Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Với giáo án này các bạn chỉ in không cần chỉnh sửa thêm. Chỉ cần thay đổi theo thời khóa biểu cho phù hợp với tình hình lớp mình.
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2017
Tập đọc TÌM NGỌC
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc vơi giọng kể chậm rãi
- Hiểu ND : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà có tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người ( trả lời được CH1,2, 3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh : Tìm ngọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
TIẾT 1
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Giáo viên gọi hs đọc bài
- GV hỏi câu hỏi nội dung chính
-Nhận xét, tuyên dương
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Thái độ của những nhân vật trong tranh ra
sao ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó mèo là
những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các
em Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy chúng
thông minh và tình nghĩa như thế nào
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2-3 Nghỉ hơi hợp lí
sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết
-HS luyện đọc các từ: nuốt, ngoạm,rắn nước, Long Vương, đánh tráo,toan rỉa thịt
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.//
Trang 2-Ai đánh tráo viên ngọc ?
-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc ?
-Thái độ của anh chàng ra sao ?
4 Củng cố :
- Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2-3
Chuyển ý : Chó và Mèo đã làm gì để lấy lại viên
ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn, lấy được
viên ngọc quý rồi và chuyện gì sẽ xảy ra nữa,
chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
-Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi
-Là con của Long Vương
-Một viên ngọc quý
-Người thợ kim hoàn
-Vì anh biết đó là viên ngọc quý.-Rất buồn
-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 4-5-6
TIẾT 2
* Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 4-5-6.
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 4-5-6 Chú ý giọng
nhanh, hồi hộp, bất ngờ, đoạn cuối vui, chậm
-Luyện đọc câu dài, khó ngắt
-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi mộtquãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớpngọc/ rồi bay lên cao.//
-HS trả lời theo ý của các em
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đếnhết
-Đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang
về?
-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó-Mèo đã làm
gì ?
-Lần này con nào sẽ mang ngọc về ?
-Chúng có mang ngọc về được không ? Vì
-Em biết điều gì qua câu chuyện ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Giáo dục tư tưởng
* Nhận xét – Dặn dọ:
- Về đọc lại bài vừa học
- Chuẩn bị bài sau: Gà “tỉ tê” với gà
-Thi đọc giữa các nhóm
- Đồng thanh
-1 em đọc tốt đọc đoạn 4-5-6 Lớptheo dõi đọc thầm
-Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất
-Rình bên sông, thấy có người đánhđược cá, mổ ruột cá có ngọc Mèonhảy tới ngoạm ngọc chạy
-Mèo đội trên đầu
-Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi baylên cao
-Giả vờ chết để lừa quạ
-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc.-Mừng rỡ
-Thông minh, tình nghĩa
-Đọc bài
-Chó, Mèo là những con vật gần gũi -Phải sống đoàn kết với mọi ngườixung quanh
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
* Bài tập cần làm: 1, 2, 3(a,c), 4; HSHTT làm thêm các bài còn lại
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Ghi bảng bài 3,4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
-Ghi : 100 – 38 100 - 7 100 – x = 53 -3 em đặt tính và tính, tìm x Lớp
Trang 4-Nhận xét, tuyên dương.
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
- Giới thiệu ngày giờ
Mục tiêu : Củng cố về cộng trừ nhẩm
(trong phạm vi các bảng tính) và cộng, trừ
viết (có nhớ một lần) Củng cố về giải bài
toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khiđổi chỗ các số hạng thì tổng khôngđổi
-3 em lên bảng làm Lớp làm vở.-Nhận xét
Trang 5-Hỏi : 9 + 8 = ?
-Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?
-Vậy 9 + 1 + 7 = 17 cĩ cần nhẩm 9 + 8 khơng
vì sao ?
-Kết luận : Khi cộng một số với một tổng
cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của
tổng
-Nhận xét, tuyên dương
Câu b,d ( HSHTT )
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài tốn cho biết gì ?
-Bài tốn hỏi gì ?
-Bài tốn thuộc dạng gì ?
