trọng nên diện tích gieotrồng và sản lượng rau ngày càng tăng Ngành sản xuất rau phát triển sẽ góp phần tăngthu nhập, sử dụng lao động hợp lý, mở rộng ngành nghề, giải quyết công ăn việc làmcho hàng ngàn người lao động ở các vùng nông thôn, ngoại thành và các lĩnh vực kinhdoanh khác như marketting, chế biến và vận chuyển Ngoài ra ngành sản xuất rau cònthúc đẩy các ngành khác trong nông nghiệp phát triển như cung cấp thức ăn cho chănnuôi, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Về môi trường
Bằng việc áp dụng những biện pháp canh tác đảm bảo cho cây rau hấp thu tốt nhấtchất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư trong sản phẩm, sản xuất rau an toàn đãlàm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường và thực sự trở nên thân thiện với môi trườnggóp phần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất RAT
1.1.2.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện địa lý
Điều kiện địa lý ảnh hưởng đến sản xuất RAT
Nước ta là nước giáp biển, đường bờ biển kéo dài 3060 km Đồng thời, là một đấtnước kéo dài, phân biệt ba miền Bắc – Trung – Nam Mỗi vị trí địa lý khác nhau cómức độ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau noí riêng khácnhau miền Bắc và Bắc Trung Bộ là khí hậu cận nhiệt đới ẩm, miền Trung và NamTrung bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa, miền cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang đặcđiểm nhiệt đới xavan Đồng thời, do nằm ở rìa phía Đông Nam của phần châu Á lụcđịa, giáp với biển Đông (một phần của Thái Bình Dương), nên chịu ảnh hưởng trựctiếp của kiểu khí hậu gió mùa mậu dịch, thường thổi ở các vùng vĩ độ thấp
Điều kiện đất đai
Đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất rau an toàn Ngày nay, với nhiềuphương pháp hiện đại như phương pháp thủy canh, nhà kính… nhưng phổ biến nhấtvẫn là trồng rau trên đất Những nơi đất đai giàu dinh dưỡng, rất thuận lợi cho việctrồng rau Cây rau khỏe mạnh, xanh tốt Các loại rau rất thích hợp với các loại đất phù
sa, những loại đất này vừa có hàm lượng dinh dưỡng cao, vừa có khả năng giữ ẩm rất
Trang 17tốt, cũng như đất có khả năng cung cấp một số yếu tố vi lượng cần thiết cho cây.Những nơi đất đai cằn cỗi, cây rau kém phát triển, nhiều bệnh tật, năng suất thấp.
Điều kiện khí hậu
Sản xuất rau an toàn chịu sự tác động và chi phối mạnh của quy luật tự nhiên và cácđiều kiện tự nhiên khác như khí hậu, thời tiết Do đặc điểm của đối tượng sản xuấtnông nghiệp có quá trình sinh trưởng và phát triển, nên khí hậu ảnh hưởng lớn đếnviệc sản xuất rau an toàn Những nơi có khí hậu khắc nghiệt, cây rau sẽ sinh trưởng vàphát triển yếu, dễ mắc nhiều bệnh Những nơi có điều kiện thuận lợi, cây rau sẽ pháttriển nhanh chóng, tươi tốt và sinh trưởng tốt, ít sâu bệnh
1.1.2.2 Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội
Dân số ngày một tăng lên, vì vậy diện tích nhà ở tăng, nhiều hộ còn mua đất chuyêntrồng trọt để làm nhà ở, vì vậy diện tích đất dành cho trồng trọt giảm đáng kể
Điều kiện về đất trồng/ điều kiện sản xuất RAT [9]
1 Đất quy hoạch để trồng RAT phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Có đặc điểm lý, hoá, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của cây rau
- Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ cáckhu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang, đườnggiao thông
- Đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đất trồng trọt theo Tiêu chuẩn TCVN 5941: 1995,TCVN 7209 : 2000 nêu tại Phụ lục 5,6của văn bản này
2 Đất ở các vùng sản xuất rau an toàn phải đựơc kiểm tra mức độ ô nhiễm định kỳhoặc đột xuất khi có nghi vấn hoặc khiếu nại
3 Trường hợp các cơ sở sản xuất rau theo công nghệ cao (trồng trong nhà kính, nhàlưới, trồng trên giá thể nhân tạo, thuỷ canh, khí canh…) cũng phải đảm bảo điều kiệncách ly các nguồn ô nhiễm và các điều kiện sản xuất RAT
Lao động
Lao động cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất an toàn Lực lượng lao động trẻ, tiếp thu nhanh các thông tin đại chúng, các khoa học côngnghệ hiện đại, đặc biệt là sự tiếp thu các thông tin từ internet, mạng xã hội… giúp choviệc sản xuất thuận lợi hơn Lực lượng lao động có trình độ tri thức, kiến thức sâu rộngtrong nhiều lĩnh vực, được đào tạo chuyên môn đặc biệt là kiến thức về trồng trọt vàphát triển nông nghiệp, nông thôn sẽ mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn Theo mộtnghiên cứu cho rằng, những người đã qua đào tạo sẽ mang lại hiệu quả cao hơn 11%
so với những người chưa qua đào tạo
Trang 18Điều kiện về nhân lực/ điều kiện sản xuất RAT [9]
1 Tổ chức sản xuất RAT phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành về trồng trọt hoặcBVTV từ trung cấp trở lên
2 Người sản xuất RAT phải có đủ sức khoẻ và qua lớp huấn luyện kỹ thuật sản xuấtrau an toàn và có chứng chỉ do Sở Nông nghiệp và PTNT cấp
Vốn
Bất kì một hoạt động nhằm mục đích mang lại lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh nàocũng đều cần có nguồn vốn Việc sản xuất rau an toàn cũng vậy Để sản xuất hiệu quảhơn, khoa học và thu nhiều nguồn lợi lớn hơn đòi hỏi nguồn vốn cung cấp đủ đầy
Có nhiều vốn mang lại nhiều lợi thế cho người sản xuất, và ngược lại Nguồn vốnlớn cung cấp thiết bị khoa học công nghệ hiện đại, phục vụ cho sản xuất rau an toàn,mang lại hiệu quả cao Nguồn vốn ít, không đủ lớn sẽ làm cho người sản xuất rau antoàn khó đầu tư công nghệ khoa học hiện đại
Hiện nay, trong nước có ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho vayvới lãi suất thấp hơn các ngân hàng khác với mục đích phục vụ hoạt động sản xuấttrong lĩnh vực nông nghiệp Đây là một lợi thế với những ai có ý định phát triển, kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp
Thị trường đầu ra là các hệ thống bán lẻ, là các thị trường tiêu thụ các sản phẩm rau
an toàn Thị trường tiêu thụ đủ lớn, nhu cầu rau an toàn của mọi người lớn, các nhàbán lẻ không quá khắt khe với các sản phẩm rau an toàn của người sản xuất thì việctiêu thụ và mang lại hiệu quả cho người trồng rau là rất lớn
1.1.3 Quan niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt độngkinh tế, có nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị
và khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất, góp phàn tăngthêm lợi ích của xã hội, của nên kinh tế quốc dân
- Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thựchiện kết quả thu được
Trang 19Khi đề cập đến nội dung về hiêu quả kinh tế các nhà kinh tế đều phân biệt rõ 3 kháiniệm về hiệu quả đó là: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bố nguồn lực và hiệu quảkinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vàohay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay côngnghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ, khảnăng chuyên môn và tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu và sản xuất, nó chỉ ramột nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
Hiệu quả phân bố
Hiệu quả phân bố là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố sản phẩm và giá đầu vàođược tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đòng chi phí thêm về đầuvào hay nguồn lực Hiệu quả phân bố phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vàomột cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt đượclợi nhuận tối đa Thực chất của hiệu quả phân bố là hiệu quả kinh tế có tính đến cácyếu tố giá đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bố còn được gọi là hiệu quả về giá
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lựctối đa Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá trị và hiện vật đều được tính đến khi xemxét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Muốn đạt được hiệu quả kinh tế thìphải đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố
Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm laođộng xã hội Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội là haimặt của một mối quan hệ kinh tế Tuy nhiên, hai mặt này có mối quan hệ mật thiết vớinhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền kinh tế xã hội, là quy luật tăng năng suấtlao động và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế làđạt được hiệu quả tối đã về chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt được kết quả cả vềchi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Từ bản chất của hiệu quả, người ta thiết lập được mối tương quan so sánh giữ kếtquả sản xuất (đầu ra) với các loại chi phí sản xuất (đầu vào) theo các công thức sau: Công thức 1:
Hiệu quả sản xuất = kết quả đạt được – chi phí để đạt được kết quả
H = Q – C Chỉ tiêu này nếu tính cho toàn bộ quá trình sản xuất thì được tổng hiệu quả sảnxuất
Công thức 2: H = Max
Công thức này có ưu điểm là phản ánh rõ nét mức độ sử dụng các nguồn
Trang 20lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực đem lại bao nhiêu kết quả Vì vậy giúp choviệc đánh giá hiệu quả sản xuất của các đơn vị sản xuất một cách rõ nét.Tuy nhiêncách tính này cũng có nhược điểm là không nói lên được quy mô của hiệu quả sảnxuất Từ công thức này ta có thể tính được các chỉ tiêu như: Tỷ suất giá trị sản phẩmtính theo tổng chi phí, chi phí trung gian hoặc một số yếu tố đầu vào bất kì.
