Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1Những Kỹ Năng Giải Toán Đặc Sắc Bất Đẳng Thức Nguyễn Công Lợi CHUONG 1_CHU DE 1
Trang 1- Với các số thực A, B bất kì, ta luôn có
A B 0 An Bn 0, với n là số thực dương A B An Bn, với n là số tự nhiên lẻ
A B An Bn 0, với n là số tự nhiên chẵn
m n 0; A 1 Am An
m n 0; 0 A 1 Am An
+ Tính chất liên hệ với tính nghịch đảo
- Với các số thực dương A, B bất kì, ta luôn có A B 1 1
III Một số bất đẳng thức cơ bản cần nhớ
Trang 3Chương I – MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
Nội dung cơ bản của chương I gồm:
Giới thiệu các phương pháp chứng minh bất đẳng thức
Nêu một số tính chất liên quan, một số lưu ý của các phương pháp chứng minh bất đẳng thức trên
Giới thiệu các bài tập mẫu cùng quá trình phân tích, suy luận để tìm ra các lời giải và các lời giải được trình bày cụ thể
Giới thiệu một số bài tập tự luyện
Chủ đề 1 MỘT SỐ KỸ THUẬT BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
1 Kiến thức cần nhớ
Giả sử ta cần chứng minh bất đẳng thức A B Tư tưởng của phương pháp
là biến đổi tương đương bất đẳng thức trên thành một bất đẳng thức đúng mà phổbiến là các dạng sau:
+ Sử dụng định nghĩa bất đẳng thức: A B A B 0
+ Dạng tổng bình phương: A B mX2nY2kZ2 , với các số m, n, k0dương
+ Dạng tích hai thừa số cùng dấu:
A B X.Y 0 hoặc A B X Y2n 0
+ Xây dựng các bất đẳng thức từ các điều kiện ban đầu: Nếu x, y, z [a,b] thì
ta nghĩ ngay tới một trong các bất đẳng thức đúng sau đây
Trang 4Một số kỹ thuật cơ bản trong phép biến đổi tương đương
+ Kỹ thuật xét hiệu hai biểu thức
Phân tích: Các bất đẳng thức trên khá quen thuộc, ta có thể giải bằng cách xét
hiệu vế trái và vế phải rồi phân tích thành tổng các bình phương
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
b) Xét hiệu hai vế của bất đẳng thức
Trang 5Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c 1
Phân tích: Đây là một bất đẳng thức khá quen thuộc, ta có thể giải bằng cách xét
hiệu vế trái và vế phải rồi phân tích thành tổng các bình phương
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Nhận xét: Qua hai ví dụ trên ta nhận thấy khi biến đổi tương đương bất đẳng thức
bậc hai thường xuất hiện các đại lượng a b 2; b c 2; c a với điều kiện dấu 2
đẳng thức xẩy ra tại a b c Do đó trước khi biến đổi bất đẳng thức ta nên dự đoán dấu đẳng thức xẩy ra để từ đó có hướng đi hợp lí.
