Lý do, sự cần thiết phải lập quy hoạch Hoàng Đan là xã trung du nằm ở phía Tây Nam của huyện Tam Dương cách trung tâm thị trấn huyện lỵ khoảng 3km, có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộ
Trang 1QH XD NÔNG THÔN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 1
A PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO THIẾT KẾ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
1 Lý do, sự cần thiết phải lập quy hoạch
Hoàng Đan là xã trung du nằm ở phía Tây Nam của huyện Tam Dương cách trung tâm thị trấn huyện lỵ khoảng 3km, có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đối thuận lợi, đất đai thổ nhưỡng tốt phù hợp với nhiều loại cây trồng; có hệ thống giao thông đường bộ thuận tiện: tuyến tỉnh lộ 309 chạy qua, các tuyến đường xã, đê Trung ương nối liến tỉnh lộ 309 đi thị trấn Hợp Hoà và Quốc lộ 2C;có cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đồng đều, hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất Tuy nhiên, xã Hoàng Đan còn nhiều khó khăn, xuất phát điểm kinh tế còn hạn chế, kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, CN-TTCN và thương mại dịch vụ chưa phát triển Hệ thống giao thông nông thôn chất lượng còn thấp, giao thông nội đồng còn kém, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp
Để đạt tiêu chí quốc gia về NTM; sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo sự phát triển bền vững, lâu dài Để đảm bảo cho việc đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực nghiên cứu quy hoạch với các khu vực lân cận: Đấu nối mạng lưới giao thông nội bộ với giao thông đối ngoại, đấu nối giữa khu vực với hệ thống
hạ tầng của toàn bộ vùng lân cận Để có cơ sở đầu tư XD nông thôn mới theo 19 tiêu chí XD NTM và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt, việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoàng Đan là cần thiết và cấp bách theo đúng nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt, nhằm thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XD NTM của thủ tướng chính phủ
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đồ án:
- Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn
2011-2020 của Thủ tướng chính phủ
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao Đào tạo nguồn nhân lực, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp dịch
vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập tại khu vực nông thôn
- Nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân tham gia đóng góp và hưởng lợi nhiều hơn vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
II PHẠM VI VÀ THỜI HẠN LẬP QUY HOẠCH
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Hoàng Đan với tổng diện tích tự nhiên 680,17 ha Dân số 7.125 người
- Thời hạn lập quy hoạch: 2011 - 2020
III CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH
1 Các cơ sở pháp lý
Trang 2QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 2
- Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chớnh phủ ban hành bộ tiờu chớ quốc gia về nụng thụn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về phờ duyệt chương trỡnh mục tiờu Quốc gia xõy dựng nụng thụn mới
- Căn cứ Thụng tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xõy dựng Ban hành tiờu chuẩn quy hoạch xõy dựng nụng thụn
- Căn cứ Thụng tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xõy dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới
- Căn cứ Thụng tư số 26/2011/TTLT - BNNPTNT - BKHĐT - BTC ngày 13/04/2011 của Bộ nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chớnh về Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về phờ duyệt chương trỡnh mục tiờu quốc gia xõy dựng nụng thụn mới giai đoạn 2010-2020