-Yêu cầu HS tĩm tắt và giải?
-2-3 em nhắc lại
-Làm tiếp vở BT
-1 em đọc đề
-Lớp 2A trồng được 48 cây Lớp 2Btrồng nhiều hơn 12 cây
- HS đọc tốt đọc đúng, to, rõ ràng, diễn cảm cả bài
- Hiểu ý nghĩa một số TN và nội dung của bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Oån định:
B Bài BDPĐ: * Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học:
* PHỤ ĐẠO:
- GV đọc mẫu cả bài
- GV tổ chức cho HSHT đọc đoạn (Đọc
theo nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số
em đọc chưa đúng và chưa đạt yêu cầu
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em đọc nối tiếp 3
đoạn
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSHT thi đọc đoạn
- Thi đọc trước lớp
- Khen ngợi em có tiến bộ
* DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi / SGK:
-Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
Ai đánh tráo viên ngọc?
-Méo và chó đã làm cách nào để lấy lãi
viên ngọc?
-Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo
và Chó?
Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố – dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa, nhắc nhở HS là
anh em phải biết yêu thương loài vật
- HS chọn bạn đọc hay
-GV nhận xét, tuyên dương những emđọc tốt
-Một số em HT trả lời
- HSHTT nhận xét, bổ sung
-Nhận xét tiết học
=================================================
RÈN TOÁN
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
- Củng cố phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Rèn tính nhanh đúng, chính xác
- Phát triển tư duy toán học
Trang 7II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
B Cho học sinh làm phiếu
Bài 1: Điền số vào ô trống :
36 + 25 - 14 + 9
- 7 10
+ 5 40
Bài 2:
Cả hai thùng đựng 85 lít nước mắm
Thùng lớn đựng 47 lít Hỏi thùng bé đựng
bao nhiêu lít nước mắm ?
Bài 3:Vẽ đoạn thẳng AB dài 6 cm
-Vẽ 3 điểm A,B,C thẳng hàng trên cùng
một đường thẳng
Bài 4: Thực hành quay kim đồng hồ
C Củng cố-Dặn dò- Học cách xem giờ
- Ôn Phép cộng trừ có nhớ
-Làm phiếu
Điền số :
36 + 25 - 14 + 9 - 7 10
+ 5 40
Giải
Số lít nước mắm thùng bé đựng :
85 – 47 = 38 (l) Đáp số : 38 l
Vẽ đoạn thẳng ABVẽ 3 điểm A,B,C thẳng hàng
- HS quay kim đồng hồ theo giờ giáoviên nêu
-Học bài cách xem giờ
=================================================
Rèn Tập viết
CHỮ HOA: O
I MỤC TIÊU:
- HS biết viết chữ hoa O cỡ nhỏ , mẫu chữ thẳng và nghiêng.
- Viết ứng dụng Ong bay bướm lượn, Oai phong lẫm liệt cỡ nhỏ mẫu chữ nghiêng.
- Rèn viết đúng mẫu và sạch đẹp
II CHUẨN BỊ:
- GV: Mẫu chữ nghiêng ( chữ hoa, ứng dụng )
- HS: Vở Tập viết, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Oån định:
B Bài THKT: 1 Giới thiệu bài:
chữ nghiêng:
Treo mẫu
? Hãy nêu cấu tạo, độ cao?
