TRAO ĐỔI CÁC TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG HIỆU ĐIỂN HÌNH . PHẦN I: HƯỚNG DẪN CÁC THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Đăng kí bảo hộ thương hiệu sự xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản doanh nghiệp. Thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý lẽ và cảm xúc của một sản phẩm hoặc doanh nghiệp bao gồm bản thân sản phẩm, tên, logo, hình ảnh và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian tạo dựng rõ ràng trong tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó. Thương hiệu là một công cụ quản lí có thể tạo ra giá trị trong kinh doanh. Để xây dựng thương hiệu mạnh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tốn nhiều thời gian công sức,sự đầu tư về tài chính,sự kiên trì và cả sự may mắn. Đăng kí bảo hộ các yếu tố thương hiệu (gọi tắt là đăng kí bảo hộ thương hiệu) là việc xác lập quyền được pháp luật bảo hộ khi bị xâm phạm đối với các yếu tố thương hiệu. Để xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản thương hiệu, doanh nghiệp cần đăng kí bảo hộ thương hiệu để tránh những hành vi vi phạm quyền sở hữu đối với thương hiệu. Khi đăng kí bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp sẽ có quyền độc quyền sử dụng thương hiệu đã được đăng kí của mình, có quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu sản phẩm, và quyền tiến hành hoạt động pháp lý chống lại những hành vi xâm phạm thương hiệu đã đăng kí. 1.2 Mục đích của việc đăng kí bảo hộ thương hiệu Đăng kí bảo hộ thương hiệu nhằm 5 mục đích cơ bản sau: • Khuyến khích sự đầu tư của các công ty nước ngoài vào thị trường trong nước. Các công ty đó sẽ mang lại rất nhiều lợi ích như: Nguồn vốn, công nghệ và thiết bị … Các nhà đầu tư luôn quan tâm đến vấn đề bảo hộ thương hiệu hàng hóa – Thứ tài sản vô hình quan trọng • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho chủ sở hữu thương hiệu Để có một thương hiệu mà người tiêu dùng tin tưởng, khắc sâu vào tâm trí khách hàng, doanh nghiệp cần đầu tư công sức và tiền bạc vào việc thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng cáo, quảng bá thương hiệu. Thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Việc đăng kí bảo hộ thương hiệu sẽ góp phần bảo đảm quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp. • Bảo hộ lợi ích quốc gia Đối với hàng hóa xuất khẩu nếu mặt hàng này chưa dược đăng kí bảo hộ thương hiệu hàng hóa tại nước sở tại sẽ không thể chống lại nạn làm hàng giả, hàng nhái, ảnh hưởng đến quyền lợi nhà xuất khẩu. • Thúc đẩy sáng tạo, đổi mới kĩ thuật sản xuất, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh Bảo hộ thương hiệu hàng hóa có tác dụng thúc đẩy tính sáng tạo, đổi mới kĩ thuật sản xuất, kích thích cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, các thương hiệu, chứ không nhằm lợi dụng thương hiệu của doanh nghiệp khác để tiêu thụ hàng hóa của mình. • Góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng Giúp người tiêu dùng mua đúng thương hiệu đáng tin cậy, chống lại tệ nạn làm hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng. Qua thương hiệu, người tiêu dùng biết được các thông tin cần thiết về hàng hóa mình lựa chọn như: xuất xứ, công dụng, tên nhà sản xuất…để có quyết định mua hàng đúng đắn. 1.3 Đăng ký bảo hộ thương hiệu ở Việt Nam và quốc tế Đăng ký bảo hộ thương hiệu ở Việt Nam áp dụng nguyên tắc: “Ưu tiên cho người nộp đơn trước”. Đăng ký bảo hộ thương hiệu ở nước ngoài: có 2 cách để doanh nghiệp Việt Nam có thể đăng