- Căn cứ Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Vĩnh phúc V/v ban hành chương trình xây dựng NTM tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020
- Căn cứ Quyết định số 1890/QĐ-CT ngày 26/07/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phỳc V/v phờ duyệt nhiệm vụ quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới (toàn xó), trung tõm xó đến năm 2020 trờn địa bàn tỉnh Vĩnh Phỳc
- Căn cứ cỏc Nghị quyết của HĐND tỉnh Vĩnh Phỳc
- Căn cứ cỏc quy định và tiờu chuẩn cú liờn quan
2 Cỏc nguồn tài liệu, số liệu:
- Quy hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội tỉnh Vĩnh Phỳc thời kỳ 2005 - 2020, và cỏc quy hoạch chuyờn ngành
- Nguồn số liệu, tài liệu từ Bỏo cỏo chương trỡnh kế hoạch của huyện Tam Dương và xó Hoàng Đan
- Cỏc đồ ỏn quy hoạch chi tiết cỏc khu vực lõn cận cú liờn quan
- Căn cứ cỏc kết quả điều tra, khảo sỏt, cỏc số liệu, tài liệu về khớ tượng thuỷ văn, địa chất, hiện trạng kinh tế - xó hội và cỏc tài liệu khỏc cú liờn quan
3 Cỏc cơ sở bản đồ:
- Bản đồ địa hỡnh tỷ lệ 1/5.000 (đó cú)
- Bản đồ quy hoạch chi tiết cỏc khu vực lõn cận cú liờn quan
B QUY HOẠCH CHUNG TOÀN XÃ
PHẦN I: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN VÀ HIỆN TRẠNG
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN:
1 Vị trớ địa lý:
Trang 3QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 3
* Vị trớ khu vực nghiờn cứu QH:
+ Phớa Đụng giỏp xó Duy Phiờn huyện Tam Dương
+ Phớa Tõy giỏp xó Đồng Ích huyện Lập Thạch
+ Phớa Nam giỏp xó Hoàng Lõu huyện Tam Dương
+ Phớa Bắc giỏp xó Hợp Hoà huyện Tam Dương
* Quy mụ nghiờn cứu:
- Diện tớch nghiờn cứu quy hoạch trờn cơ sở toàn bộ diện tớch tự nhiờn của toàn
xó là: 680.17 ha
2 Khớ hậu, thủy văn
Khớ hậu: Nhiệt đới giú mựa, nhiệt độ bỡnh quõn hàng năm khoảng 22 độ C - 23
độ C, độ ẩm khụng khớ trung bỡnh khoảng 85%
Thủy văn:
Do đặc điểm vị trớ địa lý, địa mạo lượng nước được dựng chủ yếu cho sản xuất
là nước mưa và hệ thống kờnh tưới, nước dự trữ trong cỏc ao hồ ( kờnh 1A, 1B)
3 Địa chất cụng trỡnh
Xó nằm trong khu vực cú địa hỡnh khỏ bằng phẳng Tại đõy chưa được khoan thăm dũ địa chất nờn chưa cú số liệu cụ thể, nhưng qua quan trắc, thu thập số liệu và cỏc cụng trỡnh đó xõy dựng cho thấy: tại đõy khụng cú mỏ quặng, mạch nước ngầm, địa tầng cụng trỡnh ổn định, cường độ chịu tải của đất tốt
Địa hỡnh thấp dần từ Bắc xuống Nam lượng nước tiờu của toàn xó chủ yếu dựa vào cỏc kờnh, ngũi chảy xuống phớa Nam
4 Nguồn tài nguyờn
* Tài nguyờn đất:
Đất đai trờn địa bàn xó chủ yếu cú nguồn gốc được hỡnh thành từ phự sa bồi đắp,
cú thể cho phộp thõm canh cao, phự hợp với nhiều loại cõy nụng nghiệp
* Tài nguyờn nước:
Hệ thống mặt nước chủ yếu được khai thỏc từ hệ thống cụng trỡnh thủy lợi (kờnh Liễn Sơn) và mặt nước ao, hồ trờn khắp địa bàn xó
Hệ thống nước ngầm chưa được đỏnh giỏ, điều tra kỹ và hiện tại đang được khai thỏc phục vụ sinh hoạt cho nhõn dõn qua hỡnh thức giếng khơi, giếng khoan
II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP VÀ VÙNG SẢN XUẤT
1 Cỏc chỉ tiờu chớnh:
*Cơ cấu kinh tế: Là xã nông nghiệp nông thôn có tốc độ phát triển khá, có cấu
KT hiện nay là “Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Nông nghiệp - Thương mại và dịch vụ”
Tỉ lệ lao động trong cỏc ngành, nghề
Trang 4QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 4
* Thu nhập bình quân ~ 7,4 triệu/ người/ năm
* Số lượng hộ nghèo theo tiêu chí mới là 16,85% trên toàn xã
2 Kinh tế:
Nông nghiệp có vị khá quan trọng trong cơ cấu kinh tế, chiếm tỷ trọng 43% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế Tỷ trọng chăn nuôi đang tăng dần trong SX nông nghiệp
- Trồng trọt: Diện tích canh tác chủ yếu là đất trồng lúa hai vụ và cây trồng
hàng năm với diện tích khoảng 355,73ha Ngoài ra cong khoảng 30,86ha đất cây trồng lâu năm