Ví dụ 3 Cho a, b, c là các số thực bất kì Chứng minh rẳng:
a b c d e a b c d e
Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh có hình thức tương tự như các bất đẳng
thức trên, ta có thể giải bằng cách xét hiệu vế trái và vế phải rồi phân tích thànhtổng các bình phương Để được các tích ab, ac, ad, ae vào trong bình phương ta cầnghép a với b, c, d, e, và vì vai trò của b, c, d, e như nhau nên ta có thể nghĩ đến việcbiến đổi như sau
Trang 6Nhận xét: Với bất đẳng thức trên, ngoài phép biến đổi tương đương ta còn có thể
dùng tính chất của tam thức bậc hai để chứng minh
Ví dụ 4 Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn điều kiện a, b, c 1 Chứng minh rẳng:
Phân tích: Để ý ta thấy, mẫu của các biểu thức xuất hiệt các bình phương, ý tưởng
chứng minh bất đẳng thức trên là xét hiệu và phân tích làm xuất hiện các bìnhphương Chú ý đến giả thiết a, b 1 ab 1 0
b) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
1 abc
1 a 1 b 1 c Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c 1
Ví dụ 5 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a3b3 a b Chứng minh rẳng:
2 2
a b ab 1
Trang 7Phân tích: Quan sát bất đẳng thức cần chứng minh ta thấy có biểu thức a2b2ab Trong khi đó giả thiết lại xuất hiện biểu thức a b Vậy mối liên hệ của hai biểuthức này như thế nào? Dễ thấy được hằng đẳng thức a b a 2b2ab a3 b3 Do
đó một cách rất tự nhiên ta nhân hai vế của giả thiết với biểu thức a2b2ab đểlàm xuất hiện a3 b3 và a2b2ab, khi đó ta được 2 2 3 3
Do b 0 hiển nhiên đúng Nên bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 6 Cho a, b là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a b Chứng minh rằng:
a b 2ab b a
Phân tích: Bất đẳng thức có chứa căn bậc hai và các biểu thức trong căn có chứa
các bình phương, lại có thêm điều kiện a b 0 , nên ta bình phương hai vế để biếnđổi bất đẳng thức
Vì a b 0 nên b a b 0 Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 7 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
a b c abc a b c
Phân tích: Bất đẳng thức trên là một bất đẳng thức cơ bản có vế trái là các lũy
thừa bậc chẵn Để ý ta thấy abc a b c ab.bc bc.ca ca.ab , do đó rất tự nhiên tanghĩ đến việc biến đổi bất đẳng thức thành tổng của các bình phương
Lời giải
Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Trang 8Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 8 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rẳng:
Bất đẳng thức cuối đúng Vậy ta có điều phải chứng minh
Ví dụ 9 Cho các số thực a, b, c thỏa mãn điều kiện a b c 0 Chứng minh rằng:
ab 2bc 3ca 0
Phân tích: Từ giả thiết a b c 0 ta có thể rút một biến theo các biến còn lại,chẳng hạn ca b , thay vào biểu thức của bất đẳng thức ta được 3a24ab 2b 2 làbiểu thức chỉ chứa hai biến và xuất hiện các bình phương Đến đây ta tìm cách phântích thành tổng các bình phương để chứng minh bất đẳng thức
Từ đó ta có điều phải chứng minh Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c 0
Ví dụ 10 Chứng minh với các số thực a dương, ta có: 2
Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh chỉ chứa một biến a, nên thông thường
ta sử dụng phương pháp biến đổi tương đương để chứng minh Để ý thêm nữa tathấy, bất đẳng thức chứa các đại lượng a2 và 1 2a làm ta liên tưởng đến hằng đẳng
thức a 1 2, lại thấy đẳng thức xẩy ra khi a 1 nên suy nghĩ rất tự nhiên là biến đổitương đương bất đẳng thức làm xuất hiện đại lượng a 1 2 xem có thể chứng minh
Trang 9bài toán được không Với a 1 khi đó ta có 2
Bất đẳng thức cuối đúng nên ta có điều phải chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a 1
Ví dụ 11 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c.
Ví dụ 12 Chứng minh rằng với mọi số thực x ta luôn có
2x 1 x 2 x 1 2x 1 x 2x 1
Phân tích: Bất đẳng thức chỉ chứa một biến và có chứa căn bậc hai Trước hết ta
kiểm tra điều kiện xác định của các căn thức
Trang 10Nên bất đẳng thức được xác định với mọi x.
Quan sát bất đẳng thức ta thấy nếu thay x bằng x thì vế trái của bất đẳngthức trở là 2x 1 x 2x 1 và vế phải của bất đẳng thức là 2x 1 x 2 x 1 , khi
đó nếu nhân hai vế với 1 thì được 2x 1 x 2x 1 2x 1 x 2 x 1 , tức là bấtđẳng thức không thay đổi gì cả Như vậy ta chỉ cần xét trường hợp x không âm làđược
Với 0 x 1
2
, ta thấy vế trái luôn dương và vế phải nhỏ hơn hoặc bằng
không nên ta có thể chia nhỏ các trường hợp 0 x 1
2
và x 1
2
để chứng minh bấtđẳng thức
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 13 Cho các số thực a,b,c [0, 1] Chứng minh rằng:
a4b3c2 ab bc ac 1
Phân tích: Từ giả thiết a,b,c [0, 1] ta được 0 a,b,c 1 , khi đó theo tính chất củalũy thừa ta được a a ; b b ; c c 4 3 2 Biểu thức ở vế trái của bất đẳng thức đượcthay bằng đại lượng a b c ab bc ca Cũng từ giả thiết a,b,c [0, 1] và biểu thức
Trang 11bên làm ta liên tưởng đến tích 1 a 1 b 1 c 0 Do đó ta sử dụng phép biến đổitương đương để chứng minh bất đẳng thức trên.