Công thức 3:
H = – Trong đó :
1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của sản xuất rau an toàn
1.1.4.1 Chỉ tiêu kết quả
- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụđược sản xuất ra trong nông nghiệp trong một thời gian nhất định thường là 1 năm
GO = ∑ Qi*Pi Trong đó: Pi là đơn giá /sản phẩm
Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
- Tổng chi phí (TC): là tổng số chi phí về vật chất, dịch vụ và lao động đã đầu tưcho việc tổ chức và tiến hành sản xuất trong năm
TC = IC + Chi phí lđ thuê + A( khấu hao) + CL ( lđ gia đình và vật chất tự có)
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm toàn
bộ chi phí thường xuyên về vật chất và dịch vụ cho sản xuất sản phẩm nông nghiệp.Chi phí trung gian trong hoạt động sản xuất bao gồm chi phí phi vật chất trực tiếp vàchi phí dịch vụ thuê không bao gồm chi phí lao động thuê
- Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): Là chỉ tiêu phản ánh những phần giátrị do lao động sản xuất ra trong một chu kỳ nhất định, đó chính là một bộ phận giá trịsản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian
Trang 21- Lợi nhuận ( LN) : là hiệu số giữa giá trị sản xuất và tổng chi phí
LN = GO – TC
1.1.4.2 Chỉ tiêu hiệu quả
- Giá trị sản xuất tính cho cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): chỉ tiêu nàycho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị sản xuất
- Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): chỉ tiêu này chobiết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị gái trị gia tăng
- Thu nhập hỗn hợp tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (MI/IC): chỉ tiêu này chobiết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị thu nhập hỗnhợp
- Lợi nhuận tính cho một đơn vị chí phí trung gian (LN/IC): thể hiện 1 đơn vị chiphí mua ngoài bỏ ra thì mua được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (LN/TC): chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chiphí bỏ ra thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
Như vậy muốn xác định được HQKT thì cần phải xác định được Q,C, , ,nghĩa là phải xác định được khối lượng đầu ra và chi phí đầu vào, kết quả đầu ra và chiphí đầu vào được biểu hiện qua các góc độ khác nhau của mục địch kinh tế
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT RAT
1.2.1 Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở một số nước
Hiện nay sản xuất rau xanh sạch và rau an toàn đang được đẩy mạnh trên thế giới.Trong việc sản xuất an toàn người ta đi theo nhiều hướng như sản xuất hữu cơ, sảnxuất với quy trình an toàn hạn chế phân hóa học và áp dụng thuốc BVTV theo khuyếncáo, không để dư lượng thuốc BVTV và hóa chất trên rau Có rất nhiều mô hình trồngrau an toàn tại Việt Nam đều áp dụng công nghệ trồng rau của một số nước trên thếgiới như Nhật Bản, Mỹ, Newziland, Úc, Isreal đó là những nước có kinh nghiệm dồidào trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và sản xuất rau an toàn nói chung
Nhật Bản từ xưa đến nay luôn là đất nước hứng chịu nhiều thiên tai nhất trênthế giới Nhưng cho dù có nhiều thiên tai tới đâu thì họ vẫn vươn lên với một nền kinh
tế phát triển vững mạnh như vậy Chúng ta biết đến Nhật bản với hầu hết các thiết bịcông nghệ cao, thông minh được chế tạo bởi người nhật Và mô hình nông nghiệp thủycanh là một trong những bước đổi mới nền nông nghiệp không những ở Nhật Bản mà
còn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Công nghệ trồng rau thủy canh đã giúp NhậtBản giải quyết được những vấn đề thiếu đất trồng rau để đáp ứng nhu cầu của ngườidân nơi đây Hệ thống được thiết kế thành từng tầng, nâng diện tích trồng rau, tạo điềukiện phát triển hiệu quả, tối ưu nhất Đưa nông nghiệp tự động hóa tối ưu sản lượng Nhật Bảnáp dụng sử dụng công nghệ cao nghiên cứu điều kiện sống của cây trồng,tối ưu tiết kiệm 99% nước sử dụng Hệ thống chiếu sáng phù hợp với những giai đoạnkhác nhau của cây để cung cấp đầy đủ tối đa nhất, kiểm soát giờ chiếu sáng, giờ tối đểnâng năng suất cây trồng Toshiba đầu tư vào công nghệ thủy canh khép kín Đó là môhình kết hợp giữa phương pháp trổng rau thủy canh kết hợp với môi trường vô trùng tự
Trang 22động hóa Tất cả đều được tự động, hệ thống tự cung cấp nước và dung dịch dinhdưỡng cho cây Hệ thống chiếu sáng được điều chỉnh phù hợp, bù sáng đủ thời gianphát triển của cây trồng Gần đây, công ty spread của Nhật giới thiệu cho ra mắt môhình trồng rau diếp với công nghệ thủy canh hoàn toàn tự động hóa Nhà máy của họđược thiết kế tự động từ khâu chọn lọc cây giống cho tới khâu thu hoạch sản phẩm Họkhẳng định rằng có thể tiết kiệm đến 30% các chi phí sản xuất đối với việc sản xuấtrau thông thường Nhân lực được sử dụng chủ yếu ở đây cho việc quản lý quy trìnhhoạt động và đóng gói sản phẩm Đây sẽ là xu hướng nông nghiệp hiện đại của tươnglai.