ký thương hiệu hàng hóa ra nước ngoài: +) Đăng ký trực tiếp với từng nước: Đây là hình thức đơn giản nhất bởi mẫu nhãn hiệu và sản phẩm dịch vụ không bị phụ thuộc các văn bằng gốc tại Việt Nam. +) Đăng ký theo thỏa ước Madrid (Madrid Agreement) và Nghị định thư Madrid (Madrid Protocol). Để đăng ký theo Thỏa ước hay Nghị định thư, chủ nhãn hiệu chỉ cần dùng một đơn đăng ký quốc tế theo mẫu quy định, đánh dấu những nước thành viên mà doanh nghiệp muốn đăng ký và gửi tới Cục Sở hữu trí tuệ. 1.4 Một số quy định pháp luật cơ bản về đăng ký bảo hộ thương hiệu Khung pháp luật Sở hữu trí tuệ +) Luật SHTT và các quy định chung liên quan đến thương hiệu LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ Phần thứ nhất: Những quy định chung Phần thứ hai: Quyền tác giả và quyền liên quan Phần thứ ba: Quyền sở hữu công nghiệp Phần thứ tư: Quyền đối với giống cây trồng Phần thứ năm: Bảo vệ quyền SHTT Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành +) Các định nghĩa cơ bản liên quan đến đăng ký bảo hộ thương hiệu (Điều 4 Luật SHTT 2005) và luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật SHTT 2009 LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ (Các định nghĩa cơ bản) Quyền SHTT Quyền SH công nghiệp Chủ thể quyền SHTT Sáng chế Kiểu dáng công nghiệp Nhãn hiệu Nhãn hiệu tập thể Nhãn hiệu chứng nhận Nhãn hiệu liên kết Nhãn hiệu nổi tiếng Tên thương mại Chỉ dẫn địa lý Bí mật kinh doanh Một số điều ước quốc tế đa phương liên quan đến thương hiệu mà Việt Nam tham gia +) Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) +) Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO): • Công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (Công ước Stockkholm) • Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp • Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa • Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn
Trang 1PHẦN I: HƯỚNG DẪN CÁC THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU
tư về tài chính,sự kiên trì và cả sự may mắn
Đăng kí bảo hộ các yếu tố thương hiệu (gọi tắt là đăng kí bảo hộ thương hiệu) làviệc xác lập quyền được pháp luật bảo hộ khi bị xâm phạm đối với các yếu tố thươnghiệu
Để xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản thương hiệu, doanh nghiệp cần đăng kíbảo hộ thương hiệu để tránh những hành vi vi phạm quyền sở hữu đối với thương hiệu
Khi đăng kí bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp sẽ có quyền độc quyền sử dụngthương hiệu đã được đăng kí của mình, có quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyểngiao quyền sử dụng thương hiệu sản phẩm, và quyền tiến hành hoạt động pháp lý chốnglại những hành vi xâm phạm thương hiệu đã đăng kí
1.2 Mục đích của việc đăng kí bảo hộ thương hiệu
Đăng kí bảo hộ thương hiệu nhằm 5 mục đích cơ bản sau:
Khuyến khích sự đầu tư của các công ty nước ngoài vào thị trường trong nước.Các công ty đó sẽ mang lại rất nhiều lợi ích như: Nguồn vốn, công nghệ và thiết bị …Các nhà đầu tư luôn quan tâm đến vấn đề bảo hộ thương hiệu hàng hóa – Thứ tài sản vôhình quan trọng
Bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho chủ sở hữu thương hiệu
Trang 2Để có một thương hiệu mà người tiêu dùng tin tưởng, khắc sâu vào tâm trí khách hàng,doanh nghiệp cần đầu tư công sức và tiền bạc vào việc thường xuyên nâng cao chất lượngsản phẩm, quảng cáo, quảng bá thương hiệu Thương hiệu là tài sản vô hình của doanhnghiệp Việc đăng kí bảo hộ thương hiệu sẽ góp phần bảo đảm quyền lợi chính đáng củadoanh nghiệp.