- Chăn nuôi: Hiện tại vật nuôi trên địa bàn xã chủ yếu là gia cầm, lợn, trâu, bò
Trong thời gian tới đẩy mạnh phát triển:
- Thủy sản: tập trung nuôi cá thịt và giống cả phục vụ nhu cầu tiêu dùng với quy
Trang 5QH XD NÔNG THÔN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 5
- Thành phần độ tuổi:
+ Số người trong độ tuổi lao động: 3.595 người chiếm 50,6%
+ Số trẻ trong độ tuổi dưới 6 tuổi là 1062 trẻ
+ Số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi là 1382 trẻ
+ Số trẻ trong độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi là 1086 người
Thành phần lao động: Lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
là 2.336 người, chiếm 78% lực lượng lao động của xã, còn lại 32% là lao động trong lĩnh vực TTCN, DV thương mại, công chức, viên chức nhà nước
b) Hiện trạng điểm dân cư:
Hiện nay, toàn xã có 13 khu dân cư được phân bố thành 4 cụm rõ rệt:
+ 1 cụm gồm các khu hình thành dọc tuyến đường tỉnh lộ 309 ,phía Bắc đường
cao tốc Hà Nội – Lào Cai (thôn Bắc 1 , thôn Bắc 2)
+ 2 cụm gồm các khu tập trung tại khu vực trung tâm xã; cụm dân cư dọc đường trục xã, trung tâm xã ít nhiều mang dáng dấp đô thị do ở đây cơ sở hạ tầng giao thông phần nào được ưu tiên nâng cấp cải tạo từ nhiều ngành cấp cà nhiều nguồn khác do
dân tự đóng góp (thôn Đoài, thôn Ngòi, thôn Hóc, xóm Đỗ, thôn Đỗ, thôn Mới ,thôn Mới ,thôn Chấu ,thôn Đông ,thôn Lô ,thôn Cầu)
+ 1 cụm gồm các khu hình thành dọc tuyến đường tỉnh lộ 310 ,phía Nam xã giáp
xã Kim Xá (thôn Vàng)
Trang 6QH XD NÔNG THÔN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 6
Việc phân bố tập trung đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình văn hóa, phúc lợi và việc quản lý đất đai…
- Diện tích khu đất xây dựng: 9.097m2
- Hiện trạng : Khu vực trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND bao gồm khối nhà 3 tầng kiên cố, khu nhà hội trường xã, quỹ tín dụng nhân dân, trụ sở Công an xã
* Nhà trụ sở:
+ Diện tích sàn nhà xây dựng nhà làm việc chính: 675m2
+ Đây là nơi tập trung làm việc của các phòng ban và cơ quan đoàn thể của xã + Loại công trình: Cấp 3
* Hội trường xã:
Nhà hội trường xã (kiêm nhà văn hóa xã): diện tích sàn 220m2, đây là công trình xây dựng kiên cố 1 tầng
* Hợp tác xã nôn nghiệp:
- Diện tích xây dựng công trình: 110m2
- Hiện trạng: Nhà xây kiên cố tường chịu lực đổ mái BTCT 1 tầng
* Trụ sở Công an xã:
- Diện tích xây dựng công trình: 120m2
- Hiện trạng: Nhà xây kiên cố tường chịu lực 1 tầng, 5 gian
* Trụ sở BCHQS xã:
- Diện tích xây dựng công trình: 120m2
- Hiện trạng: Nhà xây kiên cố tường chịu lực 1 tầng, 5 gian
Nhận xét: Các hạng mục công trình trong trụ sở đã tương đối đầy đủ, diện tích
đất và tỷ lệ cây xanh cảnh quan đủ tiêu chí NTM, tuy nhiên mặt trước trụ sở đã có nhà dân xây dựng cần chỉnh trang và quản lý xây dựng để tạo được cảnh quan đẹp đối với một trụ sở UBND
5.2 Giáo dục:
* Trường mầm non: Hiện tại xã có 01 trường mầm non (bán trú) với diện tích
2.545m2 thu hút khoảng 299 cháu đến học Số phòng học: 12 phòng cho 12 lớp
Nhận xét: Trường mầm non hiện tại mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu về GD
mầm non của toàn xã, cần tiến hành mở rộng diện tích xây dựng và xây dựng một số hạng mục kèm theo như: phòng hội trường, sân vườn, bãi tập
* Trường tiểu học: Xã có 01 trường tiểu học Hoàng Đan với diện tích
10.431m2, số lớp học 20 lớp và khoảng 429 học sinh Trường đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I
Trang 7QH XD NÔNG THÔN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 7
Nhận xét: Trường Tiểu học xã Hoàng Đan cần tiến hành mở rộng diện tích sân chơi, bãi tập và nâng cấp một số hạng mục theo quy định
* Trường Trung học cơ sở: Xã có 01 trường THCS với 16 lớp, diện tích