Kameoka là nhà máy đầu tiên sử dụng hệ thống tái chế lại nước, cho phép sử dụnglại tới 98% lượng nước để trồng cây Bên cạnh đó, công ty cũng sử dụng đèn LEDriêng biệt, thiết kế dành riêng cho việc trồng rau, tiết kiệm chi phí sản xuất Mô hình tựđộng này tăng 10% năng suất của rau diếp cung ứng cho thị trườngtrong vòng 5 năm.Không chỉ vậy, mô hình còn thích hợp, dễ dàng canh tác với các loại rau củ khác nhau Tại Thái Lan, đất nước có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu tại Đông Nam ánhiều mô hình sản xuất tiên tiến cho năng suất và hiệu quả cao đã được áp dụng thànhcông tại nhiều trang trại ở nước này Và một xu hướng đang dần phổ biến tại các tỉnhthành của Thái Lan đó là mô hình sản xuất xanh, sạch thân thiện với môi trường.Trong đó mô hình thủy canh là một trong những mô hình được áp dụng thành côngnhất tại nước này
Israel là một trong những nước xuất khẩu thực phẩm tươi sống lớn trên thị trườngthế giới và là quốc gia đứng đầu về kỹ thuật nông nghiệp dù hơn 50% diện tích đất là
sa mạc và khí hậu nơi đây khá khô cằn, thiếu nước
Tại quốc gia Trung Đông này, chỉ có khoảng 20% diện tích đất là đủ điều kiện thíchhợp làm nông nghiệp Bất chấp điều đó, ngành nông nghiệp vẫn chiếm 2,5% GDP và3,6% kim ngạch xuất khẩu
Dù chỉ có 3,7% tổng lực lượng lao động làm trong ngành nông nghiệp nhưng Israelvẫn có thể cung cấp 95% nhu cầu lương thực trong nước Hơn nữa, phần lớn nhữngloại thực phẩm phải nhập khẩu là những loại sản phẩm phụ như đường, ca cao, càphê
Với phần lớn diện tích đất là sa mạc hay khô cằn, chênh lệch nhiệt độ ngày-đêm lạikhác cao (từ 10-20 độ) nên việc sản xuất nông nghiệp tại Israel là vô cùng khó khăn.Nhưng với những kỹ thuật tiên tiến và chính sách khai hoang, tháo nước đầm lầy khônngoan, người dân quốc gia này đã tạo nên điều thần kỳ ở Trung Đông Nông dân quốcgia này đã áp dụng thành công các kỹ thuật phục vụ cho sản xuất như:
- Công nghệ tưới nhỏ giọt
Không giống các công nghệ khác bắt nguồn từ phòng nghiên cứu và cần nhữngphân tích, thử nghiệm cầu kỳ Công nghệ tưới nhỏ giọt vô cùng đơn giản và đượcngười nông dân Israel sử dụng rộng rãi, qua đó làm nên điều thần kỳ tại TrungĐông.Theo đó, một hệ thống đường ống nước sẽ được kiểm soát để tưới nhỏ giọt cho
Trang 23từng gốc cây trồng với liều lượng nhất định Hệ thống này chắc chắn sẽ tiết kiệm nướchơn so với việc phun nước tưới thông thường nhưng vẫn đảm bảo lượng nước cần thiếtcung cấp cho cây trồng.
- Lấy nước từ không khí
Israel cũng sử dụng một kỹ thuật có chi phí khá thấp là xây các hộp nhựa được thiết
kế bao quanh gốc cây, qua đó hấp thụ những giọt sương ban đêm và làm giảm 50%nhu cầu nước của cây trồng.Vào những ngày mưa, các hộp nhựa này nâng cao 27 lầntác dụng tưới nước trên mỗi milimet nước mưa Hơn nữa, những hộp nhựa này có thểbảo vệ cây trồng khỏi sự thay đổi nhiệt độ đêm ngày đột ngột tại Israel
- Phát triển giống cây trồng mới:
Rất nhiều giống cây trồng chỉ cần ít nước và có thể trồng tại những vùng đất khắcnghiệt dưới ánh mặt trời nóng bỏng Nhiều tổ chức và công ty công nghệ tại Israel đãliên tục nghiên cứu và cho ra đời những giống cây trồng phù hợp với điều kiện thổnhững cũng như khí hậu ở đây Năm 1973, hai nhà khoa học Haim Rabinowitch vàNachum Kedar đã phát triển thành công một giống cây cà chua mới có thể chịu đượcthời tiết nóng và khô hạn, qua đó tạo nên một cuộc cách mạng trong ngành xuất khẩurau xanh của Israel Bên cạnh việc phát triển những giống cây trồng mới, Israel cũngnghiên cứu các công nghệ thích hợp để tăng năng suất cho cây trồng, như đảm bảođiều kiện ánh sáng, thời điểm thụ phấn
1.2.2 Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam
Năm 2014, xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt xấp xỉ 1,5 tỷ USD và dự báo sẽvượt mốc 2 tỷ USD trong 2-3 năm tới Tuy nhiên để Việt Nam trở thành "vườn rau"thế giới cần khẩn trương đầu tư khoa học công nghệ đích đáng phát triển ngành rauquả nhanh, mạnh hơn Nước ta có diện tích gieo trồng rau các loại khoảng 850 ngàn
ha, năng suất tính bình quân cho các loại rau nói chung cả nước mới đạt khoảng gần
18 tấn/ha; sản lượng rau các loại cũng ước đạt 15 triệu tấn
Diện tích rau được phân bổ đều khắp các vùng trong cả nước Những tỉnh có năngsuất đạt cao nhất là Lâm Đồng, Đăk Lăk (Tây Nguyên), Hải Dương, Thái Bình, HảiPhòng (ĐBSH), Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang (ĐBSCL), TP Hồ Chí Minh (ĐNB),năng suất rau trung bình đạt trên 200 tạ/ha
Thực hiện quyết định số 107/ 2008/QĐ-TTG của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn đặt ra mục tiêu đến năm 2015 tổng diện tích cây ăn quả, chè và rau theoquy trình sản xuất rau an toàn (VietGAP) phải đạt 100% Tính đến năm 2014 nhiều môhình sản xuất rau an toàn đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên sản xuất rau, nhất là rau
an toàn ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn và bất cập Công tác quy hoạch chưa đượcquan tâm đúng mức, việc áp dụng các biệp pháp kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong sảnxuất chưa được hỗ trợ giải quyết thỏa đáng, thị trường, xúc tiến thương mại, khuyếnkhích hỗ trợ hoạt động xuất khẩu chưa được quan tâm đúng mức Đặc biệt là chấtlượng RAT khi phân tích vẫn còn dư lượng Nitrate, thuốc trừ sâu và các vi sinh vật gâyhại còn khá cao Việc quản lý, sản xuất RAT cần phải được quan tâm giải quyết và