Bảo hộ lợi ích quốc gia
Đối với hàng hóa xuất khẩu nếu mặt hàng này chưa dược đăng kí bảo hộ thương hiệuhàng hóa tại nước sở tại sẽ không thể chống lại nạn làm hàng giả, hàng nhái, ảnh hưởngđến quyền lợi nhà xuất khẩu
Thúc đẩy sáng tạo, đổi mới kĩ thuật sản xuất, khuyến khích cạnh tranh lành mạnhBảo hộ thương hiệu hàng hóa có tác dụng thúc đẩy tính sáng tạo, đổi mới kĩ thuật sảnxuất, kích thích cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, các thương hiệu, chứ khôngnhằm lợi dụng thương hiệu của doanh nghiệp khác để tiêu thụ hàng hóa của mình
Góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng
Giúp người tiêu dùng mua đúng thương hiệu đáng tin cậy, chống lại tệ nạn làm hàngnhái, hàng giả, hàng kém chất lượng Qua thương hiệu, người tiêu dùng biết được cácthông tin cần thiết về hàng hóa mình lựa chọn như: xuất xứ, công dụng, tên nhà sảnxuất…để có quyết định mua hàng đúng đắn
1.3 Đăng ký bảo hộ thương hiệu ở Việt Nam và quốc tế
- Đăng ký bảo hộ thương hiệu ở Việt Nam áp dụng nguyên tắc: “Ưu tiên cho người nộpđơn trước”
- Đăng ký bảo hộ thương hiệu ở nước ngoài: có 2 cách để doanh nghiệp Việt Nam có thểđăng ký thương hiệu hàng hóa ra nước ngoài:
+) Đăng ký trực tiếp với từng nước: Đây là hình thức đơn giản nhất bởi mẫu nhãnhiệu và sản phẩm dịch vụ không bị phụ thuộc các văn bằng gốc tại Việt Nam
+) Đăng ký theo thỏa ước Madrid (Madrid Agreement) và Nghị định thư Madrid(Madrid Protocol) Để đăng ký theo Thỏa ước hay Nghị định thư, chủ nhãn hiệu chỉ cầndùng một đơn đăng ký quốc tế theo mẫu quy định, đánh dấu những nước thành viên màdoanh nghiệp muốn đăng ký và gửi tới Cục Sở hữu trí tuệ
Trang 31.4 Một số quy định pháp luật cơ bản về đăng ký bảo hộ thương hiệu
- Khung pháp luật Sở hữu trí tuệ
+) Luật SHTT và các quy định chung liên quan đến thương hiệu
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Phần thứ nhất: Những quy định chungPhần thứ hai: Quyền tác giả và quyền liên quanPhần thứ ba: Quyền sở hữu công nghiệp
Phần thứ tư: Quyền đối với giống cây trồngPhần thứ năm: Bảo vệ quyền SHTT
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
+) Các định nghĩa cơ bản liên quan đến đăng ký bảo hộ thương hiệu (Điều 4 - LuậtSHTT 2005) và luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật SHTT 2009
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
(Các định nghĩa cơ bản)
Quyền SHTTQuyền SH công nghiệpChủ thể quyền SHTTSáng chế
Kiểu dáng công nghiệp Nhãn hiệu
Nhãn hiệu tập thểNhãn hiệu chứng nhậnNhãn hiệu liên kếtNhãn hiệu nổi tiếngTên thương mạiChỉ dẫn địa lý
Bí mật kinh doanh
- Một số điều ước quốc tế đa phương liên quan đến thương hiệu mà Việt Nam tham gia
+) Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Hiệp định về các khía cạnh liên quanđến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
+) Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO):
Công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới
(Công ước Stockkholm)
Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp
Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa
Trang 4 Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa
Thỏa ước La Hay về Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp
Hiệp định Lisbon về Bảo hộ tên gọi xuất xứ và Đăng ký quốc tế tên gọi xuất xứ
Thỏa ước Nice về phân loại quốc tế hàng hóa và dịch vụ dùng để đăng ký nhãn hiệu
Thỏa ước Vienna về phân loại quốc tế các yếu tố hình của nhãn hiệu
Thỏa ước Locarno về phân loại quốc tế cho kiểu dáng công nghiệp
+) ASEAN: Hiệp định khung ASEAN về hợp tác sở hữu trí tuệ
+) Hiệp định song phương:
Hiệp định song phương Việt - Mỹ (BTA)
Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ giữa Việt Nam và Mỹ
Hiệp định Việt Nam - Mỹ về bảo hộ sở hữu trí tuệ và hợp tác trong lĩnh vực
sở hữu trí tuệ
Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
- Một số quy định trong ngành luật khác
+) Luật Đầu tư (2005)
+) Luật Cạnh tranh (2004)
- Các hình thức nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu đối với các yếu tố thương hiệu (trường hợp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp)
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam,
tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam
Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam
- Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
Trang 5Trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký cùng một sángchế hoặc đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể vớinhau hoặc đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhaucho các sản phẩm, dịch vụ trùng nhau hoặc tương tự với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ cóthể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số nhữngđơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.
Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký cùng đáp ứng các điều kiện để được cấpvăn bằng bảo hộ cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộchỉ có thể được cấp cho một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo sự thỏa thuận của tất
cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì tất cả các đơn đều bị từ chối cấpvăn bằng bảo hộ
- Nguyên tắc ưu tiên
+) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điềuước có quy định về quyền ưu tiên mà nước CHXHCN Việt Nam cũng là thành viên hoặc
có thỏa thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam
+) Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định tạiđiểm a khoản này cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nướckhác quy định tại điểm a khoản này
+) Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơnđầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên
+) Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà nước CHXHCNViệt Nam là thành viên
- Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
+) Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam
+) Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đếnhết năm kể từ ngày nộp đơn
+) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm
kể từ ngày nộp đơn
+) Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp
2 QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU
Trang 62.1 Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Việt Nam
Đăng ký bảo hộ thương hiệu là để đảm bảo sự hợp pháp trong kinh doanh, cóquyền khởi kiện những hành vi xâm phạm đến nhãn hiệu, thương hiệu của bạn để được
xử lý theo quy định và bồi thường xứng đáng Doanh nghiệp có thể trực tiếp làm đơn xincấp văn bằng bảo hộ thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
Thương hiệu có thể được đăng ký bảo hộ dưới dạng: logo, mẫu thiết kế, chữ …v.v Ngoài các quy định về mặt hình thức của nhãn hiệu, để được cấp giấy chứng nhậnđăng ký thương hiệu thì thương hiệu trong đơn đăng ký tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ (NOIP)không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với thương hiệu đã được cấp chứng nhậntrước đó
Trước tiên, Chuẩn bị hồ sơ gồm:
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (photo sao y)
Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký
Danh mục hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký bảo hộ
Đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu (Đơn đăng ký nhãn hiệu) sau khi được tiếp
nhận tại Cục sỡ hữu trí tuệ sẽ được cấp số đơn duy nhất và ngày nộp đơn Theo đó, đơnđược các chuyên viên thẩm định qua ba giai đoạn
Đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu sẽ được trải qua ba Giai đoạn
Giai đoạn 1: Xét nghiệm hình thức đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu trong vòng
Trong trường hợp không đủ thời gian để chuẩn bị phương án trả lời thông báo thiếu sótnày thì người nộp đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu có quyền gia hạn thời gian trả lờithêm 01 tháng
Giai đoạn 2: Công bố đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu trên Công báo.
Trang 7Sau khi được chấp nhận Hợp lệ về mặt hình thức trong vòng 02 tháng kể từ ngày chấpnhận đơn hợp lệ, đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu sẽ được công bố trên Công báo củaCục để bất kỳ một bên thứ ba nào cũng có thể tiến hành phản đối việc đăng ký này
Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu.
Trong vòng từ 9 đến 12 tháng kể từ ngày đơn đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu được công
bố Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo về khả năng cấp giấy chứng nhận đăng ký thươnghiệu Kết luận cuối cùng sẽ đưa ra: Nhãn hiệu được Cấp văn bằng bảo hộ hoặc Nhãn hiệu
bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ
Như vậy thời gian thông thường để đăng ký bảo hộ thương hiệu trong khoảng từ 12 đến
16 tháng Theo đó, chủ sở hữu cần cân nhắc và thực hiện việc đăng ký bảo hộ đúng thờiđiểm
Trang 8Trong đó:
– Thẩm định hình thức
Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệmhình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không.Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộpđơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyếtđịnh chấp nhận đơn
Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức
và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp
Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ
– Công bố đơn
Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữucông nghiệp Công báo này được ấn hành hàng tháng Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầuCục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo
– Thẩm định nội dung
Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ vàngười nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định Thời hạn thẩm định nộidung đơn nhãn hiệu là 06 tháng tính từ ngày công bố
Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác địnhđối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định haykhông
– Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêuchuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định vàyêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công
bố Văn bằng bảo hộ
Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tụccấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ NếuNgười nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ
Trang 92.2 Quy trình đăng ký bảo hộ thương hiệu theo thể thức quốc tế của Hiệp ước Madrid
Giới thiệu hệ thống Madrid
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam có thể sử dụng hệ thống đăng ký nhãn hiệuMadrid để đăng ký nhãn hiệu của mình tại các quốc gia thành viên Hệ thống này đượcxây dựng trên cơ sở Nghị định thư Madrid và Thỏa ước Madrid
Cả hai văn bản này đều thiết lập một quy trình hành chính cho phép việc đăng kýthương hiệu ở nhiều quốc gia chỉ thông qua việc sử dụng một đơn đăng ký thươnghiệu duy nhất Tuy nhiên, giữa việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư Madrid
và Thỏa ước Madrid vẫn có những điểm khác biệt, cụ thể như sau:
Tiêu chí khác biệt Nghị định thư Madrid Thỏa ước Madrid
Cơ sở đăng ký Dựa trên đơn đăng ký đã nộp tại
nước xuất xứ Dựa trên đơn đăng ký đã nộphoặc giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu đã được cấp tạinước xuất xứ
Ngôn ngữ nộp đơn Anh, Pháp, Tây Ban Nha Pháp
Thời hạn xét nghiệm
Thời hạn bảo hộ 10 năm và có thể gia hạn 20 năm và có thể gia hạnChuyển đổi đơn đăng
ký quốc tế thành đơn
quốc gia
Đơn đăng ký chỉ định tại các quốcgia vẫn có hiệu lực và giữ nguyênngày chỉ định trong trường hợp đơnđăng ký tại nước xuất xứ bị đình chỉtoàn bộ hoặc một phần danh mụchàng hóa/ dịch vụ nếu việc chỉ địnhđược thực hiện trong vòng 3 tháng
kể từ ngày nộp đơn tại nước xuất xứ
Không quy định về việc chuyển đổi đơn
Mức độ phụ thuộc vào
giấy chứng nhận gốc
tại nơi xuất xứ
Không đề cập đến vấn đề này Sẽ bị mất hiệu lực bảo hộ nếu
Giấy chứng nhận đăng kýnhãn hiệu tại nước xuất xứ bịhủy bỏ vì bất kỳ lý do gìCách tính phí chỉ định Phí theo từng nước quy định hoặc
theo quy định chung Phí theo quy định chung
Số lượng quốc gia có
Trang 10 Quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu dựa trên đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam
- Người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng kýquốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Thoả ước Madrid
- Người đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và người đã được cấp Giấy chứngnhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theoNghị định thư Madrid
Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam
- Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định nước muốn được đăng ký bảo hộ là thành viênThoả ước Madrid và không chỉ định bất kỳ nước nào là thành viên Nghị định thư Madridphải được làm bằng tiếng Pháp
- Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định ít nhất một nước là thành viên Nghị định thưMadrid, kể cả đồng thời chỉ định nước là thành viên Thoả ước Madrid phải được làmbằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
- Người nộp đơn phải nộp tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu quy định
và đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu Trong tờ khai cần chỉ rõ các nước là thànhviên Thoả ước Madrid (có thể đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid) và nước chỉ
là thành viên Nghị định thư Madrid mà người nộp đơn muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
- Ngoài tờ khai đăng ký quốc tế nhãn hiệu, người nộp đơn phải gắn kèm các mẫu nhãnhiệu đúng như mẫu nhãn hiệu đã được đăng ký tại Việt Nam
Cơ quan nhận đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam
- Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục Sở hữutrí tuệ Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho Vănphòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theoquy định
- Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu sẽ được coi là ngàynộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu, trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được đơn
đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ Trường
Trang 11hợp đơn không được người nộp đơn hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thờihạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày nộp đơnđăng ký quốc tế nhãn hiệu.
