Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Chương 1 chủ đề 2
Trang 1+ a b a b Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a, b cùng dấu.
+ a b a b Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a, b cùng dấu
+ a b a b Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b 0 hoặc a b 0
+ Cho các số thực a ,a , ,a , thế thì hiển nhiên ta có 1 2 n
a a a a a a+ Cho các số thực khác không bất kì a; b, thế thì hiển nhiên ta có
b a Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi ab.
3 Một số tính chất của tam thức bậc hai thường dùng trong bất đẳng thức.
Cho tam thức bậc hai f(x) ax 2bx c với a 0 Khi đó ta viết được
2 2
2
bf(x) ax bx c a ax
Tính chất 1: Đa thức có nghiệm khi và chỉ khi b2 4ac 0
Tính chất 2: Nếu b2 4ac 0 thì af(x)0
Tính chất 3: Nếu b2 4ac 0 và đa thức có hai nghiệm x ; x x1 2 1x2 thì
+ af(x) 0 với mọi giá trị x1x x 2
Trang 2+ af(x)>0 với mọi giá trị x x 1hoặc x x 2.
Vậy bài toán được chứng minh
Ví dụ 2 Cho a, b, c là các số thực dương bất kì Chứng minh rằng:
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức kép trên ta nhận thấy khó có thể biến đổi tương
đương để chứng minh bài toán, ở đây ta cũng không cần phải dự đoán dấu đẳngthức xẩy ra Để ý một chút ta có 1 a b c
a b c a b c a b c
, như vậy cần đánh
a b c a b Dễ nhận thấy đánh giá đó hiển nhiên đúng, do đó chỉ cần
áp dụng tương tự thì bất đẳng thức bên trái được chứng minh Để chứng minh đượcbất đẳng thức bên phải thì ta cần phải đánh giá được a a c
Trang 3Ví dụ 3 Cho a, b, c, d là các số thực dương bất kì Chứng minh rằng:
Ví dụ 4 Cho a, b, c, d là các số thực dương thỏa mãn a c
Trang 4Vậy bất đẳng thức được chứng minh.
Ví dụ 5 Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:
b c c a a b
Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh có chứa căn, nhìn chiều bất đẳng thức ta
nghĩ đến sử dụng bất đẳng thức Cauchy Tuy nhiên để đánh giá được bất đẳng thứctheo Cauchy không hề đơn giản tí nào với những ai mới học bất đẳng thức
Chú ý đến giả thiết a, b, c là ba cạnh của một tam giác, nó có mối liên hệ nhưthế nào với a
b c , do b c a nên ta thấy được 0 a 1
b c
, với kết quả đó ta có thểkhử căn bằng đánh giá a a
b c b c Đến đây thì bài toán đươc giải quyết triệt đểtương tự như ví dụ thứ nhất
c a a b c a b a b c Cộng theo vế ba bất đẳng thức trên ta được a b c 1
b c c a a b Vậy bài toán được chứng minh
Ví dụ 6 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Trang 5a b 1 a 1 b 1
Kết hợp hai bất đẳng thức trên ta được bài toán cần chứng minh
Ví dụ 7 Cho a ; a ; ; a ; b ; b ; ; b là các số thực dương Kí hiệu 1 2 n 1 2 n
Lần lượt cho i bằng các giá trị 1, 2,, n rồi cộng các theo vế lại với nhau ta được
Vậy bài toán được chứng minh
Ví dụ 8 Cho a, b, c là các số thực dương bất kì Chứng minh rằng:
abc
a b abc b c abc c a abc
Phân tích: Trước hết ta dự đoán đẳng thức xẩy ra tại a b c Quan sát bất đẳngthức ta nhận thấy cần phải thay đại lượng ở các mẫu bên vế trái bởi các đại lượngnhỏ hơn sao cho khi biểu thức thu được vẫn nhỏ hơn hoặc bằng vế phải Điều đó cónghĩa là cần tìm vế phải cho bất đẳng thức a3b3abc ? , để ý trong vế trái củabất đẳng thức ta không đánh giá được gì từ tích abc, cho nên ta tập trung đánh giá
a b Trong vế phải của bất đẳng thức cần chứng minh có chứa tích abc ở mẫunên khi đánh giá mẫu vế trái ta cũng cần làm xuất hiện tích abc ở các phân thức,như vậy khi đánh giá a3b3 cần làm xuất hiện tích ab, điều này gợi ý cho ta đánhgiá rất đẹp a3b3ab a b Nếu chứng minh được bất đẳng thức đó thì ta thu
Trang 6được kết quả là a3b3 ab a b khi đó ta suy ra được đánh giá
thức phụ đó Đầu tiên là do yêu cầu làm xuất hiện tích ab, kế đến là cần phải làm cho hai vế đồng bậc 3 và cuối cùng là chú ý khi a b thì hai vế của bất đẳng thức
đó bằng nhau Khi phân tích bài toán ta cần chú ý đến các yếu tố như đẳng thức xẩy ra ở đâu, tính đồng bậc của bất đẳng thức, chọn chiều đánh giá như thế nào cho hợp lí, Tuy nhiên khi tiến hành các bước phân tích mà giả thiết càng gần với kết luận thì cơ hội càng lớn.