Trang 24hoàn thiện trong thời gian tới Theo số liệu từ sở NN & PTNT tính đến năm 2014, diệntích sản xuất rau trên cả nước đạt 873 nghìn ha, sản lượng ước đạt 15,3 triệu tấn, sovới năm 2013 diện tích tăng 25,8 nghìn ha (tương đương 3%), sản lượng tăng gần 650nghìn tấn (4,4%) Tuy nhiên, diện tích sản xuất rau an toàn chỉ đạt khoảng 10% tổngdiện tích sản xuất rau cả nước vào khoảng 87,3 nghìn ha Năng suất bình quân ước đạt18,5 tấn/ha Hiện vẫn còn nhiều địa phương chưa triển khai quy hoạch vùng sản xuấtrau an toàn, nhiều nơi sản xuất còn nhỏ lẻ, khó kiểm soát Diện tích các vùng sản xuấtRAT tập trung còn thấp
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN
Ở THÔN HÒA LUẬT NAM
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lí
Cam Thủy là một xã nằm về phía Đông – Nam của huyện Lệ Thủy, có đường quốc
lộ 1A Bắc Nam chạy dọc qua địa bàn của xã gần 6km Phía Bắc giáp xã Thanh Thủy,Ngư Thủy Bắc, phía Nam giáp xã Hưng Thủy và Tân Thủy phía Đông giáp xã NgưThủy Bắc và Hưng Thủy, phía Tây giáp xã Liên Thủy và Dương Thủy Diện tích tựnhiên 1382,18 ha, có 1.082 hộ dân và 4.531 khẩu được phân bố trên 8 thôn: Mỹ Duyệt,Hòa Luật Nam, Hòa Tân, Tân Phong, Tân Tiến, Đặng Lộc 1, Đặng Lộc 2, Đặng Lôc 3 Hòa Luật Nam là thôn thuộc phía Bắc của xã, có đường quốc lộ chạy qua
Hình 1 Vị trí địa lí thôn Hòa Luật Nam từ Google Maps
Ví trí tiếp giáp của thôn Hòa Luật Nam:
+ Phía Bắc giáp với thôn Hòa Tân
+ Phía Nam giáp với thôn MỹDuyệt
+ Phía Đông của Thôn là Bãi cát dài, tiếp giáp với xã Ngư Thủy Bắc của huyện Phía Tây của thôn là vùng đồng bằng kéo dài tiếp giáp với xã Thị trấn Kiến Giang Hòa Luật Nam là vùng cát sát biển có lợi thế trong việc phát triển nông nghiệp đặcbiệt là trồng rau màu Với ưu thế cao 38 m so với mực nước biển [2], đây được xem lànơi có địa hình thuận lợi trong việc tưới tiêu nước Quanh năm, kể cả mùa mưa diễn
ra, đây được xem là một trong những địa bàn ít bị ngập úng lâu ngày của xã Vì vị tríđịa lí khá thuận lợi như vậy, nên thôn Hòa Luật Nam nổi tiếng với kinh nghiệm trồngrau lâu năm và có thể xem nghề trồng rau là truyền thống của làng ở đây có thể sản tậndụng sản xuất nông nghiệp được cả trong mùa mưa (VD các tháng 9, 10 theo âm lịch)nơi đây
2.1.1.2 Địa hình
Trang 26Hòa Luật Nam có địa hình tương đối bằng phẳng, hẹp và dài Đất đai ở đây chủ yếu
có hai loại: đất cát và đất phù sa ven biển Đất phù sa ven biển chủ yếu nằm phíađường Quốc lộ 1A trở về vùng núi phía dãy Trường Sơn Còn đất thuộc vườn tược của
bà con nơi đây (đất sát nhà ở) chủ yếu là đất cát pha Đây là loại “đất xấu” của vùng,nhưng do sự cải tạo hợp lí và cần cù của bà con nơi đây từ lâu năm, chúng trở thànhnhững loại đất có tiềm năng để phát triển cây lương thực, cây màu, cây ăn quả… Donằm trong khu vực miền Trung chịu nhiều thiên tai khắc nghiệt, tuy không phải làvùng thấp nhất của xã nhưng những năm lụt lũ lớn, thôn Hòa Luật Nam cũng đượctiếp nhận một lượng phù sa màu mỡ, làm tăng độ phì nhiêu cho đất, đồng thời rửa trôiphèn mặn trong đất cho bà con
2.1.1.3 Khí hậu thời tiết
Thôn Hòa Luật Nam nằm trong địa bàn huyện Lệ Thủy, đặc điểm chung của khíhậu Lệ Thủy là khí hậu nhiệt đới, gió mùa, có mùa hè nóng, khô và mưa muộn Ở đây
có hai mùa gió chính là gió mùa mùa hè và gió mùa mùa đông
Gió mùa mùa hè thịnh hành là gió Tây Nam Người dân ở đây gọi là gió Lào bởicảm nhận hướng gió từ phía nước Lào sang (Tây Trường Sơn) nhưng thực chất gió nàykhông phát sinh từ Lào mà là từ phía Đông - Nam thổi từ Nam Bán cầu, qua Xích đạolên Bắc Bán cầu rồi đổi hướng về Tây - Nam mang theo hơi nước từ vịnh Bengan thổivào lục địa Châu Á Khi qua dãy Trường Sơn, gió Tây Nam trút mưa và hơi ẩm xuốngsườn Tây Trường Sơn, khi vượt qua Trường Sơn để đổ về địa bàn phía đông thì khôngcòn tính chất ẩm ướt ban đầu nữa mà trở nên khô nóng Tốc độ gió mùa hè dao động
từ 12 đến 14 mét/giây [3]
Trong mùa hè xen kẽ với gió Tây Nam còn có các luồng gió hình thành từ phíaĐông - Nam và phía nam mang hơi nước từ các vùng đồng bằng thấp và từ biển thổivào đất liền có giá trị điều tiết khí hậu khô nóng trong mùa hè, người dân ở đây gọi làgió nồm, nam Đây là thứ gió mang lại không khí dễ chịu cho người dân trong nhữngngày hè oi ả [3]
Gió mùa mùa đông trên địa bàn thổi đúng hướng Đông - Bắc Trong mùa đông ở
Lệ Thuỷ không chỉ có các đợt gió mùa Đông - Bắc mà còn những đợt gió đông hay gióĐông - Nam xen kẽ giữa các đợt gió mùa Đông - Bắc, hoặc có những đợt gió trái thổi
từ hướng Tây rất khó chịu [3]
Mùa đông ảnh hưởng của hệ thống thời tiết phía Bắc gây ra những đợt không khílạnh.Mùa đông cũng là mùa mưa nhiều nhất trong năm tập trung từ tháng 9 đến tháng
3 năm sau với lượng mưa trung bình khoảng 2000-2300 mm/năm Mưa nhiều nhất vàocác tháng 10, 11, 12 do đó mùa này sản xuất rau tại thôn Hòa Luật Nam sản phẩmkhông được đa dạng và phong phú như mùa hè
Mùa hè ảnh hưởng của hệ thống cao áp á nhiệt đới, áp thấp khô nóng Đặc điểm khíhậu này gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp trong đó có sản xuất nôngnghiệp Mùa hè bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình từ 24 oC -25
oC, nhiệt độ các tháng không đồng đều có tháng lên tới 36,37 oC Độ ẩm trung bình
Trang 27trong năm từ 80 - 85% Độ ẩm trung bình tháng cao nhất là 90%, thấp nhất là vàotháng 6, 7, 8 khoảng 60-70 %.