Chốt, viết mẫu + nêu cách viết: O
Luyện viết bảng con
3 Hướng dẫn viết ứng dụng:
Treo mẫu
Yêu cầu HS nêu lại độ cao của các chữ
cái
- Viết mẫu + nêu quy trình viết : Oai, Ong
- Theo dõi, sửa sai
4 Hướng dẫn HS viết bài vào vở
Theo dõi, giúp đỡ thêm cho một số em
viết chưa đẹp
* Chấm bài, nhận xét
C Củng cố - Dặn dò:
- Tuyên dương những em viết sạch, đẹp,
chữ viết đúng mẫu
- Nhắc HS viết đúng mẫu chữ vào các
giờ học khác
- Quan sát
- 1 số HS nêu
- Bảng con 2 lượt
-1 HS đọc: Ong bay bướm lượn và Oai phong lẫm liệt
-1 HS nhắc lại độ cao các con chữ
-1 số HS nêuBảng con 2 lượt
-Viết bài vào vở
1 em nhận xét tiết học
=================================================
Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2017
Mĩ thuật (Giáo viên chuyên dạy)
- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn về ít hơn
* Bài tập cần làm: 1, 2,3(a,c), 4 HSHTT làm các bài cịn lại
Trang 9II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Ghi bảng bài 4 -5.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
(có nhớ một lần) Củng cố về giải bài toán về
nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
-Điền mấy vào ô trống ?
-Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ ?
Thực hiện từ đâu ?
-Viết : 17 – 3 – 6 = ?
-Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một
tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các số hạng
của tổng
Ôn tập-3 em lên bảng tính
-Lớp làm bảng con
-Ôn tập về phép cộng & trừ / tiếp
Tự nhẩm, nhiều em nối tiếp báokết quả
-Đặt tính và tính
-3 em lên bảng làm Nhận xét Đ-S.-3 em trả lời
90 56 100 -32 +44 -7
58 100 93
-Điền số thích hợp
-Điền 14 vì 17 – 3 = 14-Điền 8 vì 14 – 6 = 8-2 phép trừ, thực hiện từ trái sangphải
-HS nhẩm kết quả :
17 – 3 = 14, 14 – 6 = 8-Vài em nhắc lại
-3em lên bảng làm tiếp Lớp làmvở
Trang 10–Nhận xét, tuyên dương.
Câu b,d HSHTT
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
Giải Thùng nhỏ đựng :
60 – 22 = 38 (l) Đáp số 38 l
II/ ĐỒ DÙNG: Thẻ từ viết tên 4 con vật trong BT1, Thẻ từ viết 4 từ chỉ đặc điểm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
Cho học sinh làm phiếu
-Tìm từ trái nghĩa với : hiền, khờ, chậm?
Trang 11điểm của loài vật Bước đầu biết thể hiện ý so
sánh
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Trực quan : 4 Tranh
-Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
-GV gọi 1 em lên bảng chọn thẻ từ gắn bên
tranh minh họa mỗi con vật
-GV chốt lại lời giải đúng : Trâu khoẻ, Rùa
-Giáo viên viết bảng một số cụm từ so sánh :
-Đẹp như tranh (như : hoa, tiên, mơ, mộng)
-Cao như sếu ( như cái sào)
-Hiền như đất (như Bụt)
-Trắng như tuyết (như trứng gà bóc, như bột
lọc)
-Xanh như tàu lá
-Đỏ như gấc (như son, như lửa)
Bài 3 :(Viết) Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
-GV viết bảng : Mắt con mèo nhà em tròn
như viên bi ve Toàn thân nó phủ một lớp
lông mượt như nhung Hai tai nó nhỏ xíu như
-1 em lên bảng chọn thẻ từ gắn bêntranh minh họa mỗi con vật, đọckết quả
-HS nêu : Khoẻ như trâu, chậm nhưrùa, nhanh như thỏ, trung thànhnhư chó………
-HS làm miệng
-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm.-Trao đổi theo cặp và ghi ra nháp.-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến-Nhận xét, bổ sung
-1 em nêu yêu cầu Cả lớp đọcthầm
Trang 12III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh
-Cho học sinh viết chữ O, Ong vào bảng con
-Nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Chữ Ô-Ơ hoa
Mục tiêu : Biết viết chữ Ô, Ơ hoa, cụm từ
ứng dụng cỡ vừa và nhỏ
A Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ Ô, Ơ hoa cao mấy li ?