Ví dụ 9 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn abc 1 Chứng minh rằng:
2
a 2b 3 b 2c 3 c 2a 3
Trang 7Phân tích: Ý tưởng tương tự như ví dụ trên, ở đây ta chú ý đến dấu đẳng thức xẩy
ra khi a b c 1 , như vậy ta cần có các đánh giá sao cho đảm bảo có đẳng thứcxẩy ra Nhận thấy a2b2 2ab; b21 2b nên a22b23 2 ab b 1
Khi đó ta có đánh giá 2 12 1 1
2 ab b 1
a 2b 3 Áp dụng tương tự ta được bất đẳngthức
Cách 1: Do abc 1 , nên tồn tại các số dương x, y, z để a x; b y; c z
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c 1
Ví dụ 10 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn abc 1 Chứng minh rằng:
Trang 8Cách 1: Do abc 1 , nên tồn tại các số dương x, y, z để a x; b y; c z
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c 1
Nhận xét: Các bất đẳng thức trong ví dụ 8, 9 và 10 cho thấy kỹ thuật đánh giá ở
mẫu được sử dụng như thế nào trong chứng minh bất đẳng thức, thực chất của việc đánh giá này là thay thế các mẫu bởi các đại lượng khác sao cho các đánh giá cùng chiều và đảm bảo dấu đẳng thức xẩy ra Điều quan trọng là biết cách chọn các đánh giá phù hợp sao cho càng chặt càng tốt.
Ví dụ 11 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện abc 1 Chứng minh rằng:
Trang 9đơn giản ta có thể đặt x3 ab; y3 bc; z3 ca hoặc x3 1; y3 1; z3 1
và chú ý đếngiả thiết abc 1 dẫn đến được xyz 1 , lúc này ta được bất đẳng thức như ví dụ 9
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Dấu đẳng thức xẩy ra tại a b c 1
Nhận xét: Bất đẳng thức trên là một bất đẳng thức khó, khi tôi phân tích để tìm lời
giải thì các câu hỏi được đặt ra như biến đổi các biểu thức như thế nào để bài toán đơn giản hơn, sử dụng giả thiết như thế nào đây, thay vì đánh giá cả tử và mẫu ta
có quy vế đánh giá mẫu được không Sau các bước biến đổi như trên thì bài toán nhìn có vẻ dễ hơn đôi chút và nếu tận dụng tốt các lợi thế này thì công việc còn lại
sẽ không gây được khó khăn nữa
ta cần một đánh giá kiểu ab c 1 ? Giả thiết có gợi cho ta điều gì? Nên nhớ là khia; b; c [0; 1] ta thường thu được các bất đẳng thức dạng 1 a 1 b 0 hay
1 ab a b , đến đây ta cộng vào hai vế với c thì được ab c 1 a b c Lúc này
ta có đánh giá tốt cho việc chứng minh bất đẳng thức là a a
Trang 10b b ; c c
ab c 1 a b c bc a 1 a b c Cộng theo vế các bất đẳng thức trên ta được
ac b 1 ab c 1 bc a 1 Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c 1
Ví dụ 13 Cho a, b, c là các số thực không âm thỏa mãn a b c 1 Chứng minh
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta nhận thấy đẳng thức không xẩy ra tại
a b c mà xẩy ra tại a 1; b c 0 và các hoán vị Trong trường hợp này để dễ có
những đánh giá hợp lí ta có thể sắp thứ tự các biến Vì đẳng thức xẩy ra tại
a 1; b c 0 nên không mất tính tổng quát ta sắp thứ tự các biến bằng cách chọn
a là số lớn nhất Khi đó ta mạnh dạn có các đánh giá kiểu như 1 b 2 1; 1 c 2 1 màvẫn bảo toàn được dấu đẳng thức xẩy ra, các đánh giá này dẫn tới
1 a
Để ý đến a là sốlớn nhất nên ta có 2 2
Kết quả là sau một số bước đánh giá như trên
ta thu được đại lượng 2 2 2
Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a 1; b c 0 và các hoán vị
Trang 11Nhận xét: Điểm mấu chốt để tìm ra cách chứng minh bất đẳng thức trên chính là
giá đó đòi hỏi phải có sự suy luận một cách lôgic.