Dựa vào thời tiết khí hậu mà mùa vụ trồng rau ở Hòa Luật Nam cũng phân thànhhai vụ rõ rệt là vụ Đông – Xuân (tháng 10 đến tháng 03) và Hè –Thu (từ tháng 04 đếntháng 09) Thường vào vụ Hè - Thu sản phẩm rau đa dạng và phong phú hơn tuy nhiênmùa này sâu bệnh nhiều hơn nên tốn nhiều công chăm sóc hơn
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Cam Thủy vào năm 2016 là 1379,03 ha (Số liệu
từ phòng Nông nghiệp xã Cam Thủy)
Đât đai tại Hòa Luật Nam chủ yếu là đất cát phù sa ven biển với địa hình bẳng vànguồn nước ngầm dồi dào Đây là điều kiện thuận lợi cho bà con nông dân phát triểnsản xuất rau sạch
Phần khác, trong những năm qua, bà con tham gia sản xuất rau với kinh nghiệm lâunăm, kinh nghiệm cải tạo đất, kết hợp nhiều vụ cây trồng khác nhau nên chất lượng đất
ở địa bàn rất tốt, nâng cao được giá trị cho loại tư liệu sản xuất đặc biệt này
2.1.2.2 Tài nguyên nước
Hình 2 Vị trí thôn Hòa Luật Nam chụp từ vệ tinh Với lợi thế là địa hình và vị trí địa lí, Hòa Luật Nam nằm tiếp giáp trực tiếp vớiđộng cát trắng cao và rộng kéo dài, đây là nơi cung cấp nuồn nước sạch dồi dào quanhnăm
Nguồn nước mặt: Xã Cam Thủy huyện Lệ Thủy có dòng sông Kiến Giang chảy quavới chiều dài 58km là hợp lưu của nhiều dòng sông suối phát nguyên từ vùng núi TâyNam từ huyện Lệ Thủy đổ về Từ đó thông qua các con sông nhỏ và các kênh mương Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm của xã ở độ sâu 2-5m, là nguồn nước sạchcung cấp cho nhân dân sinh hoạt nhờ có hệ thông giếng khoan và giếng khơi cơ bản
Trang 28Các giếng khoan khai thác từ 25-40 m, hệ thống giếng khơi khai thác từ 8-12 m, nhândân tự xây bể hứng nước mưa
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.3.1 Dân số và lao động
Dân số và lao động chính là nguồn lực sản xuất của xã hội Đó vừa là mục tiêu vừa
là động lực của sự phát triển Dân số tăng trưởng hợp lí, cơ cấu lao động thích hợp lànền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế và phồn vinh xã hội Đánh giá tình hìnhdân số và lao động địa phương sẽ giúp chúng ta nắm rõ nguồn nhân lực và đồng thờicũng là một bộ phận của thị trường tiêu thụ từ đó mới có phương hướng và biện phápphát triển đúng đắn
Về dân số, theo Báo cáo Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM của xã CamThủy, Lệ Thủy, Quảng Bình tháng 9/2017, xã Cam Thủy có 4 531 nhân khẩu, trong đódân số trong độ tuổi lao động tại xã là 2890 người Lao động trong lĩnh vực nôngnghiệp: 726 người; lao động trong lĩnh vực CN-TTCN 690 người; lao động trong lĩnhvực thương mại dịch vụ: 550 người, lao động trong lĩnh vực khác: 684 người
Bảng 2.1 Số hộ sinh sống trong các thôn của xã Cam Thủy
(Nguồn: Trần Như Lĩnh, Danh sách trích ngang các thôn của UBND xã, 2017)
- Thôn Hòa Luật Nam có 135 hộ chiếm khoảng 12,58 % số hộ dân của xã
2.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất Quỹ đất của xã được sửdụng vào mục đích nông nghiệp như trồng trọt, lâm nghiệp, NTTS là chính, chiếm74,798% trong tổng số quỹ đất tự nhiên của xã Trong đó, diện tích đất dành cho lâmnghiệp lớn nhất, chiếm 47,08%, tiếp theo là đất nông nghiệp, chiếm 26,48%, đất mặtnước NTTS nhỏ nhất, chiếm 1,23%; đất thổ cư và đất chuyên dùng chiếm 13,887%,trong số quỹ đất của toàn xã
Trang 29Tài nguyên đất ở đây còn chưa sử dụng hết, người dân chưa tận dụng hết quỹ đất hiện có, diện tích đất chưa sử dụng của xã còn chiếm 6,62%.
Trang 30Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã Cam Thủy
(Nguồn: UBND xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình)
2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
* Về giao thông:
Mạng lưới giao thông xã trong những năm qua đã có những cải tiến rõ rệt, hầu hếtcác tuyến đường trong xã đã được đổ bê tông hóa Đặc biệt trong thời gian 2017 này,toàn xã đang triển khai dự án Nông thôn mới nên các tuyến đường được nâng cấp,thuận lợi cho việc đi lại của những người dân sinh sống tại đây Xã Cam Thủy đã có hệthống đường liên thôn, liên xã Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn xã đượcphân bố khá hợp lý, thuận lợi về hướng, tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giaolưu hàng hóa với các xã
Trang 31Với thôn Hòa Luật Nam hầu hết các con đường trong thôn đã được đổ bê tông, với
bề ngang rộng khoảng 2,5 - 3 m Một số tuyến đường trong thôn hiện nay đang đượcđầu tư xây dựng lại Là địa bàn nằm giáp với đường quốc lộ 1A, gần với khu vực chợcủa địa phương do đó rất thuận lợi trong việc đi lại và phục vụ cho hoạt động kinh tế Trong thời gian tới để tăng cường hơn nữa hiệu quả hiệu quả phục vụ nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của xã thì vấn đề giành quỹ đất nâng cấp, mở rộng các tuyếnđường như giao thông khu dân cư và giao thông nội đồng là hết sức cần thiết
*Về giáo dục và đào tạo
Trong đời sống xã hội giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng đối với mọi quốcgia mọi dân tộc Giáo dục góp phần nâng cao dân trí, tạo ra hệ thống giá trị mới trong
xã hội Trong thời hiện đại công tác đào tạo giáo dục luôn được chú trọng từ thành thịđến nông thôn, cơ sở hạ tầng, vật chất phục vụ cho công việc học tập ngày càng đượcquan tâm như xây dựng trường học, thiết bị , công nghệ hiện đại
Tại Xã Cam Thủy hiện có hai trường Mầm Non Trong năm 2016, trường đãđược sở Giáo dục & Đào tạo kiểm định chất lượng đánh giá mức độ 3 kiểm tra chuẩnquốc gia, đạt mức độ một sau 5 năm Có một trường Tiểu học, được đánh giá trườngđạt lao động tiên tiến Và có một trường Trung học Cơ sở được đánh giá danh hiệu thiđua trường đạt Tập thể lao động tiên tiến [4]
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng ủy và chính quyền địa phương đãtừng bước xã hội hóa công tác giáo dục Đội ngũ giáo viên ngày càng được chuẩn hóa,chất lượng giáo dục toàn diện đạt được những kết quả tích cực, hằng năm đều hoànthành mục tiêu và kế hoạch đề ra
* Về y tế:
Hệ thống y tế cơ sở, trong đó có y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị y tế có vai tròquan trọng, là nơi triển khai hầu hết các hoạt động y tế dự phòng, phòng - chống dịchbệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Là nơi thực hiện chươngtrình dân số - kế hoạch hóa gia đình ở xã
Ngày 05- 03-2015 trạm y tế xã Cam Thủy đã được thành lập phục vụ cho nhu cầukhám chữa bệnh cho bà con nhân dân tại địa bàn, do vậy trên địa bàn xã công tác chămsóc sức khỏe, tiêm chủng và kế hoạch hóa gia đình được cải thiện rõ rệt Mặc dù cơ sởvật chất còn nhiều thiếu thôn, máy móc công nghệ hiện đại chưa đầy đủ tuy nhiên vẫnbảo đảm nhu cầu thiết yếu về khám chữa bệnh cho bà con nông dân