-Chữ Ô, Ơ hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ Ô, Ơ
gồm một nét cong kín giống như chữ O chỉ thêm
các dấu phụ (Ô có thêm dấu mũ, Ơ có thêm dấu
râu)
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
-Chữ Ô : Viết chữ O sau đó thêm dấu mũ có đỉnh
nằm trên ĐK 7
Chữ Ơ : Viết chữ O, sau đó thêm dấu râu vào
bên phải chữ (đầu dấu râu cao hơn ĐK6 một
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng
cách giữa các chữ, tiếng
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con
-Chữ Ô, Ơ hoa, Ở hiền gặp lành
-Cao 5 li
-Chữ Ô, Ơ gồm một nét cong kíngiống như chữ O chỉ thêm cácdấu phụ
-3- 5 em nhắc lại
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con Ô – Ơ -Đọc : Ô, Ơ
-Trò chơi tập thể
Trang 13-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Ơn cha nghĩa
mẹ « và « ở hiền gặp lành” như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Ơn ta nối chữ Ơ với chữ n như
- Mời em nhắc lại quy trình viết chữ Ô, Ơ
- GDHS: Luyện chữ viết cho đẹp
5 Dặn dò :
- Nhận xét bài viết của học sinh
- Dặn dò : Hoàn thành bài viết
-Nét một của chữ n nối với cạnhphải của chữ O
-Bằng khoảng cách viết 1chữ cáio
-Bảng con : Ô, Ơ – Ơn -Viết vở
1 dòng Ô, Ơ ( cỡ vừa : cao 5 li)
2 dòngÔ, Ơ (cỡ nhỏ :cao 2,5 li)
Trang 14BUỔI CHIỀU
RÈN LT & C TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết thêm một số từ về vật nuôi.
- Rèn kĩ năng đặt câu kiểu Ai thế nào?
II CHUẨN BỊ:
GV: Các bài tập Bảng phụ ghi các bài tập Phiếu bài tập ghi bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Oån định:
B Hướng dẫn làm bài tập:
DÀNH CHO HỌC SINH CẢ LỚP:
Bài 1: Thêm hình ảnh so sánh
vào mỗi từ dưới đây: đen, xấu, tròn,
nhanh, dữ.
Nhận xét + sửa sai
* PHỤ ĐẠO:
Bài 2: Điền các từ chỉ vật ( trong
ngoặc đơn ) vào từng chỗ trống để
hoàn chỉnh những cách nói so sánh
( trâu, cắt, rùa, bông, son )
- HS làm vào vở
- Hai đội lên bảng tiếp sức, mỗi
đội 3 em
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
đội thắng cuộc
C Củng cố - dặn dò;
Thảo luận nhóm đôi
Lần lượt trả lời:
-Đen như than
-Xấu như ma-Tròn như hòn bi ve
-Nhanh như sóc
-Dữ như cọp
* BỒI DƯỠNG : Bài 2: Quan sát vật thật và tìm cách nói
so sánh để hoàn chỉnh những câu sau:a) Đôi mắt chú gà trống long lanh như
- Làm vào vở
- 1 HS làm vào bảng phụ
- Chấm 5 – 7 bài
- Sửa bài, nhận xét
- Yêu cầu một số HS đọc bài của mình
Trang 15Về nhà chuẩn bị bài sau: Từ chỉ
tính chất Câu kiểu: Ai thế nào? Từ
ngữ về vật nuôi
- Nhận xét tiết học
=================================================
RÈN TOÁN
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (T)
I/ MỤC TIÊU :
- Củng cố phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Rèn tính nhanh đúng, chính xác
- Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
B Cho học sinh làm phiếu
- HS nêu miệng kết quả
HS làm bảng con
- HS lên bảng làm bài
Một số em nêu cách tìm
Làm vào phiếu bài tập
Trang 16* Chấm, chữa bài, nhận xét
C Dặn dò- Học cách xem giờ
x = 11-Học bài cách xem giờ
=================================================
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Hoàn thành các bài học, bài tập trong ngày
- Biết tự học một cách khoa học , có hiệu quả
- Rèn luyện tính tích cực, tự giác học tập
II/ Hướng dẫn tự học:
1 Yêu cầu HS nhắc lại các môn học, bài
học trong ngày.