Ví dụ 14 Cho a, b, c là các số thực không âm thỏa mãn a b c 3
1 bc 1 ca 1 ab Chứng minh rằng: a b c 3
1 x 1 y 1 z 4Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi a 3; b c 0 và các hoán vị
2 Sử dụng tính chất giá trị tuyệt đối.
Ví dụ 15 Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:
Trang 12Hay a b b c c a
1abc
Suy ra a b c b c a 1
b c a c a c Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 16 Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn a b c 3 Chứng minh rằng:
a ab b b bc c c ca a 3
Phân tích: Trước hết ta dự đoán đẳng thức xẩy ra tại a b c 1 Quan sát kĩ bất
đẳng thức ta có nhận định là cần phải có một đánh giá kiểu a2 ab b 2 k a b 2 đểkhi khử căn ta thu được a b Vấn đề là cần xác định giá trị của k để đánh giá trên
là đúng, nhớ là đẳng thức xảy ra tại a b c nên ta xác định được k 1
Trang 13này ta chọn cách bình phương hai vế vì việc xét dấu rất khó khăn Khi bình phươnghai vế ta thu được kết quả là:
ab c a b c a c b c ab c a b c ab c a b c
Bất đẳng thức sẽ được giải quyết nếu như ta khẳng định được ab 0 Chú ýđến vai trò của a, b, c trong bất đẳng thức thì việc giả sử ab 0 là hoàn toàn thựchiện được Bây giờ ta cần trình bày lại lời giải nữa là xong
Lời giải
Trong ba số a, b, c có ít nhất hai số cùng dấu, không mất tính tổng quát ta giả sử hai số đó là a, b Khi đó ta được a b a b
Như vậy ta chỉ cần chứng minh c a b c b c c a
Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Bất đẳng thức cuối cùng đúng theo bất đẳng thức giá trị tuyệt đối
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi a, b, c cùng dấu
Ví dụ 18 Cho a, b là các số thực không âm Chứng minh rằng:
Trang 14Phân tích: Ta viết lại bất đẳng thức là
đánh giá được a2 b2 a2b2 thì bài toán được chứng minh
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 20 Cho a, b, c là các số thực không âm bất kì Chứng minh rằng:
3
3 abc a b b c c a a b c
Phân tích: Nhận định đầu tiên khi tìm hiểu bất đẳng thức trên là tìm cách phá giá
trị tuyệt đối Quan sát kĩ ta thấy không thể bình phương cũng không thể xét dấu cácđại lượng để phá giá trị tuyệt đối được Trong trường hợp này ta thử nghĩ đến cáchsắp thứ tự các biến để phá giá trị tuyệt đối xem có thể chứng minh được hay không.Chẳng hạn ta chọn a b c , khi đó ta phá được các giá trị tuyệt đối và bất đẳngthức được viết lại thành 3 abc a b 3c 03 , nhận thấy a b 0; 3 abc 3c 0 3 nênbất đẳng thức thu được hoàn toàn đúng
Trang 15Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 22 Cho a, b, c là các số thực không âm bất kì Chứng minh rằng:
vế trái của bất đẳng chứa đại lượng a b 2b c 2c a 2 mà bên vế phải lại làtích các đại lượng a b; b c; c a , từ chiều của bất đẳng thức cần chứng minh tanghĩ đến đánh giá a b 2b c 2c a 2 33a b b c c a 2
một đánh giá kiểu 2 a b c 3 a b b c c a3 là hoàn thành chứng minh bấtđẳng thức Chú ý đến dấu giá trị tuyệt đối và các biến không âm ta có được cácđánh giá đúng là a b a b ; b c b c ; c a c a , đến đây thì các yêu cầu đểchứng minh bài toán đã được xử lí, việc trình bày lời giải hoàn toàn đơn giản
Trang 16Vậy Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 23 Cho n số thực x ; x ; ;x (với 1 2 n n 3 ) Chứng minh rằng:
Để ý là trong hai số thực x, y bất kì ta luôn có
Min{x,y} x,y Max{x,y} và Max{x,y} x y x y
Vậy bài toán được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi x1x2 x n
3 Sử dụng tính chất của tam thức bậc hai.
Ví dụ 24 Cho a, b là các số thực thỏa mãn a2 a 2b 4b 2 4ab 0
Chứng minh rằng: 0 a 2b 1
Phân tích: Để ý rằng bất phương trình bậc hai 2
At Bt C 0 t t t với A 0,trong đó t ; t1 2 là các nghiệm của tam thức At2Bt C Phân tích bất đẳng thức giảthiết ta thu được a 2b 2 a 2b , ta xem vế trái là đa thức biến 0 a 2b , khi đó
ta có lời giải sau
Trang 17Vậy bài toán được chứng minh.