Đến đây ta có hai hướng xử lý bất đẳng thức trên
+ Hướng 1: Biến đổi tương đương tiếp ta được bất đẳng thức
Khi đó bất đẳng thức cần chứng minh được viết lại thành t 1 t 2 0
- Nếu t 2 , suy ra t 2 0 nên t 1 t 2 0
- Nếu t2, suy ra t 1 0; t 2 0 nên t 1 t 2 0
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b
Ví dụ 15 Chứng minh rằng với mọi số thực a, b ta có:
Trang 12ab a 2 b 6 12a2 24a 3b 218b 36 0
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta nhận thấy vế trái của có sự xuất hiện các đại
lượng a a 2 ; b b 6 và chú ý thêm các đại lượng bên ta nhận thấy
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Cách 2: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 16 Cho a, b, c là các số thực bất kì Chứng minh rằng:
1019a 18b 1007c 30ab 6b c 2008ca
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức cần chứng minh ta thấy vế trái xuất hiện các lũy
thừa bậc chẵn và vế phải xuất hiện tích của hai trong ba biến nên ta nghĩ đến việcbiến đổi bất đẳng thức thành tổng các bình phương Tuy nhiên vì hệ số khác nhaunên ta cần phải tinh ý khi phân tích
Sau khi chuyển vế ta phân tích thành m a b 22n b 2 c2k c a 2 và cầntìm m, n, k sao cho m k 1019; n k 18; k m 1007 Giải hệ điều kiện trên ta tìmđược m 15; n 3; k 1004 Đến đây ta chứng minh được bất đẳng thức
Lời giải
Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Trang 13Vật bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b 2 c
Ví dụ 17 Cho a, b là các số thực thỏa mãn a 1; b 1 Chứng minh rằng:
a b 1 b a 1 ab
Phân tích: Bất đẳng thức có chứa căn bậc hai và đẳng thức xẩy ra tại a b 2 , do
đó ta có các ý tưởng chứng minh bất đẳng thức sau đây:
+ Thứ nhất là đặt biến phụ x a 1; y b 1 để làm mất căn bậc hai và phân tíchthành các bình phương
+ Thứ hai là khử căn bậc hai bằng một đánh giá quen thuộc x2y22xy Để ý đếnchiều bất đẳng thức và điều kiện dấu bằng xẩy ra tại a b 2 ta đánh giá được
Bất đẳng thức cuối cùng đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x y 1 hay a b 2
Cách 2: Áp dụng một bất đẳng thức quen thuộc ta được
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b 2
Ví dụ 18 Chứng minh rằng với mọi số thực a, b ta có: 2 a 4b4 ab3a b 2a b3 2 2
Phân tích: Để ý ta thấy, với a b thì dấu đẳng thức xẩy ra nên ta tách các hạng tử
để tạo ra nhân tử chung a b 2
Trang 14Ví dụ 19 Cho a, b là hai số thực khác không Chứng minh rằng:
Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ab
Cách 2: Bất đẳng thức được viết lại thành
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ab
Ví dụ 20 Cho các số thực dương a, b, m, n m n Chứng minh rằng:
na mb mb na m n
Trang 15Phân tích: Nhận thấy bất đẳng thức xẩy ra dấu bằng tại a b, do đó một cách tựnhiên ta nghĩ đến biến đổi bất đẳng thức làm xuất hiện a b 2, chú ý đến điều kiện
Vì a,b 0 và m n nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Dấu đẳng thức xảy ra khi a b hoặc m n
Ví dụ 21 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta nhận thấy dấu đẳng thức xảy ra với a b , khi
đó rất tự nhiên ta nghĩ đến biến đổi bất đẳng thức làm xuất hiện đại lượng a b 2.Mặt khác với a b ta lại có 3a b2 3 1 a; 22 2ab2 1
Vật bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b
Ví dụ 22 Cho các số thực a , b không đồng thời bằng 0 Chứng minh rằng:
ta biến đổi bất đẳng thức thành 2 22ab 2 1 2b2 2 0
5 a 4b 5 3a 2b Tới đây ta quy đồnghai vế và phân tích thành các bình phương
Trang 16Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b hoặc 3a 2b