2 HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV yêu cầu HS lần lượt mở SGK ôn lại các
nội dung, kiến thức đã học trong ngày, GV
theo dõi , hướng dẫn , giúp đỡ
* Toán: GV giúp HS hoàn thành các bài tập
ở SGK
- Làm các bài tập ở VBT
* Kể chuyện: Nhìn vào tranh trong SGK kể
được câu chuyện Tìm ngọc
* Chính tả: Làm bài tập trong VBT, viết lại
những từ các em viết sai ra vở nháp
- Hoàn thành bài Luyện từ và câu buổi sáng
3 Kiểm tra kết quả tự học: GV yêu cầu 4,
5 HS nêu lại các nội dung đã học Sau đó
GV kiểm tra VBT của 3, 4 em nhận xét, sửa
bài
4 Củng cố , dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết
tự học
- Nhận xét chung tiết học, dặn HS chuẩn bị
tốt bài học cho hôm sau
HS lần lượt mở SGK ôn lại cácnội dung, kiến thức đã học trongngày
HS tự hoàn thành các bài tập chưalàm
Trang 17Thể dục
BÀI 33: TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ” & “ NHÓM BA, NHÓM BẢY”
I Mục tiêu:
- Ôn 2 trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” và “ Nhóm ba, nhóm bảy”
Yêu cầu: Tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường dọn vệ sinh đảm bảo an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, khăn chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung Phương pháp tổ chức
1 Mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ hoc
- Xoay khớp cổ tay, đầu gối, hông, bả
vai
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên
sân trường
- Đi thường và hít thở sâu ( dang tay
ngang hít vào bằng mũi, buông tay xuống
thở ra bằng miệng)
- Ôn các động tác: tay, chân, lườn bụng,
toàn thân và nhảy
- Đi đều theo 2.4 hàng dọc và hát
- Nhảy thả lỏng, cúi lắc người thả lỏng
- GV nhận xét kết quả giờ học
- Giao bài tập về nhà
==================================================
Môn: Tập đọc
Trang 18Bài: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I/ MỤC TIÊU :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
-Hiểu nội dung : Loài gà cũng có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ viết vài câu luyện đọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Gọi 3 em đọc bài Tìm ngọc
-Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý ?
-Nhờ đâu Chó Và Mèo tìm lại được ngọc ?
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
-Nhận xét, tuyên dương
-Chủ điểm của tuần này là gì ?
-Bạn trong nhà của chúng ta là những con
vật nào?
-Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một
người bạn rất gần qua bài Gà “tỉ tê” với gà
Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/
gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lới mẹ.//
-Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
-Chia nhóm : Trong nhóm tiếp nốinhau đọc 4 đoạn trong bài
Đoạn 1 : Từ đầu đến lời mẹ
Đoạn 2 : Khi gà mẹ ………… mồi đi
Trang 19-Kết hợp giảng từ : Tỉ tê, tín hiệu, xôn xao,
hớn hở (SGK/ tr 142)
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào ?
-Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào ?
-Gà con đáp lại mẹ thế nào ?
-Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ?
-Gà mẹ bảo cho con biết không có chuyện gì
nguy hiểm bằng cách nào?
-Gọi 1 em bắt chước tiếng gà
-Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa!
nấp mau!”
-Khi nào lũ con lại chui ra ?
-Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố :
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương
đùm bọc với nhau như con người
-Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp
“roóc …… roóc”
-Khi mẹ “cúc … cúc ….cúc” đềuđều
-1 em đọc cả bài
-Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng,giống như con người Gà cũng nóibằng thứ tiếng riêng của nó
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
* Bài tập cần làm: 1(cột 1,2,3), 2(1,2), 3,4 HSHTT làm thêm các bài còn lại
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định :
Trang 20thành phần chưa biết của phép cộng và phép
trừ Củng cố về giải bài toán và nhận dạng
-Lấy hiệu cộng với số trừ
-HS thực hiện
x – 28 = 14
x = 14 + 28
x = 42-Học sinh tự làm