10.714m2, có trên 438 học sinh Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ở bậc trung học cơ sở đạt 100% Trường đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I
Nhận xét: Hiện tại trường THCS Hoàng Đan đang thiếu các phòng chức năng,
nhà đa năng và diện tích sân bãi
Nhận xét: Đã đạt tiêu chí NTM
5.3 Trạm Y tế: Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia với 10 giường bệnh ,3 phòng bệnh và 6 y bác sỹ Diện tích khu đất xây dựng xây dựng: 2.088m2, diện tích xây dựng công trình: 302m2
Nhận xét: Đã đạt tiêu chí NTM
5.4 Thông tin liên lạc :
* Bưu điện văn hóa xã: Đảm bảo trang thiết bị và cơ sở vật chất phục cụ công
tác dịch vụ bưu chính, viễn thông cho nhân dân trong xã Đã XD điểm bưu điện Văn hóa xã với diện tích khu đất: 312m2, diện tích xây dựng công trình: 120m2
- Toàn xã có trên 100 điểm truy cập Internet, tuy nhiên vẫn chưa có điểm truy cập tại các nhà VH thôn
Nhận xét: Hiện tại bưu điện văn hóa xã cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trong xã Đã đạt tiêu chí NTM
5.5 Các công trình khác :
- Trên địa bàn xã có Trạm điện trung gian Hoàng Đan, với diện tích khu đất là 594m2
5.6 Cơ sở vật chất văn hóa:
Toàn xã có 13 khu hành chính, hiện nay chỉ có 4 NVH thôn với diện tích khu đất là 500m2, diện tích xây dựng công trình 115m2, về cơ bản đã đạt chuẩn NVH các khu vực thôn, xóm còn lại cần được bố trí quỹ đất và xây dựng mới
* Sân thể thao xã :
- Hiện trạng: Chưa có sân thể thao của toàn xã phục vụ nhu cầu sinh hoạt thể thao và vui chơi giải trí của nhân dân
* Sân thể thao thôn :
- Hiện trạng: Hiện tại từng thôn chưa có sân thể thao thôn
Nhận xét: Cơ sở vật chất văn hóa trên đại bàn toàn xã còn thiếu Chưa đạt tiêu chí NTM
5.7 Các công trình văn hóa, tâm linh, tôn giáo:
- Tổng diện tích các đình chùa của toàn xã là:10.200m2 bao gồm: Đình Đan Trì, Chùa Đan Trì, Miếu Đan Trì, Miếu Vân, đình chùa Hoàng Vân và Chùa Vàng
- Ngoài ra còn có các miếu thờ, mộ tổ, nhà thờ họ nằm xen kẽ trong khu dân cư
và trên đồng ruộng
5.8 Dịch vụ thương mại :
Trang 8QH XD NÔNG THÔN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 8
Toàn xã có 01 chợ trung tâm, là chợ hạng 3, được xây dựng kiên cố trên diện tích: 5.610m2, chợ chưa có mái che với 150 hộ kinh doanh chợ chua có quy hoạch Thời gian họp chợ theo phiên
Nhận xét: Chưa đạt tiêu chí NTM
5.9 Hình thức tổ chức sản xuất:
Xã Hoàng Đan chưa có quy hoạch các khu đô thị:
- Trang trại: có các hộ gia đình SX theo hướng trang trại (45,3ha) nuôi thả cá kết hợp chăn nuôi gia súc gia cầm, nhưng chưa được các cấp có thẩm quyền công nhận(Kể cả diện tích đất và mô hình sản xuất)
- Nay không có mô hình HTX Nông Nghiệp mà chỉ có 1 Trạm thủy lợi do Công
ty Thủy lợi Tam Dương quản lý trực tiếp
- Có 3 doanh nghiệp, có sở SX kinh doanh chủ yếu thuộc lĩnh vực XD và DV thương mại
Nhận xét: Đã đạt tiêu chí NTM
5.10 Môi trường :
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: 70%, các hộ dân trong xã cơ bản đều dùng nước giếng khoan do chưa cho trạm cung cấp nước sinh hoạt
- Tỷ lệ hộ có xây dựng đủ 3 công trình: nhà tắm, hố xí, bể nước đạt chuẩn 65%
- Xử lý chất thải: tổng số 1.785 hộ gia đình tham gia đăng ký thu gom rác thải tập trung, chiếm 100% Tuy nhiên chưa cã h×nh thøc thu gom hîp lý vµ c¸c biÖn ph¸p
* Giao thông đối ngoại:
- Có tuyến tỉnh lộ 309 dài 2,6km và tuyến 305 dài 2,7km chạy qua địa bàn xã; rộng 9,0m; mặt đường trải nhựa
* Giao thông nông thôn:
+ Đường trục xã, liên xã có 3,4km trong đó bê tông hóa 3.081m; mặt cắt TB 5,5m
+ Đường trục thôn, liên thôn: 28,469km, đã được bê tông hóa 6,369km
+ Đường ngõ, xóm: 8,5km, đã được bê tông hóa
- Hiện tại, tổng số tuyến đường giao thông của xã có tổng chiều dài 32.335m
Nhận xét: Chưa đạt theo tiêu chí NTM
6.2 Giao thông nội đồng:
Trang 9QH XD NÔNG THÔN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 9