Ví dụ 23 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
a) a a b a c b b c b a c c a c b 0b) a b c a b b c c a
Phân tích:
a) Quan sát bất đẳng thức thứ nhất ta nhận thấy a c a b b c do đó bấtđẳng thức lúc này tương đương với a a b 2c a c b c Đến đây chỉ cần sắp0thứ tự các biến sao cho c a c b c 0 là xong
b) Tương tự như trên ta có a c a b b c , biến đổi tương đương bất đẳng thức
ta được bất đẳng thức a b a 5 b5 a c b 5 c5 0 Đến đây ta chỉ cần sắp thứ
tự các biến sao cho a c b 5 c5 0 là xong
Lời giải a) Vì vai trò của a, b, c trong bất đẳng thức như nhau nên không mất tính tổng quát
Vì a b c 0 nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
b) Vì vai trò của a, b, c trong bất đẳng thức như nhau nên không mất tính tổng quát
Vì a c 0; b c 0 nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Trang 17Ví dụ 24 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
bc ca ab a b c
a b c
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta có các nhận xét như sau:
+ Quy đồng hai vế của bất đẳng thức thì vế trái xuất hiện bc2 ca 2 ab 2 và
vế phải xuất hiện abc a b c ab.bc bc.ca ca.ab Như vậy chỉ cần chuyển vế trái
ta viết được thành tổng các bình phương
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Cách 2: Biến đổi tương đương bất đẳng thức trên như sau
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 25 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Lời giải
Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Trang 18Vì a, b, c là các số thực dương nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng.
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 26 Cho a, b là các số thực dương, tìm hằng số k lớn nhất thỏa mãn bất đẳng
Phân tích: Vì vai trò của a, b như nhau nên ta dự đoán dấu đẳng thức xẩy ra tại
a b , do đó khi biến đổi bất đẳng thức ta cần làm xuất hiện nhân tử a b 2 Khi đóbất đẳng thức trở thành a b 2a24ab b 2 a2b2 ka b2 2 0
Thật vậy, ta xét các trường hợp sau
+ Với k 12 thì ta được a24ab b 2 a2b2 ka b2 2 0
+ Với k 12 thì bất đẳng thức a24ab b 2 a2b2 ka b2 2 0 trở thành
Trang 19Bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng Vậy hằng số k lớn nhất là 12.
Ví dụ 27 Cho a, b là các số thực dương, tìm hằng số k lớn nhất thỏa mãn bất đẳng
Vì a b 2 nên bất đẳng thức đúng khi và chỉ khi 0
a45a b 12a b3 2 25ab3b4 a2 ab b 2 3ka b3 3 0 Cho a b thì bất đẳng thức trên trở thành 24a6 3ka6 0 k 8 Ta chứngminh k 8 là hằng số lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức đã cho Thật vậy, ta xét cáctrường hợp sau
+ Với k 8 thì a45a b 12a b3 2 2 5ab3b4 a2 ab b 2 3ka b3 3 0
+ Với k 8 thì bất đẳng thức trên được viết lại thành
a45a b 12a b3 2 2 5ab3b4 a2 ab b 2 24a b3 30
Do đó ta có a45a b 12a b3 2 25ab3b4 a2 ab b 2 24a b3 3
Suy ra bất đẳng thức được chứng minh Vậy hằng số k lớn nhất là 8
Ví dụ 28 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
2 23a 2ab 3b 2 2 a b
Trang 20nhân tử chung có dạng a b 2 ta cần chú ý đến phép biến đổi
Bất đẳng cuối cùng đúng do a , b dương Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 29 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Trang 21Cộng theo vế ba bất đẳng thức trên ta được a2b2c2 2 ab bc ca
b) Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên ta có
2
2 2
a a b c a b c a b c 0Chứng minh tương tự ta được b2 b2 (c a) 2 0; c2 c2 (a b) 2 0
Nên từ bất đẳng thức trên ta được abca b c b c a c a b
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c