* Về điện lực
Trên địa bàn xã hầu hết đã được cấp phát điện đầy đủ 100% các hộ đã có điện dùngcho sinh hoạt và sản xuất, công tác quản lí điện lưới cũng được chú trọng Bên cạnh đótheo kế hoạch trong thời gian tới, cùng với việc hoàn thành các con đường trongchuong trình nông thôn mới, xã cũng sẽ đầu tư thêm các đường điện sáng trên địa bàncác thôn, nhằm giảm bớt tình trạng tai nạn trong các thôn, xóm và phục vụ tốt hơn nhucầu đi lại của bà con nông dân
2.1.3.4 Tình hình kinh tế- xã hội của xã
Trang 32Theo số liệu Báo cáo về Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 6 thángđầu năm và nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng còn lại năm 2016, giá trị dự thu cácngành kinh tế 6 tháng đầu năm 63,744 tỷ đồng tăng so với cùng kỳ 3,394 tỷ đồng, đạt
kế hoạch 49,18% (kế hoạch năm 129,6 tỷ đồng/ năm)
Trong đó: tỷ trọng Nông, Lâm, Thủy sản 37,584 tỷ đồng tăng so với cùng kì 1,1014
tỷ đồng, chiếm 59%; Xây dựng vận tải chiếm 12,960 tỷ đồng tăng so với cùng kì 3,640
tỷ đồng, chiếm 20,3%; Các ngành dịch vụ thu khác 13,200 tỷ đồng giảm so với cùng
kỳ 1,080 tỷ đồng, chiếm 20,7%
* Về nông, lâm nghiệp, thủy sản
Trồng trọt, đã tập trung chỉ đạo hai HTX triển khai sản xuất vụ Đông Xuân chămbón lúa tái sinh vụ hè thu năm 2015 – 2016 đảm bảo thời vụ; Tổng diện tích cây trồng
vụ đông xuân là 282,5 ha giảm 0,98 ha so với cùng kì (giảm giao đất và sản xuất chưahết)
Các loại cây trồng đều sinh trưởng và phát triển tốt Tổng sản lượng lương thực 6tháng đầu năm 1.383 tấn tăng so với cùng kỳ 79,2 tấn, đạt kế hoạch 74,75% (kế hoạch
1850 tấn) Ngô 20 ha năng suất 35 tạ/ha sản lượng 70 tấn giảm 20 tấn so với cùng kìnăm trước Diện tích rau màu các loại 60,5 ha giảm 1 ha do thu hồi làm trung tâm khítượng thủy văn và một số vùng chưa sản xuất hết
Chăn nuôi, tích cực chỉ đạo phát triển đàn gia súc, gia cầm; tăng cường kiểm tra,giám sát dịch bệnh, thường xuyên tổ chức vệ sinh trên địa bàn xã Sáu tháng đầu nămnhìn chung sản phẩm bán ra hơi chậm nhưng giá cả khá cao nên nhân dân phấn khởi
để đầu tư nuôi tiếp
Tổng đàn gia súc hiện có 179.415 con đạt 69,13%, đàn trâu 139 con, đàn lợn 6050con, đàn gà 15.900 con, đàn vịt 15.900 con, chim bồ câu có khoảng 4.750 con, đànngan khoảng 2450 con
Lâm nghiệp, phối hợp với các cơ quan chức năng quản lí tốt diện tích rừng trên địabàn, lập biên bản xử lý các trang trại lấn chiếm đât gồm 07 hộ
Thuỷ sản, duy trì diện tích cá ao hồ 40, 31 ha, từng bước thay đổi giống và phươngthức canh tác
Công tác khuyến nông, tiếp tục kết hợp trạm khuyến nông huyện lai tạo đàn bò đãphối giống cho 30 con/75 con Chỉ đạo mô hình RAT tại thôn Hòa Luật Nam với diệntích 7,2 ha có 65 hộ tham gia duy trì tốt
* Về công tác quản lí tài nguyên, môi trường
Thường xuyên kiểm tra, phát hiện các trường hợp sử dụng sai mục đích, lấn chiếmđất đai, hòa giải, giải quyết tranh chấpđất đai theo thẩm quyền Trong 6 tháng đầu năm
2016, xã đã xử lý lấn chiếm đất đai 7 trường hợp tăng 2 trường hợp so với cùng kì nămngoái
Hướng dẫn, cấp đổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế làm thủ tục cho 44 trường hợp,tăng 19 trường hợp so với cùng kỳ, lập biên bản vi phạm hành lang đường bộ 13
Trang 33trường hợp; Đã cung cấp số liệu cho Trung tâm phát triển quỹ đất phân lô để đấu giáquyền sử dụng đất năm 2016 dự kiến 23 lô với diện tích khoảng 6000 m2
Xét giao các lô đất đã định giá năm trước không có người tham gia đấu giá
Chỉ đạo thực hiện công tác vệ sinh môi trường, thu gom rác thải trên địa bàn
* Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ giao thông vận tải
- Tiểu thủ công nghiệp phát triển còn chậm
- Thương mại dịch vụ: Trên địa bàn xã có 250 cơ sở và hộ hoạt động thương mại dịch
vụ, giao thông vận tải, các ngành nghề khác tạo cho hàng trăm lao động tại địa phương
có công việc ổn định thu nhập khá
* Xây dựng cơ bản và giải phóng mặt bằng
Phối hợp với các cơ quan chức năng giải phóng mặt bằng để thi công công trình mởrộng đường 565, đường từ lùng tréo nối Quốc lộ 1A; Giám sát công trình xây nhà vệsinh, nâng cấp sân trường Mầm Non với trị giá 530 triệu đồng
* Tài chính, tín dụng ngân hàng
- Triển khai thu ngân sách ngay từ đầu năm nên đã đạt được một số kết quả nhất định.Với phương châm mới là khoán thu cho các bộ phận, nên thu ngân sách nhà nước trênđịa bàn 6 tháng đạt: 2.126.649.070 đồng, đạt 58,65% kế hoạch năm
- Chi ngân sách khá đảm bảo, tiết kiệm, đúng chế độ quy định, đáp ứng nhu cầu thưchiện các nhiệm vụ trên địa bàn Dự ước tổng chi ngân sách 6 tháng đầu năm ướckhoảng 1.657.599.100 đồng đạt 45,71% kế hoạch năm
* Xây dựng nông thôn mới
Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới đến nay đãđạt được 13/19 tiêu chí đó là tiêu chí nhà ở dân cư
Đến nay đã có 9/9 thôn xây hố rác trung chuyển và đã có 5 thôn hợp đồng với banquản lí công trình công cộng huyện vận chuyển rác thải về bãi tập trung của huyện để
xử lí
2.2 THỰC TRẠNG CHUNG VỀ SẢN XUẤT RAT Ở THÔN HÒA LUẬT NAM,
XÃ CAM THỦY, HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
2.2.1 Số lượng hộ tham gia sản xuất rau an toàn trên địa bàn thôn qua 5 năm
Hòa Luật Nam là thôn có truyền thống trồng rau từ rất lâu đời Người trồng rau lâunhất cũng có kinh nghiệm trồng trên dưới 30 năm Trước đây do nguồn lực và thôngtin còn khan hiếm, người dân ở đây chủ yếu sản xuất rau theo cách trồng thôngthường Từ năm 2014, sau khi có dự án về trồng rau trên địa bàn xã Cam Thủy, ngườidân đã đầu tư và chuyển hướng sang trồng rau an toàn Đến năm 2016, Tổ hợp tác sảnxuất rau an toàn thôn Hòa Luật Nam ra đời và được cấp giấy chứng nhận Vietgapchính thức vào năm 2016
Bảng 2.3 Tình hình các hộ tham gia sản xuất Rau trên địa bàn
qua 5 năm 2013-2017 Năm
Tổng
số hộ
Số hộ sản
Số hộ sản
Số hộ không
Tỷ lệ hộ sản xuất RAT/số hộ Ghi chú
Trang 34trong
thôn
xuất RAT
xuất RBT
sản xuất
-Loại cây trồng ít,chủng loại không
(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp Phó trưởng thôn, ông Võ Minh Nết)
Từ bảng số liệu cho thấy:
* Số hộ tham gia sản xuất Rau
Qua 5 năm, từ năm 2013 đến 2017, số hộ tham gia sản xuất rau giảm 11 hộ Cụ thể,năm 2013 và 2014 có 80 hộ tham gia sản xuất Rau, chiếm 52,63% số hộ dân sinh sốngtại thôn; năm 2015 và 2016 có 72 hộ tham gia chiếm 47,06% số hộ sinh sống tại địabàn Năm 2017 có 69 hộ trồng rau, chiếm 45,1% số hộ sinh sống trên địa bàn thôn.Nguyên nhân của việc giảm đi số hộ tham gia trồng rau là do một vài hộ chuyển sangcác hoạt động sản xuất, kinh doanh khác