- Hiện nay, giao thông nội đồng trên địa bàn xã Hoàng Đan có tổng chiều dài 16,30km, trong đó: đường trục chính: 8km, đường nhánh: 5km
- Tỷ lệ cứng hóa đạt 3km (23%), còn lại là đường cấp phối
Nhận xét: Chưa đạt theo tiêu chí NTM
6.3 Hiện trạng thuỷ lợi, trạm bơm:
- Tổng chiều dài hệ thống kênh mương thủy lợi của xã là: 26,85km; Kênh
mương cấp 3 là 7,42km đã có 9.805m được kiên cố hóa (đạt 32,34%) còn lại chưa
kiên cố
- Hệ thống tưới của xã đã phục vụ tốt cho SX nông nghiệp, nhưng hệ thống tiêu
ở một số thôn không có hoặc có mà không hiệu quả
- Có 03 trạm bơm phục vụ tốt công tác sản xuất, 10 cống thủy nông đạt tiêu chuẩn
Nhận xét: Chưa đạt theo tiêu chí NTM
6.4 Hịên trạng địa hình:
Địa hình tương đối bằng phẳng, sự chênh lệch về địa hình không đáng kể trên địa bàn toàn xã, các khu vực chênh cao liền kề các tuyến giao thông chính đã hình thành các cụm dân cư tập trung
- Cốt cao nhất: +11.20 khu vực Phía Bắc giáp xã Duy Phiên
- Cốt thấp nhất: +8.00 khu vực Nam xã Hoàng Lâu và xã Kim Xá
- Cốt trung bình: +9.20
6.5 Hiện trạng cấp nước:
- Hiện trạng không có nguồn nước sạch cấp cho toàn bộ xã
+ Sử dụng giếng khoan nước mặt chiếm 9,63%
+ Sử dụng giếng khơi chiếm 83,50%
6.6 Hiện trạng cấp điện:
- Trên địa bàn xã có 5 Trạm biến áp tổng công suất là 870kVA:
+ Trạm biến áp 1 : 400kVA – cấp cho khu trung tâm xã
+ Trạm biến áp 2 : 100kVA - cấp cho thôn Bắc 1, 2
+ Trạm biến áp 3 : 50kVA – phục vụ cho trạm bơn tưới tiêu
+ Trạm biến áp 4 : 160kVA- cấp cho thôn Đông
+ Trạm biến áp 5 : 160kVA- cấp cho thôn Vàng
Đi qua địa bàn xã Hoàng Đan có đường dây trung cao thế 10kV lộ 971 trạm 5600kVA trung gian Đạo Tú
+ Tuyến cao thế 10KV có tổng chiều dài 4.567m nguồn cấp 35/10KV
- Đường dây hạ thế : có tổng chiều dài khoảng 20,0km
Trang 10QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 10
- Xó cú 5 trạm biến ỏp đó xõy dựng, dự kiến sẽ xõy dựng thờm 02 trạm biến ỏp mới để đỏp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của nhõn dõn
- 100% hộ dõn sử dụng điện trực tiếp từ lưới điện quốc gia
Nhận xột: Chưa đạt tiờu chớ NTM
6.7 Hiện trạng thoỏt nước mặt:
- Theo địa hỡnh tự nhiờn theo cỏc ruộng trũng, qua hệ thống mương tiờu rồi chảy
ra kờnh, ngũi
- Nước thải sinh hoạt thoát theo các rãnh nhỏ chạy dọc theo đường trong khu dân cư thoát vào các ao, hồ hoặc ra các mương thoát nước khu vực rồi ra kênh, ngòi
6.8 Hệ thống chớnh trị:
- Xó cú 1 Đảng bộ, 18 chi bộ trực thuộc và 346 Đảng viờn (13 chi bộ thụn, 2 chi
bộ cơ quan và 3 chi bộ trường học)
- UBND xó đó thực hiện mụ hỡnh 1 cửa liờn thụng về cải cỏch hành chớnh
- Trỡnh độ cỏn bộ cụng chức của xó đạt chuẩn theo quy định khoảng 100%
- Ủy ban MTTQ và cỏc đoàn thể hoạt động thường xuyờn và cú hiệu quả
Nhận xột: Đó đạt tiờu chớ NTM
7 Đỏnh giỏ chung
*Qua đỏnh giỏ hiện trạng đến năm 2011: Xó Hoàng Đan đạt 8/19 tiờu chớ NTM
*Thuận lợi: Sản xuất nụng nghiệp và chăn nuụi đều cú những chuyển biến tớch
cực, đều đạt hoặc vượt chỉ tiờu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hàng hoỏ, đa thành phần Xó cú nguồn lao động dồi dào, đội ngũ cỏn bộ lónh đạo của xó chuyờn mụn và nghiệp vụ tốt Đất sản xuất nụng nghiệp được sử dụng hiệu quả, đem lại nhiều thành tớch trong sản xuất
*Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xó chưa cao, cơ cấu ngành TMDV,
cụng nghiệp và xõy dựng chiếm tỷ lệ khụng đỏng kể, sản xuất vẫn mang tớnh thuần nụng, tự cung tự cấp Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, chưa cú quy hoạch rừ ràng Lực lượng lao động dồi dào nhưng trỡnh độ kỹ thuật cũn hạn chế Chưa khai thỏc
được hết tiềm năng của địa phương…
*Những vấn đề tồn tại chớnh cần được quan tõm giải quyết
- Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là giao thụng, đảm bảo phục vụ sản xuất, sinh hoạt và đời sống của nhõn dõn