Khái quát quy trình đăng ký thương hiệu hàng hóa theo thể thức quốc tế:
3 NỘI DUNG ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU
3.1 Nhận dạng yếu tố thương hiệu cần đăng ký bảo hộ
Đối với việc đăng ký bảo hộ thương hiệu hàng hoá, các doanh nghiệp trước hếtphải lựa chọn thương hiệu Đây là một quyết định có tính sáng tạo nhằm tạo ra mộtthương hiệu có tên và biểu tượng tạo ấn tượng cao đối với khách hàng Tuy nhiên, nếucác thương hiệu này không đáp ứng được các tiêu chuẩn của luật pháp, thì thương hiệukhông thể sử dụng được Lựa chọn một thương hiệu thường gắn liền với kết quả của quátrình xác định thị trường mục tiêu và đánh giá khả năng cạnh tranh
Thông thường để lựa chọn tên và biểu tượng thương hiệu, các doanh nghiệp lậpdanh mục các dấu hiệu có thể, sau đó tiến hành điều tra phản ứng của thị trường; trên cơ
sở đó tổng hợp các dấu hiệu nhận được sự ủng hộ cao nhất Các dấu hiệu này cần được cụ
Đơn đăng ký bảo hộthương hiệu quốc tế
Cục sở hữu trí tuệ
Văn phòng về tiêuchuẩn sở hữu trí tuệthế giới
Trang 12thể hoá cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Sau khi đã lựa chọn một số dấu hiệu cụthể, các doanh nghiệp tiến hành phân tích các dấu hiệu cạnh tranh nhằm hai mục đích:
- Thứ nhất, tránh sự nhầm lẫn giữa thương hiệu mới và thương hiệu cũ đã tồn tại
- Thứ hai, nhằm học cách đặt tên của những thương hiệu nổi tiếng
Những dấu hiệu tốt nhất còn lại cần được chứng minh là có ý nghĩa thứ hai khácvới nghĩa đen của nó Điều này nhằm đảm bảo cho các dấu hiệu được lựa chọn là nhữngdấu hiệu mạnh đáp ứng yêu cầu của luật pháp về thương hiệu Dấu hiệu mạnh nhất sẽđược lựa chọn thiết kế làm thương hiệu để đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền
Việc thiết kế thương hiệu hàng hoá cần đáp ứng được những yêu cầu nhất định.Thông thường khi thiết kế thương hiệu hàng hoá, ngoài các yêu cầu chung, các doanhnghiệp phải quan tâm đến tính độc đáo, tính dễ nhận biết của thương hiệu Khi đáp ứngđược yêu cầu trên, thương hiệu hàng hoá mới có khả năng thực hiện các chức năng phânbiệt Sau đây là một số dấu hiệu không có khả năng phân biệt của một thương hiệu:
- Các hình học đơn giản, các chữ số, chữ cái, tập hợp chữ cái không có khả năng phát âmnhư từ ngữ, trừ trường hợp doanh nghiệp đã sử dụng rộng rãi và được người tiêu dùngthừa nhận
- Biểu tượng, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ
- Dấu hiệu mang tính mô tả hoặc làm hiểu sai lệch về hàng hoá, dịch vụ (thời gian, địađiểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giátrị, xuất xứ)
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với dấu hiệu chất lượng, kiểm tra, bảo hành Đặc biệtthương hiệu hàng hoá không được phép chứa những dấu hiệu không phù hợp với trật tựcông cộng hoặc đi ngược với đạo đức xã hội
Để tránh lãng phí, trước khi đăng ký bảo hộ thương hiệu, doanh nghiệp phải kiểmtra xem thương hiệu mà doanh nghiệp định đăng ký đã có ai đăng ký hay chưa Muốnvậy, các doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin về thương hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đãnộp đơn đăng ký trên công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàngtháng; đăng bạ quốc gia và đăng bạ quốc tế về thương hiệu hàng hoá (Lưu trữ tại cục sởhữu trí tuệ); cơ sở dữ liệu điện tử về thương hiệu đã đăng ký trực tiếp tại Việt Nam doCục Sở hữu trí tuệ công bố trên mạng Internet http://ipdl.gov.vn; cơ sở dữ liệu điện tử vềthương hiệu đã đăng ký vào Việt Nam theo Hiệp định Madrid do Tổ chức Sở hữu trí tuệthế giới (World Interllectual Property Organization – WIPO) công bố trên mạnginternet http://ipdl.wipo.int Nếu các tra cứu không thuận tiện, doanh nghiệp có thể sử
Trang 13dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ và trả phí theo quy định của Bộ Tàichính.