Ví dụ 25 Cho a, b là các số thực bất kì Chứng minh rằng:
a b 2 a 2 b 4ab a 4ab
Phân tích: Bất đẳng thức có hai biến và biến a có bậc cao nhất là 2, do đó ta biến
đổi bất đẳng thức theo hướng xuất hiện một tam thức bậc hai có biến là a như sau
Ví dụ 26 Cho a, b, c, d là các số thực thỏa mãn b c d Chứng minh rằng:
Phân tích: Bất đẳng thức này đã được chứng minh bằng kĩ thuật biến đổi tương
đương Ở đây ta sử dụng tư tưởng của tam thức bậc hai để chứng minh Để ý ta viếtlại được bất đẳng thức như sau f(a) a 2 b c d e a b 2c2d2e2, đến đây tacần phải chứng minh được b c d e 4 b 2 2c2d2e2 0 Việc này hoàn
Trang 18toàn thực hiện được nhờ phép biến đổi tương đương hoặc bất đẳng thứcBunhiacpoxki.
Do đó ta được f(a) a 2 b c d e a b 2c2d2e2 0
Hay bất đẳng thức được chứng minh
a b a b a b a a a b b b
Trang 19Vậy bất đẳng thức được chứng minh.
Ví dụ 30 Cho a, b, c, d là các số thực thỏa mãn a d b c Chứng minh rằng: Nếutồn tại số thực m sao cho 2m ad bc thì với mọi x R ta luôn có:
x a x b x c x d m2 0
Phân tích: Quan sát biểu thức bên vế trái ta nhận thấy ngay đây là đa thức bậc 4,
với phép đặt biến phụ y x 2 a d x x 2 b c x , khi đó vế trái trở thành đa thứcbậc hai, bây giờ ta cần chứng minh được biệt thức âm, cần chú ý đến giả thiết2m ad bc vì chắc chắn phải cần đến nó mới có thể chứng minh được
Trang 20Vậy bài toán được chứng minh.
Ví dụ 31 Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn a b c 1 Chứng minh rằng:
3a 4b 5c 244 ab bc ca
Phân tích: Bất đẳng thức có bậc hai đối với mỗi biến, nên ta nghĩ đến việc đưa về
tam thức bậc hai Bất đẳng thức có ba biến nhưng có thêm điều kiện a b c 1 cho
nên ta có thể chuyển bất đẳng thức thành bất đẳng thức chỉ có hai biến Đến đây tachọn một biến làm biến chính, còn lại ta xem như là tham số và sử dụng tính chấttam thức bậc hai là một ý tưởng không tồi chút nào
Do đó suy ra f(a) 0 hay 48a216 3b 4 a 45b 2 54b 25 0
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a 1; b 1; c 1
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta nhận thấy, bất đẳng thức có tính đối xứng với
hai biến a, b và là có bậc hai đối với mỗi biến do đó một cách tự nhiên ta nghĩ đến
sử dụng tính chất tam thức bậc hai để chứng minh Trước hết ta viết lại bất đẳngthức
b2 3b 3 a 23b2 5b 3 a 3b 2 3b 1 0 Xem vế trái là một tam thức bậc hai biến a khi đó, để ý đến b2 3b 3 0 ta cần chứng minh được biệt thức 0
Lời giải
Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
b2 3b 3 a 23b2 5b 3 a 3b 2 3b 1 0 Xét tam thức bậc hai
Trang 21vế trái của bất đẳng thức có đại lượng 1 a a 2 1 b b 2 rất cồng kềnh khi biếnđổi, do đó ta cần thay đại lượng đó bằng một đại lượng bé hơn, chú ý đến dấu đẳngthức xẩy ra ta có hai ý tưởng là
2 2 2 2 2 2
2 1 a a 1 b b 1 c c 1 a b 1 c c Bây giờ ta cần chứng minh 3 1 a b 2 2 1 c c 2 2 1 abc a b c 2 2 2 , viếtthành f(c)3 a b c 2 2 2 3 2ab 3a b c 1 3a b 2 2 2 2 0 Công việc cuối cùng là chứngminh 3 2ab 3a b 2 22 4 3 a b 2 2 1 3a b 2 2 thì bài toán xem như được chứng0minh Ở đây nếu như ta không chứng minh được biệt thức 0 thì ý tưởng trênhoàn toàn phá sản Cũng may trong bài toán này ta thu được 3 1 ab 4 Đến0đây chỉ cần trình bày lại lời giải nữa là xong
Lời giải
Ta có 2 1 a a 2 1 b b 2 1 a b2 2 a b 21 a 2 1 b 2 1 a b2 2
Do đó ta được bất đẳng thức