- Quy hoạch cỏc cụm dõn cư theo mụ hỡnh thương mại dịch vụ hoặc theo mụ hỡnh canh tỏc VAC để phự hợp với điều kiện thực tế của địa phương
- Tạo thờm việc làm cho người lao động, thu hỳt lao động ở lại địa phương
- Nõng cao chất lượng, bổ sung cỏc cụng trỡnh hạ tầng xó hội
- Cần cú nguồn lực lớn để phỏt triển thành xó nụng thụn mới
Trang 11QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 11
8 Cỏc dự ỏn triển khai trờn địa bàn xó
* Dự ỏn cụng trỡnh điện Re2
* Dự ỏn XD nhà điều hành, nhà đa năng trường THCS Hoàng Đan
* Xõy dựng trường Mầm non B
* Nõng cấp đường Tỉnh Lộ 309
* Nõng cấp mở rộng hệ thống đường giao thụng liờn xó (Hoàng Đan – Hoàng Lõu và Hoàng Đan – Duy Phiờn)
PHẦN II: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NễNG THễN MỚI
I TIềM NĂNG Và ĐịNH HƯớng phát triển kt-xh của xã:
1 Xác định các tiềm năng:
- Xã Hoàng Đan có vị trí liên hệ dễ dàng với các tuyến đường giao thông chính,
đường Quốc lộ 2C, đường tỉnh TL 309, tuyến đê Trung ương, thuận lợi giao thương vận chuyển hàng hóa, được hưởng nhiều lợi thế về cơ sở hạ tầng và có nhiều cơ hội phát triển
- Hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội đang từng bước được đầu tư xây dựng, các công trình thiết yếu như trường học, trạm xá, đường giao thông, điện lưới quốc gia, nhà văn hóa thôn, các sân thể thao thôn Hệ sinh thái, nhân văn và môi trường nông thôn chưa bị ảnh hưởng lớn của quá trình đô thị hóa
- Các khu dân phân bổ tập trung theo các làng xóm, khu ở kết hợp kinh tế hộ gia
đình, mang đậm sắc thái nhà ở nông thôn, nên việc đầu tư hạ tầng thuận lợi
2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội:
- Phỏt huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà nước, của cỏc tổ chức, cỏ nhõn đồng thời khai thỏc cú hiệu quả tiềm năng đất đai và lợi thế vị trớ địa lý, phỏt triển toàn diện kinh tế - văn hoỏ - xó hội
- Kết hợp giữa phỏt triển kinh tế với cụng bằng xó hội và bảo vệ mụi trường
- Phỏt huy nhõn tố con người, đẩy mạnh giỏo dục đào tạo, phỏt triển nguồn nhõn lực phục vụ tốt yờu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CN hoỏ - hiện đại hoỏ nụng nghiệp nụng thụn
- Giữ gỡn bản sắc văn hoỏ địa phương
3 Xác định mối quan hệ không gian giữa xã với các đơn vị hành chính khác lân cận
- Xó Hoàng Đan cú điều kiện tốt để giao lưu, thụng thương với cỏc thị trường tiờu thụ lớn về hàng húa nụng sản: lỳa, rau màu, cõy ăn quả thụng qua cỏc tuyến giao thụng quốc gia, liờn huyện và liờn xó trờn địa bàn Đú cũng là điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, giao lưu kinh tế, thu hỳt đầu tư, phỏt triển kinh tế xó hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trờn địa bàn xó
4 Tính chất
Trang 12QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 12
- Tớnh chất: Là nơi tập trung dõn cư thụn, xúm trờn địa bàn hành chớnh xó phự hợp với đặc điểm sinh thỏi, tập quỏn văn húa địa phương và đỏp ứng yờu cầu phỏt triển của từng giai đoạn quy hoạch và tiờu chớ về nụng thụn mới
II DỰ BÁO QUY Mễ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ CÁC CHỈ TIấU KTKT
1 Chỉ tiờu kinh tế kỹ thuật
- Căn cứ tiờu chuẩn quy hoạch xõy dựng nụng thụn
- Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phỳc
- Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phỳc
- Cỏc văn bản hướng dẫn liờn quan
2 Dự bỏo quy mụ dõn số:
Dõn số hiện trạng toàn xó: 7.125 người (năm 2010), tỷ lệ tăng dõn số tự nhiờn và
cơ học toàn xó 1,26% Dự bỏo quy mụ dõn số toàn xó đến năm 2020 là: 8.177 người
3 Dự bỏo quỹ đất giỏo dục:
- Học sinh mầm non (chỉ tiờu 50 chỏu/1000 dõn), ỏp dụng 20m2/chỗ: tớnh toỏn
quỹ đất dành cho trường mầm non đến năm 2020 với dõn số 8.177 là: 9.000m2
- Học sinh tiểu học (chỉ tiờu 65 chỏu/1000 dõn), ỏp dụng 25m2/chỗ: tớnh toỏn