* Về các hộ tham gia sản xuất RAT
Người dân thôn Hòa luật Nam bắt đầu sản xuất RAT vào năm 2014, sau khi nhậnđược quyết đinh của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT công nhận Tổ hợp tác sảnxuất rau an toàn thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy (Lệ Thủy) đủ điều kiện an toànthực phẩm (Ngày 22-9-2014)[5] Năm 2014, toàn thôn Hòa Luật Nam có 69 hộ thamgia, chiếm 86,25% so với các hộ dân tham gia sản xuất rau Số lượng này vẫn giữnguyên cho đến năm 2015, nhưng số hộ tham gia sản xuất RAT trong tổng số hộ thamgia sản xuất rau tăng lên 9,58% đạt 95,83% vào năm 2015 Nguyên nhân là do một số
hộ sản xuất RT ở năm 2014 đã chuyển sang một số hoạt động, kinh doanh khác Năm
2016, sau khi được chứng nhận Vietgap trồng trọt, do một số quy định và ràng buộccho các thành viên tham gia tổ hợp tác sản xuất rau an toàn, số hộ tham gia sản xuấtRAT giảm 23 hộ còn 46 hộ, chiếm 63,89% trong tổng số hộ tham gia sản xuất tại thôn.Đến năm 2017, số hộ tham gia sản xuất RAT vẫn không thay đổi, nhưng số hộ dântham gia trồng RT giảm 4 hộ nên số hộ trồng RAT/số hộ tham gia trồng rau tăng lên66,67% Nguyên nhân là do các hộ trồng RT có diện tích nhỏ lãi thu được không đủlớn nên đã chuyển sang hoạt động khác
Trang 35Hình 3 Chứng nhận Vietgap do Công ty Cổ phần Chứng nhận Globalcert cấp
2.2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng rau tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam qua 5 năm
Bảng 2.4 Biến động diện tích canh tác và sản lượng rau thôn Hòa Luật Nam
qua 5 năm 2013 - 2017 Năm
Diện tích canh tác
Năng suất (tấn/ha)
Về diện tích trồng RAT, năm 2014 diện tích trồng RAT là 4 ha chiếm 57,14% trongtổng số diện tích đất trồng rau của thôn Năm 2015, diện tích trồng RAT không đổi, 4
ha, nhưng chiếm 72,73% diện tích đất trồng rau do diện tích đất trồng Rau giảm 1,5 ha
so với năm 2013
Trang 36Năm 2016, diện tích đất trồng RAT còn 3 ha, giảm 1 ha so với năm 2015, chiếm54,55% trong tổng sô diện tích đất trồng rau của thôn, trong khi diện tích đất trồng RTtăng lên 1 ha so vói năm 2015 chiếm 45, 45% trong tổng số diện tích đất trồng rau củathôn Diện tích đất trồng RAT giảm bằng số lượng diện tích đất trồng RT tăng, do cácquy định của Tổ hợp tác sản xuất rau an toàn như: diện tích lớn hơn hoặc bằng 300m2,khoảng cách từ vườn rau đến đường quốc lộ đủ xa… nên các hộ tham gia sản xuấtRAT từ năm 2015 không đủ tiêu chuẩn đã chuyển sang trồng RT ở năm 2016.
Năm 2017, qua đợt phỏng vấn tiếp điều tra hộ, một vài hộ ở tuổi hưu trí không sảnxuất rau, hoặc đi thăm con cái xa, được các hộ sản xuất RAT mượn đất để sản xuất nêndiện tích đất sản xuất RAT là 3,5 ha, tăng 0,5 ha so với năm 2016 Một số hộ dân vớidiện tích nhỏ, sau khi chuyển sang sản xuất RT lãi nhận được từ công lao động (lấycông làm lãi) nên chuyển sang mô hình kinh doanh khác: bán lẻ hàng hóa… nên diệntích đất trồng RT giảm còn 2 ha, chiếm 36,36% trong tổng sô diện tích đất trồng raucủa thôn
Biểu đồ 2.2 Tình hình thay đổi diện tích canh tác của RAT và RT tại thôn Hòa
Luật Nam trong năm năm 2013 – 2017
* Về năng suất
Năng suất trồng rau biến động ít qua năm năm Trong đó, năng suất RAT ít biếnđộng kể từ năm bắt đầu sản xuât (2014), và có xu hướng tăng lên từ năm 2014 – 2017.Năm 2014, năng suất đạt 94, 8 tấn/ha, năm 2015 tăng lên 2 tấn/ha, đạt 96,8 tấn /ha.Năm 2016 năng suất tiếp tục tăng lên 3, 37 tấn/ha, và năm 2017, năng suất vẫn tănglên, đạt 106,01 tấn/ha Tuy nhiên, năm 2014, khi vừa tham gia sản xuất RAT, năng suấtthu được ít hơn NS RT là 0,91 tấn/ha
Nguyên do là khi vừa mới tham gia sản xuất RAT, người dân còn chưa quen vàkhông được sử dụng nhiều loại thuốc cho hiệu quả tức thì hiệu qủa cao như trước đây,thay vào đó là các loại phân hữu cơ hoai mục, có tác dụng trong lâu dài nên năng suấtnăm đầu tham gia sản xuất không cao bằng năm trước sản xuất RT Qua các năm tiếptheo từ 2015 – 2017, năng suất RAT cao hơn năng suất RT và có xu hướng tăng do đấtđai là tư liệu sản xuất đặc biệt, khi chuyển sang sản xuất RAT, người dân ở đây biếtcách chăm sóc đất nên giá tị của chúng tăng dần qua thời gian, làm cho năng suất cao
Trang 37hơn Đối với RT, năm 2013 cho năng suất cao, nhưng chỉ là trong ngắn hạn, trong dàihạn từ 2014 – 2017 năng suất giảm xuống theo thời gian
Nguyên nhân do người dân không được tập huấn và không biết cách chăm sócđất đúng đồng thời không biết cách sử dụng các loại thuốc phù hợp cách nên giá trị sửdụng giảm, làm giảm năng suất qua các năm Năm 2013, năng suất RT đạt 95, 71tấn/ha, qua các năm năng suất có biến động lên xuống, nhưng có xu hướng giảm Năm
2017, năng suất giảm còn 80,41 tấn/ha, giảm 15,3 tấn/ha trong vòng năm năm
Biểu đồ 2.2 Tình hình biến động năng suất của RT và RAT qua năm năm 2.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 2.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
Bảng 2.5 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra
4 Số năm kinh nghiệm trồng rau Năm 21,27 16,4 20,05
(Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của nhóm nghiên cứu).
Trong tất cả các quá trình sản xuất thì lao động là một yếu tố không thể thiếu, đâycũng chính là một trong những nguồn lực quan trọng nhất trong các yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất, có vai trò quyết định đối với kết quả và hiệu quả sản xuất
Qua số liệu bảng trên ta thấy rằng, số lượng nhân khẩu trong hộ sản xuất rau khálớn, số khẩu bình quân chung mỗi hộ của 2 loại hộ sản xuất rau là 4.35 khẩu, trong đócủa RAT là 4,17 khẩu/hộ và RT là 4,9 khẩu/hộ Sự chênh lệch về số nhân khẩu bìnhquân trong hộ giữa hai loại hộ sản xuất RAT và RT là không lớn Lao động bình quân
Trang 38chung mỗi hộ của hai loại hộ sản xuất rau là 3,55 người/hộ, cụ thể RAT là 3,5 laođộng/hộ và RT là 3,7 lao động /hộ Từ những con số trên, khẳng định trên góc độ quy
mô, nguồn lực lao động là không thiếu ở các hộ gia đình
Số năm kinh nghiệm trọng việc sản xuất rau chung mỗi hộ của 2 loại hộ sản xuấtrau là 20,05 năm, cụ thể với RAT là 21,27 năm và RT là 16,4 năm Điều này thể hiệnhoạt động sản xuất rau gắn bó với người dân địa phương nơi đây đã rất nhiều năm vàngười dân chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và kỹ năng của họ được đúc rút từ quá trìnhtrồng, chăm sóc và thu hoạch rau
2.3.2 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra
Bảng 2.6 Tình hình đầu tư trang thiết bị của các hộ điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của nhóm nghiên cứu).
Trang thiết bị kỹ thuật là việc đầu tư vốn, phần nào đánh giá được năng lực sản xuấtcủa các hộ gia đình Tình hình sản xuất nông nghiệp ở nước ta nói chung đều có trang
bị kỹ thuật đang còn lạc hậu, yếu kém, chủ yếu là các công cụ rẻ tiền mau hỏng, nhiều
hộ gia đình còn không có tư liệu sản xuất mà phải thường xuyên đi thuê, mướn Trongsản xuất rau thường thì yêu cầu về các công cụ phục vụ sản xuất không nhiều, để đápứng yêu cầu sản xuất thì tối thiểu các hộ cũng sắm cho gia đình các vật dụng cần thiếtnhư xoa, trang, máy bơm nước, cuốc ; nhưng trong sản xuất RAT thì việc trang bịcông cụ sản xuất yêu cầu cao hơn với các trang bị như bạt, lưới, hệ thống cột bê tông Thông qua số liệu ở bảng trên, có thể thấy hầu hết các vật dụng phục vụ sản xuấttrong gia đình các hộ trồng rau đều có giá trị không lớn Các vật dụng thiết yếu nhưmáy bơm nước, bể chứa nước, cuốc, bạt được các hộ trang bị khá đấy đủ, nhất là hộsản xuất RAT Giá trị cao nhất của các trang thiết bị tính chung cho cả 2 loại hộ sảnxuất rau hệ thống cột bệ tông với 7,45 triệu đồng/sào, bể chứa nước với 1,39 triệuđồng/sào và lưới có giá trị là 1,73 triệu đồng/sào
Nhìn chung các nguồn lực về trang thiết bị sản xuất của các hộ trồng rau khá khiêmtốn, với giá trị không cao Nên đòi hỏi người nông dân phải có những biện pháp sửdụng trang thiết bị hợp lý trong quá trình sản xuất của hộ gia đình
Trang 392.3.3 Tình hình sản xuất rau của các hộ điều tra
2.3.3.1 Lịch thời vụ sản xuất rau của hộ điều tra
Các loại rau do thích hợp với điều kiện thời tiết khí hậu nhất định nên mỗi vụ
có mỗi loại cây trồng chủ yếu
Lịch thời vụ trồng rau - theo lịch âm của các hộ điều tra
Loại rau T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Rau cải con
Rau xà lách
Rau ngò
Rau cải ngọt
Rau cần
(Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của nhóm nghiên cứu).
Kết quả điều tra cho thấy các loại cây trồng chính của hộ sản xuất rau là: cảicon, xà lách, cải ngọt, rau cần và ngò Mỗi loại cây có thời gian riêng vụ riêng (thờigian 1 lần gieo đến thu hoạch): cây cải con 7 -10 ngày/vụ; xà lách: 60 ngày/vụ; ngò:25-30 ngày/vụ… Vì vậy để thống nhất và cũng theo cách tính của người dân ở đây,nhóm nghiên cứu chia các loại rau trồng thành hai vụ chính: vụ Đông - Xuân bắt đầu
từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau, và vụ Hè - Thu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng
9 trong năm Như vậy trong 1 vụ lớn 6 tháng, mỗi loại cây trồng sẽ có nhiều vụ nhỏ,
cụ thể ở bảng 2.7
Bảng 2.7 Biểu thời gian gieo trồng các loại rau của hộ điều tra
con Xà lách Ngò
Rau khác (cần, diếp cá, quế )
Thời gian 1 lần gieo đến khi
thu hoạch
(Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của nhóm nghiên cứu).
Vụ Đông - Xuân trồng được các loại cây: cải con, xà lách, ngò, cải ngọt, raucần Do vụ Đông - Xuân thời tiết thuận lợi nên trồng được đa dạng các loại cây Vụ Hè
- Thu trồng được các loại: cải con, xà lách (rất ít hộ trồng được loại rau này), ngò Đây
là thời vụ các loại rau trồng rất ít do vị trí địa lý nằm ở vùng miền Trung chịu nhiềuthiên tai, nên cây trồng vào vụ Hè - Thu cũng ít đa dạng hơn vụ Đông - Xuân
Qua số liệu bảng 2.8 cho thấy cây cải con và cây ngò cả 40 hộ đều trồng ở vụ 1
và 2; cây xà lách chỉ có 38 hộ trồng vụ 1 và 21 hộ trồng vụ 2; cây cải ngọt trong 40 hộđiều tra chỉ có 31 hộ trồng và chỉ trồng vụ 1 mà ko trồng vụ 2; cây rau cần chỉ có 8 hộtrồng và chỉ trồng vụ 1 mà ko trồng vụ 2
Nguyên nhân là do:
Trang 40+ Cây cải con và cây ngò là hai loại cây phù hợp với điều kiện khí hậu ở địabàn Mặt khác, đây là hai loại cây cho lợi nhuận khá nên bà con đầu tư và trồng chủyếu hai loại cây này.
+ Xà lách là cây dài ngày, thích hợp với điều kiện thời tiết vụ Đông Xuân hơn
vụ Hè Thu Tuy nhiên xà lách vẫn được trồng vào vụ Hè Thu mặc dù năng suất và sảnlượng thấp hơn vụ Đông Xuân nhưng ngược lại giá bán rau xà lách vào vụ Hè Thu rấtcao, mặc dù phải bỏ ra nhiều chi phí nhưng một số hộ dân vẫn chấp nhận rủi ro để đầu
tư trồng cây xà lách, một số người không thích rủi ro, họ không đầu tư sản xuất cây xàlách
+ Cải ngọt và rau cần là hai loại rau thích hợp với thời tiết khí hậu vụ ĐôngXuân Chúng có thể trồng quanh năm với một số nơi có điều kiện và vị trí thuận lợi.Nhưng ở miền Trung, với đặc điểm sinh trưởng và phát triển mạnh vào mùa đông củarau cần, vụ Hè Thu khi hậu ở đây quá khắc nghiệt nên không thể trồng loại cây nàyvào vụ Hè Thu Đối với cải ngọt, đây là loại cây để đạt được năng suất cao và chấtlượng tốt thì cải ngọt sẽ được trồng vào vụ Đông Xuân (đầu tháng 8 tới tháng 2 dươnglịch) là chính Phần khác, giá bán của cây cải ngọt (nếu có) vào vụ Hè Thu không caonhư cây xà lách nên người dân không chấp nhận rủi ro đầu tư loại cây này vào vụ HèThu
Bảng 2.8 Các loại rau gieo trồng của hộ điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của nhóm nghiên cứu).
Thực tế điều tra cho thấy phần lớn các hộ gieo trồng các loại rau khác nhau trêncùng một đơn vị diện tích theo hình thức xen canh Kết quả điều tra ngẫu nhiên chothấy tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật của các loại rau cũng như điều kiện đất đai củatừng hộ mà mô hình xen canh các loại rau cũng khác nhau theo vụ sản xuất Vì vậy để
có cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuất rau của hộ; nhóm nghiên cứu chọn những mô hìnhxen canh theo các loại rau chính
Bảng 2.9: Mô hình xen canh các loại rau của hộ điều tra
ĐVT: Hộ