3.2 Làm đơn xin đăng ký bảo hộ các yếu tố thương hiệu và nộp lệ phí
Đơn xin đăng ký bảo hộ thương hiệu phải tuân thủ theo những quy định chung.Sau đây là cách lập tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ thương hiệuhàng hoá:
- Doanh nghiệp nhận mẫu tờ khai do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành và cung cấp miễn phícho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp điền đầy đủ thông tin vào tờ khai theo quy định về cách lập tờ khai, cóthể tham khảo ví dụ về tờ khai yêu cầu đăng ký bảo hộ thương hiệu hợp lệ
- Doanh nghiệp phải phân loại hàng hoá, dịch vụ theo Bảng phân loại hàng hoá và dịch
vụ của Thoả ước Nice Nếu doanh nghiệp không phân loại hoặc phân loại không chínhxác, cơ quan đăng ký sẽ thực hiện việc đó và doanh nghiệp phải nộp phí phân loại Cáckhoản phí và lệ phí đăng ký bảo hộ thương hiệu hiện nay gồm:
+ Lệ phí nộp đơn
+ Lệ phí thẩm định nội dung đối với mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ
+ Lệ phí đăng bạ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ thương hiệu
+ Lệ phí công bố Giấy đăng ký bảo hộ thương hiệu
+ Lệ phí gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ thương hiệu đối vớimỗi nhóm sản phẩm dịch vụ
+ Lệ phí đăng ký bảo hộ thương hiệu có thể được nộp bằng tiền mặt, séc chuyểnkhoản hoặc uỷ nhiệm chi cho cơ quan đăng ký bảo hộ thương hiệu
- Hoàn thiện và nộp bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu hàng hoá
Để được đưa vào xét cấp đăng ký bảo hộ, doanh nghiệp xin đăng ký cần lập đầy
đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan xét cấp Hồ sơ đăng ký thương hiệu tại Việt Nam baogồm các loại hồ sơ phải nộp ngay khi đăng ký và hồ sơ cần phải nộp trong thời hạn batháng kể từ ngày đăng ký
Các loại hồ sơ phải nộp ngay khi đăng ký bao gồm:
- Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu, trên đó có gắn mẫu thươnghiệu, làm theo mẫu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam ban hành, gồm 03 bản
Trang 14- Quy chế sử dụng thương hiệu, nếu thương hiệu yêu cầu bảo hộ là thương hiệu tập thể,gồm 01 bản.
- Mẫu thương hiệu, gồm 15 bản
- Bản sao tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyềnnộp đơn của người khác (chứng nhận quyền thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyểngiao quyền nộp đơn), gồm 01 bản
- Giấy uỷ quyền (nếu cần)
- Bản sao đơn đầu tư hoặc giấy chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong đơn có yêu cầuhưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế, gồm 01 bản
- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu thương hiệu chứa đựngnhững thông tin đó, gồm 01 bản
- Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền
- Giấy chứng nhận nộp lệ phí nộp đơn
Các loại hồ sơ phải nộp trong thời hạn ba tháng kể từ ngày nộp đơn bao gồm:
- Bản gốc tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (giấy phép kinh doanh hoặc giấychứng nhận đăng ký kinh doanh) gồm 01 bản
- Bản gốc đơn đầu tư hoặc giấy chứng nhận trưng bày triển lãm néu trong đơn có yeuecầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế, gồm 01 bản
Như vậy, bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu theo thể thức quốc gia mà Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam yêu cầu phải có đầy đủ các tài liệu sau đây:
- Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ thương hiệu hàng hoá được làmtheo mẫu quy định (03 bản)
- Mẫu thương hiệu (15 bản)
- Tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp, ví dụ giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh (01 bản sao)
- Quy chế sử dụng thương hiệu tập thể, nếu đăng ký bảo hộ thương hiệu tập thể (01 bảnsao)
- Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng (được thừa
kế, hoặc chuyển nhượng) quyền nộp đơn (01 bản sao)
- Giấy uỷ quyền nộp đơn, nếu có (01 bản)
- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu thương hiệu chứa đựngnhững thông tin đó (01 bản)
Trang 15- Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng hình ảnh quốc gia, địa phương, danh nhân, tổchức do cơ quan, các nhân có thẩm quyền cấp (01 bản).
3.3 Các yêu cầu đối với đơn đăng ký bảo hộ các yếu tố thương hiệu
Khi tiến hành làm đơn đăng ký nhãn hiệu, các chủ thể cần lưu ý các vấn đề sau đểđơn đăng ký đúng với pháp luật Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu theo quyđịnh tại điều 105 – Luật sở hữu trí tuệ 2005 bao gồm: mẫu nhãn hiệu và danh mục hànghoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãnhiệu chứng nhận Đối với từng nội dung cần phải hoàn thiện theo yêu cầu sau:
Mẫu thương hiệu:
Mẫu thương hiệu là điều đầu tiên được đánh giá trong việc xét đăng ký thương hiệu vàcũng là tiêu chí khẳng định thương hiệu trên thị trường vì vậy mẫu thương hiệu phải được
mô tả một cách rõ ràng và dễ hiểu, dễ nhận biết:
- Phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của thương hiệu và ý nghĩa tổng thể củanhãn hiệu nếu có;
- Nếu thương hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiênâm;
- Thương hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt
Hàng hoá, dịch vụ:
Phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phânloại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản
lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố
Quy chế sử dụng thương hiệu tập thể gồm:
Quy chế sử dụng thương hiệu tập thể phải thể hiện rõ được những nội dung sau đây đểđảm bảo được mục tiêu trong quản lý sau này:
- Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu thươnghiệu;
- Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;
- Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thương hiệu;
- Các điều kiện sử dụng thương hiệu;
- Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng thương hiệu
Quy chế sử dụng thương hiệu chứng nhận gồm:
Trang 16Vì các yêu cầu khá nhiều nên khi tiến hành lập quy chế sử dụng thương hiệu chứng nhậnthì cần phải lưu ý các thông tin đưa ra cần phải đầy đủ theo yêu cầu của pháp luật và phảichính xác như sau:
- Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu thương hiệu;
- Điều kiện để được sử dụng thương hiệu;
- Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi thương hiệu;
- Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soátviệc sử dụng thương hiệu;
- Chi phí mà người sử dụng thương hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ thươnghiệu, nếu có
Đơn đăng ký thương hiệu chỉ đạt và hợp lệ khi đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên Các chủthể cần phải lưu ý đến điều này để bộ hồ sơ sẽ được duyệt và tránh được những lỗi khôngcần thiết để hoàn tất thủ tục đăng ký thương hiệu
Giải quyết công việc khi đăng ký bảo hộ các yếu tố thương hiệu có vướng mắc:
- Người có quyền khiếu nại:
Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấpVăn bằng bảo hộ Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Vănbằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định
- Thủ tục khiếu nại:
Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên
và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bịkhiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộnêu trong đơn; nội dung, lý lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể vềviệc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;
Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định.Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét
Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải
có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại
Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại cóquyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tốtụng hành chính Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trongthời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại Nếu không đồng ývới giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại coa quyềnkhởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính
Trang 17 Nhận giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ các yếu tố thương hiệu và tổ chức các hoạt động nhằm khai thác và bảo vệ thương hiệu đã được đăng ký:
Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng cáctiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kếtquả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký thươnghiệu, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ
Nếu người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành cácthủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ
Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.Sau khi nhận được giấy chứng nhận bảo hộ thương hiệu, chủ sở hữu thương hiệu
sẽ tiến hành các hoạt động nhằm khai thác dựa trên thương hiệu đã được đăng ký và sẽđược pháp luật bảo vệ cho thương hiệu trong mọi trường hợp