quỹ đất dành cho trường tiểu học đến năm 2020 với dõn số 8.177 là: 20.442m2
- Học sinh THCS (chỉ tiờu 55 chỏu/1000 dõn), ỏp dụng 30m2/chỗ: tớnh toỏn quỹ
đất dành cho trường tiểu học đến năm 2020 với dõn số 8.177 là: 22.845m2
4 Dự bỏo quỹ đất ở:
- Dõn số toàn xó đến năm 2020 tăng 1.052 người Lựa chọn chỉ tiờu đất ở đối với khu vực này là 80m2/người Nhu cầu cần bố trớ quỹ đất ở mới tối thiểu là 8,4ha
PHẦN III: ĐỊNH HƯỚNG QH XÂY DỰNG NễNG THễN MỚI
I quan điểm, lựa chọn đất phát triển Và ĐịNH Hướng phát triển các ngành chính
1 Quan điểm
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiện trạng
và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằm tạo sự phát triển một cách bền vững làm nền tảng cho sự phát triển đảm bảo môi trường và ổn
định đời sống nhân dân
- Phát triển hướng tới sự ưu tiên cho việc xã hội hóa đầu tư, tạo quỹ đất phát triển xây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện Tam Dương và đặc biệt bám sát quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của
các vùng phụ cận
2 Lựa chọn các điểm dân cư tập trung
- Hiện tại 13 khu dõn cư của xó đó hỡnh thành 4 cụm dõn cư tập trung rừ rệt Trong đú một phần dõn cư thụn Chằm và thụn Đỗ được xỏc định là khu trung tõm
3 Quy hoạch vùng sản xuất
Trang 13QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 13
- Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung được dựa trên tiêu chí: quy mô mỗi vùng khoảng từ 30 ha trở lên
- Quy hoạch hệ thống giao thông nội đồng (bờ vùng, bờ thửa) đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung, tạo tiền đề cho việc áp dụng cơ khí hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp
- Các vùng sản xuất phải đảm bảo: bờ vùng cách bờ vùng từ 500- 800 m, mặt bờ vùng rộng từ 3,5- 4 m (cứng hoá), bờ vùng đồng thời là đường giao thông khép kín phục vụ cho xe cơ giới đi lại, khoảng cách cứ 300 m có một điểm tránh xe Bờ thửa cách bờ thửa 100 m, mặt bờ thửa rộng 0,8m Dọc bờ vùng bờ thửa kết hợp xây dựng mương tưới, mương tiêu Bờ vùng có thể kết hợp các tuyến giao thông hiện có
4 Phương hướng phỏt triển cỏc ngành chớnh
* Nụng nghiệp - chăn nuụi :
- Tiếp tục phỏt triển nụng nghiệp theo hướng cụng nghiệp hoỏ - hiện đại hoỏ Phỏt triển diện tớch cõy màu, ổn định diện tớch gieo trồng hàng năm Khuyến khớch
mở rộng diện tớch đất trồng cõy ăn quả gắn với thị trường tiờu thụ sản phẩm, tạo cảnh quan mụi trường Thực hiện đa dạng hoỏ cõy trồng vật nuụi theo mụ hỡnh kinh tế trang trại, mụ hỡnh VAC, lỳa - thuỷ sản, vườn - thuỷ sản…
- Phỏt triển chăn nuụi gia sỳc, gia cầm theo quy mụ cụng nghiệp, chỳ trọng vật nuụi cú giỏ trị thương phẩm cao như: heo giống, lợn hướng nạc, bũ sữa, gà - đẻ trứng
- Đẩy mạnh trồng những loại cõy cú giỏ trị kinh tế cao (cú khả năng phỏt triển)
* Cụng nghiệp - tiểu thủ cụng nghiệp:
- Phỏt huy lợi thế về nguồn nhõn lực và nguồn nguyờn liệu từ nụng nghiệp, lõm nghiệp phỏt triển ngành cụng nghiệp chế biến Đưa cỏc ngành nghề thủ cụng mới vào sản xuất hỡnh thành điểm cụng nghiệp - tiểu thủ cụng nghiệp ở khu vực cú điều kiện thuận lợi
Mở rộng và phỏt triển cỏc loại hỡnh dịch vụ vật tư nụng nghiệp, sản xuất vật liệu xõy dựng, cơ khớ sửa chữa, thụng tin, ngõn hàng, thu mua hàng nụng sản
2
Đất công trình công
cộng 1.10 0.16 5.90 0.39
Thêm 4.8ha XD thêm 3 NVH,TT thôn
Trang 14QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 14
3 Đất giáo dục 2.84 0.41 4.04 0.59
Tăng 1.2ha theo quy mô dân số
4 Đất nông nghiệp 475.77 69.95 450.53 66.24
Giảm 12ha do chuyển đổi cơ cấu
5 Mặt nước 24.4 3.59 24.4 3.59
6 Đất giao thông 78.96 11.61 65.46 9.62
Tăng 21.05ha để dật tiêu chuẩn NTM
11 Tổng cộng 680.17 100 680.17 100
Iii Tổ chức mạng lưới và các không gian chức năng
1 Cơ cấu không gian chức năng:
Trên cơ sở vị trí trung tâm xã hiện nay và dự án xây dựng các tuyến đường Quốc
lộ, Tỉnh lộ, liên xã cơ cấu quy hoạch xã Hoàng Đan được phân khu như sau:
*Thứ nhất : Cần phải tuân thủ theo quyết định do Tỉnh, Huyện đã phê duyệt về các dự án như: xây dựng mở rộng đường tỉnh lộ 309, mở rộng tuyến đê Trung ương, các tuyến đường liên xã
*Thứ hai : Trên cơ sở trung tâm xã hiện có, định hướng phát triển mở rộng thêm một số công trình còn thiếu của khu trung tâm, các công trình hiện có cần cải tạo chỉnh trang, nhằm đảm bảo về quy mô cũng như diện tích như: Trạm y tế, Nhà văn hoá xã
Về các công trình quy hoạch xây dựng mới như: Sân thể thao xã, sân thể thao thôn, nhà văn hoá cần phải quy hoạch về diện tích tuân thủ theo bộ tiêu chí NTM
*Thứ ba : Đối với khu vực bố trí các công trình đầu mối như; Cấp nước, Cấp
điện, Thoát nước, Bãi chôn lấp rác thải, nghĩa trang nghĩa địa cần bố trí tập trung, có quy mô, đặc biệt đối với một số công trình có tính chất gây ô nhiễm nặng cần tổ chức
xa khu trung tâm, các điểm dân cư, nguồn nước và cuối hướng gió
- Quy hoạch trạm cấp nước sạch đến các hộ dân
Trang 15QH XD NễNG THễN MỚI XÃ HOÀNG ĐAN - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC Trang 15
- Trạm cấp điện, hiện tại xã đã có 05 trạm cấp điện với tổng công suất là 850KVA, phương án quy hoạch phát triển trên cơ sở quy hoạch chi tiết mạng lưới cấp
điện đang sử dụng và xây dựng thêm các trạm biến áp mới đồng thời nâng cấp một số trạm cũ không đảm bảo công suất
- Bãi chôn lấp rác phương án quy hoạch chọn 1 đến 2 vị trí phù hợp, đặc biệt là cuối nguồn nước, xa khu dân cư và cuối hướng gió
- Quy hoạch hệ thống mương thoát nước thải trong khu dân cư
2 Phương án quy hoạch các không gian chức năng:
* Khu trung tâm xã: quy mô 14,00ha, vị trí tại khu vực trung tâm hiện nay của
xã bao gồm: Trụ sở UBND - HĐND xã, hội trường xã, nhà công an + BCHQS xã, bưu
điện, trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS xã Xây dựng mới Sân vận
động, nhà đa năng, CLB xã, trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS
- Khu hành chính xã: trụ sở Đảng ủy-HĐND-UBND Giữ nguyên vị trí cũ, nầng
cấp mở rộng quy mô cho các khu chức năng chưa đạt tiêu chuẩn
- Khối các công trình y tế: giữ nguyên tại vị trí trạm y tế hiện trạng bao gồm:
Nhà chính, vườn thuốc, sân đường nội bộ
- Trường trung học cơ sở: giữ nguyên vị trí cũ, dự kiến mở rộng để đảm bảo tiêu
chuẩn quy hoạch, với diện tích mới là 1,78ha
- Trường tiểu học: giữ nguyên vị trí cũ, dự kiến mở rộng để đảm bảo tiêu chuẩn
quy hoạch, với diện tích mới là 1,54ha
- Trường mầm non Hoàng Đan: giữ nguyên vị trí cũ(khu trung tâm), có trỉnh
trang cho phù hợp với quy hoạch mới, với diện tích 0,2ha
- Quy hoạch các công trình văn hóa:
+ Bưu điện văn hóa xã giữ nguyên vị trí hiện trạng: 0,03ha
+ Quy hoạch khu đất mới để xây dựng Sân vận động, Nhà văn hoá xã(kết hợp Nhà truyền thống, thư viện ) với diện tích: 1,5ha
+ Quy hoạch 3 khu đất mới để xây dựng Nhà văn hoá tại các khu, với diện tích khoảng 500m2/1công trình
- Khối thương mại dịch vụ: Chợ Vàng giữ nguyên vị trí cũ với diện tích: 0,56ha
Dự kiến đầu tư xây dựng, trỉnh trang các hạng mục của chợ
- Quy hoạch các điểm dân cư mới: Do nhu cầu cũng như việc dự báo dân số đến
năm 2020 khoảng 8.177 người, đề xuất quy hoạch tận dụng đất ruộng đan xen tại các thôn hiện nay và nằm trên các trục đường nội bộ xã, được nâng cấp mà cân đối các
điểm dân cư sao cho hợp lý Đất ở mới này phục vụ cho nhu cầu tái định cư khi thực hiện các dự án mà cần lấy vào đất thổ cư của dân, ngoài ra còn tính toán đến tỷ lệ tăng tự nhiên và tăng cơ học trong giai đoạn quy hoạch
Tổng diện tích quy hoạch đất ở mới là 9,5ha nằm đan xen kết hợp với 13 thôn đã
có của xã, tập trung thành 3 khu vực dân cư: